Sau 3 năm học tập tại Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội cũng như trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo và bạn bè em đã hoàn thành bài luận văn với đề tài “Quản lý Học viên”.
Trang 1Lời cảm ơn
Sau 3 năm học tập tại Khoa Công nghệ thông tin – Trờng Đại học Kinhdoanh và Công nghệ Hà Nội cũng nh trong suốt quá trình làm luận văn tốtnghiệp đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo và bạn bè em đã hoàn
thành bài luận văn với đề tài “Quản lý Học viên“.
Em xin chân thành cảm ơn Khoa Công nghệ thông tin – Trờng Đại họcKinh doanh và Công nghệ Hà Nội đã tạo điều kiện cho em học tập và thực hiện
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ và ửng hộ các bạn bè,
đồng nghiệp trong quá trình thực hiện luận văn
Mặc dù có cố gắng hoàn thành luận văn trong phạm vi và khả năng chophép nhng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em xin nhận đợc sựgóp ý của thầy cô để bài luận văn của em đợc hoàn thiện hơn
Trang 32.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 22
Chơng III: Tìm hiểu môI trờng lập trình 27
I Lập trình bằng Microsoft visual basic net 27
3.2 Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin 36
4.1 Nguyên tắc xây dựng hệ thống an toàn và bảo mật 37
Trang 44 Form T×m kiÕm hå s¬ häc viªn 45
6 Form cËp nhËt th«ng tin vÒ luËn v¨n 46
7 Form cËp nhËt ®iÓm thi tèt nghiÖp 47
2.3 ThiÕt kÕ Form Thèng kª – b¸o c¸o 58
2 Form Tæng hîp ®iÓm vµ ph©n lo¹i tèt nghiÖp 59
Trang 5Lời nói đầu
ở nớc ta, trong những năm gần đây tin học đã trở nên quen thuộc vàtrở thành công cụ hữu ích cho mọi lĩnh vực Tin học đã giúp cho con ng ời
có tác phong làm việc nhanh hơn, khoa học hơn, hiệu quả hơn trong côngviệc Xã hội ngày càng phát triển thì thông tin càng trở nên phong phú, đadạng và phức tạp hơn Sự bùng nổ thông tin đã trở thành một vấn đề cấpthiết cần giải quyết Công nghệ thông tin ra đời và phát triển nhằm xử lýnhững vấn đề đó
Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý trongcác lĩnh vực, ngành đã trở thành một vấn đề tất yếu Sự cần thiết của nó đã đợcthể hiện trong hàng loạt các văn bản pháp quy của Nhà nớc, các Bộ, Ban,Ngành
Trong các lĩnh vực quản lý của các ngành, nghề cũng đều chú trọng xâydựng các chơng trình quản lý cho riêng đơn vị mình nhằm quản lý chặt chẽ, cóchất lợng, hiệu quả rút ngắn thời gian tác nghiệp, giảm thiểu nhân công Vàinăm trở lại đây Bộ Quốc phòng (BQP) nói chung và Học viện Quốc phòng(HVQP) nói riêng đã chú trọng phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin vàocác công tác để có thể đa quân đội nhân dân Việt Nam trở thành một quân đội
"Chính qui, Tinh nhuệ, Từng bớc hiện đại"
Học viện Quốc phòng là một trong 3 học viện lớn của quốc gia và là họcviện có hình thức đào tạo cao cấp nhất trong các nhà trờng trong quân đội Công
Trang 6Để đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ của công tác quản lý học viên tại Họcviện Quốc phòng trớc mắt, cũng nh trong những năm tiếp theo, xuất phát từnhững yêu cầu thực tiễn đặt ra Với những kinh nghiệm làm công tác ở bộ quản
lý học viên ở Học viện Quốc phòng và những kiến thức thu nạp đợc trong quátrình học tập tại Trờng Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, tôi mạnh dạn
đa ra ý tởng xây dựng phần mềm quản lý học viên nhằm giúp cho công việcquản lý học viên một cách hiệu quả hơn
Chơng trình quản lý học viên đợc xây dựng là một giải pháp thíchhợp và cần thiết trong tình thế hiện nay, nó sẽ trợ giúp đắc lực cho công tácquản lý học viên và giải quyết đợc những vấn đề trên
Chơng trình quản lý học viên bao gồm 4 chơng:
- Chơng I: Khảo sát thực tế và giới thiệu đề
- Chơng II: Phân tích Hệ thống
- Chơng III: Tìm hiểu môi trờng Lập trình
- Chơng IV: Thiết kế giao diện
Đề tài đợc hoàn thành với sự hớng dẫn nhiệt tình của các thầy côgiáo, cán bộ trong khoa Công nghệ thông tin, các đồng nghiệp trong cơquan cùng bạn bè và những kiến thức đã đợc tích luỹ trong quá trình học tậptại trờng Vì điều kiện thời gian, kinh nghiệm lập trình có hạn nên khôngtránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô và cácbạn để em có hớng khắc phục và phát triển chơng trình và ứng dụng cho cơquan
Một lần nữa, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy cô giáotrong khoa công nghệ thông tin Trờng Đại học Kinh doanh và Công nghệ
Hà Nội đã tạo điều kiện tốt cho em hoàn thành đề tài này
Tháng 10 năm 2010
Sinh viên
Trang 7Các từ viết tắt
CNTT Công nghệ thông tinCSDL Cơ sở dữ liệu
Cục HL - ĐT Cục Huấn luyện - Đào tạo
HTTT Hệ thống thông tinHVQP Học viện Quốc phòngLAN Mạng máy tính cục bộ
MS MicrosoftNSD Ngời sử dụngBTTM Bộ Tổng tham muBQP Bộ Quốc phòngHLĐT Huấn luyện đào tạo
Trang 8Tuy nhiên, công tác quản lý học viên theo cách truyền thống (văn bản,giấy tờ, hồ sơ lu trữ…) bộc lộ ra nhiều điểm hạn chế đó là:
+ An toàn dữ liệu thấp
+ Sai số rủi ro trong quá trình tính toán bằng tay
+ Tổng hợp báo cáo rất vất vả đòi hỏi phải nhiều ngời, nhiều công
+ Đòi hỏi phải có không gian lu trữ hồ sơ lớn
+ Việc tìm kiếm hồ sơ mất rất nhiều thời gian
+ Không phù hợp trớc yêu cầu nhiệm vụ mới
2 Qui trình quản lý học viên tại HVQP
Qua khảo sát thực tế tại Học viện thì công việc quản lý học viên theo
ph-ơng thức truyền thống đợc thực hiện theo các bớc sau:
- Học viên nhập học
- Cung cấp phiếu học viên
- Hệ quản lý tổng hợp gửi phiếu học viên lên Phòng Thanh tra - Tổng hợpcục Huấn luyện - Đào tạo
- Phòng Thanh tra - Tổng hợp nắm sau đó lên trích yếu học viên
- Gửi quay lại hệ quản lý để kiểm tra độ chính xác
- Phòng Thanh tra - Tổng hợp thu lại trích yếu đã đợc kiểm tra, hoànthiện trích yếu học viên
Trang 9- Bắt đầu quá trình học, hàng tháng phòng Thanh tra - Tổng hợp phảinắm kết quả học của từng học viên, từng môn học, từng lớp học để cập nhật tìnhhình học tập và điểm của học viên.
Quá trình cập nhật này đợc thực hiện trên từng trích yếu của học viên và
- Làm các công tác tổng hợp khác sau đó lu hồ sơ, kết thúc qui trình quản
lý học viên
Qua quy trình trên, nhận thấy một điểm là đối với phơng pháp quản lýthủ công sẽ rất phức tạp, đòi hỏi nhiều công sức nhng sẽ không tránh khỏi có sựnhầm lẫn, tính toán sai sót…
3.Đánh giá hiện trạng
Hệ thống quản lý học viên ccủa học viện quốc phòng trên đều đợcthực hiện thủ công Tất cả dữ liệu đợc lu trên giấy tờ, sổ sách Với cáchquản lý nh vậy chỉ có thể phù hợp với những học viện và nhà trờng nhỏ và
số lợng học viên ít Đối với học viện có nhiều học viên thì việc áp dụng
Trang 10cập nhật những thông tin về học viên gặp nhiều trở ngại vì chúng ta khó cóthể cắt, dán, thêm, sửa, xoá
Hàng năm học viện phải trang bị sổ sách, giấy bút và tủ tài liệu gâynhiều lãng phí và tốn diện tích
Mức độ bảo mật và độ an toàn không cao do nhiều nguyên nhân gâynên Nguyên nhân chủ quan do con ngời viết sai, đánh mất Hay kháchquan do cháy, nổ, mối mọt
Sai sót là điều không thể tránh khỏi Những sai sót này có thể gâythất thoát gây thiệt hại cho học viện
Sổ sách, giấy tờ không rõ ràng gây khó khăn không nhỏ cho ban lãnh
đạo và nhân viên thống kê
Bản thân ngời lao động tự gây sức ép cho chính bản thân mình vớimột núi giấy tờ, sổ sách
4.Phơng án giải quyết
Từ những thông tin thu thập đợc qua việc khảo sát hệ thống ta có thể
đa ra một cách khái quát các chức của hệ thống quản lý học viên mới nhsau:
Chia nhỏ học viên theo lớp, khoá, khoa đào tạo: Đào tạo Ngắn hạn,dài hạn, cao học NCS 14, 15 , Quốc phòng An ninh, Đào tạo quốc tế… …
Quản lý theo mã số
5 Mục đích và yêu cầu của đề tài
Đa công tác quản lý học viên tại Học viện Quốc phòng vào quản lý bằngphần mềm giúp cho quá trình quản lý đợc chặt chẽ, chính xác, hiệu quả cao vàquá trình tổng hợp lập báo cáo nhanh, độ chính xác cao
5.1 Yêu cầu chung:
+ Hệ thống phải trợ giúp cho quá trình cập nhật dữ liệu nhanh, khả năngtính toán chính xác, có giao diện thân thiện, dễ sử dụng và có tính bảo mật cao,
Trang 11+ Có công cụ cho phép tìm kiếm, tra cứu thông tin theo nhiều tiêu chí+ Có công cụ lu trữ, tính toán bảng điểm của học viên
+ Có công cụ kết xuất các loại danh sách học viên và các báo cáo tổnghợp, thống kê một cách linh hoạt
5.2 Yêu cầu về mặt nghiệp vụ:
+ Trớc hết trong quá trình xây dựng phần mềm và chạy thử nghiệmkhông cắt bỏ qui trình quản lý truyền thống, chỉ khi đã hoàn thiện đợc kiểmnghiệm thực tế mới bỏ
+ Các mẫu biểu, báo cáo là sản phẩm của chơng trình phải tuân thủ theo
đúng nguyên tắc, quy định về công tác quản lý hành chính của Nhà nớc, BộQuốc phòng và của Học viện
+ Trợ giúp đáng kể cho cán bộ liên quan tổ chức lu trữ, sắp xếp, tìmkiếm, tra cứu thông tin, tổng hợp báo cáo trên máy tính
5.3 Yêu cầu về kỹ thuật:
+ Cấu trúc dữ liệu đảm bảo tính tái sử dụng cao, tức là thiết kế phải cótính hệ thống, có tính mở, có xem xét đến các khả năng phát triển mở rộngtrong tơng lai
+ Sử dụng phơng pháp thiết kế hớng đối tợng đảm bảo cho việc dễ dàngbảo trì, nâng cấp và quản lý
+ Tuân theo mô hình kiến trúc 3 lớp, trong đó lớp thứ 2 (Middle tier) phải
đợc phân tích, thiết kế, xây dựng đảm bảo yêu cầu khai thác
+ Chơng trình có hiệu quả theo 2 tiêu chí chính: thời gian khai thác
Trang 12+ Cung cấp chức năng quản trị hệ thống riêng biệt với các khả năng nh:quản lý theo nhóm và cá nhân, phân quyền truy cập, cho phép NSD thay đổimật khẩu,
+ Có chính sách sao lu và phục hồi dữ liệu đầy đủ, tin cậy và khoa học+ Đảm bảo tính mềm dẻo, dễ dàng thích ứng với các thay đổi nghiệp vụ.Trờng hợp thay đổi cấu trúc dữ liệu không quá 20% thì hệ thống phải thích ứng
đợc (Thí dụ: thay đổi độ rộng của các trờng dữ liệu, biểu mẫu báo cáo, )
+ Đảm bảo tính mở: Hệ thống sẽ đợc sử dụng qua mạng LAN của toànHọc viện, đối tợng sử dụng sẽ có thể đợc mở rộng đến lãnh đạo cục HL, đến cáckhoa, các hệ quản lý học viên Đối với yêu cầu này đòi hỏi sự phân quyền để
đảm bảo tính bảo mật và an toàn dữ liệu chung của hệ thống tức là đối với đối ợng nào thì đợc xem, đối tợng nào thì đợc can thiệp vào sửa dữ liệu Cách cho
t-điểm của khoa giảng viên thông qua mạng nh thế nào…vv đặt ra sự phức tạptrong quá trình phát triển tiếp theo của chơng trình
6 Giới hạn của đề tài
− Phần mềm chỉ cho phép cập nhật dữ liệu và cha có những xử lý tính toántrên các form nhập liệu
− Phần mềm cho phép tra cứu
− Phần mềm cho phép báo cáo theo mẫu với các form nhập liệu
− Phần mềm thích hợp cho phòng Thanh tra tổng hợp và ban giám đốc
7 Hớng phát triển của đề tài
− Cho phép xử lý tính toán trên các form nhập liệu
− Cho phép tìm kiếm linh hoạt hơn nữa
− Mở rộng chơng trình với công việc quản hồ sơ cho phòng thanh tra vàquản lý học viên cho hệ quản lý học viên
− Hoạt động trên môi trờng web
Trang 13Chơng II:
Phân tích hệ thống
i.phân tích hệ thống về chức năng
1.Xây dựng sơ đồ chức năng nghiệp vụ
Sơ đồ chức năng nghiệp vụ là một trong những mô hình tơng đối dễhiểu, thân thiện với ngời sử dụng Khi xây dựng sơ đồ chức năng nghiệp vụ
là xác định các chức năng nghiệp vụ chính trong một hệ thống
Chức năng nghiệp vụ đợc hiểu là công việc mà tổ chức cần thực hiệntrong hoạt động của nó
Sơ đồ chức năng nghiệp vụ của hệ thống quản lý học viên bao gồm:
Trang 14Trong sơ đồ chức năng nghiệp vụ, mỗi chức năng đợc khi trongkhung sẽ đợc phân rã thành các chức năng con nếu cần Mỗi chức năng thểhiện trong một hộp hình chữ nhật, bên trong hộp hình chữ nhật là tên củachức năng Đờng thẳng hoặc đờng gấp khúc nối một chức năng với chứcnăng con ở mức kế tiếp Mỗi chức năng chính này lại có thể phân rã tiếp,tức là mô tả chi tiết hơn Chẳng hạn, căn cứ vào những thông tin đợc cungcấp ta có thể mô tả chi tiết các chức năng trên nh sau:
+ Chức năng hệ thống giải quyết các vấn đề liên quan đến hệ thống
+ Chức năng dữ liệu giải quyết các vấn đề liên quan đến dữ liệu của họcviên
+ Chức năng danh mục dùng để cập nhật các danh mục quản lý
+ Chức năng tra cứu bao gồm các yêu cầu tra cứu, tìm kiếm nhanh thôngtin
+ Chức năng thống kê - báo cáo bao gồm các chức năng thống kế và lậpcác báo cáo
+ Chức năng trợ giúp sẽ hỗ trợ ngời sử dụng trong quá trình sử dụng
1.1 Chức năng "đăng nhập"
Hệ thống yêu cầu đăng nhập trớc khi quản trị muốn quản lý và sửdụng các chức năng quản lý tơng ứng với quyền hạn của ngời đăng nhập(quản lý, ngời dùng)
ở đây ngời quản trị có thể thay đổi mật khẩu của chơng trình để đảmbảo tính bảo mật của chơng trình
Trang 151.2 Chức năng "hệ thống"
+ Chức năng thiết đặt các giá trị mặc định bao gồm các mục sau:
Cấp bậc, họ và tên của Giám đốc Học việnCấp bậc, họ và tên của Chủ nhiệm Hệ quản lý học viên
Hệ thống
Phân quyền người
sử dụng
liệu
Thoát khỏi chương trình
Đăng nhập
Tên máy chủ Tên người
dùng
Đổ mật khẩu
Trang 16+ Chức năng phục hồi dữ liệu sẽ giúp phục hồi dữ liệu trong quá trìnhquản lý nếu xảy ra trờng hợp h hỏng dữ liệu/
+ Chức năng phân quyền ngời sử dụng cho phép ai là ngời quản trị, ai làngời sử dụng giúp cho quá trình quản lý đợc đảm bảo tính bảo mật và an toàndữ liệu
+ Chức năng thoát khỏi chơng trình giúp thoát khỏi chơng trình kết thúccác tác nghiệp
1.3 Chức năng "Dữ liệu"
+ Chức năng cập nhật hồ sơ học viên bao gồm các thông tin cơ bản vềhọc viên nh: Họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ, đơn vị, chức vụ, cấp bậc, đãqua trờng lớp, học vị…
+ Cập nhật điểm các môn học của các học viên trong suốt quá trình họctập tại học viện
+ Chức năng cập nhật thông tin luận văn tốt nghiệp sẽ cập nhật tóm tắtnhững thông tin chủ yếu của luận văn tốt nghiệp nh: tên luận văn, ngày bảovệ…
Dữ liệu
Cập nhật
điểm thi - bảo vệ TN
điểm môn học
Cập nhập thông tin luận văn TN
Trang 17+ Chức năng cập nhật điểm thi - bảo vệ tốt nghiệp sẽ cập nhật điểm thi,
điểm bảo vệ của học viên
1.4 Chức năng "Danh mục"
Danh mục lớp, danh mục môn thi, danh mục quốc gia, danh mục dân tộc,danh mục hành chính, danh mục cấp bậc, danh mục trình độ văn hóa, danh mụchọc vị, danh mục chuyên ngành đào tạo, danh mục hình thức đào tạo Các thôngtin đợc cập nhật sẽ là từ điển cho quá trình nhập số liệu giúp cho giảm bớt cácthao tác trong quá trình tác nghiệp
Cho phép NSD xem, thêm, sửa, xoá, tìm kiếm, in hồ sơ các thông tindanh mục có liên quan đến công tác quản lý học viên
Danh mục dân tộc
Danh mục hành chính
Danh mục cấp bậc
Danh mục trình
độ văn hóa
Danh mục học vị
Danh mục chuyên ngành
ĐT
Danh mục hình thức
ĐT
Trang 181.5 Chức năng "Tra cứu"
Tra cứu theo các điều kiện để tìm kiếm, liệt kê các thông tin về các khóa,các lớp và các thông tin về học viên
1.6 Chức năng "Thống kê báo cáo"
+ Cho phép NSD tìm kiếm thông tin về từng học viên, xem toàn bộ hồ sơ
và lịch sử theo học của một học viên trong Học viện, thống kê báo cáo theonhiều tiêu chí và dạng biểu linh hoạt
Tra cứu
Tra cứu
hồ sơ
học viên
Thống kê báo báo
Thông báo điểm
thi
Tổng hợp điểm và
PL tốt nghiệp
Trang 19+ Chức năng thông báo điểm môn học, thông báo điểm thi cho phép kếtxuất các thông tin về điểm lập phiếu học viên.
+ Chức năng tổng hợp điểm & phân loại sẽ tổng hợp điểm cho toàn bộhọc viên và tự động đánh giá phân loại tốt nghiệp
1.7 Chức năng "Trợ giúp"
Chức năng này hớng dẫn sử dụng cho ngời dùng làm sao hiểu và dùng
đ-ợc phần mềm của mình một cách hiệu quả nhất
Trợ giúp cho quá trình tác nghiệp của các trợ lý, quản trị và sử dụng
ch-ơng trình
1.8 Sơ đồ phân cấp chức năng
Trang 20Tra cứu
Cập nhật
điểm môn học
Thống kê- Báo cáo
Trợ giúp
Cập nhật
điểm thi-bảo
vệ TN
Cập nhật Hồ sơ học viên
Danh mục lớp
Danh mục môn thi
Danh mục quốc gia
Danh mục hình thức đào tạo
Danh mục chuyên ngành
đào tạo
Danh mục học vị
Danh mục dân tộc
Thông báo điểm thi
Tổng hợp điểm và phân loại TN
Trang 21iI.phân tích hệ thống về dữ liệu
Mục đích của việc phân tích hệ thống về dữ liệu là làm rõ cách thức sửdụng dữ liệu, đặc biệt là cách tổ chức lu trữ dữ liệu trong hệ thống Phântích hệ thống về dữ liệu phải đa ra đợc lợc đồ khái niệm về dữ liệu và đa ra
đợc mô hình quan hệ giữa các thực thể Mô hình này nêu nên một bớc tiếpcận hoàn toàn khác Góp phần bổ sung thêm cho việc mô hình hoá hệ thốngnghiệp vụ Mô hình này là phần rất quan trọng và khá phức tạp, giúp chongời lập trình tiếp cận và làm rõ các hoạt động của từng thực thể trong hệthống
2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Hệ thống
Hệ quản lý học
Cục huấn luyện - Đào tạo
Các thông tin về học viên
Kết quả học tập Báo cáo tổng hợp
Yêu cầu báo cáo
lý
Trang 222.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
b.Thuéc tÝnh
Qu¶n lý häc viªn Phßng thanh tra - tæng hîp
PhiÕu häc viªn
B¸o c¸o tæng hîp Ph©n lo¹i tèt nghiÖp PhiÕu häc viªn
§iÓm m«n häc, ®iÓm
thi
Yªu cÇu c¸c th«ng tin häc viªn
Trang 23Thuộc tính là một đặc trng của thực thể, thể hiện một khía cạnh nào
đó của thực thể có liên quan tới hệ thống Mỗi một thực thể có một tập các thuộc tính Mô tả thực thể chính là mô tả các thuộc tính của nó
c Mô hình thực thể liên kết
Hồ sơ học viên
(Mã sốHV, Số thứ tự, Họ tên,
Mã lớp, Tên lớp, Ngày sinh, Quê
quán, Trú quán, Mã quốc tịch,
giảng, Bế giảng, Kết quảTN,
Điểm thiTN, Tên luận văn, Mã
Hình thức ĐT
(Mã h ì nh thức Đ T , tên
hình thức ĐT)
Cấp bậc (Mã cấp bậc, tên cấp bậc)
Dân tộc (Mã dân tộc, Tên dân tộc)
Lớp (Mã lớp, tên lớp, thời lợng thi TN, ngày khai giảng, ngày bế giảng)
Học vị (Mã học vị, tên học vị)
DMMH (Mã số HV, Mã môn học, Môn học
Điểm (Mã số HV, Mã môn thi, Điểm KT1, Điểm KT2, Điểm KT3,
Điểm KT4, Điểmthi,
ĐiểmTBM, ghi chú)
Mã_DT
Mã_HV Mã_Lớp
Mã_VH
Văn hoá
(Mã v ă n hoá , tên văn hoá)
Trang 24KÕt thóc
Trang 25b TiÕn tr×nh xuÊt
B¾t ®Çu
D÷ liÖu ®Çu vµo
C¸c b¸o c¸o tæng hîp; Th«ng b¸o ®iÓm; ph©n lo¹i tèt nghiÖp
KÕt thóc
Xö lý, tÝnh to¸n d÷ liÖu
Trang 26liên kết sang mô hình quan hệ có thể thực hiện bằng cách chuyển mỗi kiểuthực thể hoặc liên kết thành một bảng hoặc quan hệ Tên của kiểu thực thểhoặc liên kết đợc chuyển thành tên của bảng hoặc quan hệ, mỗi thuộc tính
đợc chuyển thành một cột và mỗi thực thể chuyển thành một dòng trongbảng
Các lợc đồ tơng ứng với các quan hệ của bài toán ta nhận đợc:
Hosohocvien (Mã sốHV, Số thứ tự, Họ tên, Mã lớp, Tên lớp, Ngày sinh,
Quê quán, Trú quán, Mã Văn hoá, Tên văn hoá, Danh hiệu AH, Trờng đãqua, Chức vụ CD, Hình thứcDT, Chuyên ngành, Văn bằng, Khai giảng,
Bế giảng, Kết quảTN, Điểm thiTN, Tên luận văn, Mã sốLV, Hội đồng,GhichúTN, Rèn luyện, Phân loạiTN, Sự kiện chính, Số bằngTN,NgàycấpbằngTN, Chứngchỉ
Quoctich (Mã quốc tịch, Tên quốc tịch, ghi chú)
Dantoc (Mã dân tộc, Tên dân tộc, ghi chú)
Sohieusiquan (Mã Số hiệuSQ, Tên SQ, ghi chú)
Capbac (Mã cấp bậc, Tên cấp bậc)
Chucvu (Mã Chức vụ, Tên chức vụ)
Đonvi (Mã Đơn vị, Tên đơn vị)
Ngoaingu (Mã ngoai ngữ, Ngoại ngữ)
Hocvi (Mã Học vị, Tên học vị)
Lop (Mã lớp, tên lớp, thời lợng thi TN, ngày khai giảng, ngày bế giảng)
Điem (Mã số HV, Mã môn thi, Điểm KT1, Điểm KT2, Điểm KT3, Điểm
KT4, Điểmthi, ĐiểmTBM, ghi chú)
MaMH (Mã số HV, Mã môn học, môn học
HinhthucĐT (Mã h ì nh thức Đ T , tên hình thức ĐT)
Trang 27Chơng III:
Tìm hiểu môI trờng lập trình
i Lập trình bằng Microsoft Visual Basic net
Chơng trình quản lý học viên của HVQP, đợc xây dựng bằng ngôn ngữlập trình Visual Basic.NET Visual Basic.NET mở rộng khả năng của ngời lậptrình thông qua giới thiệu xử lý lỗi có cấu trúc, hỗ trợ nhiều luồng thi hành, khảnăng tạo nhanh và khai thác dịch vụ Web, mô hình mới tơng tác với CSDL(ADO.NET) và nhiều tính năng khác nữa Dới đây tôi xin trình bày khái quát vềmôi trờ ng NET và Visual Basic.NET
Trang 28Các thành phần chính của Microsoft.NET Framework
.NET application đợc chia ra làm hai loại: cho internet gọi là ASP.NET,gồm có Web Forms và Web Services và cho destop gọi là Windows Forms.Windows Forms giống nh Forms của VB6, nó hỗ trợ Unicode hoàn toàn rất tiệncho chữ Việt và thật sự là ngôn ngữ hớng đối tợng Web Forms có những ServerControls làm việc giống nh các Controls trong Windows Forms, nhất là có thểdùng codes để xử lý Events y hệt nh của Windows Forms
Web services cung cấp một giao diện ngời dùng có khả năng truy cậpWeb với những công cụ Web bao gồm những điều khiển HTML (HypertextMarkup Language) và điều khiển Web khác nhau, các trạng thái bảo mật và cácphiên làm việc Web Services sử dụng cùng khái niệm xây dựng Destop truyềnthống với tên gọi là Windows Form Windows Forms là một phần giao diệngiao tiếp với ngời dùng tiếp cần Web Services Chúng ta có thể xây dựng giaodiện Web dẽ dàng nh giao diện Windows, điều này giúp chúng ta giảm đợcnhững điều cần phải học khi muốn phát triển NET ứng dụng tạo Web Form
Trang 29chỉ cần chuẩn HTML phiên bản 3.2, nó cho phép Form hiển thị trên bất cứ mộttrình duyệt của bất kỳ hệ điều hành nào mà không phải chỉnh sửa thêm gì cả
Cùng mức với Web Services là giao diện giao tiếp ngời dùng (UserInterface) Phần này sẽ trình bày các thông tin thiết kế cho các cửa sổ Windows(Windows Forms) User Interface là nơi mà Windows Forms thực thi Nó cungcấp các th viện phục vụ thao tác vẽ trên màn hình, máy in, hiển thị hình ảnh.Khả năng tạo ảnh hai chiều tinh vi cũng đợc cài đặt sẵn, cung cấp nhứng thuậnlợi cho ngời sử dụng thực hiện những công việc nh tạo các nút nhấn, xấy dựngcá hình ảnh phức tạp, lĩnh vực mà trớc kia chỉ có lập trình viên C++ chuyênnghiệp mới có thể thực hiện đợc
* Th viện các lớp cơ sở (Base Class Library-BCL) là phần nền của cơ chế
xử lý dữ liệu XML BCL là nguồn gốc cho tất cả các lớp cơ sở của tất cả các
ch-ơng trình NET Mỗi một sự vật trong VB.NET là một đối tợng, và tất cả các đốitợng bắt nguồn từ một lớp có tên là System BCL cũng cung cấp các tập hợp(Collection), các lớp đối tợng văn bản (TextBox), các đoạn mã tơng tác giữa đốitợng NET và ActiveX controls và hỗ trợ rất nhiều dịch vụ khác
Các lớp lập trình đợc hợp nhất trong th viện lớp cơ sở (BCL) sẽ tạo môitrờng lập trình chung cho mọi ngôn ngữ sử dụng BCL Các ngôn ngữ lập trình
sẽ sử dụng những thành phần đối tợng, lớp trong một th viện hớng đối tợngchung, kế thừa và mở rộng đồng bộ
* Th viện thực thi ngôn ngữ chung (Common Language Runtime-CLR)
đóng vai trò chính trong việc thực thi các chơng trình là hạt nhân của NET
Trang 30cách này chơng trình mà mã đã chuyển qua ngôn ngữ CLR có thể chảy ở bất kỳ
hệ điều hành nào có hỗ trợ NET Framework
CLR quản lý sự thực thi của đoạn mã NET và cung cấp các dịch vụ tạquá trình phát triển chơng trình ứng dụng dễ dàng hơn Các trình biên dịch vàcác công cụ làm cho chức năng của th viện thực thi runtime trở nên phong phú
và hiệu quả hơn Đoạn mã khi ta viết hớng đến một kiến trúc đích cụ thể gọi làmã đợc quản lý (managed code) CLR quản lý đoạn mã ở mức thực thi thấpnhất, kết hợp khả năng sử dụng đồng thời nhiều ngôn ngữ đan xen nhau (cross -language), tích hợp quản lý các lỗi ngoại lệ, khởi động và chấm dứt các tiếntrình (threed) ở mức thấp, hỗ trợ về bảo mật, quản lý phiên bản, đóng gói cài
đặt CLR cung cấp sự dễ dàng cho các nhà phát triển VB.NET khi thiết kế vàxây dựng ứng dụng mà những đối tợng của chúng có thể tơng tác với các đối t-ợng đợc viết bằng ngôn ngữ khác Sự tơng tác này có thể bởi vì các trình biêndịch ngôn ngữ và các công cụ phát triển hớng đế sử dụng CLR với một hệ thốngkiểu dữ liệu chung định nghĩa bởi th viện runtime VB.NET bao gồm rất nhiềudữ liệu kiểu mới, các kiểu dữ liệu của VB 6.0 nh Variant không còn đợc hỗ trợnữa Những thay đổi này nhằm làm thích nghi đặc tả của CLR
CLR là một tập của nguồn tài nguyên chuẩn mà bất kỳ chơng trình NETnào cũng có thể tận dụng và khai thác nó, từ bất cứ một ngôn ngữ nào có hỗtrợ NET Tất cả cá ngôn ngữ đều trở nên ngang hàng NET tạo cho các ngônngữ không còn phân biệt nhau về mặt chức năng nữa Tất cả các ngôn ngữ NET
sẽ hỗi trợ tất cả những dịch vụ NET thông qua tập hợp các lớp đối tợng trong
th viện chuẩn Tuy nhiên, vẫn còn đó một số tính chất thú vị và đặc thù về ngônngữ, ví dụ ta có thể thực hiện một số thao tác trong VB.NET mà có thể là trongC#, và ngợc lại Khả năng của mỗi ngôn ngữ chỉ bị giới hạn bởi trình biên dịchcủa ngôn ngữ đó
CLR bao gồm những hỗ trợ về BCL (Basic Class Liblary), nơi điều khiểncác cấu trúc và giao diện Form của chơng trình CLR cũng chịu trách nhiệm
Trang 31Exception, nó tơng đơng với lỗi trong đối tợng Err của VB cổ điển) CLR cũng
điều khiển ccs bộ thu gom rác, chịu trách nhiệm giải phóng các đối tợng bị xóakhông còn sử dụng nữa
CLR tiếp nhận đoạn mã đợc phát sinh bởi trình biên dịch VisualBasic.NET (hoặc của bất kỳ trình biên dịch NET nào hớng đến nền NET) vàchuyển nó sang ngôn ngữ máy tự nhiên của cấu trúc máy tính hiện hành Bằng
sự chuyển đổi này, cơ chế thực thi chơng trình độc lập với hệ điều hành là hoàntoàn thỏa mãn Khi ta viết mã chơng trình theo cú pháp của Visual Basic.NET
và CLR chịu trách nhiệm chuyển mã để chơng trình có thể chạy trên nhiều nền
hệ điều hành khác nhau nhng có hỗ trợ CLR Chúng ta tách ra khỏi những mức
xử lý phần cứng và thực sự không cần phải biết hoạch quan tâm đoạn mã sẽ viết
Trang 32ứng dụng đang thực thi trên đó Nó cũng tự động cung cấp những đoạn mãmang tính an toàn, không gặp những đoạn mã làm ảnh hởng đến hệ thống hoặcgây tràn bộ đệm và làm treo máy, treo các chơng trình khác… vấn đề nàykhông xảy ra với đoạn mã Visual Basic.NET.
Khi mã đợc xác định đến nền .NET, ta gọi nó là mã đợc quản lý(Managed Code), nghĩa là đoạn mã tự động thực thi dới sự quản lý của NETvới CLR Managed Code hỗ trợ những thông tin Runtime cần thiết khi chơngtrình thực thi, nó cung cấp các dịch vụ nh quản lý vùng nhớ, tích hợp khả năng
đa ngôn ngữ, bảo mật việc truy cập đoạn mã và kiểm soát chu trình sống của tấtcả các đối tợng một cách tự động
2 Visual Basic.NET
So với Visual Basic sẽ có sự khác biệt trong cú pháp Visual Basic.NET.Một số thay đổi chung của Visual Basic.NET là không sử dụng chuỗi với chiềudài cố định, các mảng điều khiển (Control Array), hoặc các đối tợng COM.Những thay đổi bao gồm phạm vi của biến, điều khiển lỗi và cách gọi hàm Câulệnh SET, đợc sử dụng để thiết lập tham chiếu đến một đối tợng hiện tại khôngcòn cần đến nữa vì mọi đối tợng trong NET giờ đây đều đã là đối tợng Tất cảcác điều khiển giao diện đồ họa nh Command Button, texbox, option button đợcthiết kế lại Những thay đổi này khá nhiều, nó làm cho Visual Basic.NET trởthành một ngôn ngữ mới chứ không đơn thuần là sự nâng cấp phiên bản từVisual Basic 6
* Kết hợp các chơng trình biên dịch
Bớc đầu tiên trong việc biên dịch một chơng trình Visual Basic.NET làbiên dịch các đoạn chơng trình nguồn Visual Basic.NET Trình biên dịch sẽdịch chơng trình nguồn sang ngôn ngữ Microsoft IL (Microsoft IntermediaLanguage - MSIL) còn gọi là ngôn ngữ trung gian MSIL là một tập hợp cáclệnh độc lập với CPU có thể chuyển đổi hiệu quả và nhanh chóng sang ngôn