Qua 3 năm thực hiện Chương trình tín dụng đối với Học sinh sinh viên theo QĐ 157/2007/QĐ-TTg trên địa bàn Tỉnh Nghệ An, có thể khẳng định rằng: Đây là một chủ trương lớn, đúng đắn, thể hiện tính nhân văn của Đảng và Nhà nước, được đông đảo quần chúng nhân dân đồng tình ủng hộ. Với mục tiêu “ không để bất kỳ một học sinh sinh viên nào phải bỏ học vì thiếu tiền đóng học phí” theo đúng tinh thần chỉ đạo của thủ tướng chính phủ. Trong 3 năm qua, các cấp, các ngành , các đơn vị từ cấp Tỉnh đến cơ sở đã phối hợp chặt chẽ, nỗ lực cố gắng để thu hút và tạo lập, quản lý nguồn vốn để thực hiện cho vay. Đến nay, với dư nợ cho vay hơn 2.200 tỷ đồng, đã giúp cho 121 ngàn sinh viên là con em của gần 110 nghìn hộ gia đình là hộ nghèo, hộ gia đình chính sách , hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn trong toàn Tỉnh có cơ hội đến trường, tiếp tục học tập. Mặc dù tổ chức quản lý nguồn vốn lớn, tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân hàng năm cao, trên 40% Song NHCSXH Tỉnh Nghệ An đã thể hiện một cách có hiệu quả, đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước. Vốn vay cơ bản đến đúng đối tượng, tổ chức sử dụng hiệu quả, bảo toàn nguồn vốn của Nhà nước. Kết quả thực hiện chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên trên địa bàn Tỉnh Nghệ An trong thời gian qua đã góp phần thực hiện có hiệu quả chính sách an sinh xã hội, đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước và Tỉnh nhà, là điều kiện để con em hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình gặp hoàn cảnh khó khăn được vay vốn đảm bảo học tập, phát huy truyền thống hiếu học của gia đình, của quê hương Nghệ An. Bên cạnh đó, việc triển khai thực hiện chương trình tín dụng học sinh sinh viên trong thời gian qua vẫn còn có những tồn tại, hạn chế và khó khăn nhất định, như: - Công tác thông tin tuyên truyền, công tác kiểm tra, giám sát tại một số địa phương thực hiện chưa tốt, tình trạng cho vay sai đối tượng, vốn vay sử dụng sai mục đích , vẫn còn nợ quá hạn mặc dù tỷ lệ không cao, - Các vấn đề khó khăn liên quan đến thực hiện Chương trình: Việc xác định tiêu chí hộ cận nghèo nhất là hộ có hoàn cảnh khó khăn về tài chính còn nhiều bất cập; công tác thu hồi nợ còn gặp nhiều khó khăn do sinh viên tốt nghiệp chưa có việc làm; nguồn lực cho vay còn bị động, chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu giải ngân. - Công tác bình xét cho vay ở tổ Tiết kiệm và vay vốn có nơi còn thiếu công khai, minh bạch. Là cán bộ hiện đang công tác tại Ngân hàng Chính sách xã hội Tỉnh Nghệ An em xin được lựa chọn đề tài “ Tăng cường quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Ngân hàng Chính sách xã hội Tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU i
CHƯƠNG I: TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHO HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 4
1.1.Giới thiệu chung về Ngân hàng Chính sách Xã hội 4
1.2 Chính sách tín dụng đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 6
1.2.1 Mục đích tín dụng 6
1.2.2 Đối tượng và điều kiện tham gia tín dụng 6
1.2.2.1 Đối tượng HSSV được vay vốn 6
1.2.2.2 Điều kiện tham gia tín dụng : 7
1.2.3 Nội dung tham gia tín dụng 7
1.2.3.1 Phương thức cho vay: 7
1.2.3.2 Mức vốn cho vay: 8
1.2.3.3 Thời hạn cho vay: 8
1.2.3.4 Lãi suất cho vay: 8
1.2.3.5 Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ: 9
1.2.3.6 Trả nợ gốc và lãi tiền vay: 9
1.2.3.7 Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn: 9
1.2.3.8 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn: 9
1.2.4 Tổ chức công tác tín dụng: 9
1.Hội đồng quản trị: 9
1.3 Quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 11
1.3.1 Khái niệm quản lý tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 11
1.3.2 Nội dung quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 12
1.3.2.1 Quản lý công tác bình xét đối tượng vay vốn: 12
1.3.2.3 Quản lý nguồn vốn 15
1.3.2.4 Quản lý thủ tục vay vốn tại NHCSXH 15
sẽ tiến hành giải ngân nguồn vốn 15
1.3.2.6.Sự phối kết hợp của các bộ nghành có liên quan: 17
Trang 21.3.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn
cảnh khó khăn 18
1.3.3.1.Tiêu chí định tính 18
1.3.3.2.Tiêu chí định lượng 18
Thứ Hai, Tỷ lệ HSSV có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn ngân hàng 19
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý tín dụng cho Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 21
1.4 Sự cần thiết tăng cường quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Ngân hàng chính sách xã hội 22
1.4.1 Sự gia tăng đối tượng vay vốn tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 22
1.4.4 Kinh nghiệm của một số nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam .25 1.4.4.1 Kinh nghiệm của một số nước 25
1.4.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 26
2.1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHỆ AN 28
2.2.Giới thiêu tổng quan về Ngân hàng CSXH Tỉnh Nghệ An 29
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 29
2.2.2 Chương trình tín dụng HSSV hiện nay 31
2.3 Thực trạng quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH Tỉnh Nghệ An 32
2.3.1 Quản lý công tác bình xét và xác nhận đối tượng vay vốn: 32
2.3.3 Quản lý nguồn vốn 34
2.3.4 Quản lý thủ tục vay vốn tại NHCSXH 34
2.3.6 Sự phối kết hợp của các bộ nghành có liên quan: 36
2.4.1 Quy mô vay vốn 37
2.4.2 Xét hiệu quả sử dụng vốn vay 39
2.4.3 Xét hiệu quả về trả nợ vay: 40
2.5 Đánh giá công tác quản lý tín dụng cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH Tỉnh Nghệ An 41
2.5.1 Những mặt được 41
2.5.2 Những hạn chế 43
2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 48
CHƯƠNG III: TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHO HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI NHCSXH TỈNH NGHỆ AN 52
Trang 33.1 Quan điểm, mục tiêu tăng cường quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có
hoàn cảnh khó khăn 52
3.1.1 Quan điểm về tăng cường quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 52
3.1.2 Mục tiêu và chỉ tiêu tăng cường quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 52
3.2 Các giải pháp tăng cường quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH Tỉnh Nghệ An 54
3.2.1 Hoàn thiện quy trình xác định đối tượng vay vốn 54
3.2.2 Lập kế hoạch tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 54
3.2.3 Tổ chức quản lý sử dụng nguồn vốn và thu hồi vốn 55
3.2.4 Hoàn thiện quản lý thủ tục hành chính khi cho vay 57
3.2.5 Điều chỉnh mức cho vay, lãi suất cho vay phù hợp với thực tiễn 57
3.2.6 Phát huy hơn nữa chức năng tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương và hoạt động của Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp trong việc chỉ đạo, tạo điều kiện đối với hoạt động của NHCSXH Tỉnh Nghệ An 59
3.2.7 Tăng cường công tác phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện QĐ157 của thủ tướng chính phủ 60
3.2.8 Nâng cao chất lượng hoạt động nhận ủy thác của tổ tiết kiệm vay vốn, hội, đoàn thể các cấp trong việc triển khai chương trình cho vay, đặc biệt cho vay Học sinh sinh viên 62
3.2.9 Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về mục đích, ý nghĩa cũng như kết quả đạt được của chương trình tín dụng học sinh sinh viên 63
3.2.10 Nâng cao hiệu quả , chất lượng công tác đào tạo, tập huấn cho cán bộ ngân hàng về tín dụng cho học sinh sinh viên 64
3.2.11 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin 65
3.3.Kiến Nghị 66
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 66
3.3.2 Đối với Bộ tài chính 67
3.3.3 Đối với Bộ giáo dục và Bộ thông tin tuyên truyền 68
3.3.4 Đối với liên ngành Giáo dục và đào tạo, Lao động thương binh và xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội 68
3.3.5 Kiến nghị với chính quyền địa phương 69
Trang 43.3.6 Kiến nghị với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam 71 KẾT LUẬN 72
THCS: Trung học cơ sở TCCN: Trung cấp chuyên nghiệp PTTH: Phổ thông trung học
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1 : Báo cáo quy mô nguồn vốn, cho vay từ năm 2007-2010 37 Bảng 2.2 : Tỷ lệ HSSV có HCKK vay vốn NHCSXH qua các năm 39 Bảng 2.3 : Tình hình Nợ quá hạn cho vay đối với HSSV 41
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
2.2 Nhiệm vụ của đề tài
3 Đối tượng nghiên cứu
4 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu
5 Những đóng góp của luận văn.
5.1 Giá trị khoa học
5.2 Giá trị ứng dụng
6 Kết cấu nội dung nghiên cứu
Luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Tín dụng và quản lý tín dụng cho sinh sinh viên có hoàn cảnhkhó khăn tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Chương 2: Thực trạng quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàncảnh khó khăn tại Ngân hàng Chính sách xã hội Tỉnh Nghệ An
- Chương 3: Tăng cường quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàncảnh khó khăn tại NHCSXH Tỉnh Nghệ An
Trang 7CHƯƠNG I TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHO HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI.
1.1.Giới thiệu chung về Ngân hàng Chính sách Xã hội
1.2 Chính sách tín dụng đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
1.2.1 Mục đích tín dụng
1.2.2 Đối tượng và điều kiện tham gia tín dụng
1.2.2.1 Đối tượng HSSV được vay vốn
1.2.2.2 Điều kiện tham gia tín dụng :
1.2.3 Nội dung tham gia tín dụng
1.2.3.1 Phương thức cho vay:
1.2.3.2 Mức vốn cho vay:
1.2.3.3 Thời hạn cho vay:
1.2.3.4 Lãi suất cho vay:
1.2.3.5 Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ:
1.2.3.6 Trả nợ gốc và lãi tiền vay:
1.2.3.7 Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn:
1.2.3.8 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn:
1.2.4 Tổ chức công tác tín dụng:
1.3 Quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
1.3.1 Khái niệm quản lý tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
1.3.2 Nội dung quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
1.3.2.1 Quản lý công tác bình xét đối tượng vay vốn:
Trang 81.3.2.2 Quản lý mục đích sử dụng vốn vay, trả nợ vay của đối tượng vay vốn
1.3.2.3 Quản lý nguồn vốn
1.3.2.4 Quản lý thủ tục vay vốn tại NHCSXH
1.3.2.5 Quản lý sự hoạt động của các tổ chức nhận ủy thác, Tổ tiết kiệm
và vay vốn.
1.3.2.6.Sự phối kết hợp của các bộ nghành có liên quan
1.3.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàncảnh khó khăn
- Thứ nhất, Quy mô tín dụng HSSV có hoàn cảnh khó khăn
Thứ Hai, Tỷ lệ HSSV có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn ngân hàng.
- Thứ ba, Tỷ lệ HSSV vay vốn thoát khỏi khó khăn
- Công tác quản trị điều hành của NHCSXH
- Chất lượng nhân sự:
- Công tác thông tin
1.4 Sự cần thiết tăng cường quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Ngân hàng chính sách xã hội.
Trang 91.4.1 Sự gia tăng đối tượng vay vốn tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
1.4.2 Tín dụng học sinh sinh viên là một chương trình tín dụng phức tạp
1.4.3 Những bất cập trong thực hiện chính sách tín dụng cho học sinh sinh viên hiện nay.
Thứ nhất: Công tác phổ biến chủ trương, chính sách cho vay HSSV chưa
rộng rãi
Thứ hai: Tiêu chí để xác định đúng đối tượng vay vốn chưa cụ thể, rõ ràng Thứ ba: Sự phối hợp giữa NHCSXH với Nhà trường chưa chặt chẽ, thống nhất Thứ tư: Bất cập trong thủ tục vay vốn tại Ngân hàng
1.4.4 Kinh nghiệm của một số nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
1.4.4.1 Kinh nghiệm của một số nước
♦ Tại Trung Quốc
♦ Tại Thái Lan
1.4.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn và các
đối tượng chính sách khác cần được trợ giúp từ phía nhà nước
Thứ hai:Thực hiện việc cho vay thông qua tổ, nhóm tương hỗ nhằm tăng
cường quản lý, giám sát lẫn nhau, hạn chế tình trạng sử dụng vốn vay khôngđúng mục đích
Thứ ba: Lãi suất cho vay dần chuyển sang áp dụng cơ chế lãi suất thực
dương phù hợp với điều kiện thực tế hoạt động
Thứ tư: Công tác kiểm tra, kiểm soát, duy trì kỷ cương là một vấn đề
quan trọng trong hoạt động tín dụng chính sách
Trang 10CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHO HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI
NHCSXH TỈNH NGHỆ AN 2.1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHỆ AN
2.2.Giới thiêu tổng quan về Ngân hàng CSXH Tỉnh Nghệ An
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
2.2.2 Chương trình tín dụng HSSV hiện nay
2.3 Thực trạng quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH Tỉnh Nghệ An.
2.3.1 Quản lý công tác bình xét và xác nhận đối tượng vay vốn:
2.3.2 Quản lý mục đích sử dụng vốn vay, trả nợ vay của đối tượng vay vốn
2.3.3 Quản lý nguồn vốn
1 Công tác lập kế hoạch nguồn vốn :
2 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn
2.3.4 Quản lý thủ tục vay vốn tại NHCSXH
2.3.5 Quản lý sự hoạt động của các tổ chức nhận ủy thác, Tổ tiết kiệm và vay vốn.
2.3.6 Sự phối kết hợp của các bộ nghành có liên quan
2.4 Hiệu quả quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH Tỉnh Nghệ An
2.4.1 Quy mô vay vốn
Về nguồn vốn:
Kết quả cho vay:
a Xét cơ cấu dư nợ theo đối tượng được vay vốn
b Xét cơ cấu dư nợ theo trình độ đào tạo
Tốc độ tăng trưởng tín dụng.
2.4.2 Xét hiệu quả sử dụng vốn vay
Tỷ lệ HSSV có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn ngân hàng.
Tỷ lệ hộ vay sử dụng vốn đúng mục đích
Tỷ lệ HSSV vay vốn thoát khỏi khó khăn
Trang 112.4.3 Xét hiệu quả về trả nợ vay:
Thực hiện nhiều biện pháp để củng cố và nâng cao chất lượng hoạtđộng của các tổ TK&VV, của hoạt động ủy thác với các tổ chức hội đoàn thể cáccấp, của các Tổ giao dịch lưu động và điểm giao dịch tại xã
Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí trong tỉnh cũng như các cơ quan báođài từ trung ương để tuyên truyền sâu rộng nội dung của chương trình để mọingười dân cũng như các cấp tham gia biết để vừa phối hợp vừa giám sát, đảm bảochương trình được thực hiện công khai dân chủ, kịp thời phát hiện những tồn tạithiếu sót và khắc phục
Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chương trình tín dụng đối với học sinh,sinh viên không chỉ riêng NHCSXH mà là trách nhiệm của chính quyền, các ban,ngành liên quan từ trung ương đến địa phương từ khâu bình xét, xác nhận, phêduyệt đối tượng vay vốn, kiểm tra sử dụng vốn vay đến khâu kiểm tra, đôn đốcviệc chấp hành trả nợ cho Nhà nước khi nợ đến hạn
Cho vay chưa đúng đối tượng:
Hạn chế trong việc kiểm tra sử dụng vốn vay:
Hạn chế về thủ tục hành chính:
Trang 12 Hạn chế về khả năng thu hồi vốn:
2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế
Thứ nhất, phải kể đến những khó khăn mà NHCSXH gặp phải khi nhận
bàn giao từ quỹ tín dụng đào tạo từ NHCT
Thứ hai, về phía Chính phủ chưa có cơ chế quy định về việc bảo đảm có
việc làm đối với các sinh viên sau khi ra trường, do vậy những sinh viên chưatìm được việc làm sẽ không có nguồn thu nhập để trả nợ
Thứ ba, về phía nhà trường chưa quan tâm đến nhiều tới việc xác nhận
hướng dẫn thủ tục và theo dõi, giám sát sử dụng vốn vay của HSSV
Thứ tư, do thời gian vay vốn dài, số tiền vay nhận theo từng kỳ nhỏ lẻ nên
Tổ trưởng khó quản lý, theo dõi trong suốt thời gian vay vốn của hộ gia đình
Thứ năm, về phía hội đoàn thể, chính quyền địa phương: Chưa theo dõi
về mảng cho vay HSSV Việc dự báo số lượng HSSV của các hộ gia đình khókhăn đột xuất vay vốn tín dụng tại các địa phương còn nhiều khó khăn
Thứ sáu, về nguồn vốn: Để sinh viên nghèo có thể tiếp cận được nguồn
vốn ưu đãi của chương trình tín dụng này, bên cạnh nguồn vốn chính của Nhànước cần khai thác, thu hút thêm nguồn từ các tổ chức nước ngoài và quy địnhngân sách địa phương hàng năm hỗ trợ, bổ sung để NHCSXH cho vay
Thứ bẩy, công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến chính sách của một số
trường, địa phương còn hạn chế Một số hộ gia đình còn chưa nắm được thôngtin về chính sách này, không dám vay vốn vì lo ngại việc trả nợ
Trang 13CHƯƠNG III TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHO HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI NHCSXH
Bảo đảm tính công bằng trong tiếp cận vốn vay
Bảo đảm tính hiệu quả trong tiếp cận vốn vay
Bảo đảm tính minh bạch, công khai trong tiếp cận vốn vay
Bảo đảm tính liên kết các bên trong thực hiện chương trình vay vốn
3.1.2 Mục tiêu và chỉ tiêu tăng cường quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
Đảm bảo cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đều được đihọc
Tránh gây thất thoát và lãng phí nguồn vốn ưu đãi, nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn vay
3.2 Các giải pháp tăng cường quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên
có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH Tỉnh Nghệ An
3.2.1 Hoàn thiện quy trình xác định đối tượng vay vốn
3.2.2 Lập kế hoạch tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
3.2.3 Tổ chức quản lý sử dụng nguồn vốn và thu hồi vốn
3.2.4 Hoàn thiện quản lý thủ tục hành chính khi cho vay
3.2.5 Điều chỉnh mức cho vay, lãi suất cho vay phù hợp với thực tiễn 3.2.6 Phát huy hơn nữa chức năng tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương và hoạt động của Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp trong
Trang 14việc chỉ đạo, tạo điều kiện đối với hoạt động của NHCSXH Tỉnh Nghệ An.
3.2.7 Tăng cường công tác phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện QĐ157 của thủ tướng chính phủ.
3.2.8 Nâng cao chất lượng hoạt động nhận ủy thác của tổ tiết kiệm vay vốn, hội, đoàn thể các cấp trong việc triển khai chương trình cho vay, đặc biệt cho vay Học sinh sinh viên.
3.2.9 Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về mục đích, ý nghĩa cũng như kết quả đạt được của chương trình tín dụng học sinh sinh viên.
3.2.10 Nâng cao hiệu quả , chất lượng công tác đào tạo, tập huấn cho cán bộ ngân hàng về tín dụng cho học sinh sinh viên.
3.2.11 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
3.3.Kiến Nghị
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ
3.3.2 Đối với Bộ tài chính
3.3.3 Đối với Bộ giáo dục và Bộ thông tin tuyên truyền
3.3.4 Đối với liên ngành Giáo dục và đào tạo, Lao động thương binh và
xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội.
3.3.5 Kiến nghị với chính quyền địa phương
3.3.6 Kiến nghị với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam
KẾT LUẬN
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Qua 3 năm thực hiện Chương trình tín dụng đối với Học sinh sinh viên theo
QĐ 157/2007/QĐ-TTg trên địa bàn Tỉnh Nghệ An, có thể khẳng định rằng: Đây
là một chủ trương lớn, đúng đắn, thể hiện tính nhân văn của Đảng và Nhà nước,được đông đảo quần chúng nhân dân đồng tình ủng hộ
Với mục tiêu “ không để bất kỳ một học sinh sinh viên nào phải bỏ học vìthiếu tiền đóng học phí” theo đúng tinh thần chỉ đạo của thủ tướng chính phủ.Trong 3 năm qua, các cấp, các ngành , các đơn vị từ cấp Tỉnh đến cơ sở đã phốihợp chặt chẽ, nỗ lực cố gắng để thu hút và tạo lập, quản lý nguồn vốn để thựchiện cho vay
Đến nay, với dư nợ cho vay hơn 2.200 tỷ đồng, đã giúp cho 121 ngàn sinh viên
là con em của gần 110 nghìn hộ gia đình là hộ nghèo, hộ gia đình chính sách , hộgia đình có hoàn cảnh khó khăn trong toàn Tỉnh có cơ hội đến trường, tiếp tụchọc tập
Mặc dù tổ chức quản lý nguồn vốn lớn, tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quânhàng năm cao, trên 40% Song NHCSXH Tỉnh Nghệ An đã thể hiện một cách cóhiệu quả, đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước Vốn vay cơ bản đến đúngđối tượng, tổ chức sử dụng hiệu quả, bảo toàn nguồn vốn của Nhà nước
Kết quả thực hiện chương trình tín dụng đối với học sinh, sinh viên trên địabàn Tỉnh Nghệ An trong thời gian qua đã góp phần thực hiện có hiệu quả chínhsách an sinh xã hội, đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước và Tỉnh nhà, là điềukiện để con em hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình gặp hoàn cảnh khó khăn đượcvay vốn đảm bảo học tập, phát huy truyền thống hiếu học của gia đình, của quêhương Nghệ An
Bên cạnh đó, việc triển khai thực hiện chương trình tín dụng học sinh sinh viêntrong thời gian qua vẫn còn có những tồn tại, hạn chế và khó khăn nhất định,như:
Trang 16- Công tác thông tin tuyên truyền, công tác kiểm tra, giám sát tại một số địaphương thực hiện chưa tốt, tình trạng cho vay sai đối tượng, vốn vay sử dụng saimục đích , vẫn còn nợ quá hạn mặc dù tỷ lệ không cao,
- Các vấn đề khó khăn liên quan đến thực hiện Chương trình: Việc xác định tiêuchí hộ cận nghèo nhất là hộ có hoàn cảnh khó khăn về tài chính còn nhiều bấtcập; công tác thu hồi nợ còn gặp nhiều khó khăn do sinh viên tốt nghiệp chưa cóviệc làm; nguồn lực cho vay còn bị động, chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu giảingân
- Công tác bình xét cho vay ở tổ Tiết kiệm và vay vốn có nơi còn thiếu côngkhai, minh bạch
Là cán bộ hiện đang công tác tại Ngân hàng Chính sách xã hội Tỉnh Nghệ An
em xin được lựa chọn đề tài “ Tăng cường quản lý tín dụng cho học sinh sinhviên có hoàn cảnh khó khăn tại Ngân hàng Chính sách xã hội Tỉnh Nghệ An”làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Trình bày khung lý thuyết hoàn thiện quản lý tín dụng cho học sinh, sinhviên có hoàn cảnh khó khăn, đánh giá sâu sắc thực trạng công tác quản lý tíndụng hiện nay tại Ngân hàng CSXH Tỉnh Nghệ An Trên cơ sở đó đưa ra các giảipháp nhằm tăng cường quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khókhăn trên địa bàn Đồng thời khẳng định vai trò của chương trình tín dụng họcsinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, khẳng định chủ trương đúng đắn của Đảng
và Nhà nước trong việc thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh
xã hội
2.2 Nhiệm vụ của đề tài
Đưa ra một số kiến nghị với NHCSXH, với Nhà nước, với các ngành liênquan nhằm triển khai và thực hiện tốt các giải pháp tăng cường quản lý tín dụngcho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn,
3 Đối tượng nghiên cứu
Là chương trình tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
Trang 174 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế:phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác Lênin;Thống kê; phân tích; Tổng hợp; so sánh
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: trong khuôn khổ tại NHCSXH Tỉnh Nghệ An
- Thời gian nghiên cứu: kể từ khi thực hiên QĐ 157/2007/ QĐ-TTg của thủtướng chính phủ
5 Những đóng góp của luận văn.
xã hội
6 Kết cấu nội dung nghiên cứu
Luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Tín dụng và quản lý tín dụng cho sinh sinh viên có hoàn cảnhkhó khăn tại Ngân hàng Chính sách xã hội
- Chương 2: Thực trạng quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàncảnh khó khăn tại Ngân hàng Chính sách xã hội Tỉnh Nghệ An
- Chương 3: Tăng cường quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàncảnh khó khăn tại NHCSXH Tỉnh Nghệ An
Trang 18CHƯƠNG I TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHO HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI.
1.1.Giới thiệu chung về Ngân hàng Chính sách Xã hội
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) được thành lập theo Quyết định
số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủnhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chứclại Ngân hàng Phục vụ người nghèo Đây là sự nỗ lực rất lớn của Chính phủViệt Nam trong việc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng nhằm thực hiện chươngtrình mục tiêu quốc gia và cam kết trước cộng đồng quốc tế về "xóa đói giảmnghèo"
Hoạt động của NHCSXH là không vì mục đích lợi nhuận Sự ra đời củaNHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãicủa Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; tạo điềukiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng vàNhà nước; hộ nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện gần gũi với các
cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dânhơn
Từ khi thành lập, chỉ có 3 chương trình tín dụng, nay đã được Chính phủgiao 18 chương trình tín dụng trong nước và một số chương trình nhận ủy tháccủa nước ngoài, mà chương trình nào cũng thiết thực, ý nghĩa Đây thật sự làniềm vui đối với các đối tượng chính sách vì họ tiếp tục có cơ hội tiếp cậnnguồn vốn ưu đãi chính thức của Nhà nước, nhất là dựa trên tiền đề thành côngcủa 7 năm hoạt động Ngân hàng Phục vụ người nghèo
Hoạt động của NHCSXH đã và đang được tiếp tục xã hội hóa, ngoài số cán
bộ trong biên chế thực hiện nhiệm vụ trong hệ thống NHCSXH từ Trung ươngđến tỉnh, huyện còn có sự phối hợp chặt chẽ với các tổ chức hội, đoàn thể (HộiPhụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Trang 19Chí Minh), thực hiện nhiệm vụ ủy thác cho vay vốn thông qua trên 200 ngàn
Tổ tiết kiệm và vay vốn tại khắp thôn, bản trong cả nước, với hàng trăm ngàncán bộ không biên chế đang sát cánh cùng ngân hàng trong công cuộc "xóa đóigiảm nghèo"
Chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sáchkhác đã đến với 100% số xã trong cả nước; đã hỗ trợ vốn cho gần 11 triệu lượt
hộ nghèo; số khách hàng còn dư nợ là hơn 11 triệu khách hàng, tăng hơn 9 triệukhách hàng so với 7 năm hoạt động của Ngân hàng Phục vụ người nghèo; dư
nợ bình quân cho vay hộ nghèo tăng từ 2,5 triệu đồng/hộ năm 2002 lên 10 triệuđồng/hộ vào cuối năm 2011
Vốn tín dụng ưu đãi đã góp phần giúp gần 2,1 triệu hộ thoát khỏi ngưỡngnghèo; thu hút được gần 2,5 triệu lao động có việc làm mới; xây dựng được hơn2,5 triệu công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; gần 2,3 triệuhọc sinh, sinh viên; 100 nghìn căn nhà cho hộ gia đình vượt lũ ĐBSCL; trên
350 nghìn căn nhà cho hộ nghèo và các hộ chính sách chưa có nhà ở; hơn 85nghìn lao động thuộc gia đình chính sách được vay vốn đi xuất khẩu lao động;
nợ xấu giảm dần từ 13,75% khi nhận bàn giao (theo kết quả kiểm kê nợ) xuốngcòn 1,23% vào cuối năm 2011
NHCSXH còn là thành viên chính thức của các tổ chức quốc tế: Hiệp hội tíndụng nông nghiệp nông thôn Châu Á Thái Bình Dương (APRACA) từ năm2006; Hiệp hội Ngân hàng Phục vụ người nghèo (BWTP) từ năm 2007; Phongtrào tín dụng vi mô toàn cầu (MCS) từ năm 1997 Ngoài ra, NHCSXH còn hợptác với các tổ chức tài chính và phát triển quốc tế (Chính phủ, phi Chính phủ)như: WB, ADB, AFD, JBIC, KFW, USAID, DFID, AusAID, DANIDA, thuhút vốn đầu tư hàng nghìn tỷ đồng Hiện nay, NHCSXH đang hỗ trợ kỹ thuậtcho Ngân hàng Chính sách CHDCND Lào (NAYOBY)
Kết quả về xóa đói giảm nghèo của Việt Nam đã được cộng đồng quốc tếđánh giá cao Với mục tiêu phấn đấu giảm tỷ lệ đói nghèo mỗi năm là 2%, đếncuối năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo ở mức 5,25%, NHCSXH sẽ tiếp tục phối hợp với
Trang 20các cấp, các ngành, các tổ chức hội, đoàn thể xã hội hóa hoạt động; góp phầnthực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo vàtạo việc làm giai đoạn 2011 - 2015; quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao, thực sự trở thành lực lượng kinh tế hữu hiệu nhằm ổn định chính trị - xãhội của đất nước.
1.2 Chính sách tín dụng đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước và củatoàn dân Đảng và Nhà nước ta đã xác định phát triển sự nghiệp giáo dục, tăngcường hiệu lực quản lý Nhà nước về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, đáp ứngnhu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ văn minh
Tuy nhiên có một thực tế đáng lo ngại ở nước ta hiện nay là số HSSV cóhoàn cảnh khó khăn chiếm tỷ lệ cao so với tổng số HSSV đang theo học tại cáctrường ĐH, CĐ, THCN, học nghề Nếu không được sự hỗ trợ của Nhà nước thì bộphận HSSV này khó có thể theo học được, đất nước sẽ mất đi một số lượng lớnnhân tài, những vùng sâu, vùng xa, vùng núi hải đảo không có điều kiện tiếp nhậncán bộ
Nhận thức được đầy đủ những vấn đề này, thủ tướng Chính phủ đã kýquyết định số 157/2007/QĐ -TTg của Thủ tướng chính phủ về cho vay HSSV cóhoàn cảnh khó khăn tạo niềm tin cho thế hệ tri thức trẻ có hoàn cảnh khó khănđối với Đảng và Nhà nước
1.2.1 Mục đích tín dụng
Mục đích cho vay là để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăngóp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt trong thời gian theo học tạitrường bao gồm: tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chiphí ăn, ở, đi lại
1.2.2 Đối tượng và điều kiện tham gia tín dụng
1.2.2.1 Đối tượng HSSV được vay vốn
Trang 21Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học(hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sởđào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam,gồm:
- Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹnhưng người còn lại không có khả năng lao động
- Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đốitượng:
+ Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật
+Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mứcthu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật
- Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnhtật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủyban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú
- Bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và
cơ sở dạy nghề khác quy định tại Quyết định 121/2009/QĐ- TTg
- Lao động nông thôn học nghề tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp,trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề của các Bộ, nghành, tổ chức chỉnh trị - Xãhội, các cơ sở đào tạo nghề khác theo quy định tại Quyết định 1956/QĐ- TTg
1.2.2.2 Điều kiện tham gia tín dụng :
1 Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tạiđịa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này
2 Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyểnhoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường
3 Đối với học sinh, sinh viên năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhàtrường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên vềcác hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu
1.2.3 Nội dung tham gia tín dụng
1.2.3.1 Phương thức cho vay:
Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thứccho vay thông qua hộ gia đình Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và
Trang 22có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội Trường hợp học sinh, sinhviên mồ côi cả ca lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lạikhông có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xãhội nơi nhà trường đóng trụ sở.
1.2.3.2 Mức vốn cho vay:
1 Trong ba năm qua, Thủ tướng Chính phủ đã nhiều lần quyết định điềuchỉnh mức cho vay tối đa đối với học sinh sinh viên Từ mức 800.000đồng/tháng lên 860.000 đồng/tháng, lên 900.000 đồng/tháng và kể từ ngày1/8/2011, mức cho vay tối đa sẽ được nâng từ 900.000 đồng lên 1.000.000đồng/tháng/ HSSV
2 Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với họcsinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theovùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy định
3 Khi chính sách học phí thay đổi của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinhhoạt có biến động, Ngân hàng Chính sách xã hội thống nhất với Bộ trưởng BộTài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh mức vốncho vay
1.2.3.3 Thời hạn cho vay:
1 Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối tượng đượcvay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) được ghi tronghợp đồng tín dụng Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trảnợ
2 Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng đượcvay vốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày học sinh, sinh viên kết thúc khoáhọc, kể cả thời gian học sinh, sinh viên được các trường cho phép nghỉ học cóthời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có) Thời hạn phát tiền vay đượcchia thành các kỳ hạn phát tiền vay do Ngân hàng Chính sách xã hội quy địnhhoặc thoả thuận với đối tượng được vay vốn
3 Thời hạn trả nợ là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốntrả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) Đối với các chương trình đàotạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời
Trang 23hạn phát tiền vay, đối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đabằng thời hạn phát tiền vay Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ doNgân hàng Chính sách xã hội quy định.
1.2.3.4 Lãi suất cho vay:
1.Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,5%/tháng
Kể từ ngày 1/8/2011, lãi suất cho vay ưu đãi nâng từ 0,5%/tháng lên
0,65%/ tháng
2.Lãi suất nợ qúa hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay
1.2.3.5 Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, trả nợ:
Ngân hàng Chính sách xã hội quy định hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tụccho vay, trả nợ bảo đảm đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện
1.2.3.6 Trả nợ gốc và lãi tiền vay:
1 Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợgốc và lãi; lãi tiền vay được tính kế từ ngày đối tượng được vay vốn nhận mónvay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc
2 Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngaysau khi học sinh, sinh viên có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể
từ ngày học sinh, sinh viên kết thúc khoá học
3 Mức trả nợ mỗi lần do Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn và đượcthống nhất trong hợp đồng tín dụng
1.2.3.7 Ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn:
Trường hợp đối tượng vay vốn trả nợ trước hạn đã cam kết trong hợp đồngtín dụng lãi suất phải trả sẽ được giảm lãi vay Ngân hàng Chính sách xã hội quyđịnh cụ thể mức ưu đãi lãi suất trong trường hợp trả nợ trước hạn
1.2.3.8 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn:
1 Đến kỳ trả nợ cuối cùng, người vay có khó khăn chưa trả được nợ, phải
có văn bản đề nghị gia hạn nợ thì được Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét chogia hạn nợ cho đối tượng vay vốn; thời gian gia hạn nợ tối đa bằng 1/2 thời hạntrả nợ
2 Trường hợp đối tượng được vay vốn không trả nợ đúng hạn theo kỳ hạntrả nợ cuối cùng và không được phép gia hạn nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội
Trang 24chuyển thành nợ quá hạn.Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với chính quyềnđịa phương, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp thu hồi nợ.
1.2.4 Tổ chức công tác tín dụng:
1.2.4.1.Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị có chức năng quản trị NHCSXH, ban hành các văn bản
về chủ trương, chính sách, chiến lược phát triển NHCSXH hàng năm và 5 năm,
cơ chế tổ chức và hoạt động của NHCSXH các cấp, nghị quyết các kỳ họp Hộiđồng quản trị đột xuất, thường kỳ hàng quý, hàng năm Ngoài các nhiệm vụ trên,các thành viên kiêm nhiệm Hội đồng quản trị còn trực tiếp chỉ đạo Hệ thống củamình tham gia quản lý, giám sát hoạt động của NHCSXH Phối hợp chỉ đạo việcgắn tín dụng chính sách với kế hoạch xoá đói giảm nghèo và dự án phát triểnkinh tế - xã hội tại địa phương để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.2.4.2 Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ xin vay vốn,trình tự và thủ tục cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ, gia hạn trả nợ, chuyển nợquá hạn đối với học sinh, sinh viên theo quy định Tổ chức huy động vốn để bổsung nguồn vốn cho vay đối với học sinh, sinh viên Phối hợp chặt chẽ, thườngxuyên với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sởđào tạo nghề trong qúa trình cho vay để vốn vay sử dụng đúng mục đích, tạo điềukiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên trong việc nhận tiền vay và đóng học phí
1.2.4.3 Hệ thống đơn vị nhận uỷ thác
1.Các tổ chức chính trị - xã hội làm dịch vụ uỷ thác từng phần cho NHCSXH
có nhiệm vụ chính là cầu nối giữa Nhà nước với nhân dân, thông qua tổ chứcthành lập và chỉ đạo hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn tại cơ sở, có đủ điềukiện trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác tín dụng đến khách hàng NHCSXH đã ký vănbản thoả thuận, uỷ thác cho vay chương trình tín dụng hộ nghèo và một sốchương trình khác thông qua bốn tổ chức chính trị - xã hội, gồm: Hội liên hiệpPhụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên cộng sản HồChí Minh Phương thức này đã tận dụng được bộ máy của các tổ chức này hàngvạn người, tiết kiệm đáng kể chi phí quản lý, đồng thời tạo điều kiện lồng ghép
có hiệu quả chương trình tín dụng với các chương trình văn hoá, xã hội
Trang 252.Tổ tiết kiệm và vay vốn ở thôn, ấp, bản, làng do các tổ chức chính trị - xãhội chỉ đạo xây dựng và quản lý, được giao nhiệm vụ chính là huy động tiền gửitiết kiệm của các thành viên để tạo lập quỹ tự lực của Tổ, cam kết sử dụng vốnvay có hiệu quả và kiểm tra, giám sát Tổ viên sử dụng vốn vay đúng mục đích.
Tổ tiết kiệm và vay vốn là đối tác chính ký hợp đồng nhận làm dịch vụ tín dụngtrực tiếp tới khách hàng
1.2.4.4 Bộ Tài Chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí nguồn vốnNhà nước để cho học sinh, sinh viên vay và kinh phí cấp bù chênh lệch lãi suất, phíquản lý để Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tốt việc cho học sinh, sinh viênvay vốn
1.2.4.5 Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Lao động thương binh và xã hội
1 Chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và các cơ
sở đào tạo nghề thuộc quyền quản lý phối hợp với Uỷ ban nhân dân địa phương vàNgân hàng Chính sách xã hội tổ chức thực hiện chính sách tín dụng học sinh, sinhviên
2 Chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các
cơ sở đào tạo nghề thực hiện xác nhận việc học sinh, sinh viên đang theo học tạitrường
3 Tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là học sinh, sinh viên đã được vay vốn nhànước có trách nhiệm đôn đốc học sinh, sinh viên chuyển tiền về gia đình để trả nợhoặc trực triếp trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội
1.3 Quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
1.3.1 Khái niệm quản lý tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
Quản lý tín dụng cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn là quản lý
công tác cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội từ khâu bình xét hộ vay đếnlúc trả nợ tiền vay cho ngân hàng sao cho nguồn vốn đến đúng đối tượng theoquy định của chính phủ, sao cho nguồn vốn vay được sử dụng hiệu quả, đúngmục đích, nhằm tránh thất thoát, lãng phí nguồn vốn, gây mất vốn của nhà nước.Mục tiêu của chương trình tín dụng HSSV mang lại hiệu quả về kinh tế, chính trị,
Trang 26xã hội của đất nước đảm bảo công bằng, đúng mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội.
Mà mục tiêu tối cao của tín dụng chính sách là xoá đói, giảm nghèo, ổn địnhchính trị - xã hội Do đó, quản lý tín dụng đối với HSSV thể hiện ở việc Ngânhàng giúp cho HSSV có được sự hỗ trợ cần thiết về vốn vay để đảm bảo điềukiện theo học tại trường, từ đó đạt được mục tiêu xoá đói giảm nghèo và ổn địnhchính trị - kinh tế - xã hội trên phạm vi quốc gia, thu hẹp dần khoảng cách giàunghèo, ổn định chính trị
Nhờ công tác quản lý chặt chẽ đó sẽ giúp cho hàng triệu HS, SV thuộc hộnghèo, cận nghèo hoặc có hoàn cảnh gia đình khó khăn được vay vốn theo đuổiước mơ học tập Thông qua hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội, nguồn vốncủa Nhà nước được truyền tải đến với các hộ gia đình khó khăn có con em theohọc tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, học nghề ở khắpcác tỉnh, thành phố trong cả nước Quản lý Tín dụng ưu đãi cho HS, SV cònnhằm đảm bảo không để bất cứ HS, SV nào phải bỏ học vì lý do học phí, đảmbảo cơ hội học tiếp lên cao cho tất cả người nghèo, xoá bỏ sức ép và những lo âutrăn trở đối với các bậc cha mẹ không có điều kiện tài chính để cho con em củacủa mình thực hiện những ước mơ học tập
Chương trình một mặt giúp đào tạo lượng lớn nguồn nhân lực phục vụ côngcuộc CNH, HĐH; Mặt khác giúp cho một bộ phận nhân dân thu nhập thấp nhậnđược sự hưởng thụ bình đẳng về giáo dục và đào tạo, có công ăn việc làm, từngbước thoát nghèo Tăng cường tín dụng đối với học sinh sinh viên cũng chính làviệc đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực của đất nước trong thời gian tới Quantrọng hơn, chương trình này đã giúp cho một bộ phận nhân dân có thu nhập thấp
có được sự bình đẳng về đào tạo, hỗ trợ kinh phí để theo học các bậc học khácnhau kể cả đào tạo nghề, cung cấp kịp thời lực lượng công nhân, góp phần đápứng nhu cầu nhân lực cho các khu công nghiệp đang hình thành và phát triển,giúp họ có thể có một việc làm ổn định, thoát khỏi nghèo đói cho bản thân và giađình
1.3.2 Nội dung quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
1.3.2.1 Quản lý công tác bình xét đối tượng vay vốn:
Trang 27 Quản lý công tác bình xét của tổ tiết kiệm và vay vốn
Công tác bình xét được thực hiện như sau:
Vào đầu năm học,sau khi tiếp nhận đơn xin vay của tổ viên gửi đến tổTK&VV tổ chức họp tổ có sự tham gia của tổ chức chính trị xã hội cấp xã đểbình xét công khai người vay có nhu cầu xin vay vốn và đủ điều kiện vay vốntheo QĐ 157 đưa vào danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH Cuộchọp của tổ phải có ít nhất 2/3 số tổ viên tham dự Tổ chức họp tổ để bình xétcông khai các nội dung sau:
- Hộ đủ điều kiện về cư trú hợp pháp
-Hộ gia đình thuộc đối tượng hộ nghèo, cận nghèo theo quy định, khó khăn về tàichính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai,hỏa hoạn, dịch bệnh
- Nhu cầu vay vốn có phù hợp với thực tế nhu cầu vay cho con em học haykhông?
- Mức vốn xin vay có phù hợp với nhu cầu sử dụng vào việc trang trải chi phíhọc tập cho con em hay không?
-Căn cứ vào nội dung trên: Thời gian học, khả năng trả nợ của hộ vay để bình xét
và đề nghị được vay vốn với mức vốn cần thiết, thời hạn vay
Sau khi được tổ thống nhất bình xét các hộ được vay vốn,tổ trưởng lập danhsách đề nghị vay vốn NHCSXH gửi ban xóa đói giảm nghèo cấp xã xác nhận và
đề nghị Ngân hàng cho vay
Tổ TK&VV có nhiệm vụ kiểm tra điều kiện của người vay khi nhận hồ sơvay vốn từ người vay để xác định đúng đối tượng được vay.Công tác bình xétcho vay được thực hiện dân chủ, công bằng, công khai, có sự tham gia ý kiến củacác thành viên trong tổ TK&VV Tổ trưởng tổ TK&VV tuyệt đối không được lợidụng chức quyền để vay ké với tổ viên, hoặc để một tổ viên đứng tên trên sổ vayvốn để vay cho các tổ viên khác
Quản lý thủ tục xác nhận đối tượng vay vốn của các tổ chức chính trị xã hội: UBND cấp xã căn cứ tiêu chí và hướng dẫn của Bộ Lao động- Thương binh
và Xã hội tổ chức khảo sát, lập danh sách, xác nhận đúng đối tượng hộ gia đìnhđược vay vốn theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với họcsinh, sinh viên Việc tổ chức xác nhận đối tượng được vay vốn theo Quyết định
Trang 28số 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có thể tiến hành thành nhiều đợt,nhưng phải đảm bảo không ảnh hưởng đến việc giải quyết nhu cầu vay vốn củahọc sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
a Đối với học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹnhưng người còn lại không có khả năng lao động, Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứvào danh sách đối tượng bảo trợ xã hội đang quản lý trên địa bàn theo quy địnhtại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ vềChính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội để xác nhận vào đơn xin vayvốn của hộ gia đình
b Đối với học sinh, sinh viên là thành viên của hộ nghèo theo tiêu chuẩn quyđịnh của pháp luật, căn cứ vào danh sách hộ nghèo xã đang quản lý, Uỷ ban nhândân cấp xã xác nhận vào đơn xin vay vốn của hộ gia đình
c Đối với học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn,bệnh tật, thiên tai, hoả hạn, dịch bệnh trong thời gian theo học, căn cứ mức độthiệt hại thực tế, Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn xin vay vốn của hộgia đình
d Đối với hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người trên chuẩn nghèo và
tối đa bằng 150% chuẩn nghèo, Uỷ ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tiến hành như
sau:
- Tổ chức khảo sát thu nhập của hộ gia đình: sử dụng phiếu khảo sát thu nhập của
hộ gia đình để xác định thu nhập của hộ gia đình; những hộ có thu nhập bình
quân đầu người trên chuẩn nghèo và tối đa bằng 150% chuẩn nghèo được tổnghợp vào danh sách để bình xét
- Tổ chức bình xét ở hội nghị thôn, bản, ấp và dựa vào kết quả bình xét để lậpdanh sách hộ có thu nhập bình quân đầu người trên chuẩn nghèo và tối đa bằng
150% chuẩn nghèo đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn
xin vay vốn của hộ gia đình
Tổ chức chính trị xã hội cấp xã chỉ đạo và tham gia cùng tổ TK&VV tổ chứchọp tổ để bình xét công khai người vay có nhu cầu xin vay vốn và đủ điều kiệnvay đưa vào danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH
Trang 29- Việc xác nhận đối tượng được vay vốn ưu đãi là của UBND xã và là việc làmmang tính trách nhiệm cao Để xác định đúng đối tượng, các địa phương phảiđiều tra cẩn thận, đặc biệt là đối tượng HSSV thuộc hộ cận nghèo với tiêu chímới là hộ có thu nhập chưa vượt quá 150% thu nhập của hộ nghèo; các hộ gặpkhó khăn đột xuất như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn… không có tiền đihọc hoặc đang học nhưng có thể phải bỏ học.
1.3.2.2 Quản lý mục đích sử dụng vốn vay, trả nợ vay của đối tượng vay vốn
NHCSXH thường xuyên chủ động phối hợp với các tổ chức ủy thác, tổ tiếtkiệm và vay vốn theo dõi, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của đối tượng vayvốn.Trường hợp phát hiện hộ vay sử dụng vốn vay sai mục đích thì phải thu hồilại tiền vay hoặc chuyển nợ quá hạn kịp thời
NHCSXH đã ủy nhiệm cho các tổ chức nhận ủy thác công đoạn đôn đốc hộvay trả nợ Do đó NHCSXH phải thúc dục hội xã, tổ tiết kiệm và vay vốn đônđốc hộ vay trả nợ dến hạn và thu lãi tiền vay NHCSXH có trách nhiệm gửi thôngbáo nợ đến hạn đến từng hộ vay trước 1 tháng để hộ vay chuẩn bị tiền để trả nợ
1.3.2.3 Quản lý nguồn vốn
Công tác lập kế hoạch nguồn vốn
Chuẩn bị cho học kỳ mới các Chi nhánh NHCSXH tỉnh chỉ đạo các phònggiao dịch NHCSXH các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với các cấp chínhquyền địa phương, các hội, đoàn thể tiến hành rà soát, nắm bắt nhu cầu vay vốn
để có kế hoạch nguồn vốn hợp lý Tránh trường hợp thừa nguồn vốn gây lãngphí hoặc thiếu nguồn vốn không đủ đáp ứng nhu cầu của đối tượng vay vốn.Nguồn vốn cho HSSV cần được cung ứng kịp thời để giải ngân phục vụ cho đầuhọc kỳ cho đối tượng vay vốn
Hiệu quả sử dụng nguồn vốn
Nguồn vốn cho vay học sinh sinh viên hàng năm rất lớn Do vậy NHCSXHphải luôn chủ động phối hợp với các tổ chức nhận ủy thác, hệ thống mạng lưới tổtiết kiệm và vay vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn NHCSXH phảitích cực giải ngân khi có nguồn vốn tránh để tồn đọng vốn gây lãng phí nguồncủa ngân sách nhà nước Nguồn vốn cho vay phải đảm bảo đúng đối tượng vayvốn, và nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích
Trang 301.3.2.4 Quản lý thủ tục vay vốn tại NHCSXH
Thủ tục vay vốn tại ngân hàng vay vốn rất đơn giản và dễ dàng Sau khi đốitượng vay vốn gia nhập tổ tiết kiệm và vay vốn thì sẽ được ngân hàng phát chomột bộ hồ sơ vay vốn NHCSXH không thu phí của hộ vay khi làm thủ tục vayvốn ngân hàng.Tổ tiết kiệm và vay vốn sẽ hướng dẫn hộ vay viết hồ sơ vay vốnsau đó gửi lên cho các tổ chức hội cấp xã để kiểm tra đối tượng vay vốn và nộpcho ngân hàng NHCSXH chủ động xét duyệt hồ sơ và khi có nguồn vốn cấp trênchuyển về sẽ tiến hành giải ngân nguồn vốn
Từ khi triển khai Chương trình đến nay, quy trình, thủ tục cho vay đối với học
sinh sinh viên được Ngân hàng Chính sách xã hội cải tiến nhiều lần như chuyển
từ cho vay trực tiếp học sinh sinh viên sang cho vay qua hộ gia đình, giải ngânqua thẻ ATM, giải ngân hoặc thu nợ tại các điểm giao dịch xã, tạo điều kiệnthuận lợi cho các hộ gia đình cũng như học sinh sinh viên trong quan hệ giaodịch với ngân hàng
Trước đây, việc giải ngân chương trình HSSV được thực hiện bằng tiền mặt đến người vay, tuy nhiên khi nhận tiền, hộ vay phải tốn thêm một khoản chi phí
để thực hiện việc chuyển tiền cho HSSV Thực hiện chương trình hợp tác giữa Chi nhánh NHCSXH và Ngân hàng NNo&PTNT, Chi nhánh NHCSXH đã tổ chức tập huấn cho các hội, đoàn thể nhận ủy thác, các tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn để hướng dẫn cho người vay thực hiện việc giải ngân cho vay qua thẻ ATM một cách nhanh chóng, thuận lợi, an toàn, đồng thời tiết giảm đáng kể chí phí lưu thông, bảo quản tiền mặt
1.3.2.5 Quản lý sự hoạt động của các tổ chức nhận ủy thác, Tổ tiết kiệm và vay vốn.
Các tổ chức nhận ủy thác phải thực hiện đúng 6 công đoạn trong quy trình chovay vốn học sinh sinh viên như sau:
1.Thông báo và phổ biến chính sách tín dụng học sinh sinh viên cho các đốitượng thuộc diện thụ hưởng có nhu cầu vay vốn
2 Chỉ đạo hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn(TK&VV), tổ họp tổ đểkết nạp thành viên vào tổ TK&VV, bầu ban quản lý tổ, xây dựng quy ước hoạtđộng của tổ, bình xét công khai hộ có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn đưa vào
Trang 31danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn học sinh sinh viên trình UBND cấp xã xácnhận, đề nghị ngân hàng cho vay Nhận và thông báo kết quả phê duyệt danhsách hộ gia đình được vay vốn Cùng tổ TK&VV chứng kiến việc giải ngân, thu
nợ, thu lãi của người vay tại các điểm giao dịch của NHCSXH
3 Phối hợp với Ban quản lý tổ TK&VV kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốnvay, đôn đốc người vay trả nợ gốc, lãi theo định kỳ thỏa thuận, thông báo kịpthời cho NHCSXH nơi cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay bị rủi ro donguyên nhân khách quan và rủi ro do nguyên nhân chủ quan như: sử dụng vốnvay sai mục đích, để có biện pháp xử lý kịp thời
4 Đôn đốc Ban quản lý tổ TK&VV thực hiện hợp đồng ủy nhiệm đã ký vớiNHCSXH, chỉ đạo và giám sát ban quản lý tổ TK&VV trong các việc sau:
- Đôn đốc các tổ viên đem tiền đến điểm giao dịch để trả nợ gốc theo kế hoạchtrả nợ đã thỏa thuận
- Thực hiện việc thu lãi, hoặc đôn đốc các tổ viên đem tiền đến điểm giao dịch đểtrả lãi
5 Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của người vay Phối hợp vớiNHCSXH và chính quyền địa phương xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quáhạn
6 Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách tíndụng đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
1.3.2.6.Sự phối kết hợp của các bộ nghành có liên quan:
Để Chương trình TD HSSV phát huy hơn nữa tính nhân văn, ý nghĩa xã hội,cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, ngân hàng, địa phương và các tổchức xã hội để nắm bắt được con số HS, SV được vay ở mỗi trường, việc sử dụngvốn có đúng mục đích học tập hay không
Để chương trình ngày một hỗ trợ tốt cho HSSV nhưng đảm bảo thu hồi nợ đểbảo tồn nguồn thu về lâu dài, Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ cùng với Bộ Tàichính, Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh & Xã hội ban hànhquy trình phối hợp với các trường học, cơ quan đơn vị có sinh viên vay vốn nhằm
xã hội hóa hoạt động của chương trình này
Trang 32Cùng với số lượng ngày càng lớn về cả đối tượng vay vốn lẫn nguồn vốnvay, việc quản lý của các trường và cơ quan chức năng đòi hỏi nhiều biện pháphữu hiệu Theo Cục Công nghệ thông tin, Bộ GD-ĐT, hiện website “Vay vốn đihọc” với địa chỉ: http://vayvondihoc.moet.gov.vn, do đơn vị này quản lý đã hoànthiện vận hành bình thường, các chức năng chính thể hiện trên giao diện đượccập nhật thông tin thường xuyên, đảm bảo khả năng tra cứu thông tin cần thiếtcho các bộ nghành có liên quan
1.3.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
1.3.3.1.Tiêu chí định tính
Mức độ công khai của chương trình tín dụng học sinh sinh viên
Phán ánh mức độ công khai hóa, xã hội hóa chương trình tín dụng HSSV củaNHCSXH Mức độ phổ biến, tuyên truyền chính sách tín dụng HSSV đến các đốitượng thụ hưởng Đây là một kênh tín dụng hữu ích đối với HSSV nhưng họ không
dễ tiếp cận được vì đa số gia đình HSSV có hoàn cảnh khó khăn thường bị hạn chế
về thông tin, họ thường thiếu các phương tiện truyền thông, đặc biệt là những hộsống ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, thì cơ hội nắm bắt thông tin là rấtkhó Do vậy, gia đình HSSV có được sự hiểu biết về vốn tín dụng chính sách và dễdàng tiếp cận với vốn tín dụng chính sách thì cần phải có chương trình giới thiệuqua kênh thông tin đại chúng, các hình thức tuyên truyền, giới thiệu phù hợp vớitừng địa bàn, từng vùng, tổ chức mạng lưới giao dịch theo hướng thuận tiện, dễdàng tiếp cận vốn tín dụng chính sách cũng góp phần nâng cao chất lượng tín dụngđối với HSSV
Xét đúng đối tượng vay vốn
Tiêu chí này phản ảnh hiệu quả công tác bình xét cho vay đúng đối tượng, xácnhận hộ vay vốn đúng đối tượng được vay theo quy định Việc xét đúng đốitượng vay vốn là HSSV có hoàn cảnh khó khăn không phải là dễ đối với tổ chứccấp tín dụng chính sách Đặc biệt là đối tượng là con em hộ cận nghèo, hộ giađình gặp hoàn cảnh khó khăn về tài chính Bởi tiêu chí xác định của nó rất khóxác định, không rõ ràng Với các điều kiện vay vốn ưu đãi thì tiêu cực trong việc
Trang 33chọn đúng đối tượng vay là rất dễ xảy ra Vì vậy chỉ tiêu này cũng đóng vai tròquan trọng quyết định chất lượng tín dụng đối với HSSV
1.3.3.2.Tiêu chí định lượng
- Thứ nhất, Quy mô tín dụng HSSV có hoàn cảnh khó khăn
Bao gồm tổng quy mô về nguồn vốn, tổng doanh số cho vay, tổng doanh sốthu nợ tại một thời điểm nhất định của NHCSXH Chỉ tiêu này nhằm phản ảnh rõtổng quy mô hoạt động của NHCSXH Chỉ tiêu này cảng lón càng phản ảnhđược sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đã giành một phần không nhỏ nguồnngân sách để đầu tư vào nguồn tri thức của đất nước, đảm bảo công bằng trong
xã hội Đồng thời khẳng định sự không ngừng nâng cao hiệu quả công tác xóađói giảm nghèo, đào tạo nguồn nhân lực, đảm bảo công bằng trong xã hội của hệthống NHCSXH
Thứ Hai, Tỷ lệ HSSV có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn ngân hàng.
Tiêu chí này phản ánh mức độ tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ưu đãi của con
em các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH Mặt khác tiêu chí nàyphản ánh hiệu quả của công tác tín dụng chính sách đối với HSSV đó là công tácphổ biến, tuyên truyền của NHCSXH, Hệ thống tổ chức chính trị xã hội và mạnglưới tổ tiết kiệm và vay vốn về chủ trương, chính sách tín dụng ưu đãi này củachính phủ đến các đối tượng thụ hưởng
thoát khỏi khó khăn =
Tổng số HSSV vay vốn thoát khỏi khó khăn
Tổng số HSSV vay vốn
Tỷ lệ HSSV vay vốn đã thoát khỏi khó khăn cho thấy phần trăm trên tổng
số vốn ngân hàng cho HSSV vay đã được HSSV sử dụng và phát huy hiệu quả,giúp HSSV có hoàn cảnh khó khăn theo đuổi ước mơ vươn lên trong học tập, làmgiàu cho gia đình và bản thân bằng con đường tri thức Tỷ lệ này càng cao chứng
tỏ vốn ngân hàng được sử dụng đúng mục đích, phát huy hiệu quả mục tiêu của
Trang 34chính phủ, điều đó phản ánh chất lượng tín dụng chính sách đối với HSSV ngàycàng được nâng cao Ngược lại, tỷ lệ này thấp cho thấy vốn ngân hàng chưa thực
sụ phát huy hiệu quả, mục tiêu đầu tư của chính phủ chưa đạt kết quả
- Thứ tư, Tỷ lệ HSSV sử dụng vốn vay đúng mục đích
Tiêu chí này phản ánh ý thức thực hiện chủ trương, chính sách của đối tượngthụ hưởng Đánh giá hiệu quả cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội Tỷ lệnày càng cao càng đánh giá cao hiệu quả sử dụng vốn của NHCSXH, đánh giáchất lượng công tác quản lý tín dụng tốt Ngược lại tỷ lệ này càng thấp càngchứng tỏ công tác tín dụng chưa đạt hiệu quả, công tác quản lý tín dụng củaNHCSXH chưa tốt
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn HSSVTổng dư nợ tín HSSV x 100%
Đây là chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý tín dụng đối với bất kỳ một tổchức tín dụng nào, bởi nó phản ánh việc sử dụng vốn và khả năng trả nợ củakhách hàng với các tổ chức tín dụng Tỷ lệ nợ quá hạn tỷ lệ nghịch với chấtlượng tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn cao đồng nghĩa với việc nhiều khoản vay bịkhách hàng sử dụng sai mục đích, nhiều khoản nợ đến hạn nhưng vì nhiều lý dokhông thu hồi được Đặc điểm quan trọng trong cho vay HSSV là đối tượngkhách hàng rộng lớn, món vay nhỏ, khi ra trường đi kiếm việc ở nơi xa thiếutrách nhiệm trả nợ nên không tránh khỏi nợ quá hạn Tuy nhiên, đối với các móncho vay HSSV, việc ngân hàng áp dụng biện pháp chuyển nợ quá hạn, lãi phạtquá hạn, ngừng không tiếp tục cho vay nữa… thường không mang lại hiệu quảmong muốn bằng việc đánh giá từng bước tình hình sử dụng vốn của HSSV,phân tích nguyên nhân rủi ro, tìm biện pháp giải quyết
- Thứ Sáu,Tỷ trọng dư nợ tín dụng và tốc độ tăng trưởng tín dụng đối
với HSSV.
+ Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với HSSV:
Trang 35Tỷ trọng dư nợ tín dụng
Dư nợ tín dụng HSSV
x 100%Tổng dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh qui mô tín dụng đối với HSSV của Ngân hàng Chínhsách so sánh với việc cho vay các đối tượng khác Nếu chỉ tiêu này phản ánh việcngân hàng chính sách có tập trung vào việc cho vay đối với HSSV và bên cạnh
đó còn mở rộng cho vay các đối tượng khác nhằm mục tiêu quốc gia xoá đói,giảm nghèo toàn diện
+ Tốc độ tăng trưởng tín dụng đối với HSSV: Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ
tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với HSSV qua các năm
Tốc độ tăng trưởng dư nợ
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý tín dụng cho Học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
Nhân tố xã hội: Nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến cho vay HSSV là các tácnhân trực tiếp tham gia quan hệ với NHCSXH Đó là HSSV, các tổ chức Hộiđoàn thể và các Tổ TK & VV Cho vay HSSV hình thành trên cơ sở sự tín nhiệm,lòng tin Điều đó có nghĩa là công tác cho vay HSSV của NHCSXH là sự kết hợpgiữa 3 yếu tố: Nhu cầu, khả năng và sự tin tưởng lẫn nhau giữa NHCXSH vớicác tổ chức Hội đoàn thể và HSSV Vì vậy, công tác cho vay HSSV phụ thuộcvào cả 3 yếu tố: HSSV, NHCSXH và sự tín nhiệm Trong đó sự tín nhiệm là cầunối mối quan hệ giữa NHCSXH và HSSV
Công tác quản trị điều hành của NHCSXH: Quản trị điều hành phải đượcthực hiện một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa cácphòng ban trong từng Ngân hàng, trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng, cũng nhưgiữa Ngân hàng với các cơ quan khác như tài chính, pháp lý … nhằm đáp ứngkịp thời yêu cầu của khách hàng đặc biệt là HSSV, giúp Ngân hàng theo dõi,quản lý sát sao các khoản cho vay, các khoản huy động vốn, thực hiện tốt các loại
Trang 36dịch vụ Ngân hàng Đây là cơ sở để tiến hành hoạt động cho vay HSSV một cách lànhmạnh và có hiệu quả.
Chất lượng nhân sự: Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại tronghoạt động nghiệp vụ và quản lý kinh doanh Ngân hàng Xã hội ngày càng pháttriển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để có thể đáp úng kịp thời Việctuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và giỏi về chuyên môn sẽ giúpNgân hàng có thể ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiệnhoạt động cho vay đối với HSSV
Công tác thông tin: Thông tin có vai trò quan trọng trong hoạt động cho vayđối với HSSV; theo dõi và quản lý HSSV; thông tin có thể thu được từ nhữngnguồn sẵn có ở Ngân hàng (hồ sơ vay vốn, phân tích của cán bộ Ngân hàng…),
từ HSSV, từ các cơ quan chuyên về thông tin cho vay đối với sinh viên ở trong
và ngoài nước, từ các nguồn tin khác( báo, đài …) Số lượng, chất lượng củathông tin thu thập được liên quan đến mức độ chính xác trong việc phân tích,nhận định tình hình thị trường, HSSV… để đưa ra những quyết định phù hợp Vìvậy, thông tin càng đầy đủ, nhanh nhậy, chính xác và toàn diện thì tạo ra khảnăng hoạt động cho vay HSSVcủa Ngân hàng càng có hiệu quả
Như vậy, hoạt động cho vay HSSV chịu tác động của nhiều nhân tố Đểhoạt động cho vay HSSV phát huy vai trò của mình trong việc thúc đẩy nền kinh
tế tri thức, vấn đề quan trọng là các tổ chức tín dụng phải đánh giá được mức độảnh hưởng của từng nhân tố tới hoạt động cho vay HSSV, để phát huy những mặttích cực, giảm thiểu các tác động tiêu cực tới hoạt động cho vay HSSV
1.4 Sự cần thiết tăng cường quản lý tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại Ngân hàng chính sách xã hội.
1.4.1 Sự gia tăng đối tượng vay vốn tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn
Trang 37ngày càng lớn, trong khi nguồn vốn của Chính phủ lại có giới hạn thì sự cần thiếtphải tăng cường quản lý tín dụng cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn là nhiệm vụhàng đầu tại NHCSXH nhằm thực hiện đưa vốn vay đến đúng đối tượng thụhưởng, tránh sử dụng nguồn vốn nhà nước sai đối tượng gây thất thoát, lãng phínguồn vốn của nhà nước, đồng thời đi sai đường lối, chủ trương của Đảng, Nhànước đã dề ra.
1.4.2 Tín dụng học sinh sinh viên là một chương trình tín dụng phức tạp
Đây là chương trình tín dụng ưu đãi của chính phủ phục vụ đối tượng là con
em hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn với mức lãi suất thấp Tiêu chí xác địnhcác đối tượng này vẫn chưa cụ thể, rõ ràng NHCSXH đã ủy thác cho các tổ chứcchính trị xã hội trong khâu bình xét và xác nhận đối tượng được vay vốn, kiểmtra giám sát mục đích sử dụng vốn vay Tuy nhiên ở một số địa phương công tácbình xét và xác nhận các đối tượng này rắn quá cũng gây ảnh hưởng tới công táccho vay của chương trình tín dụng này NHCSXH không cho vay được gây ảnhhưởng tới mục tiêu xã hội Ngược lại ở một số nơi lại làm lỏng gây nên một sốtiêu cực Đó là một số hộ vay không đủ tiêu chuẩn cho vay theo quy định vẫnđược vay vốn, lợi dụng nguồn vốn ưu đãi của nhà nước Do đó NHCSXH cầntăng cường quản lý nhằm đảm bảo tín dụng cho học sinh sinh viên có hoàn cảnhkhó khăn theo quy định của chính phủ
1.4.3 Những bất cập trong thực hiện chính sách tín dụng cho học sinh sinh viên hiện nay.
Thứ nhất: Công tác phổ biến chủ trương, chính sách cho vay HSSV chưa
rộng rãi
Hiện nay, vẫn còn nhiều hộ vay là hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa được biết đếnhoặc chưa nắm rõ về chương trình tín dụng HSSV Đặc biệt là các hộ thuộc khuvực dân tộc, miền núi Do đó ảnh hưởng tới công tác lập kế hoạch nguồn vốnthực tế tại địa phương Một số trường học sinh, sinh viên chưa nắm được đầy đủnội dung, ý nghĩa của Chương trình vay vốn dẫn đến sử dụng vốn vay sai mụcđích, không có ý thức trả nợ tiền vay Một số tổ trưởng tổ tiết kiệm vay vốn, hộiđoàn thể nhận ủy thác còn lợi dụng sự không hiểu biết về chủ trương, chính sách
Trang 38này của đổi tượng được thụ hưởng để vay ké gây thất thoát nguồn vốn của nhànước
Thứ hai: Tiêu chí để xác định đúng đối tượng vay vốn chưa cụ thể, rõ ràng
Một số địa phương còn lúng túng trong việc xác định tiêu chí và cách tínhtoán, lập danh sách thống kê hộ nghèo, cận nghèo, xác nhận chưa chính xác Mặc
dù cơ chế dân chủ (cho dân bình bầu ) nhưng một số địa phương triển khai chưađến nơi đến chốn, dẫn đến việc xác định đối tượng chưa chính xác Đặc biệt, việcxác định đối tượng nghèo và cận nghèo mang tính định tính, nên một số địaphương làm tắt theo kiểu tạo điều kiện cho tất cả sinh viên đều được vay dẫn đếncho vay sai đối tượng, gây lãng phí nguồn vốn tín dụng ưu đãi của chính phủ.Một số địa phương chạy theo bệnh thành tích, nên mỗi địa phương chỉ đưa ra một
số hộ nghèo nhất định, khiến nhiều học sinh, sinh viên khó khăn trong việc tiếpcận nguồn vốn ảnh hưởng tới mục tiêu xã hội của chương trình
Thứ ba: Sự phối hợp giữa NHCSXH với Nhà trường chưa chặt chẽ, thống nhất
Với quy định hiện nay, nhà trường chỉ biết xác nhận cho học sinh, sinh viên
có theo học tại trường mà không biết các em có được vay vốn hay không, baonhiêu em được xét cho vay Vậy là nhà trường xác nhận xong cứ như nằm "ngoàicuộc", khó khăn cho công tác quản lý, giáo dục ý thức HS, SV sử dụng đồng vốnvay đúng với mục đích học tập
Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam đãthống nhất mẫu xác nhận chung nhưng vẫn còn một số nơi lại yêu cầu lấy mẫuxác nhận của địa phương và phải có ký nháy của Ngân hàng Chính sách Xã hộiđịa phương mới giải quyết cho sinh viên; hoặc yêu cầu các trường xác nhận phải
là hiệu trưởng ký mà không được ký thay khiến công tác xác nhận của nhàtrường và quá trình xin xác nhận của sinh viên mất nhiều thời gian ảnh hưởng tớitiến độ cấp tín dụng của NHCSXH
Thứ tư: Bất cập trong thủ tục vay vốn tại Ngân hàng
Việc triển khai cho vay còn nhiều thủ tục giấy tờ, trong khi phần lớn dân cưcác vùng nông thôn; nhất là vùng khó khăn, miền núi, trình độ còn hạn chế Việcgiải ngân tiền vay HSSV qua thẻ ATM chưa được đa số người dân đồng thuận.Bởi lo ngại của nhiều hộ gia đình về việc cho vay qua thẻ theo từng học kỳ, các
Trang 39em khi đi học xa nhà khó có thể tự quản lý, dễ chi tiêu không đúng mục đích Do
đó đã làm ảnh hưởng tới công tác đổi mới, cải cách thủ tục hành chính củaNHCSXH
Trang 401.4.4 Kinh nghiệm của một số nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
1.4.4.1 Kinh nghiệm của một số nước
Tất cả các quốc gia trên thế giới kể cả nước giầu và nước nghèo đều phảicoi việc giải quyết vấn đề cho vay đối với HSSV, vấn đề chính sách xã hội nhưmột chiến lược xây dựng kinh tế xã hội toàn cầu Nhưng tùy theo điều kiện vềchính trị và kinh tế mà mỗi quốc gia có một chính sách khác nhau Phương thứccho HSSV vay tiền đã được thực hiện ở trên 50 nước Đa số các nước cho vaydựa và yếu tố thu nhập và sử dụng phương thức trả nợ (thu hồi) theo kiểu truyềnthống Tức là quy định thời gian vay và trả nợ sau khi tốt nghiệp
♦ Tại Trung Quốc
Trung Quốc giới thiệu một hệ thống cho vay giáo dục thí điểm ở 8 thànhphố lớn gồm Bắc Kinh, Thượng Hải và Thiên Tân từ năm 1999 để hỗ trợ sinhviên nghèo Loại hình này đã được mở rộng trên toàn quốc vào năm 2004.Theo hệthống cho vay giáo dục quốc gia, những sinh viên nghèo có thể yêu cầu vay tiềnthông qua bộ phận chức năng tại trường đại học của họ
Một số trường ĐH áp dụng phương thức cho vay không lấy lãi Nguồn vốnvay từ phía chính phủ, trung ương và địa phương Một số khó khăn đối với hệthống cho vay của Trung Quốc là: không đủ nguồn vốn cho vay, không thu được
nợ vì yêu cầu sinh viên phải trả tiền ngay sau khi tốt nghiệp
Hiện nay Chính phủ Trung Quốc đang thí điểm một dự án mới nhằm giúp
đỡ sinh viên học tập thông qua các khoản vay từ Ngân hàng Điều kiện cho vay
là sinh viên và gia đình họ phải chắc chắn có khó khăn trong kinh tế hoặc thunhập hàng năm chưa đầy 8.000 nhân dân tệ (1.081 USD) hoặc ở vào một số hoàncảnh cụ thể như mồ côi, tàn tật hoặc cha mẹ thất nghiệp Mỗi sinh viên đượcphép vay khoảng 6.000 nhân dân tệ/ năm chủ yếu là đóng học phí và trang trảichi phí nhà ở Khoản cho vay không cần có đảm bảo và có thể hoàn nợ trongvòng 10 năm sau tốt nghiệp Tiền lãi và đền bù rủi ro sẽ do cả chính quyền địaphương và trung ương chịu trách nhiệm
♦ Tại Thái Lan
Quỹ sinh viên vay tiền đã được thành lập sau nghị quyết được thông quabởi hội đồng nơi các chính phủ hoàng gia thành lập ngày 28/03/1995 Quỹ này đã