1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số phướng án - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử qua kênh giao tiếp sms banking của ngân hàng TMCP An Bình trong những năm tới:

108 451 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số phướng án - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử qua kênh giao tiếp sms banking của ngân hàng TMCP An Bình trong những năm tới
Tác giả Nguyễn Thị Minh Hải
Người hướng dẫn PGS. TS. Trương Đoàn Thể
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 38,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tương lai dịch vụ ngân hàng điện tử sẽ được phát triển mạnh mẽ và ngày càng đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ hiện đại và hiệu quả hơn, qua tìm hiểu thông tin về dịch vụ này ở ngân hàng TMCP An Bình và những kiến thức đã được trang bị, em chọn đề tài: “Phân tích hệ thống dịch vụ ngân hàng điện tử thông qua kênh giao tiếp SMSBanking tại ngân hàng thương mại cổ phần An Bình” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

Trang 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP

26.3 THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN 26

I Tổng quan về XN 26.3

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí Nghiệp

1.1.1 Giới thiệu chung về Xí Nghiệp 26.3

Địa chỉ: Khu Công nghiệp Sài Đồng, phường Phúc Đồng, quận Long BiênGiám đốc: Ông Trần Thanh Sơn

1.1.2.1 Giai đoạn 1978-1985

Đây là những năm đầu thành lập, vừa xây dựng vừa chiến đấu với tên

gọi Xưởng quân dụng 26 Cục Quân nhu- Tổng cục hậu cần, và nguồn kinh

phí do Cục phân bổ chỉ có 30.000 đồng, đây là giai đoạn thực sự khó khăn

về cả kinh phí và nguồn nhân lực

Đầu tháng 7/1980, Cục Quân Nhu được tách thành 2 cục: Cục quânlương và Cục quân trang theo quyết định số 385/QĐ của Bộ Quốc Phòng,Xưởng Quân dụng 26 được chuyển về Cục Quân trang

Năm 1981 Tổng cục Hậu cần quyết định đổi tên Xưởng Quân dụng 26 thành Xí Nghiệp 26, đây là giai đoạn cty phải đối mặt với rất nhiều thách

thức to lớn,cùng với những khó khăn của đất nước trong giai đoạn đó khiếntất cả mọi thành viên phải nỗ lực hết mình để thoát khỏi tình trạng này

Trang 2

Năm 1984, XN đã hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt ra, Với giá trịTổng sản lượng đạt 2.269.000 đồng vượt 3,9% so với kế hoạch.

Trong giai đoạn này, vai trò của Xí nghiệp 3 vẫn chưa hình thành rõrệt, vì qui mô của toàn cty còn nhỏ, cho nên chưa có sự phân định riêng chotừng Xí nghiệp sản xuất Tất cả các Xí nghiệp vẫn nằm chung trong sự pháttriển của toàn Xí nghiệp 26

1.1.2.2 Giai đoạn 1986-1995

Đây là giai đoạn XN 26 vững bước đi lên trong công cuộc đổi mới đấtnước, Trong giai đoạn chuyển đổi này, tư tưởng đổi mới chưa hình thành rõnét, tư tưởng bao cấp vẫn còn mang tính chất nặng nề, cộng thêm khó khăn

về vốn, sự lạc hậu về thiết bị và trình độ công nghệ đòi hỏi các cán bộ chủchốt cần thực sự tỉnh táo nhận định tình hình, các công nhân viên phải làmviệc hết mình, thể hiện sự sáng tạo,dám nghĩ, dám làm

Sang đến năm 1990, tình hình chính trị phức tạp diễn ra tại Liên Xô

và Đông Âu dẫn đến việc họ cắt bỏ viện trợ đối với nước ta trong đó có cảcác loại giầy da cho quân đội Vì vậy, XN đã quyết tâm đi vào lĩnh vực sản

xuất giày da Điều này đã đánh một dấu mốc quan trọng bắt đầu bước vào

thời kỳ hoàng kim của Xí nghiệp 26.3 Bởi vì các sản phẩm về giầy này đã

trở thành mặt hang mũi nhọn của cty, cho nên điều dễ hiểu là Xí nghiệp 3trở thành Xí nghiệp sản xuất chính, đóng góp chủ yếu vào doanh thu của cả

Xí nghiệp 26

Từ những cố gắng đó, XN đã đạt được kết quả kinh doanh rất cao,giá trị sản lượng hàng hoá đạt 2,3 tỷ đồng vượt 37% so với kế hoạch Thunhập bình quân tăng lên 120.000 đồng/người/năm Đời sống của công nhânviên không ngừng được cải hiện, 70 hộ đã được cấp nhà để ở

Theo đà phát triển đó, bước vào năm 1991, từ thắng lợi của chủtrương đa dạng hoá sản phẩm và sự ủng hộ nhiệt tình của Thủ trưởng BQP,Thủ trưởng Tổng cục Hậu cần cộng với ý chí quyết tâm mở rộng và xâydựng XN ngày càng vững mạnh, XN 26 đã mạnh dạn mở rộng thêm nhiều

Trang 3

lĩnh vực sản xuất mới như sản xuất áo mưa PVC chiến sĩ, thắt lưng, màntuyn, khăn mặt… trong đó nổi bật là ngành giầy vải được sản xuất tại Xínghiệp 26.3 ngoài sản xuất để phục vụ cho nhu cầu Quốc phòng thì đa sốcòn lại phục vụ cho thị trường tự do.

4/8/1993 BQP ra Quyết định số 465/QP về việc thành lập lại doanhnghiệp nhà nước Đảng uỷ Tổng cục Hậu cần cũng có Quyết định số214/NQĐU ngày 29/3/1993 về một số chủ trương, biện pháp lãnh đạonhiệm vụ bảo đảm Hậu cần cho phép XN 26 được liên doanh, liên kết vớicác thành phần kinh tế trong và ngoài nước nhằm tăng khả năng về vốncũng như thu hút các kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào sản xuất

Các sản phẩm của XN ngày càng khẳng định được vị trí của mình trênthị trường Tại Hội chợ triển lãm Hàng công nghiệp VN năm 1995, nhiềusản phẩm của XN đã nhận được một số huy chương cao quý

4/1996 Bộ trưởng BQP đã ký Quyết định số 472/QĐQP về việc thành lập Cty 26.

Đến cuối năm 2001, do yêu cầu sắp xếp lại các XN trong Tổng cục

Hậu cần, XN 32.4 thuộc Cty 32 được chuyển về cho Cty 26 trực tiếp quản

lý 4 XN được chuyển về hoạt động trên 4 địa bàn khác nhau, cụ thể sẽ

được nêu chi tiết trong phần trình bày sau

1.1.2.4 Giai đoạn 2005 đến nay

Đây là giai đoạn thực sự khó khăn đối với 1 Cty mà vốn nhà nướcchiếm 100% như Cty 26 Vì trong thơì kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, tất cảmọi nơi, mọi lĩnh vực đều tích cực mở cửa, khuyến khích sự liên doanh,liên kết nhằm tăng cường nguồn vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh cũng

Trang 4

như thu hút được các công nghệ hiện đại từ các nước khác Đứng trước tìnhhình đó, đòi hỏi lãnh đạo Cty cần nhanh chóng tìm ra con đường đi mới,vừa tăng được khả năng cạnh tranh, tránh tụt hậu, lại vừa giữ vững đượclập trường, tư tưởng ban đầu của mình Trước yêu cầu đổi mới doanhnghiệp chuẩn bị bước vào hội nhập tổ chức thương mại thế giới, Thủ tướngchính phủ đã kí quyết định số 98/2005/QĐTtg về việc phê duyệt phương ánđiều chỉnh sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước trực thuộc Bộ Quốc phòng,

trên cơ sở đó Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã ban hành quyết định số

1358/QĐ-BQP ngày 1/7/2007 về việc cổ phần hoá Công ty 26 thuộc Tổng cục Hậu cần Được sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng và TCHC sau gần 2

năm thực hiện quá trình chuyển đổi đến ngày 15/05/2007 Công ty cổ phầm

26 được cấp đăng kí kinh doanh đánh dấu sự ra đời của Công ty cổ phần,

ngày 16/06/2007 Công ty cổ phần 26 đã tổ chức lễ ra mắt chính thức đi vào hoạt động.

Cho đến nay, Cty vẫn không ngừng phát triển và trở thành 1 trongnhững cty mũi nhọn, hoạt động khá mạnh trong ngành May mặc nước ta,tạo được công ăn việc làm cho gần 1000 người với doanh thu vào khoảng

95 tỷ đồng

Chính việc cổ phần hóa này đã tác động rất mạnh tới mọi hoạt độngcủa Xí nghiệp 3 Nó thúc đẩy mọi người cần phải nỗ lực hơn nữa vì khôngcòn chịu sự quản lý và bảo hộ hoàn toàn của Nhà nước nữa, có nhiều cơ hội

để mang sản phẩm của Xí nghiệp ra thị trường thế giới, nhưng cũng cầnphải chuẩn bị tâm lý để đối mật với nhiều thách thức, đòi hỏi sự sang tạo vàtính chuyên nghiệp cao cũng như yêu cầu chuyên môn ngày càng sâu rộng

1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Xí Nghiệp

Sản phẩm chủ yếu của XN là các loại giầy vải, giầy da được sản xuấttrên dây chuyền hiện đại, đồng bộ của Italia Các sản phẩm này 1 phầnđược sản xuất theo đơn đặt hàng của Bộ Quốc Phòng, phần còn lại là để

Trang 5

phục vụ cho nhu cầu về giầy trên thị trường trong nước cũng như xuấtkhẩu.

1.2 Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 26.3.

1.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý

Cơ cấu tổ chức, quản lý của Xí Nghiệp được thể hiện trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức hệ thống QLCL tại XN 26.3

Nguồn: Phòng kỹ thuật công nghệ

Tổ may

mũ giầy

Tổ

gò ráp

Tổ thành phẩm

Trang 6

 Tổng giám đốc: Chịu trách nhiệm trước cấp trên về mọi hoạt độngsản xuất của Công ty Đồng thời được quyền quyết định mọi hoạt động củaCông ty theo qui định Thực hiện nghị quyết Đảng ủy, HĐQT, nghị quyếtđại hội đồng cổ đông hằng năm.

 Giám đốc Xí Nghiệp: Chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động củađơn vị, quản lý, sử dụng vốn và tài sản được giao đúng mục đích Tổ chức,quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí Nghiệp, đảmbảo đạt được các mục tiêu đề ra Được thực hiện các quyền hạn do ủyquyền của TGĐ

 Các phó tổng giám đốc: chịu trách nhiệm trước cấp trên về lĩnhvực chuyên môn được quản lý Và thực hiện các quyền hạn và trách nhiệmtheo phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc

 Trưởng phòng: Có vai trò tham mưu giúp TGĐ trên một số lĩnhvực quản lý chyên môn, nghiệp vụ Chịu trách nhiệm về kết quả thực hiệncũng như việc quản lý, điều hành mọi hoạt động chức năng của phòng.Được quyền phân công nhiệm vụ cho các cán bộ, nhân viên trong phòng.Được ký các văn bản theo ủy quyền của TGĐ

Các phòng chức năng của Cty:

 Phòng kỹ thuật công nghệ: Có nhiệm vụ lập kế hoạch, quản lý toàn

bộ vật tư thiết bị của cty, đảm bảo chất lượng sản phẩm và qui trình sảnxuất

 Phòng kế hoạch kinh doanh: Có nhiệm vụ là lập kế hoạch thi công,quản lý tiến độ thực hiện các dự án, nghiệm thu công trình vfa bàn giao chochủ đầu tư

 Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vị lưu trữ và quản lý côngvăn đi đến, công tác y tế chăm lo sức khoẻ cho toàn thể ccán bộ công nhânviên

Trang 7

 Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ vốn, tài sản,theo dõi thu chi tài chính Thực hiện các chế độ bảo hiểm, thuế, tiền lương,các báo cáo định kỳ và quyết toán công trình.

1.2.2 Đặc điểm về sản phẩm và thị trường

1.2.2.1 Đặc điểm về sản phẩm

Bảng danh mục các sản phẩm chính:

 Giầy da Sĩ Quan cấp úy K08

 Giầy da, giầy vải thường phục

 Giầy da, giầy vải kinh tế

 Ba lô ba túi, ba lô các loại

Sản phẩm chính của Xí Nghiệp là giầy da, giầy vải Sau khi được sảnxuất thành thành phẩm hoàn chỉnh, chúng sẽ được kiểm tra xem có đạtđược các tiêu chuẩn có sẵn hay không rồi mới được treo lên các xe treoriêng Một đặc thù quan trọng nổi bật nhất của các sản phẩm may mặc, giầydép đó chính là phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người Riêng đối với cácloại giầy dép phục vụ cho Bộ quốc phòng thì vừa không đa dạng về chủngloại vừa không cầu kỳ về mẫu mã, các sản phẩm này thường đơn giảnnhưng lại phải bền, vì nó được đặt hang theo mẫu sẵn của Bộ quốc phòngcho nên Xí nghiệp cứ tiêu chuẩn đó mà thực hiện

Riêng đối với các sản phẩm trên thị trường tự do thì thường xuyênbiến động cả về mẫu mã và chủng loại, vì xã hội càng phát triển thì nhu cầucủa con người ngày càng cao và hay thay đổi Có những sản phẩm thì đẹp

và thời trang là yếu tố trên hết, nhưng cũng có những loại thì chỉ cần đơn

Trang 8

giản và bền là được Từ đó mà Xí nghiệp cần thường xuyên thay đổi vềmàu sắc, kiểu dáng…và không ngừng sáng tạo để có thể khai thác được hếtnhững mảng thị trường khác nhau

Vì sản phẩm của Công ty gồm cả hàng quốc phòng và hàng kinh tếcho nên khi nghiên cứu thị trường cty cũng phải chia làm 2 mảng thịtrường khác nhau

Riêng về thị trường hàng quốc phòng thì nhu cầu khá ổn định và cũngkhông mất nhiều chi phí để nghiên cứu, vì những loại hàng này được sảnxuất theo đơn hàng và mẫu mã, tiêu chuẩn do BQP đưa ra Cho nên tínhchất cạnh tranh trên thị trường này không cao Tuy nhiên, không phải nhưvậy nghĩa là không cần quan tâm đến công tác nghiên cứu sản phẩm mớiphục vụ cho loại thị trường này

Về thị trường hàng kinh tế thì ngược lại, cty phải mất nhiều thời gian

và chi phí hơn để nghiên cứu nhu cầu của những người tiêu dùng khó tính

và thường xuyên thay đổi sở thích, thẩm mỹ theo từng ngày, từng giờ.Những người nghiên cứu thị trường sẽ phải mất rất nhiều công sức và phải

có năng lực thực sự thì mới có thể đưa ra kế hoạch sản xuất đúng đắn cả vềkhối lượng và kiểu dáng, sản phẩm phải có sự khác biệt và quan trọng hơncả là phải được tung ra thị trường sớm hơn so với đối thủ cạnh tranh Điềunày cho ta thấy đây là một thị trường có tính chất cạnh tranh rất mạnh Nếucty không linh hoạt, không bắt kịp được xu thế tiêu dùng thì việc thua lỗ làđiều tất yếu sẽ phải xảy ra

Trang 9

1.2.3 Đặc điểm về nhân lực

1.2.3.1 Tình trạng bố trí lao động

Theo như thống kê mới nhất của phòng nhân lực, tổng quân số tháng

3/2009 của Xí Nghiệp 3 có tổng cộng là 328 người, được phân chia cụ thể

nhưsau:

Bảng 1.1: Thống kê về lao động của Xí nghiệp 26.3

ĐƠN VỊ SL

Theo như thống kê mới nhất của phòng nhân lực thì tổng số lao động

trong Xí nghiệp 3 là 328 người Được sắp xếp cụ thể như sau:

Theo giới tính:

+ Số lao động nam là 167 người chiếm 51%

+ Số lao động nữ là 162 người chiếm 49%

Con số này là có vẻ không hợp lý lắm với 1 Xí nghiệp với lượng lao

động nữ chiếm phần đông Nhưng chúng ta cần phải đặt vào thực tế của Xí

nghiệp 3 Từ năm 2002, toàn bộ hệ thống sản xuất cũ được chuyển sang

dây chuyền mới đồng bộ của Italia, và công việc chủ yếu thời kỳ này lại là

phụ trách dây chuyền sản xuất, vị trí này thường phù hợp với nam giới hơn,

cho nên cơ cấu lao động trên là khá hợp lý với Xí nghiệp

Theo tính chất lao động:

+ Số lao động gián tiếp là 43 người chiếm 13%

Trang 10

+ Số lao động trực tiếp là 285 người chiếm 87%.

Tỷ trọng lao động gián tiếp chỉ chiếm 13%, đây là con số có thểchấp nhận được vì Cty của chúng ta là doanh nghiệp sản xuất, vì vậy nhucầu chủ yếu chỉ là công nhân lao động phổ thông, nếu như lượng lao độnggián tiếp quá lớn thì sẽ dẫn đến lãng phí do không sử dụng hết, mà tiềnlương trả cho họ thì lại chiếm phần lớn trong tổng quỹ tiền lương Cho nên,

cơ cấu như vậy là hợp lý, giúp doanh nghiệp tăng hiệu quả kinh doanh nhờgiảm tiền lương trả cho người lao động

Theo trình độ văn hóa:

+ Trình độ đại học có 17 người chiếm 5%

+ Trình độ cao đẳng có 24 người chiếm 7%

+ Trình độ trung cấp có 37 người chiếm 11%

+ Trình độ phổ thông là 250 người chiếm 76%

Nhìn vào thống kê trên, ta thấy lượng lao động trình độ cao chiếm

tỷ lệ rất nhỏ Tâm lý chung của chúng ta thường nghĩ rằng lao động trình

độ càng cao thì càng tốt, nhưng hãy sáng suốt hơn để đặt vào thực tế của Xínghiệp, tất nhiên lao động có trình độ cao thì dễ tiếp thu những cái mới vàhiệu quả thường cao hơn, nhưng đồng thời đó là tiền lương phải trả cho họcũng cao hơn Trong khi đó, khi Xí nghiệp thuê những nhân công trình độthấp hơn kia họ vẫn có thể đảm nhận được những vị trí đó mà chi phí trảlương cũng thấp hơn Chính nhờ sự tính toán này đã tiết kiệm đáng kể chiphí nhân công, đem lại lợi nhuận cao hơn cho cty cũng như cả Xí nghiệp.1.2.3.2 Tình hình quản lý lao động, đánh giá trả công

Chế độ trả lương của Cty được áp dụng theo hình thức cụ thể như sau:

(1) Tiền lương lao động trực tiếp

- Trước hết phải tính tiền lương bình quân của lao động trực tiếp:

TLBQ = TLmin x Hbq x Hđc

Trong đó:

Tlmin : mức tiền lương tối thiểu theo quy định của Nhà nước

Trang 11

Hbq : hệ số tiền lương cấp bậc bình quân.

Hđc : hệ số tiền lương điều chỉnh + phụ cấp bình quân

TLBQ : tiền lương bình quân

Đối với công nhân sản xuất trực tiếp, Cty áp dụng theo 3 hình thức sau:

 Trả lương theo sản phẩm

TL = TLBQ/26 ngày/năng suất lao động bình quân

 Trả lương theo thời gian

TL = TLBQ/26 ngày

 Trả lương khoán theo ngày

TL = TLBQ/30 ngày

(2) Tiền lương của khối gián tiếp

Được xác định trên cơ sở hệ số so với tiền lương bình quân của laođộng trực tiếp sản xuất, được tính vào chi phí quản lý, được trả cho cán bộcông nhân viên theo chức danh và hệ số lương của khối gián tiếp:

TL = TLBQ x hệ số

Quy chế trả lương trong cty được áp dụng theo đúng chế độ hiện hànhcủa Nhà nước và trên cơ sở phân phối theo kết quả lao động Đảm bảonguyên tắc công khai, dân chủ, công bằng nhưng vẫn khuyến khích nhữngngười có chuyên môn giỏi, có nhiều sáng kiến giúp tăng năng suất laođộng, tăng doanh thu, lợi nhuận

Các bậc lương gián tiếp tương ứng với các hệ số như sau:

Trang 12

Bảng 1.2 : Các bậc lương gián tiếp.

9 Trưởng Phòng, giám đốc các Xí nghiệp 3,

6 Phó ban nghiệp vụ, xưởng trưởng và

5 Xưởng phó, tổ trưởng trực thuộc và NVNV2 2,2

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính.

Dưới đây chúng ta cùng tìm hiểu rõ hơn một chút về tình hình thu nhập bình quân của người lao động tại Xí nghiệp 26.3 Mức này không phải là cao đối với mức bình quân trong cả nước, nhưng bên cạnh đó Xí nghiệp thường xuyên tổ chức các hoạt động giải trí, tiền ăn ca và thưởng cho người lao động Vì thế nhìn chung họ đều thỏa mãn về mức lương và mức sống của mình

Trang 13

Bảng 1.3 : Thu nhập bình quân tại Xí nghiệp 26.3

TNBQ các năm

2009 1.4

1.2.4 Đặc điểm về máy móc, thiết bị, công nghệ

1.2.4.1 Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm chính

Trang 14

Lưu đồ 1.1: Lưu đồ sản xuất giày da cấp tá.

Trách nhiệm Hoạt động TL liênquan Ban TCSX - KT

Sản phẩm chính của Xí Nghiệp là các loại giày, dép Trên đây là lưu

đồ sản xuất giày da cấp tá

KH sản xuất

Nhập NVL

Kiểm tra

May mũi giầy

Lưu kho bảo quản

Kiểm tra

Kiểm tra

Kiểm tra Mua hàng

Gò ráp

Kiểm tra

gỗ lát Bao gói đóng hòm

Trang 15

1.2.5 Máy móc, thiết bị

Sau đây là bảng báo cáo thực lực trang thiết bị máy móc công nghệ

chủ yếu của Xí Nghiệp:

Bảng 1.4: Trang thiết bị chủ yếu của Xí nghiệp 26.3

4 Buồn làm lanh tự động 1 cái Italia 2004 - - 164.63 223.52

9 Máy bắn đinh gót giầy 1 cái Italia 2009 - - 138.77 19.82

11 Máy may các loại 70 cái

ĐL,

12 Máy lưu hóa chân không 1 cái ĐL 2005 - - 138.57 79.18

ĐL,

15 Khuôn giầy các loại 53 cái VN, Séc 1999-2008 - - 2573.49 893.24

Bảng 1.5: Các loại phương tiện vận tải.

TÊN CÔNG NGHỆ

SỐ

NĂM SDỤNG

NGUYÊN GIÁ

G.TRỊ CÒN LẠI

(1000 VNĐ)

Trang 16

Ô tô DAIHATSU TH61-54 1 Hàn Quốc 1995 108506 0

Phần thống kê trên đây chỉ là một phần nhỏ trong bảng danh mụcmáy móc thiết bị của Xí nghiệp, nhưng mẫu này vẫn mang tính đại diệnkhá cao, nhìn vào đó ta có thể có được cái nhìn khá tổng quát và chính xác

về trình độ công nghệ mà Xí nghiệp đang có Nhìn chung hệ thống máymóc Xí nghiệp đã đầu tư khá đồng bộ từ nhiều nguồn khác nhau, nhưngchiếm đa số vẫn là hàng của Nhật, Đài Loan, Việt Nam…

Công suất thực tế sử dụng của tất cả các máy đều đạt gần tới nănglực thiết kế, điều này chứng tỏ Xí nghiệp đã tận dụng được khá triệt đểcông dụng của thiết bị nhằm tăng năng suất, tăng hiệu quả kinh doanh Bêncạnh đó, ta vẫn phải công nhận 1 điều là hầu hết máy móc đã hết giá trị sửdụng do hầu hết đều được nhập tù đầu thập niên 90

Nhìn chung hệ thống trang thiết bị, máy móc, công nghệ của XíNghiệp được trang bị khá đồng bộ và hiện đại được nhập từ Đài Loan, NhậtBản, một số là hàng nội địa với chất lượng cao Nhưng đáng chú ý hơn cảvẫn là dây chuyền sản xuất giày được nhập khẩu hoàn toàn từ Italia Điềunay chứng tỏ sự cố gắng trong việc chuyển giao và thích nghi với côngnghệ tiên tiến trên thế giới của Xí Nghiệp

1.2.6 Đặc điểm về nguyên vật liệu.

Vì cơ cấu sản phẩm rất đa dạng, cộng thêm vào đó là đặc thù các sảnphẩm cũng cần đến nhiều loại nguyên vật liệu, mỗi loại sản phẩm lại cần

Trang 17

đến những loại NVL khác nhau Xí Nghiệp 3 chính là Xí Nghiệp chủ chốtcủa Công ty 26, vì vậy sản phẩm, hay nói rõ hơn là các loại Nguyên vậtliệu của Xí Nghiệp cũng đóng một vai trò rất quan trọng Sau đây chúng ta

sẽ được tìm hiểu rõ hơn về đặc điểm Nguyên vật liệu tại Xí Nghiệp Riênggiầy da thì tùy theo sản xuất giầy cho cấp tá, cấp úy, cho nam, cho nữ mà

có đặc điểm Nguyên vật liệu riêng chỉ riêng một loại da để sản xuất ghệtnũ( giầy cao cổ cho nữ ) có tính chất bắt bụi thì yêu cầu chúng ta cần phảichú ý hơn trong công tác bảo quản cũng như sản xuất

Còn giầy vải thì khác, các loại vải đều có tính chất bắt bụi cũng nhưgây ra bụi trong quá trình cắt xé, nếu chúng ta không tìm ra cách khắc phụcthì môi trường làm việc của người công nhân sẽ luôn trong tình trạng bụibặm, rất hại cho sức khỏe cũng như ảnh hưởng rât lớn tới năng suất laođộng, vì vậy đây cũng là một thách thức đối với các nhà quản lý Nhưngtrong phần trình bày dưới đây, chúng ta chủ yếu chỉ nghiên cứu về xưởngsản xuất giầy da – xưởng sản xuất chính của Xí Nghiệp 3 cũng như củaCông ty 26

Nói chung, chủng loại nguyên vật liệu của Xí nghiệp rất đa dạng, vàhoàn toàn phải nhập từ các nhà cung ứng như Công ty cổ phần Nhựa ViệtNam, cơ sở thuộc da Hưng Thái,…

(1) Bao bì các loại:

Trang 18

Bảng 1.6: Bao bì các loại

(5) Da các loại:

Trang 19

Để sản xuất ra các loại giày, nhất là các loại giày da phục vụcho quân đội, thì các loại da chính là NVL chính Đặc điểm chính của cácloại da này là rất khó bảo quản, nếu chúng ta không tuân thủ nghiêm ngặtcác bước để bảo quản NVL trong kho cũng như các thành phẩm trước khiđưa ra thị trường sẽ làm cho chất lượng sản phẩm giảm đi.

Trang 20

(6): Đế và đinh các loại;

Bảng 1.11: Đế và đinh các loại

Trang 21

ặc dù đây là những NVL phụ nhưng cũng không thể thiếu được trong quátrình sản xuất, hơn nữa còn phải sử dụng chúng vơí khối lượng khá lớn

1.2.7 Đặc điểm về tài chính của Xí nghiệp 26.3.

Cty 26 hoạt động với Tổng vốn điều lệ là 51.787.555.533 đồng, trong

đó có 51% do nhà nước nắm giữ, còn lại 49% của các cổ đông

Như phần trên đã nêu rõ, Xí nghiệp 3 là Xí nghiệp sản xuất chính của cty, chính các sản phẩm của Xí nghiệp cũng là những sản phẩm mũi nhọn đem lại phần lớn lợi nhuận cho cty Hơn nữa, không có sự tách biệt giữa kết quả sản xuất của cty và Xí nghiệp, nên ta nghiên cứu về cty cũng sẽ hiểu được rất chi tiết và đúng bản chất về đặc điểm tài chính cũng như kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 3.

Sau đây ta sẽ xem xét một số chỉ tiêu chủ yếu về vốn của Cty:

Trang 22

Bảng 1.13: Bảng cân đối tài sản của Cty 26 năm 2008

thu 14.141.126.033 1 Phải trả cho người bán 21.140.810.258

3 Hàng tồn kho 46.010.310.553 2 Người mua trả tiên trước 2.124.135.000

II Tài sản dài hạn 34.534.259.255

3.Thuế và các khoản phải nộp

1 Tài sản cố định 31.133.751.498 4 Phải trả công nhân viên 9.957.682.975

2 Tài sản dài hạn

khác 3.400.507.758 5 Chi phí phải trả 1.166.008.563

6 Phải trả, phải nộp khác 87.729.729.301

B Nguồn vốn chủ sở hữu 51.874.376.782

I Vốn chủ sở hữu 51.787.555.533 1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 49.067.704.606

2 Quỹ đầu tư phát triển 1.905.244.065

3 Quỹ dự phòng tài chính 794.606.862

II Nguồn kinh phí, quỹ khác 86.821.249

(1) Theo tổng vốn:

Như bảng trên, ta đã biết Tổng nguồn vốn của cty là trên 174 tỷ, trong

đó vốn chủ sở hữu là 51.787.555.533 đồng chiếm 29,63%, chiếm đa số làcác khoản nợ ngắn hạn là 122.902.744.082 đồng chiếm tới 70,32%, còn lạicác loại quỹ và kinh phí khác chỉ chiếm 0,05% Từ những chỉ tiêu này, tathấy khả năng huy động vốn của Cty là rất lớn, đây cũng là điều dễ hiểu vìCty 26 đang hoạt động khá thuận lợi và có uy tín trên thị trường Nhưngcũng nên lưu ý về khả năng trả lãi khi sử dụng quá nhiều nợ như vậy

(2) Theo đặc điểm, tính chất của tài sản

Trang 23

Vốn lưu động chiếm 80,24%, còn lại tài sản dài hạn chỉ chiếm 19,76%trong đó tài sản cố định chỉ chiếm 17,81% Điều này cho thấy Cty thực sựvẫn chưa chú trọng đầu tư nhiều vào cơ sơ vật chất

Để hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của Cty, ta sẽ phân tích một sốchỉ tiêu sau:

1.Khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán ngắn hạn = tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn = 140.242.861.609

122.902.744.082 = 1,44>1Chứng tỏ Cty có khả năng thanh toán ngắn hạn khá cao

Khả năng thanh toán nhanh = (tài sản ngắn han-tồn kho)/nợ ngắnhạn

=140.242.861.609 46.010.310.553

122.902.744.082

=0,77<1

Vì hang tồn kho là khoản mục khó chuyển đổi thành tiền nhất chiểm

tỷ trọng khá lớn, cho nên khả năng thanh toán nhanh của Cty không cao

Khả năng thanh toán bằng tiền = Tiền/nợ ngắn hạn

= 80.091.425.023

122.902.744.082 =0,65>0,5

Con số này là có thể chấp nhận được bởi vì Cty đã đầu tư và sửdụng khá hiệu quả lượng tiền vào các dự án nhằm đem lại lợi nhuận choCty

2 Khả năng hoạt động:

Vòng quay các khoản phải thu = DT thuần/các khoản phải thu Cuối năm =93.432.684.522

14.141.126.033 = 6,67 Đầu năm =46.047.707.189

19.218.662.128 = 2,4

Trang 24

Ta thấy vòng quay các khoản phải thu tăng dần qua các năm, đây làtín hiệu tốt, chứng tỏ Cty đã thu được các khoản phải thu, từ đó tạo điềukiện thuận lợi để mở rộng sản xuất, kinh doanh.

o Vòng quay các khoản phải trả = DT thuần/các khoản phải trả

= 93.432.684.522122.902.744.082 = 0,76Chỉ tiêu này khá nhỏ vì các khoản phải trả của Cty lớn, đây là mộttín hiệu tốt chứng tỏ Cty đang chiếm dụng được nhiều vốn đầu tư từ bênngoài để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mà chưa phảitrả cho các chủ đầu tư

Hiệu suất sử dụng Tổng Tài sản = DT thuần/tổng tài sản

= 93.432.684.522174.777.120.864 = 0,53

1 đồng trong tổng tài sản chỉ tạo ra được 0,53 đồng DT, như vậyhiệu suất sử dụng tổng tài sản của Cty chưa cao, cần phải tìm ra một chiếnlược sử dụng tài sản hợp lý hơn

o Hiệu suất sử dụng vốn chủ sỏ hữu = DT thuần/vốn chủ sỏ hữu

= 93.432.684.52251.787.555.533 = 1,8

1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 1,8 đồng DT Như vậy, chính sách sửdụng vốn chủ sở hữu của Cty có thể được coi là hợp lý

3 Khả năng sinh lời:

Tỷ suất LN gộp = LN gộp/DT thuần

= 13.286.716.71293.432.684.522 = 0,14Theo bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuât kinh doanh, ta thấyCty không hề bị mất các chi phí về giảm giá hàng bán hay hàng bán bị trảlại Giá vốn hang bán quá cao, điều này nhắc nhở Cty nên xem xét vàthương lượng lại với các nhà cung ứng, nếu cần thiết thì có thể tìm nhàcung ứng mới để giảm chi phí NVL

Trang 25

Tỷ suất lợi nhuận ròng = LN sau thuế/DT thuần

= 4.341.062.42693.432.684.522 = 0,0461Chỉ tiêu này quá nhỏ, phần lớn là do giá vốn hang bán cao, cộng thêmhơn 8 tỷ chi phí cho bán hàng và quản lý doanh nghiệp, nên con số lợinhuận thực sụ thu được của Cty không cao

4 Một số chỉ tiêu về thị trường

ROA = LN sau thuế/tổng tài sản

= 4.341.062.426174.777.120.864 = 2,3%

ROE = LN sau thuế/vốn chủ sở hữu

= 4.341.062.42651.787.555.533 = 8,4%< lãi suất ngân hang (12%)Đây là một tín hiệu cảnh báo cho Cty nên nhanh chóng đưa ra các biệnpháp hợp lý nhằm giảm các loại chi phí, nhất là chi phí sản xuất kinhdoanh

1.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

1.3.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cty 26

Trang 26

Bảng 1.14: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cty 26

5 LN gộp - 17.671.566 16.738.054 21.347.567 13.286.716 6.DT tài chính 117.560 90.700 154.275 174.514 1.290.628

-13.LN khác 300.214 90.824 -161.565 2.003.314 382.653 14.LN trước thuế 6.996.312 4.883.736 4.463.405 7.335.234 6.029.253 15.Thuế TNDN 2.145.749 1.367.446 1.249.753 2.053.865 1.688.190

16.LN sau thuế 4.850.561 3.516.290 3.213.651 5.281.386 4.341.062

Nguồn: Phòng Tài chính kế toán

Bảng 1.15: Phân tích biến động kết quả sản xuất kinh doanh của

2006

so với 2005

2007

so với 2006

2008

so với 20067

2004

so với 2005

2006

so với 2005

2007

so với 2006

2008 so với 2007

1 DT 41.548 13.167 20.041 67.486 36,92 8,54 14,23 41,94

Trang 27

2.Các khoản giảm

trừ

-3.DT thuần 41.548 13.184 20.057 67.486 36,92 8,56 14,24 41,94 4.Giá vốn hang

LN : lợi nhuận CP : chi phí

HXK: hàng xuất khẩu DT : doanh thu HQP : hàng quốc phòng QL : quản lý HKT : hàng kinh tế TC : tài chính

BH : bán hàng TNDN : thu nhập doanh nghiệp

Nhận xét: Nhìn chung trong những năm gần đây, Cty kinh doanh khá

hiệu quả, doanh thu trong 3 năm liên tiếp duy trì trên dưới 150 tỷ, lợi nhuậnđạt trên dưới 4 tỷ, tuy nhiên vẫn có sự tăng giảm không ổn định do chưanắm bắt kịp với sự biến động của thị trường chứng tỏ Cty ngày càng cóchỗ đứng vững chắc trên thị trường Doanh thu hàng kinh tế có xu hướngtăng qua các năm, đây là một tín hiệu đáng mừng cho thấy Cty ngày càngkhẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường Doanh thu tài chínhcũng không ngừng tăng lên, đáng chú ý là năm 2008 tăng đến 640% so với

2006, nguyên nhân chính phải kể đến đó là do năm 2008, Cty chính thứcchuyển sang cổ phần hoá, lợi nhuận tài chính năm đó tăng đến 1,358 tỷ

Trang 28

Giá vốn hàng bán mặc dù có giảm nhưng vẫn còn ở mức rất cao,làm cho lợi nhuận của Cty các năm đều rất nhỏ so với doanh thu, vì vậycác nhà quản lý cần sáng suốt trong việc lựa chọn và thoả thuận với cácnhà cung ứng nhằm giảm giá NVL.

Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp đều tăng nhưng so sánhtương quan với doanh thu thì cũng có thể chấp nhận được

Chỉ có điều là hầu hết các chỉ tiêu trong năm 2008 đêu giảm đáng kể

do sự thay đổi trong loại hình doanh nghiệp, Cty cần phải sắp xếp lại nhiềuhoạt động thứ để thích ứng với tình hình mới

1.3.2 Tình hình quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 26.3

Xí nghiệp 3 đã nhanh chóng nắm bắt được nhu cầu, thị hiếu của kháchhàng, chủ động sắp xếp lại các xí nghiệp thành viên để phù hợp với điềukiện sản xuất Xí nghiệp chú trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị máymóc như: 100% máy lưu hoá giày vải cũ được thay bằng máy svít mới củaTiệp kèm theo hệ thống cán luyện mới Xí nghiệp đầu tư dây chuyền thiết

bị sản xuất giày da của Italia thay cho dây chuyền của Đài Loan Các thiết

bị ngành may thường xuyên được bổ sung đổi mới có khả năng sản xuất tốtnhất các mặt hàng dệt kim, dệt thoi xuất khẩu Từ công tác đầu tư, lựa chọnsản phẩm phù hợp với tính chất của thiết bị, trong những năm qua ngoàicác mặt hàng truyền thống Xí nghiệp còn hướng nhiều ra xuất khẩu vàphục vụ cho thị trường tự do

Đơì sống của cán bộ công nhân viên không ngừng được cải thiện,cả

về vật chất và tinh thần, nhiều hộ gia đình cũng như những người độc thânđược cấp nhà hay sắp xếp ở ghép, các hoạt động văn hoá, các phong tràovăn nghệ thể thao cũng được ban lãnh đạo công ty và Xí nghiệp quan tâm.Một vấn đề không thể không nhắc tới nữa đó là văn hoá Cty, điều nàyđược thể hiện rất rõ qua cuốn sách " Công ty 26-25 năm xây dựng vàtrưởng thành" do NXB Quân đội nhân dân phát hành và được tất cả mọi

Trang 29

Biến động của DT, LN qua các năm

NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM2007 NĂM 2008

Như ta đã biết, Xí Nghiệp 3 là đơn vị chủ lực của Công ty 26 trongviệc sản xuất ra các loại giày cao cấp phục vụ cho cả quốc phòng, kinh tế

và xuất khẩu Chính vì vậy, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty sẽliên quan chặt chẽ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí Nghiệp Đểbiết được tình hình biến động kết quả sản xuất kinh doanh của Xí Nghiệp,

ta cùng tham khảo biểu đồ sau:

Bảng 1.16: Biến động về doanh thu, lợi nhuận của Xí nghiệp 26.3

Trang 30

II Tình hình quản lý chất lượng

2.1 Tình hình quản lý chất lượng tại Công ty 26

Công ty đã xây dựng thành công Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9001: 2000 và áp dụng khá tốt Theo Sổ tay chất lượng thì hệ thống này bao gồm :

 Chính sách chất lượng:

Chính sách chất lượng của Công ty !

Công ty cổ phần 26 phấn đấu trở thành Công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp các sản phẩm quân trang, sản phẩm đồ gỗ gia dụng cho quân đội và các sản phẩm dân sinh, mở rộng thị trường trong, ngoài nước đáp ứng yêu cầu xây dựng chính qui quân đội và nhu cầu phát triển của Xã hội Để thực hiện được chính sách trên, Công ty cam kết:

1 Luôn cung cấp những sẩn phẩm có chất lượng tốt, thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Liên tục cải tiến chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng

2 Duy trì, áp dụng có hiệu lực và hiệu quả Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 trong toàn Công ty Cải tiến thườngxuyên các quá trình của hệ thống

3 Đầu tư phát triển nhân lực, thực hiện tốt công tác đào tạo nâng cao năng lực cho đội nhũ cán bộ, công nhân viên trong toàn Công ty

4 Đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ sản xuất vvà bảo vệ môi trường,đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

5 Tất cả cán bộ công nhân viên đều hiểu và thực hiện nghiêm các qui định về chất lượng có liên quan đến công việc được giao

 Mục tiêu chất lượng:

Trang 31

Mục tiêu chất lượng của Công ty !

1 Duy trì, cải tiến, nâng cao hiệu lực và hiệu quả của việc áp dụng

Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 Tiến tới áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 trong toàn Công ty

2 Tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ và tổ chức thi nâng bậc, nâng lương cho 100% cán bộ, công nhân viên đến kỳ hạn trong Công ty

3 Kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện các quy trình công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm Phấn đấu tỷ lệ trung bình các sản phẩm loại A1 đạt từ 99% trở lên

4 Đầu tư, đổi mới thiết bị, công nghệ, phát triển sản xuất, phấn đấu doanh thu đạt 185 tỷ và lợi nhuận là 6% trở lên

5 Nghiên cứu cải tiến mẫu mã , nâng cao chất lượng thẩm mỹ ngoại quan các sản phẩm truyền thống đáp ứng yêu cầu chính quy Quân đội và chất lượng sử dụng

6 Phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, phấn đấu

trong năm có từ 10 ÷ 15 sáng kiến được đưavào áp dụng có hiệu quả.

7 Đổi mới phương thức quản lý, tổ chức sản xuất khoa học, hợp lý duy trì giữ vững khách hàng truyền thống và phát riển thêm nhiều khách hàng mới

 Số lượng và danh mục cácc qui trình đã xây dựng và áp dụng:

14 qui trình được áp dụng chung cho tất cả các bộ phận cũng như từng

Xí nghiệp và toàn cty Vì vậy chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về các qui trình này trong phần của Xí nghiệp 26.3

Một vấn đề đáng quan tâm nữa là cty cũng đã xây dựng được tiêu chuẩn sản xuất riêng cho từng sản phẩm Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về tiêu chuẩn đối với 3 sản phẩm chính của cty (mặc dù Xí nghiệp 3 là Xí nghiệp chính nhưng sản phẩm của Xí nghiệp sẽ chưa được nói tới tại đây

Trang 32

Chúng ta sẽ biết cụ thể tiêu chuẩn đối với sản phẩm giày da trong phần sau):

 Sản phẩm ghế nhựa nhà ăn:

Yêu cầu ngoại quan:

Ghế có màu xanh dương đồng đều, không loang (theo bảng màu 30L/

XB số 04 XB/QLLXB do Cục xuất bản cấp 6/1/2000) Được sản xuất từ hạt nhựa PP có tỷ trọng 0,9-0,92 g/cm3 Hình dáng cân đối, vững chắc, không méo Mặt, chân có gờ trang trí và chịu lực, trên giữa mặt ghế có một

Trang 33

Bảng 1.17 : Các thông số cơ bản của ghế đẩu nhựa

Phương pháp kiểm tra:

Yêu cầu lấy mẫu:

o Mẫu kiểm tra phải đại diện cho từng lô hang Tỷ lệ lấy mẫu từ 5 – 10% số lượng hang trong lô

o Kiểm tra ngoại quan và các thông số cơ bản

Kiểm tra ngoại quan bằng mắt thường, theo điều 3, mục 3.2 của Tiêu chuẩn này

Kiểm tra các thông số cơ bản, theo điều 3, mục 3.2 của Tiêu chuẩn này

Kiểm tra cơ lí cơ bản

o Độ bền kéo đứt, dãn dài theo TCCVN 4501 – 88

Trang 34

o Có vết xước do cọ sát vật cứng hay do công nghệ.

Tiêu chuẩn bao gói

 Xếp 20 cái/1 chồng

 Buộc từ thanh giằng ghế cuối cùng theo 4 mặt sườn hông ghế

 Mỗi chồng ghế được đóng vào 1 túi PP phù hợp kích thước chiều dài chồng ghế

 Qui định lô hàng: 5000 cái (250 túi)

Sản phẩm được vận chuyển trên xe sạch, không dính dầu mỡ và có mui chu

Qui định bảo quản

 Sản phẩm được bảo quản nơi khô ráo, không có dầu mỡ, hóa chất, mắm muối, ánh nắng trực tiếp…

 Sản phẩm Quân phục dã chiến HSQ - BS nam K.07:

Trang 35

 Yêu cầu chung:

Các đường may đảm bảo mật độ 6 mũi chỉ/1cm, các mũi chỉ phải đều đặn không bỏ mũi, sùi chỉ, nhăn dúm vải, không sểnh tuột chỉ

Các đường may phải song song đều nhau, đúng kích thước qui định

Điểm đầu và cuối các đường may như đầu túi, cửa quần, dây lưng, và đường may cuối cùng phải lại mũi 3 lần chỉ dài 1cm chồng khít lên nhau

Khi dán thân túi cách đường chặn nắp túi 0,7 cm (Túi ốp đùi may chính giữa đường dọc quần, đáy túi sát với cạnh trên đệm gối)

Các đường may diễu, mí, lộn phải cách đều mép vải, những điểm giao nhau phải gặp nhau, không so le đặc biệt gầm đũng, cạp quần, sườn tay áo)

Tay áo, túi áo, ve, nẹp cổ phải cân đối, không vênh vặn, đúng vị trí và kích thước qui định

 Yêu cầu nguyên, phụ liệu

Vải chính, vải gabadin pêcô theo tiêu chuẩn kỹ thuật số 06TCN – 1998 của BQP ban hành

Vải lót là vải katê tiêu chuẩn cơ sở số 29 TC 77 – 99 của Tổng cục hậu cần

Chỉ may cùng màu với nguyên vật liệu chính

Cúc nhựa theo tiêu chuẩn cơ sở số 29 TC 60 – 95 của Tổng cục hậu cần

 Qui định về cắt

Các chi tiết sản phẩm khi cắt đảm bảo ngang canh thẳng sợi vải

Các chi tiết cắt dọc sợi vải: thân quần, thân áo, tay áo, dây lưng, cầu vai, cạp quần, đáp vai…phải theo chiều dọc canh sợi của thân trước

Các chi tiết cắt ngang sợi vải: nắp túi áo, nắp túi quần, lót cạp quần

Những chi tiết được phép can 1 mảnh không lớn hơn 1/3 chiều dài như lót cầu vai, cổ áo, lót cạp

 Qui định các đường may:

Trang 36

Đường may cách mép 0,1cm: Chân cổ, cá điều chỉnh tay áo, xung quanh tuí áo chân cạp, dán túi quần, túi áo, dây luồn thắt lưng…

Đường may cách mép 0,4cm

o Áo: diễu cổ, nẹp trong, nẹp, cá điều chỉnh cửa tay

o Quần: phía trên cạp, đầu cạp, cạnh moi khuyết và moi cúc

Đường may cách mép 0,64cm: đường dọc, chắp đũng,…

Đường may cách mép 0,5cm:diễu xung quanh lót túi

Đường may diễu cách mép 0,7cm: đường may miệng túi chéo quần…

Đường may cách mép 2cm: gấu áo

……

 Qui định về thùa khuyết, đính cúc

Áo:

o Cổ áo: hai đầu cổ thùa khuyết để cài nền phù hiệu

o Nẹp áo: khuyết thùa gầm, lỗ khuyết bẫm ngang…

o Túi áo: thùa khuyết ngầm, khuyết bấm dọc

o Cá điều chỉnh tay áo, cá sườn: khuyết thuà dọc, đầu khuyết cách mép 1,5cm

Quân phục dã chiến HSQ - BS nam K.07 được là bằng bàn là hơi

 Yêu cầu chất lượng

Màu sắc mỗi lô hàng phải đồng đều, đảm bảo hình dáng, kích thước, yêucầu kỹ thuật như trên

 Phương pháp kiểm tra:

Trang 37

Sản phẩm được kiểm tra chất lượng 100% trước khi nhập kho, có dấu cuả KCS.

Phương pháp kiểm tra theo TCVN 2110 - 77

Mỗi lô hàng đềuphải có phiếu chứng nhận chất lượng có chữ ký của KCS và đóng dấu

o Loại A1: Các sản phẩm bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn qui định hoặc dung sai cho phép

o Loại A2: các sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng ở mức sát với tiêu chuẩn qui định Như về kích thước sai lệch từ 0,1cm – 0,5cm, có 2 khuyết tật về may như sùi chỉ, bỏ mũi chỉ hoặc từ 1-2 khuyết tật về nguyên liệu cho phép

Tỷ lệ phân cấp lô hàng

Loại A1 >= 95% tổng số lô hàng

 Qui định về nhãn mác

Sản phẩm phải được gắn nhãn do Cục quân nhu cấp

Ghi nhãn, cỡ số có in cỡ, chiều cao, vong ngực, vòng bụng

Áo: nhãn và cỡ số được gắn vào lần trong giữa cầu vai cách đường mí chân cổ xuống 3cm may xung quanh, cỡ số gấp đôi ở giữa chân nhãn, mặt quay số lên trên

Quần: nhãn được gắn ở ản giữa cạp thân sau bêb trái cách sườn 3cm mayxung quanh, cỡ số gấp đôi ở giữa chân nhãn, mặt số quay lên trên

 Qui định về gấp, bao gói:

Áo: gấp theo nẹp áo, gấp dọc thân trước,…

Quần: gấp dọc theo ly và gấp đôi chiều dài quần

Áo được xếp trong quần, cứ 5 bộ đổi đầu

Quân phục dã chiến HSQ - BS nam K.07 được bọc bằng giấy Crap rồi cho vào bao PP, bên ngồai buộc ngang bằng 2 dây nhựa kẹp đai sắt

Số lượng 25 bộ/ kiện

Bên trong có phiếu bao gói Phiếu có kích thước 15cm x 15cm

Trang 38

 Vận chuyển:

Khi vận chuyển sản phẩm được bao gói theo qui định, không được hàng rời, khi vận chuyển không được làm bẩn và ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm

ty Theo báo cáo tóm tắt kết quả đánh giá nội bộ lần 1/2008, đoàn đánh giá của Công ty bao gồm các nhân viên và trưởng phó phòng KTCN, KH, ban TCSX tại các Xí Nghiệp thành viên tiến hành đánh giá các hoạt động trong việc duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 trong toàn Công ty Từ đó thấy được một số điểm mạnh và tồn tại sau:

Những điểm mạnh của hệ thống

 Hệ thống tài liệu Công ty xây dựng đáp ứng các yêu cầu của tiêuchuẩn ISO

9001 : 2000 và phù hợp với thực tế hoạt động của Công ty

 Các qui trình đánh giá liên quan đến chức năng, nhiệm vụ cácphòng, ban đều được thực hiện

 Các cán bộ đã duy trì theo các yêu cầu qui định trong các quytrình và hướng dẫn

Một số tồn tại

 Ban ISO + phòng KTCN: có 2 điểm không phù hợp

- Việc rà soát chỉnh sửa tài liệu quy trình trong hệ thống có liên quanđến sự thay đổi chức năng, nhiệm vụ các phòng ban, xưởng, tổ chưa cậpnhật thường xuyên dẫn đến một số điểm không còn phù hợp với hiện tại

Trang 39

- Chưa có bằng chứng về việc tỷ lệ sản phẩm A1 năm 2008 đạt 98%trở lên theo mục tiêu chất lượng đề ra.

 Xí Nghiệp 1: phát hiện 6 điểm không phù hợp

- Việc kiểm soát tài liệu, hồ sơ chưa đầy đủ và chưa đúng theo yêucầu( một số quy trình đã bị lỗi thời và biểu mẫu không làm theo đúng yêucầu

- Hoạt động phân tích dữ liệu về chất lượng sản phẩm chưa được thựchiện đầy đủ

Chưa cập nhật đầy đủ theo yêu cầu( sổ theo dõi tiến độ sản xuất, sổtheo dõi máy móc thiết bị tại các máy)

 Xí Nghiệp 3 có 10 điểm chưa phù hợp

- Kế hoạch tháng chưa được xây dựng sát với thực tế

- Việc kiểm soát tài liệu chưa đúng theo yêu cầu, một số tài liệu đã lỗithời nhưng vẫn được sử dụng, một số qui trình chưa đầy đủ

 Xí Nghiệp 4 cũng có 10 điểm không phù hợp

- Hoạt động theo dõi đo lường chưa được thực hiện đầy đủ

- Việc quản lý tài liệu, hồ sơ chưa khoa học

- Kế hoạch sản xuất tháng không phù hợp với thực tế

- Không có hoạt động theo dõi vật tư, bán thành phẩm, xuất sản phẩm

 Xí Nghiệp thương mại dịch vụ có 5 điểm không phù hợp

- Hoạt động thỏa mãn khách hàng chưa được thực hiện đầy đủ, việcthu thập ý kiến phản hồi từ khách hàng chưa được quan tâm đúng mức

- Hoạt động phân tích dữ liệu sau bán hàng còn kém

- Chưa có bằng chứng về hoạt động đánh giá chất lượng nhà cung cấp

 Phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh phát hiện 2 điểm không phùhợp

Từ kết quả đánh giá nôi bộ năm 2008 và tình hình thực tế áp dụng Hệthống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 trong Công ty, ngày19/3/2009 đại diện lãnh đạo về chất lượng của Công ty đã ra thông báo cho

Trang 40

tất cả các phòng, Xí Nghiệp thuộc Hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2000 tiến hành kiểm tra, rà soát toàn bộ tài liệu do đơn vị mình quản

lý và khắc phục những tồn tại, nhằm làm cho hệ thống chất lượng trongCông ty ngày càng tối ưu và đạt hiệu quả cao nhất

2.2 Tình hình quản lý chất lượng tại Xí nghiệp 26.3

Cùng nằm trong hệ thống áp dụng ISO 9001: 2000 của Công ty XíNghiệp 3 không ngừng phấn đấu hoàn thiện HTQLCL của mình Cũnggiống như cty, Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 của Xí nghiệp26.3 cũng bao gồm :

 Chính sách chất lượng được áp dụng chung cho toàn cty

 Mục tiêu chất lượng

Các mục tiêu chất lượng được thiết lập định kỳ 6 tháng hoặc1năm/1lần bằng van bản để xác định việc kiểm soát được xem xét, phêduyệt và cập nhật tài liệu trước khi ban hành

Mục tiêu chất lượng của Xí Nghiệp 26.3 !

1 Duy trì áp dụng có hiệu lực, liênt ục hoàn thiện HTQLCL theo tiêuchuẩn ISO 9001: 2000 Tiến tới áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO9001: 2008 trong toàn Công ty

2 Tổ chức thi nâng bậc, nâng lương cho 100% cán bộ, nhân viên,người lao động đến kỳ hạn Đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho30% quân số lao động trở lên

3 Kiểm tra 100% Nguyên vật liệu đầu vào theo đúng qui định và tiêuchuẩn kỹ thuật Xây dựng hướng dẫn qui trình công nghệ tiêu chuẩn kỹthuật mới đầy đủ, kiểm soát chặt chẽ quy trình công nghệ trong sản xuất.Phấn đấu tỷ lệ trung bình sản phẩm loại A2 không quá 1,4%

4 Liên tục nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và thiết kế sản phẩm mới,phấn đấu trong năm có từ 12 sáng kiến cải tiến kỹ thuật trở lên

5 100% MMTB được bảo dưỡng đúng kế hoạch và đảm bảo chất

Ngày đăng: 06/08/2013, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức hệ thống QLCL tại XN 26.3 - Một số phướng án - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử qua kênh giao tiếp sms banking của ngân hàng TMCP An Bình trong những năm tới:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống QLCL tại XN 26.3 (Trang 5)
Bảng 1.1: Thống kê về lao động của Xí nghiệp 26.3 - Một số phướng án - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử qua kênh giao tiếp sms banking của ngân hàng TMCP An Bình trong những năm tới:
Bảng 1.1 Thống kê về lao động của Xí nghiệp 26.3 (Trang 9)
Bảng 1.2 : Các bậc lương gián tiếp. - Một số phướng án - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử qua kênh giao tiếp sms banking của ngân hàng TMCP An Bình trong những năm tới:
Bảng 1.2 Các bậc lương gián tiếp (Trang 12)
Bảng 1.4: Trang thiết bị chủ yếu của Xí nghiệp 26.3 - Một số phướng án - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử qua kênh giao tiếp sms banking của ngân hàng TMCP An Bình trong những năm tới:
Bảng 1.4 Trang thiết bị chủ yếu của Xí nghiệp 26.3 (Trang 15)
Bảng 1.6: Bao bì các loại - Một số phướng án - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử qua kênh giao tiếp sms banking của ngân hàng TMCP An Bình trong những năm tới:
Bảng 1.6 Bao bì các loại (Trang 18)
Bảng 1.10: Da các loại - Một số phướng án - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử qua kênh giao tiếp sms banking của ngân hàng TMCP An Bình trong những năm tới:
Bảng 1.10 Da các loại (Trang 20)
Bảng 1.12: Keo các loại - Một số phướng án - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử qua kênh giao tiếp sms banking của ngân hàng TMCP An Bình trong những năm tới:
Bảng 1.12 Keo các loại (Trang 20)
Bảng 1.13: Bảng cân đối tài sản của Cty 26 năm 2008 - Một số phướng án - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử qua kênh giao tiếp sms banking của ngân hàng TMCP An Bình trong những năm tới:
Bảng 1.13 Bảng cân đối tài sản của Cty 26 năm 2008 (Trang 22)
Bảng 1.14: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cty 26 - Một số phướng án - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử qua kênh giao tiếp sms banking của ngân hàng TMCP An Bình trong những năm tới:
Bảng 1.14 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cty 26 (Trang 26)
Bảng 1.17 : Các thông số cơ bản của ghế đẩu nhựa - Một số phướng án - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử qua kênh giao tiếp sms banking của ngân hàng TMCP An Bình trong những năm tới:
Bảng 1.17 Các thông số cơ bản của ghế đẩu nhựa (Trang 33)
Bảng 1.18: Các thông số và kích thước - Một số phướng án - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử qua kênh giao tiếp sms banking của ngân hàng TMCP An Bình trong những năm tới:
Bảng 1.18 Các thông số và kích thước (Trang 48)
Bảng 1.20: Bảng phân loại phẩm cấp - Một số phướng án - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử qua kênh giao tiếp sms banking của ngân hàng TMCP An Bình trong những năm tới:
Bảng 1.20 Bảng phân loại phẩm cấp (Trang 49)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mặt bằng - Một số phướng án - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử qua kênh giao tiếp sms banking của ngân hàng TMCP An Bình trong những năm tới:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ mặt bằng (Trang 56)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ sắp xếp, bố trí các máy móc, dây chuyền sản xuất - Một số phướng án - giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử qua kênh giao tiếp sms banking của ngân hàng TMCP An Bình trong những năm tới:
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ sắp xếp, bố trí các máy móc, dây chuyền sản xuất (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w