Giảng dạy Học tậpEvaluation Môi trường lớp học từ Cheng, 1998 Chương trình học Đào tạo giáo viên từ bên ngoài Chương trình học Chương trình học Môi trường tổ chức Môi trường lớp học Đặc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC GIÁO DỤC
MÔN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Thảo luận: Đảm bảo chất lượng bên trong
(Internal Quality Assurance)
GV: TS Nguyễn Đức Danh
Nhóm sinh viên
1 Trần Tuấn Cảnh K40.609.010
2 Nguyễn Hoàng Quí K40.609.067
3 Lương Ngọc Thy K40.609.078
4 Võ Thị Thảo Nguyên K40.609.058
5 Trần Thảo Nguyên K40.609.057
6 Trần Thị Thảo Trang K40.609.087
7 Trần Duy Khoa K40.609.037
1 Đặc điểm
Đặc điểm: tập trung vào nâng cao hiệu quả bên trong trường học, nhấn mạnh vào quá trình và phương pháp dạy và học nhằm đáp ứng những mục đích GD đã xác định (mục đích chính xác không thay đổi)
Trang 22 Các thành tố (sơ đồ bên dưới)
Trang 3Giảng dạy Học tập
Evaluation
Môi trường lớp học
( từ Cheng, 1998)
Chương trình học
Đào tạo giáo viên từ bên ngoài
Chương trình học
Chương trình học
Môi trường
tổ chức
Môi trường lớp học
Đặc điểm vốn
có của học sinh
Đặc điểm có sẵn
của giáo viên
Năng lực giáo viên Hiệu suất giáoviên Kinh nghiệm họctập của học sinh
Kết quả học tập của học sinh
Đào tạo giáo viên dựa vào trường học/ Phát triển đội ngũ
Giảng dạy
Trang 43 Các hướng tiếp cận ĐBCLGD bên trong
Tiếp cận chất lượng thành phần
Cách tiếp cận này tập trung vào việc cải thiện chất lượng của một số thành phần của cấu trúc với một hy vọng để nâng cao hoặc đảm bảo chất lượng trong kết quả học tập của học sinh Ví dụ, nhiều sáng kiến cải tiến cho rằng năng lực giáo viên là nhân tố quan trọng cho chất lượng nội bộ cùng với những nỗ lực để nâng cao năng lực giáo viên, chẳng hạn như: kỹ năng ngôn ngữ, kiến thức sư phạm, kiến thức đối tượng, sử dụng công nghệ thông tin trong giáo dục,… Trong những năm qua, đã có những nỗ lực cải tiến khác nhau để đảm bảo chất lượng nội bộ trong giáo dục chẳng hạn như: cải tiến quản lý trường học, cải tiến môi trường lớp học, cải tiến giảng dạy, cải tiến học tập, cải tiến chương trình học, cải tiến đánh giá, cải tiến chất lượng và đào tạo giáo viên Tất cả những nỗ lực này tập trung vào nâng cao chất lượng của các thành phần nhất định nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục theo kế hoạch Bảng 1 cho thấy một số ví dụ về cách tiếp cận này
Cách tiếp cận này có những hạn chế vốn có của nó Quan niệm cải tiến thường đơn giản và tách biệt nhau vì nó bỏ qua các mối quan hệ giữa các thành phần trong hiệu quả giáo dục Sự cải tiến của một thành phần không hứa hẹn sẽ mang lại chất lượng của các thành phần khác và kết quả học tập của học sinh tốt hơn Ví dụ, việc nâng cao năng lực giáo viên không chắc cải thiện hiệu suất của giáo viên hoặc kinh nghiệm học tập của học sinh bởi vì chúng còn chịu ảnh hưởng từ môi trường tổ chức và môi trường lớp học Tương tự như vậy, việc cải thiện môi trường lớp học không thể bao hàm chất lượng và cải thiện kết quả học tập của học sinh bởi vì hiệu suất giáo viên, chương trình học và thậm chí cả đặc điểm riêng của học sinh tồn tại từ trước cũng là các yếu tố quan trọng can thiệp vào quá trình và kết quả học tập Vì vậy, không phải là bất ngờ khi nhiều sáng kiến cải tiến của làn sóng cải cách đầu tiên sử dụng cách tiếp cận này thường dẫn đến thất vọng và thất bại cho đảm bảo chất lượng trong giáo dục, mặc dù khối lượng rất lớn các nguồn lực đã đưa vào cải thiện các thành phần nhất định của hiệu quả giáo dục
Trang 5Những kinh nghiệm trong làn sóng cải cách đầu tiên ở Hồng Kông về cải cách giáo dục
có thể cung cấp một ví dụ rõ ràng về những hạn chế của phương pháp này để đảm bảo chất lượng trong giáo dục trường học (Cheng, 2000b, 2001c)
Các phương pháp tiếp cận chất lượng thành phần
Cải tiến chất lượng thành
phần Ví dụ về các yếu tố được cải tiến
Cải tiến giảng dạy
Cải tiến năng lực giáo viên ví dụ: kỹ năng ngôn ngữ, kiến thức sư phạm,
kỹ năng công nghệ thông tin, tri thức bộ môn, đạo đức và kiến thức pháp luật trong lĩnh vực giáo dục,
Cải tiến hiệu suất giáo viên ví dụ: phong cách giảng dạy, thái độ giảng
dạy, chiến lược giảng dạy, hành vi, sử dụng trang thiết bị, tài liệu giảng dạy, mô hình quản lý lớp học, lãnh đạo học sinh,
Cải tiến học tập
Cải tiến kinh nghiệm học
tập của học sinh
ví dụ: các hoạt động học tập, chiến lược học tập, kinh nghiệm, phản ứng và cảm xúc,tương tác với bạn bè, kỹ năng thực hành, biểu hiện tình cảm, hoạt động thể chất, kích thích trí tuệ và bài tập,…
Cải tiến kết quả học tập của
học sinh
ví dụ: thành tích học tập, khả năng đọc, khả năng viết, phát triển hiệu quả tự học tập, hiểu biết về máy vi tính, phát triển đạo đức, nghĩa
vụ công dân, kỹ năng và động lực tự học tập liên tục
Cải tiến chương trình học
Trang 6Cải tiến chương trình và
các đặc tính của nó
ví dụ: mục đích và mục tiêu học tập, nhiệm
vụ học tập và giảng dạy, sách giáo khoa, giáo trình môn học, thiết kế chương trình, phương tiện giảng dạy, tài liệu giảng dạy,…
Cải tiến đánh giá
Cải tiến đánh giá giảng dạy
và học tập
ví dụ: giám sát, quan sát lớp học, đánh giá thành tích học tập của học sinh, giáo viên tự đánh giá, danh mục đầu tư giảng dạy, đánh giá của học sinh,…
Cải tiến môi trượng lớp học
Cải tiến môi trường lớp học
đối với giảng dạy và học
tập
ví dụ: môi trường xã hội hiện tại, quy mô lớp học, mức độ và tính đa dạng về khả năng học tập của học sinh trong lớp, cơ sở vật chất trong giảng dạy và học tập, thiết bị, điều kiện vật lý,…
Cải tiến quản lý trường học
Cải tiến môi trường tổ chức
đối với giảng dạy và học
tập
ví dụ: lãnh đạo việc giảng dạy, lập kế hoạch chương trình, đội ngũ hỗ trợ, phát triển nhân viên trong lĩnh vực giảng dạy và nhân viên chuyên nghiệp, quản lý chương trình, nhiệm
vụ và mục tiêu của trường, chính sách cho thiết kế và thực hiện chương trình, mối quan
hệ của con người, học văn hóa, môi trường vật lý của trường học,…
Cải tiến chất lượng và đào tạo giáo viên
Cải tiến đặc điểm cá nhân
của giáo viên
ví dụ: trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc, nhân cách, quan niệm bản thân và hiệu quả bản thân, niềm tin và có giá trị về giáo dục và xã hội, tầm nhìn và sứ mệnh cá nhân, phong cách nhận thức, tuổi tác,…
Trang 7Cải tiến đào tạo giáo viên
dựa vào trường học/ Phát
triển đội ngũ
ví dụ: tổ chức hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác giảng dạy, phản ánh về giảng dạy, tham quan thực tế, làm phong phú thêm công việc,…
Cải tiến đào tạo giáo viên
từ bên ngoài
ví dụ: mục đích, mục tiêu, phương pháp, nội dung, quá trình thiết kế, tổ chức, chương trình phù hợp, chất lượng giảng dạy,…
Tiếp cận chất lượng mối quan hệ
Khác nhau giữa cách tiếp cận chất lượng thành phần và cách tiếp cận chất lượng mối quan hệ chủ yếu tập trung vào việc cải thiện chất lượng các mối quan
hệ giữa các thành phần trong cấu trúc hiệu quả giáo dục Giả định rằng mối quan
hệ và các tác động tốt giữa các thành phần sẽ ảnh hưởng đến chất lượng kết quả học tập của học sinh Nó có nghĩa là cải thiện mối quan hệ giữa các thành phần là chìa khóa để đảm bảo chất lượng giáo dục trong lớp học
Cách tiếp cận này tương đối mạnh hơn so với các phương pháp tiếp cận chất lượng thành phần trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục vì nó đảm bảo không chỉ là chất lượng của các thành phần riêng biệt mà còn nhiều hơn đó là chất lượng của các mối quan hệ giữa các thành phần Ứng dụng thành công của phương pháp này được dựa trên sự hiểu biết về các mối quan hệ giữa các thành phần Vì vậy, cần có yêu cầu cao là cần cơ sở kiến thức phức tạp hơn về các mối quan hệ Nếu không có cơ sở kiến thức thì khó có thể biết làm thế nào để đảm bảo những mối quan hệ này góp phần vào chất lượng kết quả học tập của học sinh
Hơn thế nữa, trong cấu trúc hiệu quả giáo dục, tất cả các yếu tố đều liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp trong các giai đoạn khác nhau của quá trình giảng dạy và học tập Nếu cách tiếp cận chất lượng mối quan hệ chỉ có tập trung vào việc cải tiến các mối quan hệ nhất định nhưng không phải tất cả, nó sẽ không hứa hẹn sự đóng góp của tất cả các thành phần và các mối quan hệ của chúng hội tụ tất cả đến chất lượng nội bộ trong giáo dục
Các phương pháp tiếp cận chất lượng mối quan hệ
Đảm bào chất lượng mối quan hệ
giữa các thành phần
Chất lượng được nâng cao thông qua bảo đảm các mối quan hệ
Ví dụ 1: Giữa
Kinh nghiệm học tập của học sinh
Đặc điểm chương trình học
Đặc điểm vốn có của học sinh
Chất lượng kết quả học tập của học sinh
Trang 8Ví dụ 2: Giữa
Hiệu suất giáo viên
Đặc điểm chương trình học
Môi trường lớp học
Chất lượng kinh nghiệm học tập của học sinh
Ví dụ 3: Giữa
Môi trường tổ chức
Năng lực giáo viên
Đặc điểm chương trình
Chất lượng hiệu suất giáo viên
Ví dụ 4: Giữa
Đào tạo giáo viên bên ngoài
Đặc điểm có sẵn của giáo viên
Phát triễn đội ngũ dựa vào trường
học
Chất lượng năng lực giáo viên
4 Các mô hình cụ thể
+ Mô hình tiếp cận theo mục đích, mục tiêu: đảm bảo đạt được các mục đích mà cơ sở
GD đề ra, tương ứng với các mục tiêu cụ thể
Điều kiện để mô hình có hiệu quả: Khi các cơ sở GD có các mục đích, mục tiêu rõ ràng và nguồn lực đủ đáp ứng cho việc đạt được mục đích
+ Mô hình tiếp cận quá trình: đảm bảo quá trình dạy và học diễn ra thuận lợi, đạt kết
quả tốt khi có mối quan hệ giữa quá trình thực hiện và kết quả GD đầu ra
Điều kiện để mô hình có hiệu quả: tác động vào khâu lãnh đạo, kinh nghiệm/hoạt động học tập của lãnh đạo
+ Mô hình tránh rủi ro: đảm bảo tránh rắc rối, rủi ro nảy sinh trong cơ sở GD
Điều kiện để mô hình có hiệu quả: khi cơ sở GD có chiến lược cải tiến chất lượng nhưng không đặt ra tiêu chí rõ ràng, hay nói cách khác cơ sở GD có kế hoạch chiến lược (kế hoạch 1 năm/nhiều năm) nhưng không có kế hoạch hoạt động (kế hoạch tháng/tuần)