Trong những năm gần đây, lĩnh vực đóng gói bao bì là một trong những ngành công nghiệp phát triển nhanh chóng ở Việt Nam, được thúc đẩy phát triển do nhu cầu ngày càng cao đối với hàng hóa tiêu dùng, thực phẩm,… Với dân số đông và sự phát triển nhanh của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng đóng gói, ngành sản xuất bao bì sẽ có thị trường lớn do mức độ thông dụng và có lợi thế về chi phí sản xuất bởi sử dụng ít năng lượng, trọng lượng nhẹ, tiết kiệm được chi phí vận chuyển, giảm không gian lưu trữ, thu được lợi nhuận nhanh. Theo đánh giá của Hiệp hội Nhựa Việt Nam, trong những năm gần đây ngành bao bì nhựa đã phát triển mạnh với tốc độ tăng trưởng giá trị sản lượng bình quân hằng năm đạt 16-17% (từ 2010-2015). Qua nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu thị trường, chúng tôi nhận thấy tiềm năng to lớn của ngành sản xuất bao bì đóng gói ở Việt Nam. Vì vậy, công ty chúng tôi đã quyết định lập dự án đầu tư xây dựng thêm dây chuyền thổi màng nhựa từ hạt nhựa và thiết bị bọc kim loại chân không để sản xuất màng nhựa tráng nhôm nhằm cung cấp một phần nguyên liệu trực tiếp cho hoạt động sản xuất màng nhựa ghép ở nhà máy hiện tại. Để thực hiện theo đúng Luật Bảo vệ môi trường của Nhà nước Việt Nam, Công ty đã phối hợp với Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn môi trường Tương Lai Xanh tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án nhằm đảm bảo phát triển kinh tế kết hợp với công tác bảo vệ môi trường
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án - 1
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư -1
1.2 Cơ quan duyệt dự án - 1
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường -1
2.1 Các văn bản pháp luật -1
2.2 Các căn cứ kỹ thuật - 2
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) -2
CHƯƠNG 1 -4
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN -4
1.1 Tên dự án - 4
1.2 Chủ dự án : - 4
1.3 Vị trí địa lý của dự án - 4
1.3.3 Công nghệ sản xuất , vận hành -7
1.3.4 Thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất -11
1.3.5 Nguyên, nhiên liệu, hóa chất phục vụ sản xuất -13
1.3.6 Tổng mức đầu tư của Dự án -14
1.3.7 Nguồn vốn đầu tư - 14
1.3.8 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ -14
1.3.9 Nhu cầu về lao động - 15
CHƯƠNG 2 -15
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI -15
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường: - 15
2.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất: - 16
2.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn: -16
2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên -22
2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực xây dựng dự án: -22
2.2.3 Hiện trạng môi trường đất: -25
2.2.4 Hiện trạng động, thực vật: -25
Trang 22.3 Điều kiện kinh tế - xã hội: - 26
2.3.3 Hạ tầng KCN Sóng Thần 2: -28
CHƯƠNG 3 -29
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG -29
3.1 Trong quá trình thi công xây dựng dự án -30
3.1.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải -30
3.1.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải -37
3.2 Giai đoạn hoạt động sản xuất -39
3.2.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải -39
3.3 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá -51
CHƯƠNG 4 -53
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG. -53
4.1 Đối với các tác động xấu - 53
4.1.1 Nguyên tắc. - 53
4.1.2 Giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường không khí. -53
4.1.3 Giảm thiểu ảnh hưởng tiếng ồn, độ rung -55
4.1.4 Giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường nước -57
4.1.5 Giảm thiểu tác động môi trường của chất thải rắn -59
4.1.6 Giảm thiểu tác động tới môi trường đất -60
4.1.7 Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường kinh tế - xã hội - nhân văn -60
4.2 Đối với sự cố môi trường - 60
4.2.1 Giai đoạn thi công - 61
4.2.2 Giai đoạn vận hành dự án -61
CHƯƠNG 5 -64
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÍ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG -64
5.1 Danh mục các công trình xử lí trong giai đoạn thi công: -64
5.2 Quản lí môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án: -64
5.3 Danh mục các công trình xử lí môi trường khi nhà máy đi vào hoạt động. -65
5.4 Quản lí trong giai đoạn vận hành của dự án: -65
5.5.1 Giám sát môi trường trong giai đoạn thi công: -68
Trang 35.5.2 Giám sát khi dự án đi vào vận hành: -68
CHƯƠNG 6 -72 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ -72
Trang 4DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
BVMT: Bảo vệ môi trường
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
Công ty TNHH: Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí địa lý của dự án -5
Hình 1.2 Quy trình sản xuất màng nhựa từ hạt nhựa LDPE -7
Hình 1.3 Quy trình sản xuất màng nhựa tráng kim loại (nhôm) -8
Hình 1.4 Quy trình sản xuất màng nhựa ghép -9
Hình 4.1: Sơ đồ xử lí khí thải -55
Hình 4.2 Công nghệ xử lý nước thải sản xuất. -58
Hình 4.3: Sơ đồ hệ thống xử lý nươc thải sinh hoạt (nước đen) -58
Hình 5.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lí môi trường trong quá trình vận hành. -66
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.Hạng mục các công trình xây dựng -6
Bảng 1.2 Các loại máy móc và thiết bị trong dây chuyền sản xuất. -11
Bảng 1.3 Các thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất. -12
Bảng 1.4 Các nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất. -13
Bảng 1.5 Số lượng các sản phẩm trên thị trường của công ty. -14
Bảng 2.1: Dữ liệu lượng mưa năm 2009 tại trạm Sở Sao – Bình Dương. -17
Bảng 2.2: Dữ liệu lượng mưa năm 2010 tại trạm Sở Sao – Bình Dương. -17
Bảng 2.3: Dữ liệu bốc hơi 2009 tại trạm Sở Sao – Bình Dương. -18
Bảng 2.4: Dữ liệu bốc hơi 2010 tại trạm Sở Sao – Bình Dương. -19
Bảng 2.5: Tốc độ gió bình quân tháng -20
Bảng 2.6: Độ bền vững khí quyển. -20
Bảng 2.7: Vị trí các điểm đo đạc và lấy mẫu không khí, thời điểm lấy mẫu : -23
Bảng 2.8: Hiện trạng chất lượng không khí tại khu vực Dự án. -23
Bảng 2.9: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án. -24
Bảng 2.10: Kết quả phân tích đánh giá chất lượng đất. -25
Bảng 3.1 Các nguồn gây ô nhiễm, loại chất thải và đối tượng chịu tác động -30
Bảng 3.2 Tải lượng phát thải ô nhiễm của ô tô tải -31
Bảng 3.3 Dự báo ô nhiễm do vận chuyển -32
Bảng 3.4 Nồng độ chất ô nhiễm khu vực dự án do vận chuyển nguyên vật liệu gây ra- 32 Bảng 3.5 Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường -34
Bảng 3.6 Nguồn phát sinh và mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn theo khoảng cách lên công nhân làm việc tại công trường (Đơn vị: dBA) -38
Bảng 3.7: Nguồn tác động liên quan đến chất thải -39
Bảng 3.8 Tải lượng ô nhiễm không do hoạt động của các phương tiện giao thông trong khu vực -40
Trang 7Bảng 3.9: Tải lượng các chất ô nhiễm từ quá trình sử dụng dầu DO của máy phát điện
-41
Bảng 3.10: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện -42
Bảng 3.11: Nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí tại công đoạn pha chế hóa chất 43 Bảng 3.12 : Nồng độ chất ô nhiễm đo tại cổng Nhà máy có công nghệ tương tự -44
Bảng 3.13 : Tác hại của các chất gây ô nhiễm không khí -44
Bảng 3.14: Tính chất đặc trưng của nước thải sinh hoạt -47
Bảng 3.15: Nước thải sản xuất chứa phần lớn là SS và dầu mỡ. -47
Bảng 3.16: Các tác hại của một số chất ô nhiễm trong nước thải -48
Bảng 3.17: Thành phần thông thường cùa các chất thải rắn sinh hoạt như sau: -49
Bảng 3.18 : Danh mục chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của dự án -50
Bảng 3.19: Mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng được đưa ra trong bảng sau: -51
Bảng 5.1: Chương trình quản lí môi trường -66
Bảng 5.2 Chi phí giám sát môi trường không khí. -69
Bảng 5.3 : Ước tính kinh phí giám sát thành phần nước thải. -70
Bảng 5.4: Ước tính tổng kinh phí giám sát. -71
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Trong những năm gần đây, lĩnh vực đóng gói bao bì là một trong những ngành côngnghiệp phát triển nhanh chóng ở Việt Nam, được thúc đẩy phát triển do nhu cầu ngày càngcao đối với hàng hóa tiêu dùng, thực phẩm,… Với dân số đông và sự phát triển nhanh củangành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng đóng gói, ngành sản xuất bao bì sẽ có thị trườnglớn do mức độ thông dụng và có lợi thế về chi phí sản xuất bởi sử dụng ít năng lượng, trọnglượng nhẹ, tiết kiệm được chi phí vận chuyển, giảm không gian lưu trữ, thu được lợi nhuậnnhanh Theo đánh giá của Hiệp hội Nhựa Việt Nam, trong những năm gần đây ngành bao bìnhựa đã phát triển mạnh với tốc độ tăng trưởng giá trị sản lượng bình quân hằng năm đạt 16-17% (từ 2010-2015)
Qua nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu thị trường, chúng tôi nhận thấy tiềm năng to lớn củangành sản xuất bao bì đóng gói ở Việt Nam Vì vậy, công ty chúng tôi đã quyết định lập dự
án đầu tư xây dựng thêm dây chuyền thổi màng nhựa từ hạt nhựa và thiết bị bọc kim loạichân không để sản xuất màng nhựa tráng nhôm nhằm cung cấp một phần nguyên liệu trựctiếp cho hoạt động sản xuất màng nhựa ghép ở nhà máy hiện tại
Để thực hiện theo đúng Luật Bảo vệ môi trường của Nhà nước Việt Nam, Công ty đãphối hợp với Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn môi trường Tương Lai Xanh tiến hành lập báocáo đánh giá tác động môi trường cho dự án nhằm đảm bảo phát triển kinh tế kết hợp vớicông tác bảo vệ môi trường
1.2 Cơ quan duyệt dự án
Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bình Dương
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường 2.1 Các văn bản pháp luật
Dự án xây dựng nhà máy sản xuất màng nhựa ghép dùng cho ngành bao bì đóng gói củaCông ty Cổ phần Thăng Long được lập theo các căn cư pháp luật hiện hành sau đây:
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội của nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014
Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ về quy hoạch bảo
vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạchbảo vệ môi trường
Trang 9Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn thực hiệnNghị định 18/2015/NĐ-CP về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môi trường, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2015
Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 do Bộ Công nghiệp chủ trì soạn thảo được Quốc hộithông qua vào ngày 20 tháng 7 năm 2007
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm2003
Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014.Nghị định 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn ban hành ngày 9 tháng 4 năm 2007.Thông tư 08/2006/TT-BTNMT hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giátác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường ban hành ngày 8 tháng 9 năm 2006
Thông tư 07/2007/TT-BTNMT về việc hướng dẫn phân loại danh mục cơ sở gây ônhiễm môi trường phải xử lý ban hành ngày 03 tháng 7 năm 2007
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam vềmôi trường ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2006
2.2 Các căn cứ kỹ thuật
Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương năm 2014
Các số liệu đo đạc, phân tích thành phần môi trường nền tại khu vực xây dựng
Các tài liệu kỹ thuật về các loại nguyên liệu, máy móc thiết bị sử dụng, lắp đặt tại nhàmáy
Các tài liệu kỹ thuật về công nghệ xử lý và giảm thiểu các tác động đến môi trường của
dự án
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
- Việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của chủ dự án, được đơn vị tư vấn
là Công ty TNHH tư vấn môi trường Tương Lai Xanh thực hiện
Người đại diện: Ông Đinh Ngọc Thịnh
Địa chỉ liên hệ: số 246, đường Ngô Quyền, phường 8, quận 10
Trang 10 Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường:
Khảo sát hiện trường là bắt buộc khi thực hiện công tác ĐTM để xác định hiện trạngkhu đất thực hiện dự án nhằm làm cơ sở cho việc đo đạc, lấy mẫu phân tích cũng như làm cơ
sở cho việc đánh giá và đề xuất các biện pháp kiểm soát giảm thiểu ô nhiễm, chương trìnhquản lý môi trường, giám sát môi trường,… Do vậy, quá trình khảo sát hiện trạng càng chínhxác và đầy đủ thì quá trình nhận dạng các đối tượng bị tác động cũng như đề xuất các biệnpháp giảm thiểu càng chính xác, thực tế, khả thi
Phương pháp phân tích hệ thống:
Đây là phương pháp được áp dụng khá phổ biến trong môi trường
Ưu điểm của phương pháp này là đánh giá toàn diện các tác động, rất hữu ích trong việcnhận dạng các tác động và nguồn thải
Xem xét các nguồn thải, nguồn tác động, đối tượng bị tác động…trong một mối quan hệchặt chẽ với nhau Từ đó, xác định, phân tích và đánh giá các tác động
Phương pháp so sánh:
+ So sánh với giá trị quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn
+ So sánh các số liệu đo đạc thực tế với các dự án tương tự
Phương pháp đánh giá nhanh: sử dụng để ước tính tải lượng các chất ô nhiễm
phát sinh khi triển khai xây dựng và thực hiện dự án
Phương pháp liệt kê: được sử dụng khá phổ biến và mang lại nhiều kết quả khả
quan như trinh bày cách tiếp cận rõ rang
Phương pháp chuyên gia : Các chuyên gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau (tài
nguyên, quản lý môi trường…) sử dụng kiến thức chuyên môn để nhận dạng, phântích, đánh giá tác động cụ thể của Dự án
Trang 11CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án
NHÀ MÁY SẢN XUẤT MÀNG NHỰA GHÉP DÙNG CHO NGÀNH BAO BÌ –CÔNG SUẤT 94.000.000M2/NĂM
1.2 Chủ dự án :
Chủ dự án: Công ty cổ phần Thăng Long
Tên giao dịch: Công ty cổ phần Thăng Long
Địa chỉ: 02 KCN Sóng Thần 2, Thị trấn Dĩ An, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phẩn
Đại diện: Bà Hoàng Thị Bích Ngọc Chức vụ: Giám đốc
Điện thoại: 0830.3742 165 Fax: 0830.3742 202
1.3 Vị trí địa lý của dự án
Dự án được xây dựng trong KCN Sóng Thần 2, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương , giáp
TP Hồ Chí Minh Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của miền Nam, Việt Nam Cách trungtâm kinh tế- văn hoá- xã hội TP Hồ Chí Minh, TP Biên Hoà 15km, Tp Vũng Tàu 100km.Gần các đầu mối giao thông chính nối liền các vùng miền Nam, Việt Nam: các quốc lộ 1, 13
và 51, đường xuyên Á, ga Sóng Thần và tuyến đường sắt Bắc- Nam Cách sân bay Tân SơnNhất và sân bay biên Hoà 15km, cảng Sài Gòn và Tân Cảng( cảng sông) 12km, cảng VũngTàu( cảng biển) 100km Nằm giữa 3 cụm dân cư lớn khoảng 250.000 dân: Thủ Đức, Dĩ An
và Lái Thiêu( cách 3km) là nguồn cung ứng lao động khu công nghiệp
KCN Sóng Thần 2 là một khu công nghiệp hoàn chỉnh và đa ngành Các ngành đượcchia thành 4 cụm, với tổng diện tích là 442 ha
Sơ đồ vị trí địa lý của dự án được thể hiện ở hình 1.1
Trang 121.3.1 Nội dung chủ yếu của dự án
- Cung cấp sản phẩm bao bì có chất lượng cao cho thị trường trong nước và khu vực
- Tạo ra một cơ sở sản xuất với công nghệ, dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại, mới100% để tăng cường nâng cao khả năng sản xuất, kinh doanh, đảm bảo doanh thu ngày càngtăng
- Tạo công ăn việc làm cho nhân dân địa phương, ổn định đời sống người lao động, tănglợi nhuận cho Công ty, đóng góp một phần vào nguồn ngân sách nhà nước thông qua cáckhoản thuế (dự kiến 2.500.000.000 đồng/năm)
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí địa lý của dự án
Trang 14Thời gian thuê đất : 50 năm
Kế hoạch thực hiện dự án:
Giai đoạn I:
+ Lập dự án và xin chấp thuận dự án đến hết năm 2015+ Đền bù giải phóng mặt bằng hết quý II năm 2016 + Khởi công xây dựng, lắp đặt thiết bị và hoàn thành hết năm 2016
Giai đoạn II: Từ năm 2017 tiếp tục hoàn thiện các hạng mục trong dự án.
1.3.3 Công nghệ sản xuất , vận hành
●Quy trình sản xuất màng nhựa từ hạt nhựa LDPE
Hạt nhựa LDPE sẽ được đưa vào quy trình sản xuất như sau:
Mô tả quy trình:
Mô tả quy trình
Trước tiên hạt nhựa Low density polyethylene (LDPF) sẽ được đưa vào máy tạo màngthông qua phễu tiếp liệu Từ phễu, hạt nhựa được đẩy vào máy thổi màng và được gia nhiệtđến nhiệt độ khoảng 170 – 1900C để làm nóng chảy thành dạng nhựa lỏng để có thể thổithành màng Sau đó, nhờ khí nén, nhựa được thổi thành màng dạng ống và sẽ được nén thànhdạng màng phẳng (2 lớp) nhờ các trục lăn Cuối cùng, màng nhựa (2 lớp) sẽ được cắt bỏ cạnh
và rạch thành 2 lớp riêng lẻ, cuộn lại thành 2 cuộn riêng nhờ các trục lăn Màng nhựa tạothành dạng cuộn không xuất bán, được xem là bán thành phẩm và được sử dụng làm nguyênliệu đầu vào cho quá trình sản xuất màng nhựa đa lớp
Hạt nhựa LDPE
Gia nhiệt Thổi màng
Cuộn màng thành bán thành phẩm
Hình 1.2 Quy trình sản xuất màng nhựa từ hạt nhựa
LDPE
Trang 15●Quy trình sản xuất màng nhựa tráng kim loại (nhôm-Al)
Mô tả quy trình:
Nguyên liệu sử dụng cho công đoạn này là cuộn dây nhôm và vật liệu nền là tấm nhựa.Đầu tiên, dây nhôm nguyên liệu được đưa vào máy bọc kim loại chân không và được gianhiệt để nóng chảy và bốc hơi nhờ 1 điện trở trong thiết bị này Hơi nhôm bốc lên sẽ lắngđọng trên vật liệu nền tấm nhựa(PET/CPP) với độ dày của lớp nhôm khoảng 600 angstron (1angstron = 10-10 m) Lớp nhôm này sẽ có vai trò ngăn cản tính thấm nước hoặc sản phẩm cầnđóng gói, ngăn cản ánh sang…Màng nhựa được bọc nhôm sẽ được cuộn lại nhờ trục rulo,
Sợi nhôm
Nấu chảy
Bốc hơi và ngưng tụ trên màng nhựa
Hình 1.3 Quy trình sản xuất màng nhựa tráng kim loại
Trang 16không xuất bán ra ngoài, được xem là bán thành phẩm để đưa vào làm nguyên liệu cho quatrình sản xuất màng nhựa ghép tại nhà máy.
●Quy trình sản xuất màng nhựa ghép
Màng nhựa ghép sẽ được sản xuất từ các loại nguyên liệu chính như màng nhựa đã bọcnhôm, màng nhựa PE, LDPF, OPP, và CPP; một số nguyên liệu phụ như keo, mực in và dungmôi Toàn bộ nguyên liệu này sẽ được vào quy trình sản xuất như sau:
Ghép màng và sấy khô keo
Kiểm tra
Cắt theo chiều rộng yêu cầu
phẩm
Trang 17Mô tả quy trình:
Công đoạn in:
Tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng mà các cuộn màng nhựa dạng PET hay OPP sẽđược xả ra thành các màng mỏng qua hệ thống các trục để đi vào máy in Tại đây, màng nhựa
sẽ được đưa vào một bộ phận gia nhiệt của hệ thống để làm nóng lại (nhiệt độ khoảng
50-600C) nhờ nhiệt từ việc đốt nóng khí gas để tạo điều kiện thuận lợi cho mực in bám dính trênmàng Tùy thuộc vào số lượng màu sắc của các chi tiết cần in cho sản phẩm, màng nhựa sẽđược in lần lượt các chi tiết với các màu sắc khác nhau nhờ hệ thống trục in quay Sau mỗimàu sắc được in lên màng nhựa, màng sẽ được đưa bộ phận sấy khô của hệ thống máy in sửdụng nhiệt từ khí gas Khí gas sẽ được cấp vào bộ phận sinh nhiệt, gas được đốt cháy tạo ranhiệt và khi màng nhựa dẫn ngang qua bề mặt của bộ phận này sẽ sấy khô mực in và dungmôi đã được in máy in, trục in sẽ được lau sạch sau mỗi ca sản xuất hay kết thúc một mẫubằng giẻ lau có thấm có thấm dung môi Mực in được pha bằng máy hoặc bằng tay Khi phamực in bằng tay hay cho mực in và các loại dung môi vào máy pha, công nhân sẽ đeo bao tay
để mực in và dung môi không dính vào tay, gây nên các tác động tiêu cực cho công nhân nhưviêm da, bỏng da…Các trục in sẽ được đặt gia công bên ngoài, sau khi sử dụng các trục in sẽđược lau sạch bằng dung môi và được lưu giữ trong nhà kho Các trục in sau đó sẽ đượcchuyển về cho đơn vị gia công để chỉnh sửa và tái sử dụng Tiếp theo, màng nhựa được cáctrục rulo tiếp nhận, cuộn thành từng cuộn lớn và đưa qua công đoạn ghép màng’
Công đoạn ghép màng: Tùy thuộc vào từng loại sản phẩm, mà các màng nhựa sẽ được
đưa qua ghép màng loại 1 hay ghép màng loại 2
Ghép màng loại 1: cuộn màng nhựa đã được in các chi tiết ở trên được
xả ra và đưa vào máy ghép màng bằng các trục rulo Lớp màng sẽ đượcquét 1 lớp keo khi tiếp xúc với trục lăn ở bể chứa keo Keo được sử dụngtrong công đoạn này là keo polyester và polyether nguyên chất màng sẽtiếp tục di qua bộ phận làm khô nhờ nhiệt từ việc đốt nóng khí gas,tương tự như ở công đoạn in sau đó màng được quét keo sẽ kết dính vớimàng nhựa CPP/PET đã được bọc nhôm nhờ lớp keo bám trên màng
Ghép màng loại 2: tương tự như ghép màng loại 1, cuộn màng nhựa saukhi in sẽ được xả ra nhờ trục lăn và được quét 1 lớp keo khi tiếp xúc vớitrục lăn ở bể chứa keo Keo được sử dụng cho quá trình ghép màng này
là keo AC( Anchor coat agent) Màng sẽ tiếp tục đi qua bộ phận làm khô
Hình 1.4 Quy trình sản xuất màng nhựa
ghép
Trang 18nhờ nhiệt từ việc đốt nóng khí gas Lớp màng này sẽ kết dính cùng mộtlớp màng khác ( màng CPP/PET) đã dược bọc nhôm) nhờ lớp keo bámtrên màng và bổ sung thêm lớp nhựa PE nung chảy tùy thuộc vào từngloại sản phẩm mà lớp PE được tráng vào 1 bên của lớp màng hoặc vàogiữa 2 lớp màng Độ dày của lớp PE khoảng 12-20 µm.
Cũng tương tự như ở công đoạn in, việc pha keo ở công đoạn ghép màng được thựchiện bằng máy hoặc bằng tay tùy thuộc vào khối lượng keo cần pha Khi pha keo, công nhâncũng sẽ đeo bao tay để keo và dung môi pha không dính vào tay Các trục lăn qua nhân cũng
sẽ được làm sạch sẽ bằng giẻ lau thấm dung môi Các trục này được sử dụng cho suốt quátrình sản xuất, trường hợp bị hỏng sẽ bán phế liệu sau khi đã lau sạch keo bám trên trục Cuối cùng, màng ghép hình thành sẽ được cuộn lại thành từng cuộn trong hệ thốngmáy cuộn có bộ phận kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào công đoạn tiếp theo
Công đoạn cắt màng:
Màng nhựa ghép được hình thành ở trên sẽ được xả ra, đưa vào máy cắt để hình thànhkhổ có kích tước theo yêu cầu của khách hàng Sau khi cắt, màng lại được cuộn lại thành từngcuộn, tùy theo từng yêu cầu của khách hang mà các cuộn màng nhựa ghép này được đưa đónggói thành phẩm hoặc đưa qua máy cắt tạo tạo thành phẩm dạng tấm hoặc máy tạo túi tạothành phẩm dạng túi trước khi đóng gói
Công đoạn cắt:
Một phần màng nhựa ghép được sản xuất ở trên sẽ được đưa vào máy cắt để cắt thànhnhững tấm nhỏ có độ rộng theo yêu cầu của khách hàng Dựa vào các yêu cầu của khách hàng
mà các cuộn màng nhựa ghép này sẽ được đóng gói, hoặc đưa qua máy cắt để cắt thành tấm
có độ rộng và độ dài khác nhau hoặc đưa vào công đoạn tạo túi
Công đoạn làm túi:
Một phần màng nhựa ghép sản xuất ở trên được chuyển thành túi nhựa Hai tấm nhựaghép sẽ được thực hiện tự động bằng máy làm túi Sản phẩm tạo thành sau khi kiểm tra đượcchứa trong thùng carton để lưu kho
1.3.4 Thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất
Trên cơ sở đánh giá tính năng tác dụng và độ bền của máy móc thiết bị; đánh giá về chấtlượng sản phẩm và vốn đầu tư, Công ty lựa chọn các loại máy móc thiết bị trong dây chuyềnsản xuất như sau:
Bảng 1.2 Các loại máy móc và thiết bị trong dây chuyền sản xuất.
Trang 19STT Loại thiết bị Đơn
vị Số lượng Xuất xứ Tình trạng thiết bị
16 Thiết bị máy móc, cơ khí + hệ thống điện
Bảng 1.3 Các thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất.
STT Tên máy móc, thiết bị Số
4 Máy bọc kim loại
chân không 1 4triệu m2/tháng Mới 100% United Kingtom
Trang 201.3.5 Nguyên, nhiên liệu, hóa chất phục vụ sản xuất
Bảng 1.4 Các nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất.
Tên nguyên, nhiên
Lan, Ấn Độ, Singapo, Nhật Bản QuataMàng nhựa PET m2 /năm 72.000.000 Indonesia, Trung
Quốc, Thái Lan, Đài Loan, Ấn Độ
Quốc, Thái Lan, Đài Loan, Ấn Độ
Quốc, Thái Lan, Đài Loan, Ấn Độ
QuốcGas (cấp nhiệt cho
quá trình sấy)
Quốc, Nhật BảnDung môi keo và lau
lau máy in Tấn/năm 315 Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản
Nguyên liệu chính phục vụ cho sản xuất là hạt nhựa PP, phụ gia, giấy, nguyên liệu phụ
là chỉ máy đầu bao, mực in :
Các hạt nhựa PP được dùng làm bao bì một lớp chứa đựng bảo quảnlương thực, thực phẩm Hạt PP cũng được sản xuất dạng màng phủngoài đối với màng nhiều lớp để tăng tính chống thấm khí, hơi nước, tạo
Trang 21khả năng in ấn cao, và dễ xé rách để mở bao bì (do có tạo sẵn một vếtđứt) và tạo độ bóng cao cho bao bì
Mực in: với thành phần cơ bản là chất làm loãng, nhựa và các phụ gia
Chất làm loãng: có tác dụng giảm độ nhớt của mực in, cải thiện khả năngtruyền mực và khả năng in, nó có thể là nước nếu là mực gốc nước, hoặccác monomer hoạt động với mực UV, tạo độ bóng và độ cứng bề mặt
Nhựa: làm tăng độ bền, dẻo, bền hóa chất và độ bám dính; nhựa được sửdụng là các oligomer
Chất phụ gia: làm tăng tính năng của loại nguyên liệu sử dụng
Nguồn cung ứng nguyên liệu: Riêng giấy cuộn nhập ngoại từ các nướcThái Lan, Inđonêxia, Malaysia, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc Cácloại nguyên liệu khác sẽ mua tại Việt Nam
1.3.6 Tổng mức đầu tư của Dự án
1.3.7 Nguồn vốn đầu tư
Sử dụng vốn tự có của Công ty và vốn huy động thêm của các thành viên trong công ty35%/tổng số vốn
Vốn vay ngân hàng 65% tổng vốn để nhập khẩu máy móc thiết bị, vốn lưu động và mộtphần vốn xây dựng
1.3.8 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ
Sản phẩm của nhà máy đáp ứng được nhu cầu của thị trường
Bảng 1.5 Số lượng các sản phẩm trên thị trường của công ty.
Trang 22Thị trường: Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ phần lớn ở thị trường Việt Nam, nhưcung cấp bao bì cho các nhà máy xi măng, một phần sản phẩm của Công ty được xuất khẩu ranước ngoài.
1.3.9 Nhu cầu về lao động
Tổng số lao động: 153 người
Bộ phận lao động gián tiếp bao gồm: 15 người
Bộ phận lao động trực tiếp + bộ phận phục vụ, bảo vệ: 138 người
Dự kiến trả lương cho công nhân: 1.500.000 - 3.000.000 đồng/tháng
Đối với cán bộ kỹ thuật, quản lý, điều hành phân xưởng: 2.500.000 - 6.000.000đồng/tháng
Trang 23CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường:
2.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất:
Dự án Công ty Cổ phẩn Thăng Long nằm tại khu công nghiệp Sóng Thần 2 Nền đấtkhu vực quy hoạch có độ cao thấp nhất là +0,5m và cao nhất là 1,2 – 1,5m Địa hình tươngđối bằng phẳng, hướng dốc từ phía Tây Nam thấp dần về hướng Đông Bắc, độ dốc trung bìnhkhoảng 1% đến 2, độ cao trung bình 25 – 30 m so với mực nước biển, độ chịu nén
>2kg/cm2thuận lợi xây dựng cơ bản
Nền địa chất ổn định do đó có thể xây dựng và lắp đặt máy móc thiết bị gặp nhiều thuậnlợi Theo số liệu địa chất tại hai hố khoan (Vị trí hố khoan 1 tại vị trí cầu trên Tỉnh lộ 43 và vịtrí khoan 2 tại vị trí trên đường Ngô Chí Quốc gia với tuyến kênh Ba Bò) với chiều sâu mỗi
hố khoan là 12m, khu vực nghiên cứu được bao phủ bên trên bởi các lớp đất thuộc trầm tíchPleitocen đại diện các lớp đất sét cát phân bố xen kẹp với cát, cát sét Địa chất khu vực Dự ánđược phân thành các lớp sau:
Lớp 1: Cát sét hạt mịn – trung màu xám vàng nhạt, dẻo
Lơp 2: Dăm sỏi, xác thực vật màu xám xanh, xám đen, lần sét bột màu xám xanh,trạng thái dẻo mềm
Lớp 3: Sét cát màu vàng nhạt, xám vàng, đến xám trắng, kẹp các ổ cát mịn – trung,trạng thái dẻo cứng
Lớp 4a: Cát thô màu xám trắng, xám vàng, lẫn ít bột sét, trạng thái rời rạc đến chặtvừa
Lớp 4b: Cát sét hạt trung màu xám trắng, xám vàng, nâu vàng, trạng thái dẻo
Lớp 5: Sét màu xám vàng, xám xanh loang lỗ, trạng thái cứng
Trang 242.1.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn:
Tỉnh Bình Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, phân bố thànhhai mùa rõ rệt trong năm: Mùa mưa từ tháng 5 – 11 và mùa khô từ khoảng tháng 12 nămtrước đến tháng 4 năm sau Mùa mưa lượng mưa chiếm khoảng 80 – 85% lượng mưa cả năm,mùa khô hầu như không mưa
a.Điều kiện không khí
Nhiệt độ không khí trung bình năm cao, ổn định quanh năm và tháng Biến thiên nhiệt
độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất khoảng 4,6oC Tuy nhiên, biến thiên nhiệt độngày thì khá cao khoảng 10oC
Nhiệt độ không khí trung bình năm: 26,7oC
Số ngày mưa hàng năm khoảng 110 ngày
Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.860 mm (năm 2009) và 1.693 (năm 2010)
Lượng mưa ngày nhiều nhất trong năm: 102 mm (tháng 5/2009) và 138,4 mm (tháng9/2010)
Từ tháng 12 đến tháng 4 vào mùa khô, lượng mưa rất thấp: tháng có mưa cao nhất trongmùa này khoảng 54,4 mm (tháng 2/2009) và 56,3 (tháng 4/2010)
Bảng 2.1: Dữ liệu lượng mưa năm 2009 tại trạm Sở Sao – Bình Dương.
Lượn 3,8 10 37,3 188, 380, 124, 238, 222, 325, 119, 85,6
Trang 25-Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Bình Dương.
Bảng 2.2: Dữ liệu lượng mưa năm 2010 tại trạm Sở Sao – Bình Dương.
Lượn
g mưa 31,1 - 31,3 118,8 36,4 172,5 226,2
221,5
303,2
248,2
303,6 -Số
Số giờ nắng trung bình năm 2.340 giờ
Số giờ nắmg trung bình ngày 6,4 giờ
Số giờ nắng trung bình trong tháng cao nhất 8,3 giờ
Số giờ nắng trung bình trong tháng thấp nhất 3,5 giờ
e.Độ bốc hơi
Trang 26Độ bốc hơi trong năm tương đối lớn, có khi độ bốc hơi lớn hơn cả lượng mưa trongcùng một thời điểm, bốc hơi trung bình năm vào khoảng 1.300 – 1.450 mm Độ bốc hơi trungbình ngày tính cho tháng nóng nhất là 108 mm (năm 2009) và 145,5 mm (năm 2010) và độbốc hơi trung bình ngày tính cho tháng lạnh nhất là 35,4 mm (năm 2009) và 60,2 mm (năm2010).
Bốc hơi trung bình ngày: 2,0 mm/ngày (năm 2009) và 3,0 mm/ngày (năm 2010)
Bốc hơi ngày tối đa: 4,8 mm/ngày (năm 2009) và 6,3 mm/ngày (năm 2010)
Bốc hơi ngày tối thiểu: 0,1 mm/ngày (năm 2009) và 0,6 mm/ngày (năm 2010)Qua kết quả đô đạc trong hai năm cho thấy nhiệt độ không khí ngày càng nóng và lượngbốc hơi năm sau cao hơn năm trước
Bảng 2.3: Dữ liệu bốc hơi 2009 tại trạm Sở Sao – Bình Dương.
105,4Trung
Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Bình Dương
Bảng 2.4: Dữ liệu bốc hơi 2010 tại trạm Sở Sao – Bình Dương.
145,5
134,7
131,
9 93,7 70,7 60,2 63,1 63,0
67,8
96,6Trung
Trang 271,82Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Bình Dương
g.Độ bền vững khí quyển
Các chất gây ô nhiễm không khí có dạng hạt và dạng khí Yếu tố quyết định khả năngphát tán bụi và khí là độ bền vững khí quyển Các chất ô nhiễm được pha trộn và khả năngphát tán cao nhất trong điều kiện khí quyển thuộc nhóm A, B, C
Khí độ bền vững khí quyển thuộc loại A, B, C thì nồng độ chất ô nhiễm cao hơn khi gió
Ghi chú:
A: Rất không bền vững
Trang 28B: Không bền vững loại trung bình.
C: Không bền vững loại yếu
Khu vực Dự án có kênh Ba Bò là nguồn tiếp nhận nước thải và nước mưa của KCNSóng Thần 2 Kênh Ba Bò có chiều dài 1.700m, chiều rộng trung bình khoảng 2 – 3m, chiềusâu mực nước trung bình trong lòng kênh ước tính khoảng 0,5 m vào mùa khô Mực nước nàyđạt đến 1 – 2 m vào những ngày mùa mưa và cao hơn trong những ngày mưa lớn, lưu lượngvào những ngày mùa mưa ước tính khoảng 16 m3/s Đặc điểm lòng kênh hẹp nên không đủthoát nước vào những ngày mùa mưa Bờ kênh bị sạt lở, gây ảnh hưởng đáng kể đến cuộcsống của những người dân sống dọc theo hai bờ kênh Vào mùa mưa, tình trạng ngập úng ởkhu vực cuối kênh Ba Bò gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp trên địa bàn
Kênh Ba Bò mang tính chất là một kênh thoát nước thải và nước mưa từ khu dân cưtrong khu vực và các KCN lân cận Kệnh Ba Bò bắt nguồn từ thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
và phần lớn chảy trên lảnh thổ quận thủ Đức, Tp.HCM
Phần đầu kênh: Dài khoảng 410m, địa hình khá dốc, cao độ mặt đất biến thiên từ 1,4m
đến 4,5m, vào mùa mưa dòng nước chảy với lưu lượng lớn làm sạt lở đất hai bên bờ ảnhhưởng nghiêm trọng đến công trình nhà ở của người dân sống dọc bờ kênh Dân cư ở khu vựcnày tập trung khá đông dọc kênh, một số hộ xây dựng nhà trọ sát kênh đang bị ảnh hưởngnghiêm trọng do tình trạng sạt lở
Phần giữa kênh: Dài khoảng 390 m, độ cao mặt đất biến thiên từ 4,5 m đến 1,8 m Dân
cư khu vực này chủ yếu là các hộ dân làm nghề trồng trọt và chăn nuôi Một số hộ dân dùng
Trang 29nước kênh Ba Bò phục vụ cho mục đích kinh tế của mình Vào mùa mưa, lượng nước lớn đổ
về không kịp thoát nên khu vự hay xảy ra tình trạng ngập úng
Phần cuối kênh: Dài khoảng 900 m tiếp giáp ra với rạch Nước Trong, cao độ mặt đất
xấp xỉ 1,4 – 1,8 m Một phần đoạn kênh này đã được kiên cố hóa bằng hệ thống mường hở có
đê bao cao khoảng hơn 1 m so với cao độ mặt đất khu vực Đoạn kênh này chảy qua khu vựcnông nghiệp của phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức, Tp.HCM Vào những ngày mưa lớn,nước kênh tràn ra khỏi đê bao và gay ngập úng một vùng đất nông nghiệp rộng lớn
Kênh tiếp nhận nước thải và nước mưa của một khu vực lớn nên dòng chảy không ổnđịnh Vào những tháng mùa mưa (khoảng tháng VI – X), lượng mưa khá cao và kênh là tuyếnthoát nước chính cho một diện tích khá rộng của cả hai tỉnh Bình Dương và Tp.HCM, mà mặtcắt dòng kênh khá nhỏ nên thường xáy ra hiện tượng ngập úng ở hạ lưu kênh Mặt khác tuyếnkênh lại phải chịu nước từ khu vực cao tràn về với độ chênh cao trình so với đầu tuyến kênh
là 18m và so với cuối tuyến kênh là 33m mà không có thể tích trữ nước để giảm lưu lượngtràn về hạ lưu Do đó tình trạng ngập trên lưu vực kênh hiện nay đã đến mức báo động
Tuyến kênh Ba Bò ít chịu ảnh hưởng của thủy triều truyền trực tiếp từ sông Sài Gòn quarạch Vĩnh Bình, sông Cầu Đập vào rạch Nước Trong theo chế độ bán nhật triều không đều.Nước thải tại kênh này chỉ chảy một chiều hầu như không ảnh hưởng bởi triều cường
2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên đất:
Diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 269.600 ha Có 7 nhóm đất chính, trong đó đất xámchiếm 52,45% diện tích tự nhiên, đất đỏ vàng 24%, đất dốc tụ 12,09%, đất phù sa 5,79%, cácloại đất khác chiếm tỷ lệ không đáng kể Đất đai Bình Dương thích hợp với cây công nghiệpdài ngày, cây ăn quả, phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và phát triển giao
thông đô thị
b.Tài nguyên nước mặt:
Nguồn nước mặt trên địa bàn tỉnh Bình Dương khá phong phú Với 4 sông lớn là sôngSài Gòn, sông Đồng Nai, sông Bé và sông Thị Tính, mật độ sông suối khá dày từ 0,7km/km2 đến 0,9 km/km2 khu vực thượng nguồn và giảm xuống còn 0,4 km/km2 đến0,5km/km2 khu vực hạ nguồn Ngoài nguồn nước mặt từ các sông, suối, Bình Dương còn cómột trữ lượng nước dồi dào từ các hồ chứa trên thượng nguồn của các sông Tổng lượng nướcmặt có thể khai thác từ các sông lớn và các hồ chứa khoảng 27,5 tỷ m3/năm, trong đó, tổnglượng nước trên các sông khoảng 26,4 tỷ m3/năm và tổng lượng nước trên các hồ khoảng 1,1
tỷ m3/năm
Trang 30Tuy nhiên, chất lượng nguồn nước đang có nguy cơ ô nhiễm do phải tiếp nhận mộtlượng lớn nước thải với và các chất thải khác từ hai bên lưu vực đổ vào Nguồn nước dưới đấtđang được khai thác với lưu lượng lớn và không đồng đều mà tập trung chủ yêu ở các huyện,thị phía Nam tỉnh Điều này đã dẫn đến nguy cơ cạn kiệt, ô nhiễm, xâm nhập mặn nước dướiđất Ngoài ra, chất lượng nước dưới đất tầng nông tại hầu hết các khu vực phát triển côngnghiệp đều có dấu hiệu ô nhiễm.
2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực xây dựng dự án:
Để tiến hành thu thập dữ liệu và số liệu nền hiện trạng các thành phần tự nhiên cho quátrình đánh giá tác động công tác bảo vệ môi trường cho Dự án, chúng tôi đã phối hợp với Cồn
ty TNHH Một thành viên Thương mại và Dịch vụ Môi trường Minh Trí tiến hành khảo sát đođạc lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường nước tại khu vực Dự án
Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán xác định từng thông số cụ thể được áp dụngtuân thủ theo các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Việt Nam tương đương
2.2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí:
Kết quả khảo sát và đo đạc chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án đượctrình bày trong bảng sau:
Bảng 2.7: Vị trí các điểm đo đạc và lấy mẫu không khí, thời điểm lấy mẫu :
STT Mẫu Mô tả vị trí và điều kiện lấy mẫu
Vị trí lấy mẫu: Phía Đông khu vực Dự ánTọa độ lấy mẫu: X=1205342,08; Y=608264,3Điều kiện lấy mẫu: Nhiệt độ không khí = 31,2oC
Vị trí lấy mẫu: Phía Tây khu vực Dự ánTọa độ lấy mẫu: X=1205334,07; Y=608213,13Điều kiện lấy mẫu: Nhiệt độ không khí = 31,0oC
Vị trí lấy mẫu: Phía Nam khu vực Dự ánTọa độ lấy mẫu: X=1205300,2; Y=608229,41Điều kiện lấy mẫu: Nhiệt độ không khí = 31,7oC
Vị trí lấy mẫu: Phía Bắc khu vực Dự ánTọa độ lấy mẫu: X=1205379,29; Y=608241,05Điều kiện lấy mẫu: Nhiệt độ không khí = 30,9oCNguồn: Công ty TNHH tư vấn môi trường Tương Lai Xanh
Bảng 2.8: Hiện trạng chất lượng không khí tại khu vực Dự án.
STT Mẫu Hàm lượng (mg/mBụi SO 3)
Trang 31Với kết quả đo đạc như vậy, ta thấy rằng tại vị trí trên ta có thể xây dựng nhà máy sảnxuất màng nhựa ghép, và hiện trạng môi trường có thể tiếp nhận nguồn thải từ dự án, tuynhiên trước khi thải ra môi trường dự án cần phải xử lý đạt tiêu chuẩn nguồn tiếp nhận 2.2.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt tại khu vự dự án.
Để đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt khu vực dự án, Công tyTNHH một thànhviên thương mại và dịch vụ môi trường Tương Lai Xanh tiến hành lấy 5 mẫu tại khu vực dự
án Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực Dự án được trình bày trong bảng
Bảng 2.9: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án.
Stt Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả
QCVN 2008/BTNM
Trang 32Nguồn: Công ty TNHH tư vấn môi trường Tương Lai Xanh
Ghi chú: QCVN 08-2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
mặt
Vị trí lấy mẫu nước mặt:
M1: Kênh Ba Bò (phía trên điểm xả thải nước thải sau khi xử lý), lẫy mẫu lúc10h30
M2: Kênh Ba Bò (phía trên điểm xả thải nước thải sau khi xử lý), lẫy mẫu lúc13h30
M3: Kênh Ba Bò (phía trên điểm xả thải nước thải sau khi xử lý), lẫy mẫu lúc15h30
M4: Kênh Ba Bò (phía dưới điểm xả thải nước thải sau khi xử lý), lẫy mẫu lúc10h30
M5 : Kênh Ba Bò (phía dưới điểm xả thải nước thải sau khi xử lý), lẫy mẫu lúc15h30
So sánh kết quả phân tích với QCVN 08:2008/BTNMT, cột A2 cho thấy: chất lượngnước khu vực dự án không đạt QCVN 08:2008/BTNMT, cột A2, trong đó đa số các mẫugiám sát có chỉ thị BOD, COD, SS, sắt, coliform cao hơn mức giới hạn tiêu chuẩn quy định.Điều này cho thấy rằng nguồn nước mặt khu vực dự án có xu hướng bị ô nhiễm do chất hữu
cơ, dinh dưỡng, chất rắn lơ lửng, vi sinh vật
Để đánh giá chất lượng môi trường đất, đoàn khảo sát tiến hành lấy mẫu đất mặt tại khuvực tại ngay khu vực dự án, kết quả được thể hiện ở dưới bảng sau:
Bảng 2.10: Kết quả phân tích đánh giá chất lượng đất.
Trang 33Nguồn: Công ty TNHH tư vấn môi trường Tương Lai Xanh
Qua kết quả phân tích mẫu đất tại khu vực dự án, cho thấy các chỉ tiêu đo đạc tạikhu vực đều đạt tiêu chuẩn Việt Nam, như vậy chất lượng đất khá tốt, thành phần cơ giớinặng, không bị nhiễm kim loại nặng
2.2.4 Hiện trạng động, thực vật:
Đối với thực vật trên cạn: Hiện nay, thực vật cạn tại khu đất dự án chỉ là các loài dạng
cỏ, cây thảo nhỏ mọc lên sau quá trình giải tỏa và san lấp chung sơ bộ
Động vật cạn và lưỡng cư: Cũng như thực vật, tài nguyên động vật tại khu vực cũng rấtnghèo Các động vật sống ở khu vực này chỉ có một số loài thú nhỏ và bò sát, lưỡng cư, nhưchuột, ếch nhái, dế, giun đất…
Các loài động vật nuôi tại các khu dân cư xung quanh cũng rất ít, do khu vực này chủyếu dành cho sản xuất công nghiệp, một só hộ dân trong vùng có nuôi gia súc, gia cầm nhưheo, gà, vịt, với số lượng không đáng kể
Sinh vật thủy sinh: Do nguồn tiếp nhận nước thải là kênh Ba Bò nên chúng tôi tiến hànhthu thập số liệu về tài nguyên sinh vật thủy sinh kênh:
Thực vật nổi: thành phần tảo phong phú lên tới số lượng 20 loài, tập trung vào 6ngành tảo chính, trong đó tảo silic và tảo lục là chiếm ưu thế và đều có xu thếtăng lên so với các kỳ quan trắc trước
Động vật nổi: Kết quả phân tích mẫu động vật nổi tại 5 điểm khảo sát ở lưu vựckênh thu được 29 loài động vật nổi thuộc 4 nhóm: Protozoa, Rotatoria,Cladocera, Copepoda Trong đó nhiều nhất là nhóm Rotatoria với 10 loài, chiếm34,4%
Động vật đáy: Thành phần động vật đáy kênh rất đa dạng, kết quả phân tích xácđịnh được 30 loài thược 7 nhóm: Oligochaeta, polichaeta, Mollusca, decapoda,Echinodermata, Isopoda và ấu trùng côn trùn Trong đó nhóm có số lượng loàinhiều nhất là nhóm động vật thân mềm Mollusca với 15 loài chiếm tỉ lệ 50%
2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội:
Dự án của công ty cổ phần Thăng Long Thuộc KCN Sóng Thần 2, thị xã Dĩ An, BìnhDương Hiện trạng kinh tế -xã hôi của địa phương được tóm tắt dưới đây:
Trang 342.3.1 Điều kiện kinh tế:
Tình hình sản xuất nông nghiệp: Hoạt động sản xuất nông nghiệp trong khu vực chủ yếu
là trồnh trọt và chăn nuôi
Trồng trọt: Toàn vùng gieo trồng các loại hoa màu, khoai mì, đậu các loại, bắp…để
phục vụ đời sống của các khu dân cư
Chăn nuôi: Chăn nuôi của khu vực chủ yếu là chăn nuôi gia súc gia cầm với quy mô
vừa và nhỏ Tuy nhiên tình hình cúm gia cầm trên địa bàn có nguy cơ tái phát nên nhu cầutiêu thụ giảm, bà con chăn nuôi gặp nhiều khó khăn Chính quyền và bà con chăn nuôithường xuyên kết hợp với các Trạm thú y tăng cường công tác kiểm tra nhắc nhở các hộ chănnuôi giết mổ gia cầm,có những biện pháp thiết thực phòng chống dịch cúm gia cầm tái phát.Nhìn chung, do việc biến động chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang thổ
cư của các hộ dân để xây dựng nhà ở, phòng trọ và các dịch vụ ngày càng nhiều do đó về lĩnhvực nông nghiệp khồng phát triển và có chiều hướng giảm dần
Công nghiệp: Tốc độ tăng trưởng công nghiệp trên địa bàn khá nhanh Các KCN đã giải
quyết việc làm cho hàng ngàn lao động tại địa phương và nhiều lao động từ các khu vực khácđến Có hơn 263 công ty, xí nghiệp hiện đang hoạt động tại các KCN Sóng Thần 1 và SóngThần 2 và có hơn 76 doanh nghiệp nằm ngoài KCN với tốc độ phát triển khá nhanh
Thương mại – dịch vụ: Ngoài các hoạt động buôn bán tại các chợ trong khu vực rất
phát triển với việc kinh doanh phòng trọ của các hộ dân địa phương Nhìn chung, các hộ kinhdoanh đều chấp hành tốt nội quy chính sách của nhà nước Tổng giá trị thương mại – dịch vụtăng 18 – 21% Tình hình kinh doanh tại các chợ đã từng bước được sắp xếp ổn định, muabán có trật tự, giữ gìn vệ sinh môi trường
2.3.2 Điều kiện xã hội
Dân cư: Tính đến năm 2011, toàn tỉnh có 1.691.400 người, mật độ dân số 628
người/km² Trong đó dân số nam đạt 813.600 dân số nữ đạt 877.800 người Tỷ lệ tăng tựnhiên dân số phân theo địa phương tăng 14,2 ‰ Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần1.084.200 người, dân số sống tại nông thôn đạt 607.200 người Trên địa bàn Bình Dương cókhoảng 15 dân tộc, nhưng đông nhất là người Kinh và sau đó là người Hoa, người Khơ Me
Giáo dục: Phấn đấu vận động 100% trể được đưa đến trường Hàng năm đều được công
nhận đạt chuẩn phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS Và THPT
Nhìn chung cơ sở vật chất các trường lớp đã được quan tâm đầu tư khang trang hơn,phong trào xã hội hóa giáo dục được chú trọng, là cơ sở tiền đề cho sự phát triển những nămtiếp theo
Trang 35Y tế: Đảm bảo thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh, trực tiếp cấp cứu và phòng chống
các loại bệnh dịch Các chương trình quốc gia về y tế được triển khai thực hiện đạt 100%.Duy trì thường xuyên chiến dịch tiêm chủng mở rộng phòng 6 loại bệnh cho trẻ em hàngtháng đều đạt trên 90%, phấn đấu 95% trẻ dưới 1 tuổi được miễn dịch cơ bản, tỷ lệ trẻ suydinh dưỡng ngày càng giảm, công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho bà mẹ trẻ em luônđược quan tâm Chương trình phòng chống bướu cổ, mắt, sử dụng muối iốt càng được quantâm, thực hiện tốt công tác kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, quản lý tốt việc khám BHXH
Văn hóa: Bình Dương có các làng nghề truyền thống, như điêu khắc gỗ, làm đồ gốm và
tranh sơn mài Từ xa xưa các sản phẩm gốm mỹ nghệ, sơn mài và điêu khắc của Bình Dương
đã tham gia hội chợ quốc tế, đồng thời cũng đã xuất khẩu sang Pháp và nhiều nước trong khuvực
2.3.3 Hạ tầng KCN Sóng Thần 2:
KCN Sóng Thần 2 có diện tích khoảng 442ha do Công ty Cổ phần Phát triển KCN SóngThần (tên mới là công ty Cổ phần Đại Nam) làm chủ đầu tư Đây là một khu công nghiệp tậptrung, thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước nhằm phục vụ mục tiêu kinh tế pháttriển đất nước
KCN Sóng Thần 2 được thành lập dựa trên Quyết định số 796/TTg ngày 28/10/1996của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự án đầu tư, quyết định số 951/TTg ngày20/12/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc thuê đát và quyết định số 16/BXD/KTQH ngày11/01/1997 của Bộ Xây dựng phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp
Hệ thống giao thông: Hệ thống giao thông trục chính rộng 28m với 4 làn xe Hệ thống
giao thông trục nội bộ rộng 22 m với 2 làn xe
Cấp điện: Nguồn cấp điện được lấy từ lưới điện quốc gia 22KV thông qua lưới điện thị
xã Dĩ An đi vào trạm biến thế 110/220Kv - 2*25MVA cung cấp cho KCN
Cấp nước: KCN có nhà máy cung cấp nước sạch Công suất của nhà máy cấp nước
KCN Sóng Thần là khoảng 15.000m3/ngày phù hợp với chất lượng tiêu chuẩn, quy chuẩnViệt Nam
Thoát nước: Hệ thống thoát nước thải tách riêng với hệ thống thoát nước mưa Toàn bộ
nước thải của các nhà máy trong KCN Sóng Thần 2 được tập trung về hệ thống xử lý nướcthải tập trung để xử lý, công suất xử lý của hệ thống này là khoảng 4.000 m3/ngày.đêm Nướcthải phát sinh trong KCN được xử lý theo hai câp: cấp 1 xử lý cục bộ tại từng nhà máy thànhviên đạt giới hạn đầu vào là quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, cột B Cấp 2 xử lý nướcthải tập trung của KCN đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A (ứng với hệ số Kr = 1,0 và Kq =0,9) trước khi thải ra nguồn tiếp nhận là kênh Ba Bò
Trang 36Thông tin liên lạc: Hệ thống thông tin liên lạc cho KCN được ghép nối vào mạng viễn
thông của bưu điện thị xã Dĩ An Hệ thống nội bọ là một mạng cáp điện thoại có dung lượnglớn, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về viênc thông cho KCN Sóng Thần 2 với các loại hình đadịch vụ
Hạ tầng xã hội: Với mục tiêu xây dựng những khu dân cư ngày càng hiện đại, chú
trọng cho công tác thiết kế, quy hoạch đảm bảo mật độ canh xanh, câu lạc bộ thể dục thểthao, khu dịch vụ, nhà trẻ mẫu giáo, trường cấp 1,2…đạt tiêu chuẩn cao
Trang 37CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 3.1 Trong quá trình thi công xây dựng dự án
3.1.1 Nguồn tác động liên quan đến chất thải
Trong giai đoạn thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án không thể tránhkhỏi việc gây ra các tác động môi trường đến khu vực dự án cũng như các khu vực lân cận,bao gồm:
Bảng 3.1 Các nguồn gây ô nhiễm, loại chất thải và đối tượng chịu tác động
Nguồn phát sinh chất thải Các chất thải Các yếu tố tác động
Quá trình chuẩn bị mặt bằng Bụi
Khí thải chứa SO2, CO, CO2,
Môi trường nước
Sức khỏe của người laođộng
Quá trình vận chuyển, bốc dỡ
nguyên vật liệu xây dựng và
đổ bỏ phế thải
Trộn bê tông
Quá trình thi công xây lắp
Các phương tiện vận tải
Các thiết bị thi công
Quá trình thi công nền móng
Hoạt động sinh hoạt của công
Chất thải rắn sinh hoạt củangười dân
Trang 38khí chủ yếu là bụi đất và các loại khí độc như (SO2, NOx, CO,…) do các phương tiện giaothông và máy móc thiết bị thi công gây nên Việc tính toán tải lượng chất gây ô nhiễm dựatrên khối lượng nguyên vật liệu vận chuyển, số lượng xe và lượng nhiên liệu sử dụng trongquá trình xây dựng.
Dự án vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng bằng ô tô có trọng tải 10 tấn, cung đườngvận chuyển khoảng 10 km/lượt xe
Khối lượng vật liệu vận chuyển là 10.010 tấn
Quá trình xây dựng nhà xưởng và các công trình phụ trợ được tiến hành tập trung trongthời gian 04 tháng Như vậy, mỗi ngày trung bình có khoảng 6 chuyến xe vào Dự án
Tổng quãng đường vận chuyển trong một ngày:
6 chuyến/ngày x 10 km/chuyến x 2 = 120 km/ngày
Thời gian vận chuyển tạm tính là giời hành chính 8h/ngày Mật độ xe gia tăng trênđường vận chuyển phục vụ dự án là: 6 x 2 /8 = 2 lượt xe/h
Tải lượng, nồng độ bụi và các chất ô nhiễm được tính toán theo mô hình khuếch tánnguồn đường dựa trên định mức thải của Tổ chức Y tế thế giới WHO đối với các xe vận tảidùng xăng dầu như sau:
∂z=0 ,53 x 0 , 73 là hệ số khuếch tán của khí quyển theo phương thẳng đứng
C: Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí (mg/m3);
E: Lưu lượng nguồn thải (mg/ms);
z: độ cao điểm tính (m);
u: tốc độ gió trung bình thổi vuông góc với nguồn đường (m/s); u = 1,3m/s
h: độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh (m); h = 0,2 m
Trang 39+ Chiều dài cung đường : 10km
TSP (kg)
VOC (kg)
Bảng 3.3 Dự báo ô nhiễm do vận chuyển
Trang 40Bảng 3.4 Nồng độ chất ô nhiễm khu vực dự án do vận chuyển nguyên vật liệu gây ra
Trong quá trình vận chuyển các loại nguyên liệu, máy móc thiết bị thì khả năng phátsinh bụi là sắt thép, vụn gỗ, Tùy theo điều kiện chất lượng đường xá, phương thức bốc dỡ vàtập kết nguyên liệu mà ô nhiễm phát sinh nhiều hay ít Nồng độ bụi tăng cao trong nhữngngày khô, nắng gió Bụi do nguyên liệu rơi vãi hoặc từ các bãi chứa cuốn theo gió phát tánvào không khí gây nên ô nhiễm cho các khu vực xung quanh Một thực tế khách quan là ônhiễm bụi trên đường vận chuyển và tập kết nguyên liệu rất phổ biến Kết quả tính tải lượngbụi trong quá trình vận chuyển, tập kết vật liệu, máy móc như sau: