1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TỔNG THỂ

7 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 78,11 KB
File đính kèm Đảm bảo chất lượng tổng thể.rar (74 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC NGUYÊN TẮC CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ - Mô hình này phải được sự ủng hộ của các cấp lãnh đạo bậc cao, họ phải đồng ý, chấp nhận để họ triển khai và chỉ đạo.. Cải tiến quá trình

Trang 1

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TỔNG THỂ

GVHD: TS Nguyễn Đức Danh

SVTH:

Trang 2

I. LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ

TQM lần đầu tiên được đề xuất bởi tiến sĩ Edward Deming vào cuối năm

1950 Ý tưởng của ông không được công nhận bởi ngành công nghiệp Mĩ nhưng lại rất được ủng hộ ở Nhật do đã giúp nước Nhật tái thiết, phục hồi sau Chiến tranh TG thứ 2 và đặc biệt là về kinh tế

Từ những thành công khi được ứng dụng tại Nhật, TQM được ủng hộ nhiều từ các nước Trong những năm 1980, nền công nghiệp Hoa Kì đã bắt đầu triển khai TQM

Trường học cũng bắt đầu ứng dụng TQM để cải tiến công tác quản lí Một

số trường coi TQM như 1 triết lí quản lý

II. CÁC NGUYÊN TẮC CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ

- Mô hình này phải được sự ủng hộ của các cấp lãnh đạo bậc cao, họ phải đồng ý, chấp nhận để họ triển khai và chỉ đạo Nếu các cấp lãnh đạo cấp cao không nhất trí, không ủng hộ mô hình này thì làm sao chúng ta có thể làm được

- Chúng ta nên dạy cho người học biết mô hình quản lý chất lượng là gì và chúng ta sẽ áp dụng nó ra làm sao

- Phân tích nhu cầu của khách hàng Khách hàng ở đây không chỉ là sinh viên mà còn những người sử dụng, tuyển dụng lao động (ông chủ), cha mẹ học sinh, giáo viên, nhà quản lý, người đóng thuế Nhà trường là nơi bán dịch vụ thì khách hàng ở đây là người học, người sử dụng lao động, là cha

mẹ học sinh những người trả tiền, đóng tiền cho con cái họ đi học Sản phẩm ở đây là chất lượng giáo dục mà con họ nhận được hoặc là kiến thức con họ nhận được thông qua dịch vụ giáo dục mà nhà trường cung cấp cho

họ Như vậy sản phẩm đây không phải là người học mà sản phẩm là kiến thức, sự giáo dục mà người học nhận được, còn người học là khách hàng

Trang 3

làm hài lòng những mong muốn nhất thời mà chúng ta phải đáp ứng những cái nhu cầu, yêu cầu lâu dài của họ

1. Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động vận dụng mô hình Quản lý chất lượng tổng thể

- Sự thống nhất chung

- Sinh viên

- Sự cam kết

2. Xác định khách hàng

Nguyên lý của quản lý chất lượng toàn diện Tập trung vào khách hàng, vì khách hàng là đối tượng phục vụ chính của CSGD, phải xác định khách hàng là

ai Ngoài ra, còn phải thoả mãn các mối quan hệ khác có liên quan Phải tìm hiểu các nhu cầu của họ cũng như của khách hàng

3. Cải tiến quá trình

Tức là trong suốt quá trình thực hiện những bước, thì từng bước phải liên tục cải tiến , chứ không phải đạt mục tiêu rồi làm Chúng ta phải xem xét từng bước nếu thấy chưa phù hợp thì phải cải tiến nó trong quá trình đạt được mục đích

Người ta thường nói chữa bệnh thường tốn tiền hơn phòng bệnh Người

ta không được chờ đến bước cuối cùng kiểm soát chuẩn đầu ra để rồi chỉnh sửa, loại bỏ thì tốn kém nhiều hơn là xem xét từng giai đoạn có lỗi sai nào và chỉnh sửa nó

III. 14 ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỔNG THỂ THEO DEMING

1. Tạo ra mục tiêu thường trực về cải tiến

Tức là không ngừng đặt ra mục tiêu cải tiến chất lượng dịch vụ, sản phẩm của mình

2. Áp dụng triết lý mới

Trang 4

Triết lý mới là quản lý chất lượng tổng thể tức là cải tiến sứ mệnh, chiến lược, mục tiêu của nhà trường Mọi người cùng nhất trí đồng lòng

về sứ mệnh, mục tiêu này

3. Tránh sự lệ thuộc vào kiểm tra, giám sát quá nhiều

Việc kiểm tra vừa tốn kém lại thiếu sự đáng tin cậy Việc này không cải tiến chất lượng mà chỉ xác định được sự thiếu chất lượng

Sự sáng tạo là một yếu tố rất quan trọng, then chốt trong việc cải tiến chất lượng

Căng thẳng, không làm việc một cách tự nhiên, dẫn đến không hoàn thành công việc, cảm thấy sợ và ghét những người giám sát Làm như vậy

sẽ hạn chế sự sáng tạo

4. Không nên nhấn mạnh vào những chi phí,tốn kém mang tính chất ngắn hạn mà nên nhìn chi phí thuộc dạng lâu dài

5. Cải tiến thường xuyên và liên tục

Tức là trong suốt quá trình thực hiện những bước, thì từng bước phải liên tục cải tiến , chứ không phải đạt mục tiêu rồi làm Chúng ta phải xem xét từng bước nếu thấy chưa phù hợp thì phải cải tiến nó trong quá trình đạt được mục đích

Người ta thường nói chữa bệnh thường tốn tiền hơn phòng bệnh Người ta không được chờ đến bước cuối cùng kiểm soát chuẩn đầu ra để rồi chỉnh sửa, loại bỏ thì tốn kém nhiều hơn là xem xét từng giai đoạn có lỗi sai nào và chỉnh sửa nó

6. Đào tạo cho tất cả mọi người trong cơ sở giáo dục

Đào tạo cho toàn thể tất cả đối tượng trong trường từ giảng viên, nhà quản lý, chuyên viên, sinh viên, người bảo vệ Tất cả mọi người phải học về TQM và họ phải cùng nhất trí về TQM để cùng nhau thực hiện

Trang 5

thể được.

7. Việc lãnh đạo của tổ chức

Để tổ chức vươn lên thì nhấn mạnh vào sự lãnh đạo chứ không phải quản lý Nhấn mạnh vào sự lãnh đạo tức là tạo ra sự ảnh hưởng, mà muốn tạo sự ảnh hưởng thì phải thể hiện được cái tài và cái tâm của nhà lãnh đạo Nhà lãnh đạo nhìn thấy hướng đi của tổ chức, có tầm ảnh hưởng với nhân viên của mình bằng cái tài cái tâm, năng lực của họ chứ không phải tập trung vào quản lý dùng giám sát và quyền lực nhiều hơn mà ở đây là dùng cái tài cái đức của mình để gây ảnh hưởng lên họ để họ theo mình

8. Gạt bỏ sự sợ hãi, e dè

Cho phép mọi ngươì có thể thực hiện tốt nhất với khả năng của họ, bằng cách đảm bảo rằng họ không sợ sự đề xuất các ý tưởng hoặc sự băn khoăn

Làm cho nhân viên cảm thấy mình có giá trị, khuyến khích họ tìm ra các phương pháp tốt hơn để thực hiện công việc

Nếu nhân viên sợ làm sai, sợ bị kiểm tra thì họ sẽ không dám làm Tức là ở đây gạt bỏ, loại bỏ sự sợ hãi trong nhân viên của mình trong quá trình làm việc

Lo sợ sẽ không có sáng tạo

9. Phá bỏ các rào cản của các bộ phận chức năng

Giữa những nhân viên, giữa những phòng ban với nhau không có rào cản , phân cấp nhiều trong công việc Kêu gọi, khuyến khích sự hợp tác chứ không phải sự ganh đua Thiết lập các nhóm hợp tác giữa các phòng ban, đơn vị ( khoa này với khoa kia) với nhau để thực hiện công việc

10. Không nên nêu những khẩu hiệu suông hay những mục tiêu không thực tế

Trang 6

Hiệu quả của một tổ chức sẽ phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức, cách thức

tổ chức của tổ chức đó nhiều hơn là do những người học sinh và giáo viên Cơ cấu tổ chức phải đồng bộ, gắn kết, thống nhất

11. Loại bỏ việc quản lý theo hạng ngạch số lượng

Người ta muốn hướng về định tính, chất lượng hơn là định lượng nên đừng đưa hạng ngạch, chỉ tiêu Nếu chúng ta nhấn mạnh vào hạng ngạch thì người ta sẽ chú trọng vào số lượng bỏ quên chất lượng

12. Loại bỏ rào cản để đạt được niềm tự hào tay nghề

Khen thưởng sẽ đánh giá khách quan, việc đó được ghi nhận, làm động lực phấn đấu cho nhiều người, chứ không phải làm cho người ta càng ganh ghét người được khen thưởng, cũng như tạo ra sự cạnh tranh vì phần thưởng

13.Mở rộng sự gắn kết trong tổ chức

Khuyến khích, thu hút, tạo ra sự tham gia nhiệt tình , rộng khắp trong

cả trường học của mình

Mọi người đều làm việc, tất cả đều nhận ra trách nhiệm và nhiệm vụ của mình để mà họ cùng chung tay, góp sức Điều đó diễn ra rộng khắp chứ không phải chỗ này làm mà chỗ kia lại không làm Tạo ra sự làm việc đồng bộ trong tổ chức của mình

14. Xác định những trách nhiệm của nhà quản lý trong việc thực hiện nguyên lý TQM

Nó phải dẫn đến sự thay đổi về chất trong tổ chức của mình

Mọi người đều nhận ra trách nhiệm của mình để tạo ra chất lượng mới

và duy trì chất lượng mới

Trang 7

sự kiểm tra.

Là sự giám sát để giúp đỡ hỗ trợ để cho mình hoàn thành tốt công việc chứ không phải là đánh giá và trừng phạt

Đối với quản lý chất lượng người ta thiên về hỗ trợ nhiều hơn chứ không phải là kiểm tra để trừng phạt

HẾT

Ngày đăng: 25/11/2017, 02:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w