1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Dự án ĐTM nhà máy thủy điện trung sơn

197 670 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 5,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy hoạch sông Mã đã được Bộ Công nghiệp Phê duyết tại quyết định số 1195/QĐ-NLDK ngày 31 tháng 3 năm 2005; công trinh thủy điện Bản Uôn nay là thủy điện Trung Sơn được xây dựng trên sông Mã; Thủ tướng chính phủ có quyết định số 865/TTg-CN phê duyệt BC NCTKT và cho phép thực hiện lập Dự án đầu từ thủy điện Trung Sơn, vị trí tuyến đập dự kiến thuộc địa bản xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa cách thành phố Thanh Hóa khoảng 195 km về phía Tây Bắc, vùng đuôi hồ cách biên giới Việt Lào khoảng 9,5km. Diện tích lưu vực ứng với tuyến đập phương án chọ PA4 là 13.175km2. Thủy điện Trung Sơn là công trình đa mục tiêu, ngoài nhiệm vụ chính là phát điện khoảng 260 MƯ để cung cấp điện năng cho khu vực và hòa vào lưới điện quốc gia, công trìn còn có nhiệm vụ rất quan trọng là phòng lũ hạ du với dung tích phòng lũ là 112 triệu m3, bổ sung nguồn nước tưới đáng kể vào mùa kiệt cho vùng hạ lưu sông Mã gốp phần ngăn chặn mặn xâm nhập vào mùa khô, nuôi trong đánh bắt thủy sản, là một trong các lợi ích đẻ phát triển kinh tế của các huyện miền núi hai tỉnh Thanh Hóa và Sơn La trong tương lai.

Trang 1

CÔNG TY TNHH

TƯ VẤN MÔI TRƯỜNG GREENTECH

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN TRUNG

SƠN

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2015

Trang 2

CÔNG TY TNHH

TƯ VẤN MÔI TRƯỜNG GREENTECH

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN

TRUNG SƠN

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2015

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 4

1.1 Tên dự án 4

1.2 Chủ dự án 4

1.3 Vị trí địa lý của dự án 4

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 5

1.4.1 Mục tiêu của dự án 5

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 7

1.4.2.1 Các hạng mục công trình chính 8

1.4.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ 11

1.4.3 Biện pháp thi công chính của dự án 17

1.4.4 Đường dây cáp điện thi công 21

1.6 Vốn đầu tư 25

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI26 2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 26

2.1.1 Chất lượng không khí và Tiếng ồn 26

2.1.1.1 Chất lượng không khí 26

2.1.2 Điều kiện về địa lý, địa chất 28

2.1.2.1 Đặc điểm địa hình 28

2.1.2.2 Đặc điểm địa mạo 28

2.1.2.3 Cảnh quan khu vực dự án 32

2.1.2.4 Điều kiện địa chất 32

2.1.3 Điều kiện khí hậu – khí tượng 33

2.1.3.1 Lượng mưa 34

Trang 5

2.1.4 Điều kiện thủy văn 37

2.1.4.1 Mô tả chung 37

2.1.4.2 Lưu lượng hàng năm 37

2.1.4.3 Mùa lũ 39

2.1.4.4 Vận chuyển bồi lắng 41

2.1.4.5 Chất lượng nước 42

2.1.4.6 Các tầng ngập nước 45

2.1.5 Địa chất và thổ nhưỡng 45

2.1.6 Sinh thái trên cạn 46

2.1.7 Sinh thái học dưới nước 47

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 49

2.2.1 Dân số 50

2.2.1.1 Nhân khẩu học 50

2.2.1.3 Các xã bị ảnh hưởng bởi Dự án 51

2.2.2 Kinh tế 52

2.2.2.1 Thu nhập 52

2.2.2.2 Lao động 53

2.2.3 Năng suất ruộng đất 54

2.2.3.1 Sử dụng đất 54

2.2.3.2 Nông nghiệp 55

2.2.4 Cấu trúc cộng đồng và các dịch vụ 57

2.2.4.1 Gia đình và cấu trúc cộng đồng 57

2.2.4.2 Giáo dục 57

2.2.4.3 Dịch vụ y tế và cộng đồng 58

2.2.4.4 Cơ sở hạ tầng 59

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 61

3.1 Đánh giá tác động giai đoạn chuẩn bị 61

3.1.1 Các tác động đến môi trường tự nhiên 61

3.1.1.1 Các tác động đối với địa hình, địa mạo và cảnh quan khu vực 61

3.1.1.2 Các tác động đối với môi trường không khí, âm thanh 61

3.1.1.3 Tác động đến môi trường sinh thái và chức năng của rừng 61

3.1.1.4 Tác động đến môi trường nước 62

Trang 6

3.1.2 Tác động đến môi trường kinh tế - văn hoá - xã hội 62

3.2 Đánh giá tác động giai đoạn thi công 63

3.2.1 Tác động đến môi trường tự nhiên 63

3.2.1.1 Tác động đến môi trường không khí và môi trường âm thanh 63

3.2.1.3 Tác động đến môi trường nước 71

3.2.1.4 Tác động đến tài nguyên môi trường đất 74

3.2.1.5 Tác động đến môi trường sinh thái 78

3.2.1.6 Tác động đến tài nguyên nước 81

3.2.2 Tác động đến môi trường kinh tế - văn hóa – xã hội 81

3.2.2.1 Ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng của cong nhân xây dựng, người dân vùng dựu án và hạ du 81

3.2.2.2 Ảnh hưởng đến giao thông 84

3.2.2.3 Ảnh hưởng đến kinh tế 84

3.2.2.5 Tác động của việc di dân TĐC – ĐC 88

3.3 Đánh giá tác động giai đoạn vận hành 90

3.3.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải 90

3.3.1.1 Tác động đến môi trường không khí 90

3.3.1.2 Tác động đến môi trường nước 90

3.3.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải 90

3.3.2.1 Tác động do tiếng ồn 90

3.3.2.2 Tác động đến điều kiện khí hâu 91

3.3.2.3 Làm thay đổi chế độ thủy văn 92

3.3.2.4 Địa hình và các quá trình địa mạo 94

3.3.2.5 Gây ra động đất kích thích 97

3.3.2.6 Môi trường nước 98

3.3.2.7 Tác động đến tài nguyên và môi trường đất 102

3.3.2.8 Tác động đến tài nguyên khoáng sản 103

3.3.2.9 Tác động đến môi trường sinh thái 104

3.3.2.10 Cảnh quan 107

3.3.2.11 Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội 108

Trang 7

4.1.1.2 Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải lỏng 118

4.1.1.3 Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn 119

4.1.2 Biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải 123

4.1.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động do chiếm đất khu vực lòng hồ, mặt bằng công trình, mỏ vật liệu 123

4.1.2.2 Biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực do sự thay đổi các vấn đề kinh tế - xã hội cảu người dân trong vùng ảnh hưởng 127

4.1.2.3 Biện pháp giảm thiểu tác đọng liên quan đến TĐC - ĐC 128

4.1.2.4 Biện pháp giảm thiểu tác động liên quan đến an toàn lao động trong quá trình thi công 148

4.1.2.5 Biện pháp giảm thiểu xử lý bom, mìn, vật nổ, chất độc hóa học .150 4.2 Giai đoạn vận hành công trình 152

4.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 152

4.2.2 Giảm thiểu tác động do thay đổi chế độ dòng chảy 154

4.2.3 Giảm thiểu tác động do sạt lở, tái tạo bờ hồ; bồi lắng lòng hồ 154

4.2.4 Giảm thiểu tác động do xói lở bờ và đáy sông khu vực sau nhà máy 155 4.2.5 Giảm thiểu tác động do tiếng ồn Vận hành Nhà máy thủy điện 156

4.2.6 Giảm thiểu tác động do Giao thông đường bộ 156

4.2.8 Biện pháp giảm thiểu sự cố môi trường 158

4.2.8.1 Biện pháp giảm thiểu tác động do cháy nổ 158

4.2.8.2 Các biện pháp an toàn trong vận hành hồ chứa 158

4.2.8.3 Biện pháp giảm thiểu do vỡ đê quai, vỡ đập 165

4.2.8.4 Biện pháp giảm thiểu tác động đến nghề cá và cá trong dòng sông 165 CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG.167 CHƯƠNG 6: THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 181

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1-1: Khu vực dự án 6

Hình 1-2: Quy hoạch dự án 7

Hình 1-3: Sơ đồ dự án 8

Hình 1.4: Tuyến đường hiện có 14

Hình 2-1: Lượng mưa bình quân hằng tháng ở khu vự Nhà máy thủy điện Trung Sơn (mm) 35

Hình 2-2: Xả bình quân tháng tại các trạm Cẩm Thuỷ và Trung Sơn 39

Hình 2-3: Ba khu bảo tồn thiên nhiên 49

Hình 4.1: Sơ đồ thu gom, xử lý và xả thải nước thải sinh hoạt 118

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Các thông số kỹ thuật chính của TSHPP 19

Bảng 1.2: Bảng liệt kê các hạng mục công trình phụ trợ 23

Bảng 1.3: Chi tiết về cầu trên đường vào Co Luong 26

Bảng 1.4: Mạng lưới giao thông 26

Bảng 1.5: Hệ thống cấp nước 27

Bảng 1.6: Tiến độ thi công 33

Bảng 1.7: Tổng mức đầu tư xây dựng công trình 36

Bảng 2.1: Kết quả phân tích chất lượng không khí 38

Bảng 2.2: Kết quả phân tích tiếng ồn 39

Bảng 2.3: Danh sách các trạm khí tượng và thông số ghi nhận 45

Bảng 2.4: Nhiệt độ trung bình hằng năm (oC) ở lưu vực Sông Mã 45

Bảng 2.5: Tốc độ gió bình quân năm (m/s) ở lưu vực Sông Mã 46

Bảng 2.6: Độ ẩm bình quân năm (%) ở lưu vực sông Mã 47

Bảng 2.7: Lượng bốc hơi bình quân (mm) ở lưu vực sông Mã 47

Bảng 2.8: Lưu lượng hằng năm đến vị trí đập TSHPP trên sông Mã 48

Bảng 2.9 :Giao động mô đun bình quân của lưu lượng 1957-2006 đến nhiều khu vực trên sông Mã tiếp giáp với Nhà máy Thuỷ điện Trung Sơn 49

Bảng 2.10: Đặc điểm của dòng chảy bình quân năm tại các trạm thủy văn 49

Bảng 2.11:Sự phân bố dòng chảy tại trạm thuỷ văn Cẩm Thuỷ 50

Bảng 2.12: Đỉnh lũ tính toán (m3/s) tại tuyến đập TSHPP 51

Bảng 2.14: Phân bố dòng chảy hàng tháng (m3/s) vào các năm điển hình cụ thể .52 Bảng 2.15: Tích tụ bồi lắng ước tính tại hồ chứa Trung Sơn 53

Bảng 2.16: Các thông số về Chất lượng Nước 54

Bảng 2.17: Chất lượng nước của các điểm lấy mẫu tại vùng dự án 55

Bảng 2.18: Các xã trong Vùng Dự án TSHP 61

Bảng 2.19: Các hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi TSHPP 62

Bảng 2-20: Thu nhập bình quân của các xã ảnh hưởng bởi dự án 64

Bảng 2.21: Sử dụng đất của các xã vùng dự án 65

Bảng 2.22: Số lượng các cơ sở y tế và giường bệnh 69

Bảng 2.23: Số cán bộ y tế bình quân mỗi đơn vị hành chính 70

Bảng 3.1: Hệ số phát thải các khí thải 74

Trang 10

Bảng 3.2: Lượng khí thải CO phát sinh do sự vận hành của các thiết bị, máy móc

trong quá trình đào, đắp đất đá các hạng mục công trình 75

Bảng 3.3: Lượng khí thải SO2 phát sinh do sự vận hành của các thiết bị, máy móc trong quá trình đào, đắp đất đá các hạng mục công trình 76

Bảng 3.4: Lượng khí thải NO2 phát sinh do sự vận hành của các thiết bị, máy móc trong quá trình đào, đắp đất đá các hạng mục công trình 77

Bảng 3.5: Lượng bụi phát sinh do hoạt động đào, đắp đất các hạng mục công trình .78

Bảng 3.6: Lượng bụi phát thải do các phương tiện giao thông trên công trường theo trọng tải 79

Bảng 3.7: Tiếng ồn phát sinh bởi một số máy móc, phương tiện trong quá trình xây 80

Bảng 3.8: Độ ồn cần bổ sung khi có nhiều hoạt động xảy ra tại một vị trí 80

Bảng 3.9: Tiếng ồn của các máy móc, phương tiện khi có sự cộng hưởng ở mức lớn nhất tại khoảng cách 15m 80

Bảng 3.10: Nhu cầu nước sinh hoạt của cán bộ, công nhân xây dựng 81

Bảng 3.11: Thành phần đặc trưng nước thải sinh hoạt 82

Bảng3.12: Thành phần đặc trưng từ nước thải sinh hoạt trong năm xây dựng cao điểm 82

Bảng 3.13: Nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động xây dựng 83

Bảng 3.14: Lượng rác thải phát sinh do sinh hoạt của công nhân 85

Bảng 3.15: Diện tích thảm thực vật vùng lòng hồ bị ảnh hưởng 87

Bảng 3.16: Diện tích thảm thực vật các khu TĐC – ĐC và đường dây đấu nối 87

Bảng 3.17: Khối lượng thiệt hại khu vực lòng hồ 93

Bảng 3.19 : Lưu lượng nước ở hạ du khi có hồ và chưa có hồ thủy điện Trung Sơn .102

Bảng 3.20: Kết quả tính toán dự báo sạt lở bờ hồ công trình Trung Sơn 104

Bảng 3.21: Kết quả tính toán phù sa 105

Bảng 3.22: Sinh khối của thảm thực vật khu vực lòng hồ 109

Bảng 3.23: Khối lượng sinh khối còn lại trong hồ theo các phương án thu dọn (tấn) .109 Bảng 3.24: Tổng lượng ôxy tiêu thụ và hàm lượng oxy hoà tan còn lại trong hồ

Trang 11

Bảng 3.26: Diện tích các loại đất được sử dụng đê tái định cư – định canh bị ngập

112

Bảng 3.27: Các hồ chứa cắt lũ 119

Bảng 4.1: Lượng rác thải sinh hoạt trong quá trình thi công dự án 129

Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu kinh tế của vùng dự án trước và sau quy hoạch 132

Bảng 4.3: Quy hoạch sử dụng đất các khu TĐC – ĐC 138

Bảng 4.4: Tổng hợp diện tích đất của các hộ bị ảnh hưởng phải TĐC – ĐC công trình TĐ Trung Sơn 142

Bảng 4.5: Khối lượng dự kiến xây dựng các công trình phục vụ cung cấp nuớc sinh hoạt tại các khu tái định cư 143

Bảng 4.6: Khối lượng dự kiến xây dựng hệ thống giao thông tại các khu TĐC – ĐC 143

Bảng 4.7: Khối lượng dự kiến xây dựng hệ thống điện tại các khu tái định cư (giai đoạn đầu khi chưa có hệ thống điện đến khu TĐC số 2, 3) 144

Bảng 4.8: Khối lượng dự kiến xây dựng hệ thống điện tại các khu TĐC – ĐC (khi có hệ thống điện đến khu TĐC số 2, 3) 145

Bảng 4.9: Khối lượng dự kiến xây dựng công trình công cộng các khu tái định cư .145

Bảng 5.1: Bảng tổng hợp các tác động của dự án và phương án quản lý môi trường .173

Bảng 5.2: Chương trình giám sát môi trường giai đoạn thi công 176

Bảng 5.3: Chương trình giám sát môi trường giai đoạn vận hành 184

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BQL: Ban quản lý

BTCT: Bê tông cốt thép

CĐT: Chủ đầu tư

DATĐ: Dự án thủy điện

DAĐT: Dự án đầu tư

KBT: Khu bảo tồn

TCVN: Tiêu chuẩn việt nam

VNĐ: Việt nam đồng

VQG: Vườn quốc gia

TSHPP: Dự án thủy điện trung sơn

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ DỰ ÁN

Theo quy hoạch sông Mã đã được Bộ Công nghiệp Phê duyết tại quyếtđịnh số 1195/QĐ-NLDK ngày 31 tháng 3 năm 2005; công trinh thủy điện BảnUôn nay là thủy điện Trung Sơn được xây dựng trên sông Mã; Thủ tướng chínhphủ có quyết định số 865/TTg-CN phê duyệt BC NCTKT và cho phép thực hiệnlập Dự án đầu từ thủy điện Trung Sơn, vị trí tuyến đập dự kiến thuộc địa bản xãTrung Sơn, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa cách thành phố Thanh Hóa khoảng

195 km về phía Tây Bắc, vùng đuôi hồ cách biên giới Việt Lào khoảng 9,5km.Diện tích lưu vực ứng với tuyến đập phương án chọ PA4 là 13.175km2

Thủy điện Trung Sơn là công trình đa mục tiêu, ngoài nhiệm vụ chính làphát điện khoảng 260 MƯ để cung cấp điện năng cho khu vực và hòa vào lướiđiện quốc gia, công trìn còn có nhiệm vụ rất quan trọng là phòng lũ hạ du với dungtích phòng lũ là 112 triệu m3, bổ sung nguồn nước tưới đáng kể vào mùa kiệt chovùng hạ lưu sông Mã gốp phần ngăn chặn mặn xâm nhập vào mùa khô, nuôi trongđánh bắt thủy sản, là một trong các lợi ích đẻ phát triển kinh tế của các huyện miềnnúi hai tỉnh Thanh Hóa và Sơn La trong tương lai

Cơ quan, tổ chức có thẩm quyến duyệt dự án đầu tư: Bộ Công thương

Trang 14

2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUÂT CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNGMÔI TRƯỜNG (ĐTM)

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Trang 15

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án thủy điện Trung Sơn giaiđoạn DAĐT do BQLDA Thủy điện Trung Sơn chủ trì thực hiện và công tư chịutrách nhiệm lập báo cáo là công ty TNHH tư vấn môi trường GreenTech.

Cơ quan chủ dự án: Ban Quản lý dự án thủy điện Trung Sơn

Trưởng ban: Dương Hoàng Thanh Thảo

Địa chỉ liên hệ: 25A Quang Trung- phường Ngọc Trạo- TP Thanh Hóa

Điện thoại: 0909246257

Cơ quan tư vấn: Công ty TNHH tư vấn môi trường GreenTech

Tổng giám độc: Bùi Thị Thúy Nga

Địa chỉ liên hệ: 250 Trần Hưng Đạo- phường Nguyễn Cư Trinh- Quận 1Điện thoại: 0909357246

DANH SÁCH NGƯỜI THAM GIA LẬP BÁO CÁO

HIỆN

1 Bùi Tuấn Anh Kỹ sư, Tổ trưởng tổ đền bù giải phóng

mặt bằng

GreenTech

1 Bùi Thị Tố Nhi Kỹ sư khí tượng-thủy văn, lập bản đồ

2 Đinh Thị Hà Kỹ sư quan trắc môi trường- chủ trì lập

báo cáo

3 Bùi Thị Miên Thùy Kỹ sư công nghệ môi trường- tổ trường

tổ quản lý chất thải

5 Nguyễn Khánh Trọng Cử nhân sinh học- lập báo cáo tác động

sinh học

Trang 16

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN1.1 Tên dự án

Tên dự án: Dự án Thủy điện Trung Sơn

Địa điểm: xã Trung Sơn, huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hóa

1.2 Chủ dự án

Tên cơ quan chủ dự án: Ban Quản lý Dự án thủy điện Trung Sơn

Địa chỉ liên hệ: 25A – Quang Trung – phường Ngọc Trạo – TP ThanhHóa

Điện thoại:

1.3 Vị trí địa lý của dự án

Theo quy hoạch sông Mã đã được Bộ công nghiệp phê duyệt theo quyếtđịnh số: 1195/QĐ-NLDK ngày 3 tháng 3 năm 2005 Vị trí công trình được xâydựng trên sông Mã với phương án tuyến tại Bản Uôn

Trong giai đoạn báo cáo đầu tư (NCTKT) công trình được PECC4 nghiêncứu theo 4 phương án tuyến khác nhau, và đã chọn phương án tuyến số 4 tại xãTrung Sơn, huyện Quan Hóa Thủ tướng chính phủ có quyết định số 865/TTg-CNphê duyệt BC NCTKT và cho phép thực hiện lập Dự án đầu tư thủy điện TrungSơn, vị trí tuyến đập thuộc địa bàn xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa, tỉnh ThanhHóa

Trong giai đoạn dự án đầu tư PECC4 tiếp tục các phương án tuyến có vịtrí khác nhau xung quang PA đã được phê duyệt và đã chọn phương án nằm cáchtuyết đã được phê duyệt trong BCĐT khoảng 2 km về phía hạ lưu thuộc xã TrungSơn, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa Với MNDBT là 160m (theo yêu cầu củaquốc phòng về đảm bảo an ninh biên giới Việt-Lào)

 Vị trí dự án

Trang 17

Cụm công trình đầu mối thuộc địa phận xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa,tỉnh Thanh Hóa Vị trí công trình cách Thành Hòa Bình khoảng 95 km về phía TâyNam, cách Thành phố Thanh Hóa 195 km về phía Tây Bắc Gần ba Khu bảo vệ,đuôi hồ chứa cách biên giới Lào khoảng 9,5 km.

Đường giao thông hiện có đi đến công trình thuận tiện ở bờ trái, bờ phảigiao thông đi lại khó khăn

Lòng hồ công trình ảnh hưởng đến địa phận xã Trung Sơn huyện QuanHóa,xã Trung Lý, Mường Lý, Tam Chung huyện Mường Lát tỉnh Thanh Hóa và

xã Tân Xuân, Xuân Nha huyện Mộc Châu tỉnh Sơn La

Sau khi xây dựng xong, với hồ Trung Sơn có mực nước dâng bình thường(MNDBT): 160m và mực nước dềnh với lưu lượng đỉnh lũ P=1% (Q= 9100 m3/s)

sẽ làm ngập tổng cộng khoảng 1538,95 ha đất các loại

Các tỉnh Thanh Hóa và Hòa Bình cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi đường vào vàcác đường tải điện của dự án

Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha, Pù Hu và Hang Kia Pà Cò

Kết quả khảo sát thực địa cho thấy trong khu vực xây dựng công trìnhthủy điệnTrung Sơn chưa có các công trình tôn giáo, di tích lịch sử văn hóa, côngtrình văn hóa quan trọng nào bị ảnh hưởng

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

Trang 18

Việc xây dựng công trình thủy điện Trung Sơn sẽ góp phần phát triển cơ sở hạtầng, KT – XH cho các huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, có ý nghĩa chính trị tolớn trong việc xóa đói giảm nghèo, nâng cao dân trí, đoàn kết dân tộc của Đảng,Nhà nước Việt Nam.

Trang 19

Hình 1-2: Quy hoạch dự án 1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

Dự án TSHPP sẽ bao gồm việc xây dựng một đập chính để tạo nên một hồchứa, đập tràn, cửa nhận nước, đường ống dẫ nước, nhà máy điện, và kênh xả

Dự án cũng có công trình dẫn dòng sử dụng trong suốt quá trình xây dựng, hệthống đường tải điện, bao gồm một đường dây 35 KV được xây dựng dọc theođường vào phục vụ công trường của dự án, một đường dây 220kV từ dự án đếnđường dây truyền tải 220kV Hòa Bình – Nho Quan; vật liệu xây dựng hoặc các

mỏ vật liệu tạm (đất, đá và cát/sỏi), các công trình phụ trợ (khu lán trại công

Trang 20

nhân, nhà điều hành, nhà kho, khu vực phế thải), tuyến đường Co Lương – Co

Me và khu vực tái định cư

Trang 21

Mực nước dâng bình thường (NRWL) 160 m

Dung tích ứng với Mực nước dâng bình

Dung tích ứng với mực nước chết (Wbt) 236.4 triệu m3

Lưu lượng đỉnh lũ ứng với tần suất P=0.1% 13400 m3/s

Lưu lượng đỉnh lũ ứng với tần suất P=0.5% 10400 m3/s

Lưu lượng đỉnh lũ ứng với tần suất P=1% 9100 m3/s

Đập chính

Trang 22

Cao trình đỉnh đập 162.8 m

Kênh xả

Nguồn: PECC4, 2008a

Đập tràn được thiết kế như một phần của đập chính và bao gồm 6 khoang trànkhác nhau, có kết cấu bê tông cốt thép gắn với van Tiêu năng được thiết kế kiểumũi phóng Bốn tổ máy phát điện trục đứng Francis thủy lực với tổng công suất là260MW Cũng sẽ có bốn máy phát điện tương đương với bốn tổ máy với một điện

Trang 23

220kV dài xấp xỉ 70km được đấu nối từ trạm phân phối điện của nhà máy thủyđiện Trung Sơn đến đường dây 220kV Hòa Bình – Nho Quang.

Sẽ có hai loại nhà được xây dựng tại khu vực công trường

 Kiểu nhà 1: có kết cấu xây gạch , vì kéo bằng thép, mái lợp tôn , nềnláng vữa xi măng và trần bằng cót ép

 Kiểu nhà 2: dùng cho các xưởng kho, kết cấu dùng khung kho, lợp tôn,bao che bằng tôn,

Kho bãi gồn 3 dạng: dạn kín, có mái che và bãi hở

 Dạng kho kín: tường xây bằng gạch, nền láng vữa xi măng và lợp tôn.Loại kho này sẽ được sử dụng để chứa các vật tư quý giá chịu ảnh hưởngbởi nhiệt độ và độ ẩm không khí như xi măng, các thiết bị điện, các phụtùng thay thế cho thiết bị thi công

 Dạng có mái che dùng chứa những vật liệu hoặc thiết bị không chịu tácdụng của độ ẩm nhưng chịu ảnh hưởng của nhiệt độ và ánh sáng mặt trờinhư các loại gỗ xẻ, sắt theps…

 Dạng kho hở được rải đá xô bồ dày 30 cm sử dụng để chứa các vật liệukhông bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và thời tiết

 Ngoài ra còn có một số kho chuyên dùng như kho xăng dầu, kho thốcnổ… có kết cấu riêng phù hợp

Danh sách các cơ sở phụ trợ, đặc tính kỹ thuật, diện tích chiếm đất được tổnghợp trong bảng sau:

Bảng 1.2: Bảng liệt kê các hạng mục công trình phụ trợ

Trang 25

23 Nhà làm việc của Nhà Thầu 330 người 0,67

24 Khu nhà ở cho người xây dựng 3 600 người 5

25 Nhà ở và nhà làm việc của ban

(Nguồn: Báo cáo thuyết minh chung do PECC4 lập)

a Đường vào Co Lương đến Co Me

Tuyến đường nối từ bản Co Me (Xã Trung Sơn, Quan Hóa, Thanh Hóa)đến Quốc lộ 15A (NR15A) tại làng Co Lương (Xã Vạn Mai, Quan Hóa, ThanhHóa) đã được lập kế hoạch xây dựng Tuyến đường dài khoảng 20,4 km và rộng6,5 m, trong đó mặt đường láng nhựa rộng 5,5m Có 7 cây cầu và 101 cống sẽđược dây dựng dọc theo tuyến đường vào bảng 1.3 Hiện tại đã có tuyến đường

Trang 26

từ Co Lương đến Co Me nhưng đường uốn khúc quanh co và bụi bẩn.

Hình 1.4: Tuyến đường hiện có

Trang 27

Bảng 1.3: Chi tiết về cầu trên đường vào Co Luong

b Các tuyến đường khu vực thi công

Dựa vào các điều kiện tự nhiên, việc bố trí các hạng mục dự án và các yêu

cầu vận chuyển, hệ thống đường phục vụ việc thi công dự án sẽ có tổng chiều dài

13.4km, rộng 6.5m (9,0m) trong đó mặt đường rộng 5.5m (7,0m) (xem Bảng 1.4)

Khoảng 3 km của các tuyến đường này cũng sẽ nằm trong hệ thống đường vận

CHIỀU RỘNG (M)

LÁT MẶT

Tuyến đường

vận hành 1

Thi công đập chính, đậptràn và cửa nhận nước 2,1 5,5

Pha 1 – 5,0 m đá dăm

Pha 2 – 5,5 m đá dăm

Tuyến đường

vận hành 2

Thi công nhà máy thủy

Trang 28

Tuyến đường

thi công

Tuyến đường sử dụng chokhai thác, hạ tầng phụ trợ,khu vực phế thải, bãi trữ

và các mục đích khác

5,5 m đá dăm (đất đã

hỗn hợp)

c Hệ thống cung cấp nước

Nước mặt sẽ là nguồn nước dùng cho sinh hoạt tại khu vực công trường.Nước uống sẽ sử dụng nguồn nước ngầm khai thác thông qua hệ thống giêngkhoan.Từ các giếng khoan sẽ xây dựng đường ống cấp nước đến các khu vực nhà

ở để cấp nước vào các bể chung cho từng khu vực Nhu cầu nước dùng cho sinhhoạt ước tính khoảng 487 m3/ngày (xem Bảng 1.5) Nước dùng cho các mục đíchthi công sẽ được lấy từ các con suối cạnh đó và/hoặc sẽ được bơm từ sông lên.Nhu cầu nước cho thi công dự tính khoảng 1100 m3/ngày

Bảng 1.5: Hệ thống cấp nước

NĂM XÂY

DỰNG

SỐ LƯỢNG NGƯỜI

NHU CẦU VỀ CUNG CẤP NƯỚC NỘI ĐỊA

(M 3 /NGÀY)

SỬ DỤNG CHO LÁN TRẠI

SỬ DỤNG XÂY DỰNG

SỬ DUNG KHÁC

TỔNG SỐ

Trang 29

d Hệ thống thông tin liên lạc

Hệ thống viễn thông của nhà máy thủy điện Trung Sơn dự kiến sử dụngthông tin tải ba trên các đường dây đến nhà máy thủy điện 220kV Hòa Bình vàTBA 500/220/110kV Nho Quan Bên cạnh đó còn tang bị thiết bị thông tin viễnthông nối với mạng thông tin viễ thông hiện có của ngành Bưu điện

e Vật liệu xây dựng

Khai thác mở đá: có trữ lượng 8 triệu m3 và nằm ở bờ trái sông Mã, nằm

cách tuyến công trình khoảng 8 km về phía thượng lưu và nằm ở phía trên mựcnước của hồ chứa Hiện tại không có đường vào các khu mỏ ở phía bắc bờ sông

Mã và đường vào khu mỏ phía bờ nam trong tình trạng rất xấu Đá ở tại các khu

mỏ có chất lượng tốt và nằm dưới một lớp phủ mỏng có thể sử dụng làm bê tông

và làm vật liệu cho đập bê tông đầm lăn

Khai thác mỏ cát :Có 3 mỏ cát/sỏi gần khu vực dự án với trữ lượng khoảng

225,000 m3 trong đó sỏi chiếm khoảng 34,250 m3 Có thể vào mỏ bằng cáctuyến đường hiện có Trong số 3 mỏ này, mỏ ở xã Thanh Xuân có chất lượng tốt

và gần khu vực dự án nhất

- Khai thác mở đất: Đã khảo sát mở đất ở bờ phải, cách tuyến công trình 10

km, trữ lượng là 4 triệu m3 Mỏ đất tuy có chất lượng và trữ lượng đảm bảoyêu cầu nhưng ở xa tuyến đập, do đó điều kiện vận chuyển sẽ rất phức tạp

f Vận chuyển thiết bị và vật liệu tới khu vực dự án

Dự án nằm ở khu vực miền núi, chính vì thế mà việc vận chuyển các thiết

bị và vật liệu ban đầu sẽ thông qua các tuyến đường hiện có và các tuyến đườngmới đề cập trong phần 2.4.1 và 2.4.2 Các vật liệu xây dựng khác như sắt và ximăng sẽ được chuyển từ thị xã Hòa Bình tới khu vực dự án

1.4.3 Biện pháp thi công chính của dự án

 Biện pháp khai thác cát

Trang 30

Cát được khai thác bằng tàu hút hoặc xáng cạp sau đó dùng ô tô vậnchuyển cát đến bãi trữ, sàng lọc và vận chuyển tới các trạm bê tông và hiện trườngxây lắp.

 Biện pháp đào đất

Biện pháp thi công chủ yếu là dụng máy xúc 2,3m3 kết hợp với máy ủi110cv, 140cv xúc lên ô tô 12T sau đó vận chuyển ra bãi trữ, bãi thải được quyhoạch

Các vùng đào đá có bê mặt đá sau khi đào là nền công trình bê tông, phảitiến hành đào ít nhất là 2 tầng, trong đó tầng cuối cùng (bao gồm các tầng trên máinghiêng) là tầng bảo vệ có chiều dày không dưới 2,0m Các tầng đào phía trêntầng bảo vệ được đào bằng khoan nổ lớn với đường kính lỗ khoan không quá105mm Tầng bảo vệ được đào thành 2 bậc: Bậc trên khoan nổ mìn trong các lỗkhoan nhỏ đường kính lỗ khoan không quá 56mm, đáy hố khoan phải cách đườngbiên đào thiết kế không dưới 30cm Bậc dưới (lớp đá còn lại sát bề mặt nền côngtrình) được đào bằng búa chèn, không sử dụng khoan nổ

Các đứt gãy, khe nứt trên mặt đá sau khi đào là nền công trình bê tôngphải được đào mở rộng để tạo mái có độ dốc 4:1 hoặc thoải hơn dọc theo khe nứt,đứt gãy, cạy dọn hết đá long rời đến độ sâu không nhỏ hơn 2 lần chiều rộngđứtgayxn, khe nứt Sau khi cạy dọn các khe nứt, đứt gãy được lấp đầy bằng bêtông đến cao độ mặt nền thiết kế

Trang 31

thải Phần đá sạch đào trrong lớp IIA,, IIB cứng chắc của hạng mục nêu trên đượcchuyển ra bãi trữ để sử dụng đắp đê quai, làm đá hộc dùng trong xây lát hoặcnghiền dăm cho bê tông Phần đào đá trong lớp IB hoặc lẫn lộn giữa IB và IIAkhông thoả mãn các yêu cầu sẽ được chuyển ra bãi thải.

 Biện pháp thi công bê tông

Biện pháp thi công bê tông tràn, nhà máy thủy điện:

Đập tràn và nhà máy thủy điện là những kết cấu phức tạp, cốt thép nhiều

và có những thiết bị đặt sẵn trong bê tông Các công tác bê tông cốt thép đập tràn

và nhà máy được thực hiện bằng cần trục tháp, cần trục bánh xích Một số hết cấuphức tạo có thể tái sử dụng bơm bê tông

Công tác bê tông đầm lăn 300m3/h đưuọc bố tris ở cao độ 163,7m tại vaitrái tuyến đập vận chuyển bê tông từ trạm trộn đến đập bằng hệ thống băng tảiđượ bố trí theo móng đập ở vai trái Ô tô tự đổ nhận bê tông ở cuối băng tải thôngqua thừng xả và van chuyển tới vị trí đổ trên mặt đập dùng máy ủi để san thànhtừng lớp dày 30cm sau đó dùng lu bánh thép loại 10T để đầm chặt bê tông

Đá đắp tại các đê quai được tận dụng từ đá đào hố móng hoặc khai tháctrực tiếp từ mỏ đá Phần dưới nước được đổ trực tiếp, phần trên khô được đắp theocác lớp có chiều dày không lớn hơn 1,5m và được đầm chặt đến dung trọng thiếtkế

Trang 32

 Công tác bê tông

Khối lượng bê tông thường hở được thi công theo phương pháp thôngthường: trộn bằng trạm trộn cố định, vận chuyển bằng xe chuyền - trộn, đổ bằngcần trục kết hợp với máy bơm bê tông Tại bề mặt tràn nước của đập tràn, bê tôngđược đổ với cốp pha trượt kéo và mấ bơm Tại cửa lấy nước và nhà máy thủy điện,

có những kết cấu phức tạp, khối lượng cốt thép và thiết bị đặt sẵn trong bê tônglớn, công tác bê tông, cốt pha, cốt thép được thực hiện bằng cần trục tháp, cần trụctháp, cần trục xích một số kết cấu phức tạp có thể sử dụng máy bơm bê tông

 Công tác khoan phun chống thấm nền đập

Theo thiết kế, nền đập bê tông được tạo màn chống thấm bằng ba hàng lỗkhoan phụt xi măng Các lỗ khoan phụt xi măng được tiến hành ngay sau khi đổxong bê tông bản đáy đập để không ảnh hưởng đến tiến trình thi công bê tông đập.Công tác khoan tạo lỗ để phụt xi măng chống thấm dưới nền đập bê tông có thểthực hiện bằng cá mấy khoan sử dụng khí nén hoặc máy khoan tự hành

Công tác phụt xi măng chống thấm nề đập được thực hiện thoe từng đoạnphụt dà 5m và tùy theo từng lỗ khoan sẽ phải hực hiện theo cả 2 phương phápphụt: Phụt từ trên xuống và phụt từ dưới lên

Các lỗ khoan thoát nước chỉ tiến hành sau khi kết thúc công tác phụt ximăng trong từng đoạn đập

 Lắp dặt thiết bị cơ khí thủy công

Trang 33

thiết bị được đưa vào vị trí lắp đặt bằng cần trục bánh xích hoặc cần trục chân dê.Các chi tiết đặt sẵn trong bê tông được đưa vào khối đồ bằng cần trục tháp hoặccần trục xích, được định vị, căn chỉnh và cố định trước khi đổ bê tông.

 Lắp đặt thiết bị cơ khí thủy lực

Các thiết bị cơ khí thủy lực như buồng xoắn, ống hút được tổ hợp tại cơ sởlắp ráp của tuyến năng lượng, sau đó được xe kéo chuyên dùng vận chuyển đến vịtrí lắp ráp Các thiết bị trên được đưa vào vị trí, định vị, căn chỉnh và cố định nhờcác cần trục xích và cần trục tháp đổ bê tông Các thiết bị chính trong nhà máy nhưRoto và Stato được vận chuyển đến nhà máy, được tổ hợp tại sàn lắp ráp gian máy

và được cầu trục nhà máy đưa vào vị trí và căn chỉnh Ngoài ra các thiết bị kháccũng được vaannj chuyển đén sàn lắp ráp gian máy bằng ô tô tải hoặc xe flatfocsau đó cầu trục gian máy bôc dỡ bằng các móc phụ đưa xuống sàn máy hoặc các lỗthả thiết bị xuống các sàn dưới Thiết bị được đưa vào vị trí bằng con lăn, xe đẩy,

pa lăng hoặc các cầu trục điện 1 dầm được bố trí ở những vị trí cần thiết trong nhàmáy

 Lắp ráp thiết bị điện kỹ thuật

Lắp ráp thiết bị điện ở nahf máy và trạm phân phối bắt đầu từ năm xâydựng thứ 3 và cơ bản hoàn thành toàn bộ trước khi khởi động tổ máy 1 Máy biến

áp được chở bằng Trafooc đến bãi lắp ráp cần trục sức nâng 50T nhấc biến áp từTrafooc và hạ xuống bãi lắp ráp TIếp theo, máy biến áp được đẩy vào xưởng đểchỉnh lý, bổ sung Sau khi chỉnh lý, máy biến áp được đưa đến và đặt tại vị trí làmviệc

1.4.4 Đường dây cáp điện thi công

Trên cơ sở Tổng mặt bằng thi công công trình, các cơ sở phục vụ thi công,khu nhà ở công nhân, khối lượng xây lắp và beienj pháp thi công chủ yếu, nhu cầuphụ tải và phương án cấp điện phục vụ thi công sẽ bao gồm:

Phương án thi công sử dụng đập bê tông đầm lăn với yêu cầu năm đầu xâydựng là 2,5MW và các năm sau là 8MW, phương án cấp điện cụ thể sau:

Trang 34

xây dụng mới nhánh rẽ 2 mạch 100kV (3ACSR-185) đấu nối rẽ nhánhtrên đường dây 110kV Hòa Bình - Sơn La, chiều dài 0,5km.

Xây dựng mới TBA 110/35/22kV-25MVA-Mai Châu

Xây dựng mới đường dây 1 mạch 35kV (3AC-95) từ TBA 25MVA-Mai Châu đến nhà máy thủy điện Trung Sơn dài 38km, tại đây xây dựngcác nhánh rẽ 35kV và các TBA35/0,4kV để phục vụ thi công công trình

110/35/22kV-1.5 Tiến độ thực hiện dự án

Các hoạt động của dự án sẽ được thực hiện trong khoảng thời gian hơn 5năm, bao gồm một (01) năm chuẩn bị và bốn (04) năm thi công các công trìnhchính (Bảng 1.6) Việc khởi động dự án dự kiến sẽ bắt đầu vào Quý IV năm 2010,

tổ máy đầu tiên sẽ hoàn thành vào 2014 và dự án hi vọng hoàn thành thi công vàonăm 2015 Quá trình tái định cư sẽ hoàn thành vào năm 2011

Bảng 1.6: Tiến độ thi công

Nhà ở và lán trại cho công nhân X

Thi công

Đường ống dẫn nước và cửa lấy nước X

Trang 35

Thi công bê tông công trình tại đường

 Sơ đồ xây dựng công trình dự kiến thực hiện như sau:

- Đầu tháng 11: thi công hố móng nhà máy, cửa lấy nước, đường ống áp lực

- Thi công cống dẫn dòng bờ trái ở cao độ 86,0m Hoàn thiện vào tháng 5

- Mùa kiệt và mùa lũ lưu lượng được dẫn qua lòng sông tự nhiên

Năm xây dựng thứ 2:

- Mùa kiệt: đâu tháng 12 tiến hành lấp sông, lưu lượng trung bình lớn nhấtđoạn 5 ngày Q lấp 5% = 212m3/s

Trang 36

- Lưu lượng thời đoạn (XII - V), Q p= 5% = 400m3/s, mực nước thượng lưu là93,12m Cao trình đê quai thượng lưu là 93,7m lưu lượng được dẫn quacổng (nxbxh = 3x5x6) bờ trái, cao độ đáy cống 86,0m.

- Tiến hành xử lý móng đập phần lòng sông thời gian 2 tháng

- Công bê tông đập RCC đến hết tháng 5, phần lòng sông đế cao độ 105,0m;phần bờ trái, bờ phải đến cao độ 115,0m

- Cuối quí III: hoàn thiện công tác bê tông cửa nhận nước, tiến hành lắp đặtthiết bị cửa nhận nước

- Trong năm xây dựng 2: Đổ bê tông nhà máy tới cao trình sàn lắp ráp

- Mùa kiệt lưu lượng dẫn qua công cao độ 86,0m Mùa lũ lưu lượng dẫn quacổng và đập xây dở cao độ 105,0m; B = 50m

Năm xây dựng thứ 3:

- Hoàn thiện công tác lắp đặt thiết bị cửa lấy nước vào cuối tháng 6

- Hoàn thiện công tác bê tông tràn, đạp chính Tháng 9 lắp đặt thiết bị cửa vantràn

- Hoàn thiện công tác bê tông nhà máy kênh xà Thiết bị cơ khí thủy công nhàmáy lắp đặt từ quí II và thiết bị cơ khí thủy lực lắp đặt từ quí III

- Mùa kiệt lưu lượng dẫn qua cổng cao độ 86,0m; mùa lũ lưu lượng xả quacống và ngưỡng tràn đã xây dựng xong

Năm xây dựng thứ 4:

- Tháng 5: Đầu tháng tiến hành nút cống, tích nước vào hồ chứa

- Công tác lắp đặt thiết bị tràn vào được hoàn thiện vào tháng 7

- Tháng 7: Thử thiết bị đồng bộ, tháng 8 phát điện tổ máy số 1

- Cuối tháng 10: Hoàn thiện toàn bộ công trình, phát điện các tổ máy còn lại

1.6 Vốn đầu tư

Tổng mức đầu tư của công trình theo phương án vốn vay ngân hàng thương

Trang 37

Bảng 1.7: Tổng mức đầu tư xây dựng công trình

Trang 38

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ

XÃ HỘI2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên

2.1.1 Chất lượng không khí và Tiếng ồn

2.1.1.1 Chất lượng không khí

Theo khảo sát của PECC4 và Trung Tâm Nghiên cứu và Phát triển Cộng đồng

về các chỉ tiêu chất lượng không khí vào tháng 8, 2007 các kết quả này được sosánh với quy chuẩn chất lượng không khí của Việt Nam (Quy Chuẩn Việt NamQCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc Gia về chất lượng khôngkhí xung quanh) đã cho thấy chất lượng không khí của các khu vực dự án ở mứcgiới hạn cho phép Các thông tin được trình bày trong Bảng 2.1

Trang 39

Bảng 2.1: Kết quả phân tích chất lượng không khí

(mg/m 3 )

Thể hạt (mg/m 3 )

Chì (Pb) (mg/m 3 )

NO2 (mg/m 3 )

Nguồn: Trung Tâm Nghiên cứu Môi trường và Phát triển Cộng đồng, 2007

Sự không có mặt của các ngành công nghiệp và các phương tiện vận tải là lý

do của lượng khí thải thấp ở trong khu vực dự án Việc lấy mẫu có hạn chế về địađiểm và được tiến hành chỉ trong cuối mùa hè (mùa mưa) Tuy nhiên, phải lưu ýrằng các nghiên cứu từ Máy cảm biến Hình ảnh Phân giải điều tiết (MODIS) chỉ rarằng nhân tố ô nhiễm khói có thể trở lại do nó đi qua Đông Nam Trung Quốc đếnViệt Nam Nguyên nhân này là do việc đốt phá rừng thứ sinh và làm đất mùa vụvào mùa đông ở Trung Quốc

2.1.1.2 Tiếng ồn

Theo kết quả nghiên cứu của PECC4, điều tra về tiếng ồn cũng được thựchiện ở những địa điểm trên, kết quả được đem so sánh với Quy chuẩn Việt NamQCVN 26:2010/BTNMT Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư đã chothấy tiếng ồn của các khu vực dự án ở mức giới hạn cho phép, thể hiện ở bảng:

Trang 40

Bảng 2.2: Kết quả phân tích tiếng ồn

Thủy điện Trung Sơn nằm trên lưu vưc Sông Mã phía Tây tỉnh Thanh Hóa

và Hòa Bình Đây là vùng núi cao thuốc miền Tây Bắc của Việt Nam bao gồm cácdãy núi kéo dài theo phương TB-ĐN phan cắt mạnh đến trung bình, bề mặt sườn

có độ dốc khá lớn, từ 10 - 30o Các khối núi ven sông thường khá thoải, cao độtuyệt đối dao động từ trăm mét đến vài trăm mét

Trên cơ sở phân tích về đặc điểm cấu trúc địa chất, thành phần thạch học,đặc điểm sơn văn và mạng lưới thủy văn, đặc điểm hình thái đia hình, chúng tôi đãphân chia vùng nghiên cứu thành 15 dạng địa hình, trong 5 nhóm chính (nhómdạng địa hình thành tạo do quá trình bóc mòn; do dòng chảy tạm thời; dòng chảythường xuyên; do hoạt động karst và do hoạt động nhân tác)

2.1.2.2 Đặc điểm địa mạo

- Phần sót bề mặt san bằng bóc mòn không hoàn toàn

Ngày đăng: 23/11/2017, 19:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w