Phân tích hệ thống dịch vụ ngân hàng điện tử thông qua kênh giao tiếp SMSBanking tại ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, công nghệ thông tin ngày càng được ứng dụng rộng rãi và có vai tròđặc biệt quan trọng Xu thế tin học hóa trong công tác quản lý, điều hành và tácnghiệp đã trở thành một phần không thể thiếu trong các tổ chức, doanh nghiệp Đểquản lý được các nguồn lực đa dạng của tổ chức, các tổ chức, doanh nghiệp cần xâydựng cho mình những hệ thống thông tin phù hợp nhằm nâng cao hoạt động củadoanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong thị trường trong
và ngoài nước
Theo xu thế chung của các ngân hàng là các kênh phân phối truyền thống đangdần thu hẹp lại và các kênh phân phối hiện đại đang mở rộng và thay thế dần cáckênh truyền thống Từ nhu cầu thực tế đó ngân hàng TMCP An Bình đã vạch kếhoạch phát triển chiến lược cho ngân hàng mình bằng cách đầu tư xây xựng hệthống thống tin hiện đại, phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng, đạt được mụctiêu đề ra Chính vì thế dịch vụ ngân hàng điện tử được ngân hàng An Bình ứngdụng và triển khai với nhiều tính năng ưu việt đáp ứng hiệu quả nhất yêu cầu đặt ratrong bối cảnh chung của nền kinh tế Đây là một dịch vụ mới và hiện đại được hầuhết các ngân hàng hiện đại và có tiềm năng tiến hành đầu tư khai thác và sử dụng
Trong tương lai dịch vụ ngân hàng điện tử sẽ được phát triển mạnh mẽ vàngày càng đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ hiện đại và hiệu quả hơn, qua tìm hiểuthông tin về dịch vụ này ở ngân hàng TMCP An Bình và những kiến thức đã được
trang bị, em chọn đề tài: “Phân tích hệ thống dịch vụ ngân hàng điện tử thông qua kênh giao tiếp SMSBanking tại ngân hàng thương mại cổ phần An Bình”
làm đề tài của luận văn
Trong luận văn tác giả đã vận dụng những kiến thức học được vào thực tiễntrong quá trình phân tích hệ thống thông tin trong một tổ chức, tiếp cận thực tế vàthu thập kiến thức thực tế, kết hợp với kiến thức đã được trang bị ở nhà trường
Trang 2Nội dung luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Tổng quan về cơ sở thực tập
Chương này nhằm giới thiệu một cách tổng quát về ngân hàng TMCP An Bình,giới thiệu hoàn cảnh ra đời, cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng,tình hình ứng dụng tin học hỗ trợ hoạt động quản lý và nghiệp vụ tại ngân hàng
Chương 2: Một số vấn đề phương pháp luận cơ bản ứng dụng vào phân tíchdịch vụ ngân hàng:
Chương này nhằm mục đích đưa ra những kiến thức hữu ích về hệ thống thôngtin, trên cơ sở đó áp dụng thực hiện phân tích đề tại thực tế
Chương 3: Phân tích hệ thống dịch vụ ngân hàng điện tử thông qua kênh giaotiếp SMSBanking
Chương này trình bày những công việc đã thực hiện được trong quá trình tiếpcận cơ sở thực tập, thu thập thông tin dữ liệu và yêu cầu hệ thống Trên cở sở giámsát lý thuyết đã nêu ở chương 2 để thực hiện quá trình phân tích hệ thống dịch vụ vàthiết kế cơ sở dữ liệu nhóm quản trị và khách hàng của hệ thống smsbanking
Em xin gửi lời cảm ơn tới T.S Cao Đình Thi đã trực tiếp hướng dẫn, góp ýgiúp em hoàn thành luận văn này, cảm ơn Th.S Nguyễn Anh Phương đã hướng dẫn,giíup đỡ em làm chuyên đề thực tập, làm cơ sở phát triển lên luận văn tốt nghiệp,xin cảm ơn anh Nguyễn Mạnh Hải, anh Phạm Hùng và các anh chị tại công ty trungtâm công nghệ thông tin ngân hàng TMCP An Bình đã giúp đỡ em rất nhiều trongquá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2009
===============================================
Trang 3Chương 1: Tổng quan về cơ sở thực tập
1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần An Bình và đề tài nghiên cứu
1.1.1 Lịch sử hình thành
- Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình (ABBANK) tiền thân là Ngân hàngTMCP Nông thôn An Bình, hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Từ07/2005 ABBANK thay đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng thương mại cổ phầnnông thôn lên Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị
- Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) là một trong các ngân hàng cổphần hàng đầu và là một trong mười ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam
- Tên pháp định: Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình
- Tên tiếng Anh: An Binh Commercial Joint Stock Bank
- Điện thoại: 84.8.39 30 0797 - Fax: 84.8.3930.0979
- Email: infor@abbank.vn
- Website: www.abbank.vn
- Ngành nghề chính: Ngân hàng
- Tên tổng giám đốc: Ông Nguyễn Hùng Mạnh
- Vốn điều lệ hiện tại cuối năm 2008: 2.750.822.350.000 đồng
1.1.2 Quá trình phát triển
- Sau hơn 15 năm phát triển và trưởng thành từ năm 1993, ABBANK đã có
sự bứt phá mạnh mẽ trong 3 năm gần đây, với sự liên kết từ những tập đoàn kinh tếlớn mạnh trong và ngoài nước như:
Trang 4+ Tập đoàn Điện lực Việt nam (EVN) - cổ đông chiến lược của ABBANK với
- Các nhóm khách hàng mục tiêu hiện nay của ABBANK bao gồm: Nhóm khách hàng doanh nghiệp, nhóm khách hàng cá nhân và nhóm khách hàng đầu tư: + Đối với khách hàng doanh nghiệp: ABBANK sẽ cung ứng sản phẩm – dịch
vụ tài chính ngân hàng trọn gói như: Sản phẩm cho vay, sản phẩm bao thanh toán,sản phẩm bảo lãnh, sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu, sản phẩm tài khoản, dịch vụthanh toán quốc tế,
+ Đối với các khách hàng cá nhân: ABBANK cung cấp nhanh chóng và đầy
đủ chuỗi sản phẩm tín dụng tiêu dùng và các sản phẩm tiết kiệm linh hoạt Ví dụ:Cho vay trả góp mua nhà, đất, xây sửa nhà; cho vay trả góp mua nhà, đất 30 năm và
có bảo hiểm nhân thọ cho người vay; cho vay trả góp mua ô tô; cho vay tiêu dùngtín chấp; cho vay sản xuất kinh doanh trả góp; cho vay bổ sung vốn lưu động; chovay tiêu dùng thế chấp linh hoạt; các sản phẩm tiết kiệm YOUsaving: Tiết kiệm theothời gian thực gửi, tiết kiệm bậc thang, và các dịch vụ thanh toán, chuyển tiềntrong và ngoài nước,
+ Với các khách hàng đầu tư: ABBANK thực hiện các dịch vụ ủy thác và tư
vấn đầu tư cho các khách hàng công ty và cá nhân Riêng với các khách hàng công
ty, ABBANK cũng cung cấp thêm các dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn phát hành vàbảo lãnh phát hành trái phiếu, đại lý thanh toán cho các đợt phát hành trái phiếu.Định vị và sự khác biệt của ABBANK với các ngân hàng khác là việc cung ứng cácgiải pháp tài chính linh hoạt, hiệu quả và an toàn với dịch vụ thân thiện, lấy nhu cầu
và sự hài lòng của khách hàng là trọng tâm của mọi mô hình kinh doanh và cơ cấu
tổ chức, bảo đảm chất lượng phục vụ tốt và đồng nhất trên nền tảng công nghệ, quytrình chuẩn, và sự chuyên nghiệp của nhân viên
===============================================
Trang 51.2.Hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý tại ngân hàng TMCP An Bình
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP An Bình
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP An Bình
Trang 61.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
- Hội đồng quản trị: Gồm có 1 chủ tịch hội quản trị, 2 phó chủ tịch và 1 thành
viên HĐQT
Ông Vũ Văn Tiền: Chủ tịch HĐQT.
Ông Nguyễn Hùng Mạnh: Phó Chủ tịch thường trực HĐQT.
Ông Đào Văn Hưng: Phó Chủ tịch HĐQT.
Ông Dương Quang Thành: Thành viên HĐQT.
- Ban điều hành: Gồm có 1 tổng giám đốc và 5 phó tổng Giám đốc.
Ông Nguyễn Hùng Mạnh: Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Bà Trần Thanh Hoa: Phó Tổng Giám đốc, Tín dụng và quản lý rủi ro
Ông Nguyễn Công Cảnh, Phó tổng giám đốc, Kế toán và kiểm soát nội bộ.Ông Bùi Trung Kiên: Phó tổng giám đốc, Tham mưu cho chủ tịch hội đồngquản trị
Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai: Phó tổng giám đốc, Phát triển khách hàng của tậpđoàn điện lực Việt Nam, chỉ đạo trực tiếp phòng phát triển mạng lưới khu vực MiềnBắc và Miền Trung, quản lý hành chính khu vực miền Bắc
Ông Phạm Quốc Thanh: Phó Tổng Giám đốc, khối khách hàng doanh nghiệp
- Ban kiểm soát: Gồm có 1 trưởng ban kiểm soát và 2 thành viên
Ông Hoàng Kim Thuận: Trưởng ban kiểm soát
Ông Đào Mạnh Kháng: Thành viên
Ông Võ Hồng Lĩnh: Thành viên
===============================================
Trang 71.3 Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
1.3.1 Sản phẩm tiền gửi
- Tiết kiệm đúng nghĩa - Bảo hiểm trọn đời – YOUlife
- Tiết kiệm với khuyến mãi hấp dẫn cho khách hàng từ 50 tuổi trở lên –YOU.50
- Tiết kiệm kỳ hạn 1 ngày
- Tiền gửi thanh toán VND
- Tiền gửi thanh toán USD
- Tiết kiệm bậc thang USD
- Tiết kiệm có kỳ hạn VND
- Tiết kiệm không kỳ hạn VND
- Tiết kiệm không kỳ hạn USD
- Thiết kiệm rút gốc linh hoạt
- Tiết kiệm thực gửi VND
- Tiết kiệm thực gửi USD
- Tiết kiệm có kỳ hạn USD
Trang 81.3.2 Sản phẩm cho vay
- Khuyến mãi mới của ABBANK: Vay tiền được vàng
- YOUmoney – Cho vay tiêu dung tín chấp
- YOUbuilding – cho vay xây sửa nhà
- YOUspend – cho vay tiêu dung có thế chấp
- YOUshop – Cho vay sản xuất kinh doanh
- YOUcar – Cho vay mua xe ôtô
- YOUhouse-Plus – Cho vay mua nhà tặng kèm bảo hiểm
- YOUstock – Cho vay mua cổ phiếu niêm yết
- YOUOTC – Cho vay mua cổ phiếu chưa niêm yếu
- YOUIPO – Cho vay mua cổ phần phát hành lần đầu thuộc EVN
- YOUstudy – Cho vay du học
- Cho vay cầm cố STK/Số dư tài khoản
- YOUshop-Plus – Cho vay bổ sung vốn sản xuất kinh doanh dịch vụ
1.3.3 Sản phẩm dịch vụ
- Dịch vụ chuyển tiền trong nước
- YOUhomeTeller - Dịch vụ giao nhận tiền gửi tận nơi
- YouAutoPay-E- Dịch vụ thanh toán tiền điện tự động
- Dịch vụ thu tiền điện tại quầy
===============================================
Trang 9- YOUstudy - Dịch vụ chứng minh tài chính du học.
- Dịch vụ nhận tiền kiều hối WESTERN UNION
- Dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài qua WESTERN UNION
1.4 Thực trạng, kết quả hoạt động đã đạt được trong những năm qua
1.4.1 Kết quả hoạt động sau 15 năm
Sau 15 năm phát triển và trưởng thành, ABBANK đã có sự bứt phá mạnh mẽ
về lượng và chất với những cột mốc đáng chú ý sau:
- Tháng 10/2007: Tăng vốn điều lệ lên 2300 tỷ đồng
- Tháng 5/2007: ABBANK được ban tổ chức hội chợ tài chính- ngân
hàng-bảo hiểm Banking Expo 2007 trao giải thưởng Quả Cầu Vàng – the Best Banker chongân hàng “phát triển nhanh các sản phẩm dịch vụ công nghệ cao”
Trang 10- Tháng 4/2007: ABBANK trở thành thành viên của mạng thanh toán
PAYNET
- Tháng 3/2007: ABBANK ký hợp đồng liên kết chiến lược với Agribank.
Tháng 1/2007: tạp chí Asia Money bình chọn ABBANK là nhà phát hành trái phiếu
công ty bản tệ tốt nhất Châu Á
- Ngày 6/12/2006: Ký hợp đồng triển khai core banking solutions với Temenos
và khai trương trung tâm thanh toán quốc tế tại Hà Nội
- Ngày 7/11/2006: ABBANK đã phát hành công phiếu của EVN cùng với ngân
hàng Deustch Bank và quỹ đầu tư Vina Capital
- Năm 2005: Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN) trở thành cổ đông chiến lược
của ABBANK với tỉ lệ góp vốn điều lệ là 30%
- Các cổ đông lớn khác: Tổng công ty tài chính Dầu Khí (PVFC) , Tổng
công ty Xuất nhập khẩu Hà Nội( GELEXIMCO) Để đáng ứng được nhu cầu kháchhàng trong nền kinh tế ngày càng phát triển cũng như mong muốn ABBANK ngàycàng phát triển, tháng 3 năm 2002, ABBANK tiến hành cải cách mạnh mẽ về cơ cấu
và nhân sự để tập trung vào chuyên ngành kinh doanh ngân hàng thương mại vàngân hàng đầu tư
1.4.2 Kết quả đạt được trong những năm gần đây
Năm 2007 là năm phát triển vượt bậc của ABBANK về tất cả các chỉ tiêu Lợinhuận trước thuế năm 2007 của ABBANK là 230,76 tỉ tăng 172% so với năm 2006.Tổng tài sản của ABBANK đã tăng trưởng đáng kể với tỉ lệ tăng trưởng là 452%,đạt mức17.174,117 tỉ Kết quả này sẽ là tiền đề cho sự phát triển của ABBANKtrong những năm tiếp theo
===============================================
Trang 11- Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008:
Hình 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng TMCP An Bình trong năm 2008
Trang 121.5 Tầm nhìn chiến lược, phương hướng nhiệm vụ trong thời
gian tới
1.5.1 Tầm nhìn chiến lược
ABBANK đang hướng Tài chính – Ngân hàng, hoạt động chuyên nghiệp theonhững thông lệ quốc tế tốt nhất với năng lực hiện đại, đủ năng lực cạnh tranh vớicác ngân hàng trong nước và quốc tế hoạt động tại Việt Nam
1.5.2 Tôn chỉ hoạt động
- Phục vụ khách hàng với sản phẩm, dịch vụ an toàn, hiệu quả và linh hoạt
- Tăng trưởng lợi ích cho cổ đông
- Hướng tới sự phát triển toàn diện, bền vững của Ngân hàng
- Đầu tư vào yếu tố con người làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài
- Phục vụ và chăm sóc khách hàng: Nhân viên thanh lịch, chuyên nghiệp, vì
nụ cười khách hàng
1.5.3 Chiến lược thực hiện trong năm 2008, 2009
- Phát triển các nhóm khách hàng mới, tập trung vào doanh nghiệp vừa và nhỏ
có hoạt động xuất nhập khẩu và khách hàng cá nhân
- Tiếp tục đưa ra các sản phẩm đa dạng, trọn gói, có tính cạnh tranh và hàmlượng công nghệ cao
- Lấy nhu cầu và sự hài lòng của khách hàng làm trọng tâm của mọi mô hìnhkinh doanh và cơ cấu tổ chức, bảo đảm chất lượng phục vụ tốt nhất trên nền tảngcông nghệ, quy trình chuẩn, và sự chuyên nghiệp của nhân viên
===============================================
Trang 13- Truyền thông, quảng bá hình ảnh, thương hiệu ABBANK để tăng độ nhậnbiết và khẳng định thương hiệu ABBANK.
- Hoàn thiện thể chế và mô hình tổ chức, khai thác tối đa tính hiệu quả vàchuyên nghiệp từ mô hình quản lý tập trung theo ngành dọc về khối kinh doanh dịch
vụ và các trung tâm hỗ trợ (Marketing, nhân sự, công nghệ thông tin, kế toán, pháttriển mạng lưới theo khu vực địa bàn)
- Trong năm 2009, ABBANK đặt mục tiêu lợi nhuận đạt ít nhất 400 tỉ đồng,thực hiện kế hoạch mở rộng mạng lưới trên toàn quốc, đưa ra những sản phẩm cótính cạnh tranh cao
1.6 Tình hình ứng dụng tin học hỗ trợ hoạt động quản lý và nghiệp vụ tại ngân hàng TMCP An Bình
1.6.1 Giới thiệu về trung tâm công nghệ thông tin Ngân Hàng TMCP An Bình
- Ngân hàng có trung tâm công nghệ thông tin chịu trách nhiệm về toàn bộ hệthống máy móc thiết bị của ngân hàng, hỗ trợ và đáp ứng kịp thời quá trình tác nghiệp,toàn bộ quá trình xử lý, thu thập số liệu, thu thập thông tin khách hàng, quảng cáo sảnphẩm cũng như lập hợp đồng kinh doanh chủ yếu đều nhờ tin học hoá
- Trung tâm công nghệ thông tin chịu trách nhiệm về hệ thống máy chủ, lưutrữ dữ liệu, vận hành và quản lý hệ thống bảo mật, đưa ra biện pháp, giải pháp xử lýkịp thời cho giám đốc CNTT
- Đảm bảo cho hệ thống thông tin được vận hành tốt và hiệu quả, thông tin củatoàn ngân hàng được bảo mật và lưu trữ tốt Vận hành và quản lý toàn bộ hệ thốngthông tin của ngân hàng, cơ sở dữ liệu, phần mềm liên quan, kết nối hệ thống vớicác đối tác trên toàn ngành, triển khai các dịch vụ điện tử…
Trang 141.6.2 Cơ chế quản lý, điều hành, báo cáo và sơ đồ tổ chức trung tâm công nghệ thông tin Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
- Đứng đầu trung tâm CNTT là Giám đốc trung tâm, người chịu trách về điềuhành và hoạt động của toàn trung tâm, báo cáo trực tiếp cho ban Tổng Giám đốc vàphó chủ tịch HĐQT
- Dưới Giám đốc trung tâm có 01 Phó Giám đốc được uỷ quyền có thời hạnquản lý điều hành 2 phòng chuyên môn của trung tâm CNTT – khu vực miền Bắc,báo cáo hàng tuần cho Giám đốc trung tâm CNTT và báo cáo đột xuất khi được yêucầu
- Quan hệ giữa phòng ban trung tâm CNTT là quan hệ theo hàng dọc, hợp tác
và cùng làm việc trên các tiêu chuẩn được đưa ra bởi 3 phòng chuyên môn tại Hội
sở Ba phòng chuyên môn ở Hội sở là 3 phòng có ý kiến quyết định về mảng chuyênmôn của phòng, các phòng ở các khu vực sẽ theo chức năng báo cáo về cho phòngtại Hội sở khi có phát sinh cần giải quyết hay khi được yêu cầu Các phòng ở cáckhu vực sẽ thực hiện công việc chuyên môn trong khu vực mà phòng quản lý
- Các truởng phòng sẽ quản lý điều hành chuyên môn công việc của phòng vàbáo cáo trực tiếp hàng tuần cho Giám đốc CNTT Các trưởng phòng (ở khu vựcmiền Bắc) sẽ đồng báo cáo cho Phó Gián đốc CNTT
- Tuỳ thực tế của từng chi nhánh, sẽ thành lập bộ phận CNTT tại các chi nhánhtrực thuộc trung tâm CNTT
- Các bộ phận CNTT tại các chi nhánh ở khu vực miền Nam báo cáo chuyênmôn cho Trưởng phòng Vận hành và Hỗ trợ tại Hội sở
- Các bộ phận CNTT tại các chi nhánh ở khu vực miền Trung báo cáo chuyênmôn cho Trưởng phòng Vận hành và Hỗ trợ - Khu vực miền Bắc
===============================================
Trang 15- Trong các phòng sẽ có các bộ phận chuyên trách, các bộ phận này có thểchỉnh sửa cho phù hợp với tình hình; các chỉnh sửa này được đề xuất bởi Trưởngphòng, sau đó sẽ được xem xét & duyệt thuận bởi Giám đốc Trung tâm CNTT.
- Sơ đồ cơ cấu tổ chức trung tâm CNTT Ngân hàng TMCP An Bình:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức trung tâm công nghê thông tin ngân hàng TMCP An Bình.
Giám đốc CNTT
Phòng phần mềm
và tích hợp CNTT
Phòng vận hành và hỗ trợ
BP CNTT
CN khu vực miền Bắc Phòng vận
hành và hỗ trợ
Bộ phận CN khu vực miền Trung
Trang 161.6.3 Chức năng, nhiệm vụ của phòng phần mềm và tích hợp CNTT – Khu vực Miền Bắc (IT Software & Integration Department – North Area)
- Phòng phần mềm và tích hợp CNTT chịu trách nhiệm khu vực miền bắc củaABBANK trong các dự án phần mềm với các đối tác của ABBANK tại Miền Bắc
- Vận hành và quản lý toàn bộ hệ thống phần mềm liên quan đến công nghệthông tin và những hệ thống phần mềm của các khối/Trung tâm/Phòng/Ban đượcgiao cho Trung tâm CNTT tại Miền Bắc
- Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu có liên quan đến phần mềm như trang bị phầnmềm mới, xây dựng các phần mềm hỗ trợ, thuê ngoài và kiểm tra xây dựng các hệthống phần mềm phục vụ ngân hàng…phục vụ hoạt động nội bộ của ngân hàng
- Làm việc và là đầu mối chính với các đối tác của ngân hàng trong các dự ánkết nối hệ thống với các đối tác khu vực miền Bắc (như trong dự án kết nốiABBANK – ABS, Thẻ,EVN_ Finance…)
- Phối hợp triển khai các kênh dịch vụ ngân hàng điện tử với phòng phần mềm
và tích hợp CNTT tại Hội sở - các dự án như SMS- banking, e- banking…
- Triển khai các dự án tích hợp hệ thống của ABBANK với các đối tác, các bêncung cấp thứ ba trong dự án về phần mềm và tích hợp hệ thống
- Đảm bảo tất cả các hệ thống phần mềm đang được quản lý được vận hành tốt,hiệu quả Tiếp nhận và xử lý tất cả các yêu cầu có liên quan đến hệ thống phần mềmnày
- Chịu trách nhiệm phân quyền trong phần mềm, nâng cấp phần mềm, bảo mật
hệ thống phần mềm
===============================================
Trang 17- Tư vấn cho Giám đốc CNTT và Phó Giám đốc phụ trách khu vực Miền Bắc
và chịu trách nhiệm trước Giám đốc CNTT và Phó Giám đốc tất cả các vấn đề liênquan đến hệ thống phần mềm đang quản lý
- Trưởng phòng báo cáo trực tiếp cho Giám đốc CNTT(đồng báo cáo cho PhóGiám đốc phụ trách trực tiếp) và thay mặt Phó Giám đốc phụ trách trực tiếp xử lý và
ra quyết định các vấn đề có liên quan đến phần mềm và tích hợp tại khu vực MiềnBắc như đã nêu ở trên
1.7 Giải pháp phần mềm ngân hàng TMCP An Bình đang sử dụng
1.7.1 Giới thiệu về phần mềm corebanking
- Hiện nay ngân hàng đang triển khai giải pháp phần mềm core banking (Hệthống lõi) Giải pháp phần mềm core banking với phiên bản T24 là phiên bản hiệnđại nhất của Temenos trong thời điểm hiện nay Đây là một giải pháp phần mềmNgân hàng toàn diện với tất cả các nghiệp vụ của một ngân hàng hiện đại đều đượccung cấp và quản lý trên nền tảng công nghệ T24
- ABBANK sẽ phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, giàu tínhcông nghệ để đưa ra thị trường trong thời gian ngắn nhất Đồng thời, với tính mởcửa của giải pháp T24, ABBANK đã phát triển thành công cổng thanh toán tự độngtrên T24 (T24 Gateway) và sẽ phát triển các kênh thanh toán điện tử thông qua cổngkết nối này, như SMSBanking, YouAutoPay, InternetBanking…
Trang 18Với những nỗ lực to lớn ngân hàng đã triển khai thành công phần mềm Ngânhàng lõi (corebanking) trong thời gian ngắn nhất (11 tháng), ABBANK bắt đầu triểnkhai dự án T24 từ tháng 2/2007 và chính thức đưa vào sử dụng trên toàn hệ thốngvào ngày 03/12/2007 Sau thời gian chạy song song với chương trình cũ, ABBANK
đã chính thức sử dụng duy nhất chương trình T24 trên toàn hệ thống từ ngày14/01/2008
- Là một ngân hàng hiện đại và năng động, ABBANK xác định công nghệ làmột trong những yếu tố then chốt trong việc phát triển kinh doanh và quản trị ngânhàng Do đó, việc lựa chọn phần mềm corebanking của Temenos với phiên bản 24tối tân là một lựa chọn đúng đắn ABBANK sẽ vận hành hiệu quả corebanking đểđáp ứng những nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng, đảm bảo an toàn, bảomật và tin cậy…
- Khái niệm về giải pháp phần mềm core banking: Công nghệ phần mềm lõi(core banking) là điều kiện cần để hiện đại hóa hoạt động ngân hàng, mở ra khảnăng xử lý đa dịch vụ với cơ sở dữ liệu tập trung Tiền, tài sản thế chấp trong ngânhàng thực ra chỉ ở trên giấy, sổ sách kế toán, dữ liệu máy tính chỉ hiển thị bằngthông tin và quản lý tài sản đó thông qua thông tin chứ không thể quản lý tài sản vật
lý Lõi banking chính là hạt nhân toàn bộ hệ thống thông tin của một hệ thống ngânhàng
- Tiện ích của phần mềm:
+ Core banking chính là một hệ thống các phân hệ nghiệp vụ cơ bản của ngânhàng như tiền gửi, tiền vay, khách hàng Thông qua đó, ngân hàng phát triển thêmnhiều dịch vụ, sản phẩm và quản lý nội bộ chặt chẽ, hiệu quả hơn Trước đây, khicác ngân hàng chưa có "core" hiện đại hoặc dùng "core" lỗi thời, việc quản lý kháchhàng rất rải rác và vô cùng bất tiện cho khách hàng Tiền gửi ở đâu, phải đến đó,không thể rút ở điểm giao dịch khác, mặc dù các điểm này đều trong cùng hệ thốngmột ngân hàng Thậm chí, khách hàng muốn giao dịch ở bao nhiêu điểm thì phải mở
===============================================
Trang 19bấy nhiêu tài khoản Với sự ra đời của core banking hiện đại, khách hàng chỉ cần cómột mã duy nhất ở ngân hàng là có thể giao dịch với rất nhiều sản phẩm và ở bất cứđiểm giao dịch trong cùng hoặc không trong cùng một hệ thống.
+ Ngoài ra, sự ưu việt của phần mềm mới còn ở chỗ chúng chứa tham số rấtlớn để mỗi khi ngân hàng muốn phát triển một dịch vụ, sản phẩm sẽ dễ dàng hơn,chỉ cần định nghĩa tham số là có thể tạo sản phẩm mới mà không phải sửa thẳng vàocode chương trình Phần mềm mới này cũng giúp cho ngân hàng có thể thực hiện tới1.000 giao dịch/giây, quản trị tới 50 triệu tài khoản khách hàng và hỗ trợ thực hiệngiao dịch qua hệ thống 24h/ngày
+ Nó là cơ sở để ngân hàng thiết kế và triển khai các sản phẩm dịch vụ, quản
lý tài sản và hệ thống khách hàng Năng lực công nghệ của các hệ thống này cũngcho phép ngân hàng cung cấp dịch vụ bảo mật hơn, tốt hơn và nhanh hơn
+ Ứng dụng Core banking, phần mềm máy tính được xây dựng để tiến hànhcác hoạt động như ghi nhận lại các giao dịch, quản lý sổ sách kế toán, tính toán lãisuất tiền vay, tiền gửi, theo dõi hồ sơ và biến động số dư của từng khách hàng, hỗtrợ hoạt động kinh doanh tiền tệ, đầu tư, thanh toán giữa các ngân hàng trong nước
và quốc tế… Phần mềm Core banking được triển khai tới mọi chi nhánh của ngânhàng và kết nối trực tuyến với trung tâm thông qua các kênh thanh toán khác nhaunhư đường dây điện thoại, vệ tinh, internet, mobile, ATM… giúp cho khách hànggiao dịch tại mọi chi nhánh của ngân hàng
1.7.2 Vấn đề đặt ra
- Đầu tư core banking cũng rất tốn kém và cần tính toán kỹ càng về mức độphù hợp với trình độ nhân sự khai thác hệ thống, định hướng phát triển kinhdoanh
và xu thế vận động của thị trường
Trang 20- Một core-bank hiện đại phải đáp ứng việc quản lý chặt chẽ, đầy đủ, vận hànhnhanh và đáp ứng tính "mở" khi Ngân hàng muốn triển khai thêm một số dịch vụkhác nữa (Mobile Banking, Internet Banking, ATM v.v).
- Hệ thống “core” mới phải thoả mãn yêu cầu quản lý của ngân hàng nhà nước.Quy trình nghiệp vụ từ ngân hàng nhà nước rót xuống các ngân hàng thương mạinhiều lúc không tương thích với hệ thống core banking của ngân hàng
Ví dụ: Khi phân loại tài khoản, có những loại thì phân loại theo tiền, có nhữngloại thì gộp chung Với hệ thống tài khoản nước ngoài là đa tệ và chỉ cần một tàikhoản có thể áp dụng với nhiều ngoại tệ khác nhau, nhưng ở Việt Nam, hệ thống tàikhoản, mẫu báo cáo thường thay đổi và các core banking nước ngoài rất khó đápứng
- Mặc dù ngân hàng rất mong muốn phát triển mạnh sản phẩm, dịch vụ nhưngtrong bối cảnh thói quen sử dụng tiền mặt vẫn phổ biến, cộng với hệ thống hạ tầngchưa tốt nên việc phát triển và kết nối sản phẩm, dịch vụ vô cùng khó khăn
- Khi sử dụng hệ thống thông tin mới luôn gắn với việc “làm mới” ngân hàng,phải cải tổ toàn bộ hoạt động từ tổ chức, đào tạo người, quy trình làm việc và đóthực sự là quá trình khó khăn, mệt mỏi
- Quá trình thực hiện còn liên quan tới con người, tập quán, văn hoá, tổ chức
và có thể là cả quyền lợi
- Để phát huy hết tính năng và công hiệu của công nghệ thì trong mỗi ngânhàng, từ giám đốc, phòng ban, nhân viên phải thay đổi lề thói, quy trình làm việc,tầm nhìn chiến lược và sản phẩm dịch vụ
===============================================
Trang 211.7.3 Mục tiêu về việc triển khai phần mềm của ngân hàng
- Trong giai đoạn tiếp theo (dự kiến triển khai trong đầu quý II năm 2009),ABBANK sẽ tiếp tục nâng cấp và phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử (eBanking)trở thành một công cụ hiệu quả, một ngân hàng trực tuyến thực sự, đa dịch vụ, đatiện ích với công nghệ hiện đại và bảo mật tuyệt đối
- Cụ thể, khi eBanking đã ở giai đoạn hoàn thiện, khách hàng doanh nghiệp cóthể thực hiện trực tuyến các giao dịch như: chuyển tiền trong và ngoài nước; mở/sửađổi L/C, đề nghị giải ngân, trả nợ, gửi/nộp hồ sơ giao dịch trực tuyến; tạo các giaodịch mẫu Đối với khách hàng cá nhân, eBanking như một công cụ truy vấn trựctuyến các yêu cầu vay của khách hàng: sản phẩm vay phù hợp với nhu cầu, số tiềnvay, lãi suất, thời hạn,… cùng các tiện ích cá nhân khác như: Hồ sơ giao dịch trựctuyến tạo các giao dịch mẫu
1.8 Tổng quan về đề tài
1.8.1 Giới thiệu về dịch vụ ngân hàng điện tử
- Hiện nay, cùng với sự phát triển của thương mại điện tử, các ngân hàng điện
tử tại Việt Nam cũng đã có được những bước tiến quan trọng Ngân hàng TMCP AnBình đã mạnh dạn thử nghiệm và cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử cho quý kháchhàng, mang lại sự thuận tiện, hiệu quả rất lớn cho khách hàng, cho ngân hàng và cho
xã hội
- Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử (eBanking): là những hoạt động củangân hàng triển khai trên nền internet Ebanking khác banking thường ở chỗebanking thì người dùng trực tiếp thực hiện giao dịch , còn banking thường thì nhânviên ngân hàng Đây là dịch vụ với nhiều tính năng và tiện ích đa dạng dựa trên nềntảng công nghệ hiện đại, ổn định, an toàn, thân thiện và dễ sử dụng
Trang 221.8.2 Lí do lựa chọn đề tài
Xu thế phát triển chung của hệ thống phân phối ngân hàng là các kênh phânphối truyền thống đang thu hẹp lại và các kênh phân phối hiện đại đang mở rộng vàthay thế dần các kênh truyền thống Dịch vụ ngân hàng điện tử ra đời giúp các ngânhàng hoạt động hiệu quả hơn, tạo ra những lợi thế cạnh tranh không nhỏ, tiếp cậnđược thị trường trong và ngoài nước, tạo đà cho sự phát triển và hội nhập kinh tếquốc tế Chính điều này đã đặt ra những yêu cầu hết sức cần thiết để nâng cao chấtlượng dịch vụ, thu hút khách hàng và tăng doanh thu cho ngân hàng mình, bắt nhịpvới sự phát triển của ngành thương mại điện tử
Qua quá trình tìm hiểu tài liệu và một số dịch vụ tại ngân hàng TMCP An Bình
em nhận thấy dịch vụ ngân hàng thương mại điện tử là một dịch vụ mới, hiện đạivới nhiều tính năng ưu việt đáp ứng nhu cầu sản phấm dịch vụ của khách hàng mộtcách tối đa Dịch vụ này đã được ứng dụng tại các ngân hàng ở Việt Nam tuy nhiêncũng mới chỉ ở mức ban đầu với những dịch dụ đơn giản và vấn đề bảo mật ở mộtmức độ nào đó Trong thời gian tới sẽ được phát triển và ứng dụng mạnh mẽ, tạonên những tiện ích đa dạng hơn, nhằm phục vụ tốt hơn cho khách hàng, quảng báhình ảnh ngân hàng và tăng doanh thu cho ngân hàng
Sau khi được sự hướng dẫn của các cán bộ tại Trung tâm CNTT Ngân Hàng
An Bình, thầy giáo Nguyễn Anh Phương, thầy giáo Cao Đình Thi kết hợp quá trìnhnghiên cứu tài liệu và tìm hiểu tại ngân hàng, để có thêm những kiến thức và hiểu
các dịch vụ ngân hàng điện tử em chọn đề tài thực tập là: “Phân tích hệ thống dịch
vụ ngân hàng điện tử thông qua kênh giao tiếp SMSBanking tại ngân hàng TMCP An Bình”.
===============================================
Trang 23Chương 2 Một số phương pháp luận cơ bản ứng dụng vào phân tích hệ thống dịch vụ ngân
hàng điện tử thông qua kênh giao tiếp
smsbanking.
2.1 Thông tin và vai trò của thông tin trong các tổ chức
2.1.1 Khái niệm thông tin
Ngày nay, với sự bùng nổ thông tin, thông tin càng trở thành một trong nhữngnhu cầu sống còn của con người và khái niệm "thông tin" đang trở thành khái niệm
cơ bản, chung của nhiều khoa học Thông tin là một khái niệm trừu tượng và rất khóđược định nghĩa một cách chính xác Có hai định nghĩa về thông tin như sau:
Thông tin là sự cảm hiểu của con người về thế giới xung quanh (thông qua sựtiếp xúc với nó) Như vậy thông tin là sự hiểu biết của con người và càng tiếp xúcvới môi trường xung quanh con người càng hiểu biết và làm tăng lượng thông tinthu nhận được
Thông tin là những tin báo và mệnh lệnh giúp loại trừ sự không chắc chắn trongtrạng thái của nơi nhận tin Nói ngắn gọn thông tin là cái mà loại trừ sự không chắcchắn Sự không chắc chắn là trạng thái của nơi nhận tin khi đang chờ đợi một sựkiện xảy ra trong một tập các sự kiện
Thông tin là một hiện tượng vật lý, nó thường tồn tại và được truyền đi dưới mộtdạng vật chất nào đó Chẳng hạn như âm thanh, dòng điện, sóng điện từ, sóng ánhsáng…
Ngoài những cách tiếp cận theo từng góc độ trên, một số cách tiếp cận đã có tầmkhái quát hơn, chẳng hạn " Thông tin là dữ liệu mà có thể nhận thấy, hiểu được vàsắp xếp lại với nhau hình thành kiến thức ", hay " Thông tin là sự truyền đưa độ đadạng " (R.Esbi) hoặc " Thông tin là nội dung thế giới bên ngoài được thể hiện trong
sự nhận thức của con người " (N.Viner)
Trang 24Từ góc độ tin học, thông tin là một bản tin, thông báo nhằm cung cấp một hiểubiết nào đó cho đối tượng nhận tin
2.1.2 Vai trò của thông tin trong các tổ chức
Tổ chức: là một hệ thống được tạo ra từ các cá thể để làm dễ dàng việc đạtmục tiêu bằng hợp tác và phân công lao động
Chủ thể quản lý thu nhận thông tin từ môi trường và từ chính các đối tượngquản lý của mình mà xây dựng mục tiêu, lập kế hoạch, bố trí cán bộ, chỉ huy, kiểmtra và kiểm soát hoạt động của toàn bộ tổ chức Kết quả lao động của cán bộ quản lýchủ yếu là các quyết định tác động vào đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu
đã đề ra
Có thể nói thông tin vừa là nguyên liệu đầu vào vừa là sản phẩm đầu ra của hệthống quản lý Thông tin là thể nền của quản lý cũng giống như năng lượng là thểnền của mọi hoạt động Không có thông tin thì không có hoạt động quản lý đíchthực
2.2 Hệ thống thông tin
2.2.1 Khái niệm hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là một tập hợp những con người, các thiết bị phần cứng, phầnmềm, dữ liệu…thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tintrong một tập các ràng buộc được gọi là môi trường
Những biểu hiện của hệ thống thông tin gồm: con người, các thủ tục, dữ liệu vàthiết bị tin học Đầu vào (Inputs) của hệ thống thông tin được lấy từ các nguồn(Sources) và được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng với các dữ liệu đã được lưutrữ từ trước Kết quả xử lý (Outputs) được chuyển đến các đích (Destination) hoặccập nhật vào kho dữ liệu (Storage)
===============================================
Trang 25Sau đây là mô hình hệ thống thông tin:
Hình 2.1: Mô hình hệ thống thông tin.
Thông thường, hệ thống thông tin gồm có hai loại:
Thứ nhất, hệ thống chính thức: Một hệ thống thông tin chính thức thườngbao hàm một tập hợp các quy tắc và các phương pháp làm việc có văn bản rõ rànghoặc ít ra thì cũng được thiết lập theo một truyền thống
Thứ hai, hệ thống không chính thức: Những hệ thống thông tin phi chínhthức của một tổ chức bao chứa các bộ phận gần giống như hệ thống đánh giá
2.2.2 Phân loại các hệ thống thông tin
2 2.2.1 Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra
Có hai cách phân loại các hệ thống thông tin trong các tổ chức hay được dùng.Một cách lấy mục đích phục vụ của thông tin đầu ra để phân loại và một cách lấynghiệp vụ mà nó phục vụ làm cơ sở để phân loại
- Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra:
Các hệ thống thường phân biệt nhau bởi hoạt động mà chúng trợ giúp Theocách này có năm loại: Hệ thống xử lý giao dịch, Hệ thống thông tin quản lý, Hệthống trợ giúp ra quyết định, Hệ chuyên gia và Hệ thống tăng cường khả năng cạnhtranh
+ Hệ thống thông tin xử lý giao dịch TPS (Transaction Processing System):
Hệ thống này xử lý các dữ liệu đến từ các giao dịch mà tổ chức thực hiện hoặcvới khách hàng, hoặc với nhà cung cấp, những người cho vay hoặc với nhân viên
Nguồn
Đích
Kho dữ liệu
Trang 26đó Các hệ thống xử lý giao dịch có nhiệm vụ tập hợp tất cả các dữ liệu cho phéptheo dõi các hoạt động của tổ chức, trợ giúp các hoạt động ở mức tác nghiệp Chúngtrợ giúp các hoạt động ở mức tác nghiệp Một số hệ thống thuộc loại này như: hệthống trả lương, lập đơn đặt hàng, làm hóa đơn, theo dõi khách hàng, …
Hệ thống dịch vụ ngân hàng điện tử thông qua kênh giao tiếp smsbanking củangân hàng thương mại cổ phần An Bình là hệ thống xử lý giao dịch, quản lý thôngtin khách hàng sử dụng dịch vụ, quản lý thông tin hợp đồng khách hàng và thựchiện các giao dịch với khách hàng về các dịch vụ liên quan tới tài khoản kháchhàng
+ Hệ thống thông tin quản lý MIS (Management Information System):
Hệ thống này thực hiện việc trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ chức, cáchoạt động này nằm ở mức điều khiển tác nghiệp, điều khiển quản lý hoặc lập kếhoạch chiến lược Chúng dựa chủ yếu vào các cơ sở dữ liệu được tạo ra bởi các hệ
xử lý giao dịch cũng như từ các nguồn dữ liệu ngoài tổ chức Chúng tạo ra các báocáo cho các nhà quản lý một cách định kỳ hoặc theo yêu cầu Các báo cáo này tómlược tình hình về một mặt đặc biệt nào đó của tổ chức Các báo cáo này thường cótính so sánh, chúng làm tương phản tình hình hiện tại với một tình hình đã được dựkiến trước, tình hình hiện tại với một dự báo, các dữ liệu hiện thời của các doanhnghiệp trong cùng một ngành công nghiệp, dữ liệu hiện thời và các dữ liệu lịch sử
Vì các hệ thống thông tin quản lý phần lớn dựa vào các dữ liệu sản sinh từ các hệ xử
lý giao dịch do đó chất lượng thông tin mà chúng sản sinh ra phụ thuộc rất nhiềuvào việc vận hành tốt hay xấu của hệ xử lý giao dịch Hệ thống phân tích năng lựcbán hàng, theo dõi chỉ tiêu, theo dõi năng suất hoặc sự vắng mặt của nhân viên,nghiên cứu về thị trường … là các hệ thống thông tin quản lý
+ Hệ thống trợ giúp ra quyết định DSS (Decision Support System):
Là những hệ thống được thiết kế với mục đích trợ giúp các hoạt động ra quyếtđịnh Quá trình ra quyết định thường bao gồm ba giai đoạn: Xác định vấn đề, xâydựng và đánh giá các phương án giải quyết và lựa chọn một phương án Về nguyêntắc một hệ thống trợ giúp ra quyết định phải cung cấp thông tin cho phép người ra
===============================================
Trang 27quyết định xác định rõ tình hình và đích ra một quyết định Thêm vào đó nó cònphải có khả năng mô hình hóa để có thể phân lớp và đánh giá các giải pháp Nóichung đây là các hệ thống đối thoại có khả năng tiếp cận một hoặc nhiều cơ sở dữliệu và sử dụng một hoặc nhiều mô hình để biểu diễn và đánh giá tình hình.
+ Hệ thống chuyên gia ES (Expert System):
Hệ thống này có nguồn gốc từ nghiên cứu về trí tuệ nhân tạo, trong đó có sựbiểu diễn bằng các công cụ tin học, những tri thức của một chuyên gia về một lĩnhvực nào đó Hệ thống chuyên gia được hình thành bởi một cơ sở trí tuệ và một bộluật suy diễn Có thể xem lĩnh vực hệ thống chuyên gia như là mở rộng của những
hệ thống đối thoại trợ giúp ra quyết định có tính chuyên gia hoặc như một sự tiếpnối của lĩnh vực hệ thống trợ giúp lao động trí tuệ
+ Hệ thống tăng cường khả năng cạnh tranh ISCA (Information System forCompetitive Advantage):
Hệ thống thông tin loại này được sử dụng như một trợ giúp chiến lược Khinghiên cứu một hệ thống thông tin mà không tính đến những lý do dẫn đến sự càiđặt nó hoặc không tính đến môi trường trong đó nó được phát triển, ta nghĩ rằng nóchỉ đơn giản là một hệ thống xử lý giao dịch hệ thống thông tin quản lý, hệ thốngtrợ giúp quyết định hoặc một hệ chuyên gia Hệ thống thông tin tăng cường khảnăng cạnh tranh được thiết kế cho những người sử dụng là những người ngoài tổchức, có thể là một khách hàng, một nhà cung cấp và cũng có thể là một tổ chứckhác của cùng ngành công nghiệp….tạo điều kiện thuận lợi trong việc giao dịch củacác đối tượng đó với tổ chức, doanh nghiệp Hệ thống tăng cường sức cạnh tranh lànhững công cụ thực hiện các ý đồ chiến lược Chúng cho phép tổ chức thành côngtrong việc đối đầu các lực lượng cạnh tranh như khách hàng, các nhà cung cấp, cácdoanh nghiệp cạnh tranh mới xuất hiện, các sản phẩm thay thế và các tổ chức kháctrong cùng ngành công nghiệp Hệ thống rút tiền tự động trong ngân hàng là mộtISCA
Hệ thống thông tin ngân hàng với các phần mềm được đầu tư hiện đại mang đếnnhững dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng với chi phí đầu tư cao, với
Trang 28mục đích không những tăng doanh thu cho ngân hàng mà còn thu hút khách hàngdịch vụ và tăng cường khả năng cạnh tranh đối trên thị trường.
2.2.2.2 Phân loại hệ thống thông tin trong tổ chức doanh nghiệp
Các thông tin trong một tổ chức được phân chia theo cấp quản lý và trong mỗicấp quản lý, chúng lại được chia theo nghiệp vụ mà chúng phục vụ Bảng phân loạicác thông tin dùng trong một doanh nghiệp sẽ trình bày rõ hơn về cách phân chia này: Tài chính chiến
lược
Marketingchiến lược
Nhân lực chiến lược
Kinh doanh và sản xuất chiến lược
Hệ thống thông tin vănphòng
Tài chính chiến
thuật
Marketingchiến thuật
Nhân lực chiến thuật
Kinh doanh và sản xuất chiến thuật
Tài chính tác
nghiệp
Marketingtác nghiệp
Nhân lực tác nghiệp
Kinh doanh và sản xuất tác nghiệp
Bảng 2.1: Phân loại hệ thống thông tin theo lĩnh vực và mức ra quyết định.
2.2.3 Vai trò của hệ thống thông tin đối với tổ chức
Thông tin ngày nay ngày càng có vai trò quan trọng đối với tổ chức Nó đãtrở thành một tài sản quý giá đối với mỗi doanh nghiệp Việc quản lý và sử dụnghợp lý nguồn tài nguyên này sẽ đem lại những lợi ích to lớn cho doanh nghiệp, và
hệ thống thông tin là một công cụ hiệu quả để thực hiện công việc đó Hệ thốngthông tin tạo sự liên lạc giữa hệ thống quản trị và hệ thống tác nghiệp, đảm bảo sựvận hành của chúng làm cho tổ chức doanh nghiệp đạt được các mục tiêu đề ra Một
hệ thống thông tin hoạt động hiệu quả sẽ giúp các nhà lãnh đạo đưa ra được nhữngquyết định đúng đắn và phù hợp, hoạch định tốt các nguồn lực, tăng khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp
2.3 Phương pháp phát triển hệ thống thông tin
2.3.1 Sự cần thiết phải phát triển một hệ thống thông tin
===============================================
Trang 29Mục tiêu cuối cùng của những cố gắng phát triển hệ thống thông tin là cungcấp cho các thành viên của tổ chức những công cụ quản lý tốt nhất, giúp tổ chứchoạt động một cách hiệu quả, đạt được những mục đích đề ra với những chi phí thấpnhất có thể Một hệ thống thông tin không tốt, không phù hợp với tổ chức sẽ khiếncho việc quản lý các nguồn lực không chính xác, gây ra những tổn thất lớn về tàichính cho tổ chức Trong bối cảnh khoa học kỹ thuật phát triển không ngừng, côngnghệ luôn luôn thay đổi, các hệ thống thông tin rất dễ trở nên lỗi thời, không đápứng được nhu cầu của tổ chức Vấn đề cấp thiết đối với mỗi tổ chức là sự đòi hỏiphải phát triển hệ thống thông tin Ta xem xét cụ thể các nguyên nhân dẫn đến việcđòi hỏi phải phát triển một hệ thống thông tin:
Những yêu cầu mới của nhà quản lý: Những yêu cầu mới của quản lý cũng có
thể dẫn đến sự cần thiết của một dự án phát triển một hệ thống thông tin mới.Những luật mới của chính phủ mới ban hành, việc ký kết một hợp tác mới, sự mởrộng qui mô sản xuất, những tác động mới của doanh nghiệp cạnh tranh … tất cảnhững sự thay đổi đó đều có tác động mạnh mẽ đến tổ chức buộc tổ chức phải cónhững phản ứng thích hợp để có thể đáp ứng được yêu cầu mới đây là một động lựclớn dẫn đến việc phát triển hệ thống thông tin của tổ chức
Nguyên nhân xuất phát từ sự thay đổi công nghệ: Việc xuất hiện các công
nghệ mới cũng có thể dẫn đến việc một tổ chức phải xem lại những thiết bị hiện cớtrong hệ thống thông tin của mình Khi các hệ quản trị cơ sở dữ liệu ra đời, nhiều tổchức phải rà soát lại các hệ thống thông tin của mình để quyết định những gì họphải cài đặt khi muốn sử dụng những công nghệ mới này
Nguyên nhân từ những thay đổi về chính trị: Những thay đổi về mặt chính trị
cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến việc phát triển một hệ thống thông tin Chẳnghạn, không phải là không có nhưng hệ thống thông tin được phát triển chỉ vì ngườiquản lý muốn mở rộng quyển lực của mình
2.3.2 Phương pháp phát triển hệ thống thông tin
Trang 30Mục đích chính xác của phát triển một hệ thống thông tin là có được một sảnphẩm đáp ứng như cầu của người sử dụng, mà nó được hoà hợp vào trong các hoạtđộng của tổ chức, chính xác về mặt kỹ thuật, tuân thủ các giới hạn về tài chính vàthời gian định trước Không nhất thiết phải theo đuổi một phương pháp để phát triểnmột hệ thống thông tin Tuy nhiên không có phương pháp ta có nguy cơ không đạtđược những mục tiêu định trước Việc phát triển một hệ thống thông tin như vậy là rấtphức tạp, đòi hỏi nhiều tâm huyết, để có thể làm chủ được công việc này, tiết kiệmđược thời gian và công sức, người tiến hành phát triển hệ thống thông tin cần phải tiếnhành một cách nghiêm túc và có phương pháp Nhiều phương pháp hiện đại có cấu trúc
để phát triển hệ thống thông tin dựa trên ba nguyên tắc cơ sở chung sau:
- Nguyên tắc sử dụng các mô hình:
Trong quá trình phát triển một hệ thống thông tin, cần sử dụng các mô hình để
mô tả các đối tượng đang nghiên cứu, việc mô hình hóa các đối tượng như vậy sẽgiúp có một góc nhìn tổng quát về đối tượng và từ đó có thể đưa ra những phương
án phát triển phù hợp Trong thực tế, thường sử dụng ba loại mô hình: mô hìnhlogic, mô hình vật lý ngoài và mô hình vật lý trong
- Nguyên tắc đi từ cái chung đến cái riêng:
Đây thực chất là nguyên tắc của sự đơn giản hóa Để hiểu tốt một hệ thống thìtrước hết phải hiểu các mặ chung trước khi xem xết chi tiết.sự cần thiết áp dụngnguyên tắc này là hiển nhiên Tuy nhiên, khi phát triển, ta cần xem xét việc pháttriển từng bộ phận chi tiết của hệ thống rồi sau cùng mới tích hợp các bộ phận lại đểgiảm sự phức tạp của quá trình phát triển hệ thống
- Nguyên tắc chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phân tích và từ
mô hình logic sang mô hình vật lý khi thiết kế
2.3.3 Các bước phát triển một hệ thống thông tin.
===============================================
Trang 312.3.3.1 Đánh giá yêu cầu
Giai đoạn này là giai đoạn quan trọng nhất quyết định sự thành công của một dự
án Một sai lầm phạm phải trong giai đoạn này sẽ rất có thể làm lùi bước trên toàn
bộ dự án, kéo theo những chi phí lớn cho tổ chức
Mục đích của giai đoạn đánh giá yêu cầu:
Một dự án phát triển hệ thống thông tin không thể được tiến hành ngay sau khi
có bản yêu cầu Vì những dự án như vậy đòi hỏi đầu tư không chỉ tiền bạc, thời gian
mà cả nguồn nhân lực, do đó quyết định về vấn đề này phải được thực hiện sau mộcuộc phân tích cho phép xác định cơ hội và khả năng thực thi Sự phân tích này gọi
là sự đánh giá hay thẩm định yêu cầu, đôi khi nó được đặt tên là nghiên cứu khả thi
và cơ hội Giai đoạn đánh giá yêu cầu nhằm mục đích:
- Xác định chính vấn đề của hệ thống hiện tại
- Ước đoán độ lớn của dự án
- Xác định những thay đổi có thể xảy ra đối với tổ chức do việc thực hiện dự ánđem lại, đánh giá tác động của những thay đổi đó
- Đánh giá khả thi của dự án và đưa ra gợi ý cho những người chịu trách nhiệm
ra quyết định
Các công đoạn của giai đoạn đánh giá yêu cầu:
Đánh giá yêu cầu có bốn công đoạn:
- Lập kế hoạch
- Làm rõ yêu cầu
- Đánh giá khả thi
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo
Một số lưu ý đối với giai đoạn đánh giá yêu cầu
- Lập kế hoạch:
Mỗi giai đoạn của quá trình phát triển hệ thống cần phải lập kế hoạch cẩn thận
Về cơ bản thì lập kế hoạch của giai đoạn thẩm định dự án là làm quen với hệ thốngđang xét, xác định thông tin phải thu thập cũng như nguồn và phương pháp thu thập
Trang 32thường dùng Số lượng và sự đa dạng của nguồn thông tin phụ thuộc vào kích thước
và độ phức tạp của hệ thống nghiên cứu
- Làm rõ yêu cầu
Mục đích của giai đoạn này là làm cho phân tích viên hiểu đúng yêu cầu củangười yêu cầu Xác định chính xác đối tượng yêu cầu, thu thập những yếu tố cơ bảncủa môi trường hệ thống và xác định khung cảnh nghiên cứu
Làm sáng tỏ yêu cầu hệ thống đôi khi được thực hiện chủ yếu qua những cuộcgặp gỡ với những người yêu cầu sau đó là với những người quản lý chính mà bộphận của họ bị tác động hoặc bị hệ thống nghiên cứu ảnh hưởng tới Phân tích viênphải tận dụng những cuộc gặp gỡ cũng như tham vấn từ các tài liệu khác nhau cótrong tổ chức để thu thập thông tin về hệ thống và môi trường xác thực của nó.Những thông tin có liên quan tới các mặt kỹ thuật, tổ chức, và tài chính rất cần thiếtcho việc tiến hành đánh giá khả năng thực thi của dự án Những cuộc trao đổi cũngcho phép thu nhận cái nhìn của các nhân tố khác nhau về vấn đề nguồn gốc của yêucầu Tiếp theo phân tích viên phải tổng hợp các thông tin đã thu thập được để tiếnhành đánh giá khả thi của dự án
- Đánh giá khả thi:
Đánh giá khả thi của một dự án đòi hỏi phân tích viên có sự hiểu sâu vấn đề,
có năng lực thiết kế nhanh các yếu tố cửa giải pháp và đánh giá chi phí của các giảipháp
Đánh giá khả năng thực thi của một dự án là tìm xem có yếu tố nào ngăn cảnnhà phân tích thực hiện, cài đặt một cách thành công giải pháp đã đề xuất haykhông Trong quá trình phát triển hệ thống luôn luôn phải tiến hành việc đánh giálại Cần đánh giá khả thi về các mặt:
- Khả thi về tổ chức đòi hỏi phải có sự hoà hợp giữa giải pháp và dự kiến vớimôi trường tổ chức
- Khả thi về kỹ thuật được đánh giá bằng cách so sánh công nghệ hiện có hoặc
có thể mua sắm được với yêu cầu kỹ thuật của hệ thống đề xuất
===============================================
Trang 33- Khả thi về tài chính là xác định xem lợi ích hữu hình chờ đợi có lớn hơn tổngcác chi phí bỏ ra hay không?
2.3.3.2 Phân tích chi tiết
Sau khi nghiên cứu báo cáo đánh giá yêu cầu và tham dự thuyết trình về giaiđoạn đánh giá yêu cầu do phân tích viên trình bày một quyết định sẽ được ban hành
là tiếp tục hay huỷ bỏ dự án Trong trường hợp thuận lợi thì giai đoạn phân tích chitiết được tiến hành
Mục đích của giai đoạn phân tích chi tiết:
Mục đích chính của giai đoạn này là đưa ra được chẩn đoán về hệ thống đangtồn tại, nghĩa là xác định được những vấn đề chính cũng như các nguyên nhân chínhcủa chúng, xác định được mục tiêu cần đạt được của hệ thống mới và đề xuất rađược các yếu tố giải pháp cho phép đạt được mục tiêu trên Để làm điều đó phântích viên phải có một hiểu biết sâu sắc về môi trường trong đó hệ thống phát triển vàhiểu thấu đáo hoạt động của chính hệ thống
Các công đoạn của giai đoạn phân tích chi tiết:
Giai đoạn phân tích chi tiết bao gồm các công đoạn sau:
- Lập kế hoạch phân tích chi tiết: Bao gồm các công việc như thành lập nhómphân tích, phân chia nhiệm vụ, chọn phương pháp, công cụ và kỹ thuật sẽ dùng vàxây dựng thời hạn cho các công việc
- Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại: Hệ thống thông tin chịuảnh hưởng của rất nhiều yếu tố bên ngoài và ngược lại nó có ảnh hưởng tới cácnhân tố đó Tập hợp các nhân tố đó được gọi là các ràng buộc của hệ thống, một hệthống thông tin tốt phải tôn trọng các ràng buộc này Môi trường của hệ thống thôngtin hiện tại bao gồm môi trường ngoài, môi thường tổ chức, môi trường vật lý, môitrường kỹ thuật
- Nghiên cứu hệ thống hiện tại: Giai đoạn này cần xác định những vấn đề liênquan đến hệ thống và nguyên nhân của chúng, có được sự hiểu biết đầy đủ về hệthống thông tin nghiên cứu Có nghĩa là hiểu lý do tồn tại của nó, các mối liên hệcủa nó với các hệ thống khác trong tổ chức, những người sử dụng, các bộ phận cấu
Trang 34thành, các phương thức xử lý, thông tin mà nó sản sinh ra, dữ liệu mà nó thu nhận,khối lượng dữ liệu mà nó xử lý, hiệu quả xử lý dữ liệu…Công đoạn này bao gồm banhiệm vụ chính là: Thu thập thông tin, xây dựng mô hình vật lý ngoài và xây dựng
mô hình logic
- Đưa ra chẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp: Công đoạn này có banhiệm vụ liên quan chặt chẽ cái nọ với cái kia đó là: đưa ra chẩn đoán, xác định cácmục tiêu mà hệ thống được sửa chữa hoặc hệ thống mới cần phải đạt được và xácđịnh các yếu tố của giải pháp Trong thực tế các nhiệm vụ này xảy ra đồng thời
- Đánh giá lại tính khả thi: Nội dung cơ bản của giai đoạn này nhằm khẳngđịnh tính khả thi trong tổ chức, tài chính, kỹ thuật và thời hạn và được thực hiệnbằng việc so sánh những thông tin đó với những ràng buộc về tổ chức, kỹ thuật, tàichính và thời hạn đã được xác định trước đây
- Sửa đổi đề xuất của dự án: Với những thông tin vừa mới thu thập được vàviệc đánh giá lại tính khả thi, phân tích viên cần xem xét và sửa đổi lại đề xuất của
dự án Phải cố gắng cung cấp cho những người ra quyết định một bức tranh rõ nhất
có thể được về dự án, về các nhiệm vụ phải thực hiện, về chi phí và về các ràngbuộc về thời gian thực hiện hệ thống thông tin mới
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết: Đây là một tài liệu rất quantrọng bởi vì nó sẽ phục vụ cho việc ra quyết định tiếp tục hay huỷ bỏ dự án
Một số kiến thức cần thiết cho giai đoạn phân tích chi tiết:
- Các phương pháp thu thập thông tin:
+ Phỏng vấn:
Đây là công cụ thông tin đắc lực nhất dùng cho hầu hết các dự án phát triển hệthống thông tin Phỏng vấn cho phép thu được những xử lý theo cách khác với mô
tả trong tài liệu, gặp được những người chịu trách nhiệm trên thực tế, số người này
có thể không được ghi trên văn bản tổ chức, thu được những nội dung cơ bản kháiquát về hệ thống mà nội dung đó khó có thể nắm bắt được khi tài liệu quá nhiều.Đặc biệt là mục tiêu của tổ chức Để tiến hành phỏng vấn cần tuân theo những quyđịnh cụ thể đã được đề ra để có kết quả thu thập thông tin tốt nhất
===============================================
Trang 35+ Nghiên cứu tài liệu: Đây cũng là một công cụ thu thập thông tin đắc lực chocác phân tích viên Nghiên cứu tài liệu cho phép nhiên cứu kỹ và tỉ mỉ về nhiều khíacạnh của tổ chức như: Lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức, tình trạng tàichính, các tiêu chuẩn và định mức, cấu trúc thứ bậc, vai trò và nhiệm vụ của cácthành viên, nội dung và hình dạng của các thông tin vào/ra Thông tin trên giấy tờphản ánh quá khứ, hiện tại và tương lai của tổ chức.
+ Sử dụng phiếu điều tra: Khi cần lấy thông tin từ một số lượng lớn các đốitượng và trên phạm vi địa lý rộng thì dùng tới phiếu điều tra Các câu hỏi trên phiếuđiều tra phải rõ ràng, đơn nghĩa, và phải ghi theo cách thức dễ tổng hợp Có thểchọn đối tượng gửi phiếu điều tra theo một số cách sau:
Chọn những đối tượng có thiện chí, tích cực trả lời
Chọn nhóm ngẫu nhiên trên danh sách
Mã hoá dữ liệu: Khi xây dựng hệ thống thông tin rất cần việc mã hoá dữliệu Mã hoá dữ liệu được xem là một tập hợp những hàm thức mang tính quy ước
và gán cho tập hợp này một ý nghĩa bằng cách cho liên hệ với tập hợp những đốitượng cần thiết Việc mã hoá dữ liệu mang lại những lợi ích sau:
Trang 36+ Nhận diện không nhầm lẫn các đối tượng: Chẳng hạn trong tập tin về hànghoá, nếu mỗi mặt hàng được nhận diện bởi chỉ cái tên thì sẽ có khả năng xảy ra sựnhầm lẫn khi có nhiều hàng hoá trùng tên hoặc có nhiều tên hay viết không chínhxác tên hàng Do đó cần phải gán cho mỗi hàng hoá một thuộc tính định danh + Mô tả nhanh chóng các đối tượng: Chẳng hạn tên một công ty thường rất dài,khó nhớ hoặc khó viết, vì vậy sẽ làm chậm việc nhập mỗi lần làm việc với tên công
ty đó Nếu được nhập qua một số ký hiệu ngắn gọn rồi truy tìm trong bảng mã hoáthì sẽ nhanh và chính xác hơn
+ Nhận diện nhóm đối tượng nhanh hơn: Chẳng hạn trong một tập tên kháchhàng, ta muốn làm việc với những khách hàng thuộc tỉnh, thành phố khác nhau Nếutrong mã hoá có bao hàm những ký hiệu để thể hiện khí cạnh phân nhóm trước nhưvậy thì làm việc với chũng sẽ rất dễ dàng và nhanh chóng
Các phương pháp mã hoá cơ bản :
+ Phương pháp mã hoá phân cấp: Nguyên tắc tạo lập bộ mã này rất đơn giản.Người ta phân cấp đối tượng từ trên xuống Và mã được xây dựng từ trái qua phảicác chữ số được kéo dài về phía bên phải để thể hiện chi tiết sự phân cấp sâu hơn + Phương pháp mã hoá liên tiếp: Mã kiểu này được tạo ra bởi một quy tắc tạodãy nhất định Cách tạo mà này được tạo lập dễ dàng và không nhầm lẫn các đốitượng, tuy nhiên phương pháp này không gợi nhớ và không cho phép chèn thêm mãvào hai mã cũ
+ Phương pháp mã hoá theo xeri: Phương pháp này chính là sử dụng một tậphợp theo dãy gọi là xeri Xeri được coi như một giây phép theo mã quy định
+ Phương pháp mã hoá gợi nhớ: Phương pháp này căn cứ vào đặc tính của đốitượng để xây dựng Phương pháp này có tính gợi nhớ cao, có thể nới rộng dễ dàng,tuy nhiên ít thuận lợi cho tổng hợp và phân tích, dài hơn mã phân cấp
+ Phương pháp mã hoá ghép nối: Phương pháp này chia mã ra thành nhiềutrường, mỗi trường tương ứng với một đặc tính, những liên hệ có thể có giữa nhữngtập hợp con khác nhau với đối tượng được gán mã Ưu điểm của phương pháp này
là giúp nhận diện không nhầm lẫn các đối tượng, có khả năng phân tích cao, có
===============================================
Trang 37nhiều khả năng kiểm tra thuộc tính Tuy nhiên phương pháp này cũng khá cồngkềnh vì phải cần nhiều ký tự, phải chọn những đặc tính ổn định nếu không bộ mãmất ý nghĩa.
+ Sơ đồ luồng thông tin: Được dùng để mô tả hệ thống thông tin theo cách thứcđộng Tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lưu trữ trong thế giớivật lý bằng các sơ đồ
Các ký pháp của sơ đồ luồng thông tin:
Hình 2.2: Các ký pháp của sơ đồ luồng thông tin.
- Xử lý:
Thủ công Giao tác người- máy Tin học hoá hoàn toàn
- Kho lưu trữ dữ liệu:
- Dòng thông tin:
- Điều khiển:
Tài liệu
Trang 38Các phích vật lý: Rất nhiều thông tin không được thể hiện trên sơ đồ như khuôndạng (format) của các thông tin vào/ ra, thủ tục xử lý, phương tiện thực hiện xử lý…các phích vật lý được sử dụng để mô tả chi tiết các đối tượng được biểu diễn trên sơ
đồ Có 3 loại phích:
Phích luồng thông tin có mẫu như sau:
Phích kho dữ liệu có chứa mẫu như sau:
Phích xử lý có mẫu như sau:
Tên IFD có liên quan:
Phân rã thành các IFD con:
Phương tiện thực hiện:
Sự kiện khởi sinh:
Trang 39+ Sơ đồ luồng dữ liệu:
Sơ đồ luồng dữ liệu dùng để mô tả hệ thống thông tin như sơ đồ luồng thông tinnhưng trên góc độ trừu tượng Trên sơ đồ chỉ bao gồm các luồng dữ liệu, các xử lý,các kho dữ liệu, nguồn và đích nhưng không hề quan tâm tới nơi, thời điểm và đốitượng chịu trách nhiệm xử lý Sơ đồ luồng dữu liệu chỉ mô tả đơn thuần hệ thốngthông tin làm gì và để làm gì
Các ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu:
Hình 2.3: Ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu
Các mức của DFD:
- Sơ đồ ngữ cảnh (Contex Diagram): Thể hiện rất khái quát nội dung chính của
hệ thống Sơ đồ này không đi vào chi tiết, mà mô tả sao cho chỉ cần nhìn một lần lànhận ra nội dung chính của hệ thống Để cho sơ đồ ngữ cảnh sáng sủa dễ nhìn, cóthể bỏ qua các kho dữ liệu, bỏ qua các xử lý cập nhật
- Phân rã sơ đồ: Để mô tả hệ thống chi tiết hơn, người ta dùng kỹ thuật phân rã(Explosion) sơ đồ Bắt đầu từ sơ đồ ngữ cảnh người ta phân rã thành các sơ đồ mức
Trang 40Giống như phích vật lý, phích logic hoàn chỉnh tài liệu cho hệ thống Có 5 loạiphích logic:
Mẫu phích xử lý logic:
Mẫu phích luồng dữ liệu:
Mẫu phích phần tử thông tin:
===============================================
Tên xử lý:
Mô tả:
Tên DFD liên quan:
Các luồng dữ liệu vào:
Các luồng dữ liệu ra: