Theo quyết định số 694QĐBCT của Bộ Công thương về Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và hệ thống phân phối thép giai đoạn đến 2020, có xét đến năm 2025. Nhằm xây dựng hệ thống sản xuất thép với công nghệ tiên tiến, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên, năng lượng của đất nước, bảo vệ môi trường sinh thái tại các khu vực sản xuất và kinh doanh thép. Từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất nhỏ với công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều nguyên liệu, năng lượng và ô nhiễm môi trường.Theo Bộ Công thương, năm 2015, sản xuất thép thành phẩm cả nước đạt khoảng 13 triệu tấn; mục tiêu hướng tới là đạt khoảng 23 triệu tấn vào năm 2020,và năm 2025 đạt khoảng 39 triệu tấn. Dựa trên cơ sở đó, Dự án đầu tư “Sản xuất ống thép chịu nhiệt cấp oxygen 12.000 tấnnăm, ống thép đen 24.000 tấnnăm. Quy trình sản xuất ống thép mạ kẽm công suất 2.400 tấnnăm, sản xuất ống thép mạ màu 1.800 tấnnăm” của Công ty cổ phần sản xuất thép Ngôi sao với công nghệ tiên tiến ra đời với mong muốn sản xuất và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm thép chất lượng cao trong nước.
Trang 1BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ “SẢN XUẤT ỐNG THÉP CHỊU NHIỆT CẤP OXYGEN 12.000 TẤN/NĂM, ỐNG THÉP ĐEN 24.000 TẤN/NĂM QUY TRÌNH SẢN XUẤT ỐNG THÉP MẠ KẼM CÔNG SUẤT 2.400 TẤN/NĂM, SẢN XUẤT
ỐNG THÉP MẠ MÀU 1.800 TẤN/NĂM”
Long An, tháng 10 năm 2015
Trang 2BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ “SẢN XUẤT ỐNG THÉP CHỊU NHIỆT CẤP OXYGEN 12.000 TẤN/NĂM, ỐNG THÉP ĐEN 24.000 TẤN/NĂM QUY TRÌNH SẢN XUẤT ỐNG THÉP MẠ KẼM CÔNG SUẤT 2.400 TẤN/NĂM, SẢN XUẤT
ỐNG THÉP MẠ MÀU 1.800 TẤN/NĂM”
CHỦ DỰ ÁN
(ký, ghi họ tên, đóng dấu)
ĐƠN VỊ TƯ VẤN (ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Long An, tháng 10 năm 2015
Trang 4ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
BVMT: Bảo vệ môi trường
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Theo quyết định số 694/QĐ-BCT của Bộ Công thương về Quy hoạch pháttriển hệ thống sản xuất và hệ thống phân phối thép giai đoạn đến 2020, có xét đến năm
2025 Nhằm xây dựng hệ thống sản xuất thép với công nghệ tiên tiến, sử dụng tiết kiệm
và hiệu quả nguồn tài nguyên, năng lượng của đất nước, bảo vệ môi trường sinh thái tạicác khu vực sản xuất và kinh doanh thép Từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất nhỏ vớicông nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều nguyên liệu, năng lượng và ô nhiễm môi trường
Theo Bộ Công thương, năm 2015, sản xuất thép thành phẩm cả nước đạt khoảng 13 triệutấn; mục tiêu hướng tới là đạt khoảng 23 triệu tấn vào năm 2020,và năm 2025 đạt khoảng
39 triệu tấn
Dựa trên cơ sở đó, Dự án đầu tư “Sản xuất ống thép chịu nhiệt cấp oxygen 12.000tấn/năm, ống thép đen 24.000 tấn/năm Quy trình sản xuất ống thép mạ kẽm công suất2.400 tấn/năm, sản xuất ống thép mạ màu 1.800 tấn/năm” của Công ty cổ phần sản xuấtthép Ngôi sao với công nghệ tiên tiến ra đời với mong muốn sản xuất và đáp ứng nhu cầutiêu dùng các sản phẩm thép chất lượng cao trong nước
1.2 Nguyên liệu của nhà máy là thép cuộn cán mỏng và tôn mạ kẽm thu mua từnước ngoài hoặc từ nội địa được chuyển sang các công ty xẻ cuộn tại Việt Nam để xẻthành dải cuộn nhỏ Công ty sẽ mua những dải cuộn nhỏ về và đưa vào quy trình sản xuất.Như vậy, dự án sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành sản xuất phôi thép trongnước.Quan trọng hơn, khi nhà máy đi vào hoạt động sẽ cung cấp một lượng lớn sản phẩmthép các loại cho thị trường trong nước, từ đó góp phần giảm tỷ lệ nhập khẩu các sảnphẩm thép từ nước ngoài, như định hướng của Bộ Công thương, tỷ lệ nhập khẩu năm
2015 khoảng 35%; mục tiêu đến năm 2020 giảm xuống còn 25% và đến năm 2025 cònkhoảng 15% so với nhu cầu tiêu thụ trong nước
1.3 Dự án có nhà máy sản xuất được đặt trong khu công nghiệp Long Hậu, CầnGiuộc, Long An với thời hạn hợp đồng thuê mặt bằng là 20 năm
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môitrường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án:
- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT, Thông tư về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, ban hành ngày 29 tháng 5 năm 2015.
Trang 8- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, ngày 14 tháng 02 năm 2015.
- QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh.
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
- QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- QCVN 09:2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
- Việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của chủ dự án, được đơn vị tư vấn làCông ty tư vấn Môi trường xanh thực hiện
Người đại diện: PGS ÔngHuỳnh Quan Huy
Địa chỉ liên hệ: số 246,đường Ngô Quyền, phường 8, quận 10
Các phương pháp đã được áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá ĐTM là:
- Các phương pháp ĐTM: phương pháp lập bảng kiểm tra, phương pháp đánh giánhanh
- Các phương pháp khác: điều tra, khảo sát, phân tích môi trường
Trang 10CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 Tên dự án
Dự án đầu tư “Sản xuất ống thép chịu nhiệt cấp oxygen 12.000 tấn/năm, ống thépđen 24.000 tấn/năm Quy trình sản xuất ống thép mạ kẽm công suất 2.400 tấn/năm, sảnxuất ống thép mạ màu 1.800 tấn/năm”
1.2 Chủ dự án
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THÉP NGÔI SAO
- Địa chỉ: Số 104, đường Hùng Vương, thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện: Bà Trần Thị Mỹ Linh Chức vụ: Giám đốc
- Phía Đông giáp khu dân cư Long Hậu (ranh giới là rạch Bùng Binh)
- Phía Tây giáp rạch Bà Đằng
- Phía Nam giáp khu dân cư Long Hậu (ranh giới là tuyến đường số 5)
- Phía Bắc giáp sông Kinh
Tổng diện tích dự án: 54.507 m2 Cách sông Kinh 1,5 km về phía đông bắc, cáchđường Nguyễn Văn Tạo 5 km về phía đông
Sơ đồ vị trí địa lý của dự án được thể hiện ở hình 1.1
Trang 11Hình 1.1 Sơ đồ vị trí địa lý của dự án
1.3.1 Nội dung chủ yếu của dự
- Đóng góp tích cực vào việc phòng chống tệ nạn xã hội bằng cách tạo công ăn
việc làmcho lao động chưa có việc làm, lao động địa phương
Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
Trang 121.3.2 Các công trình chính
Bảng 1.1 Các công trình chính
CÔNG TRÌNH CHÍNH
1 Nhà văn phòng chính Nhà BTCT - tường gạch 1 tầng hầm, 2 lầu,mái tôn 14,5x30x3
2 Nhà làm việc và phòng khách Nhà BTCT - tường gạch 1 trệt, 2 lầu, mái tôn 14,5x18,3x3
3 Nhà ăn và nghỉ trưa công
nhân
Nhà BTCT - tường gạch 1 trệt, 1 lầu, mái
4 Nhà bảo vệ và phòng nhân sự Nhà cột BTCT tường gạch 1 trệt, mái tôn 5x13
5 Nhà phân xưởng sản xuất Nhà công nghiệp cột BTCT - tường gạch xây mái tôn kèo thép 152x72
6 Hệ thống xử lý nước tuần hoàn Bể tuần hoàn xây bằng gạch, xi măng 2.5x5x6
7 Xưởng cơ khí Nhà công nghiệp cột BTCT - tường gạch xây mái tôn kèo thép 32x46
CÁC CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ
8 Khu xử lý nước thải sinh hoạt Hồ BTCT + gạch xây 12x31
9 Khu xử lý nước thải sản xuất Hồ BTCT + gạch xây 23x49
10 Nhà vệ sinh, nhà tắm cho công nhân Nhà công nghiệp cột BTCT - tường gạch xây mái tôn kèo thép 12x20
11 Hệ thống giao thông và thoát
nước mưa
Đường BT đá 1x2 M.200 dầy 20cm, mương và cống BTCT
Trang 1313 Hệ thống cấp nước Hệ
14 Hệ thống phòng cháy chữa cháy Hệ
15 Hệ thống chiếu sáng khuôn viên Hệ
16 Công viên cây xanh
Trang 14Thép cán cuộn mỏng, tôn mạ kẽm
Xẻ cuộn
Hàn
Làm mátTạo hình
Thải chất thải rắnTiếng ồn
Hình 1.2 Quy trình sản xuất ống thép đen, ống thép mạ kẽm
• Thuyết minh dây chuyền sản xuất ống đen, ống thép mạ kẽm:
Nguyên liệu là thép cuộn cán mỏng và tôn mạ kẽm thu mua từ nước ngoài hoặc từ
nội địa được chuyển sang các công ty xẻ cuộn tại Việt Nam để xẻ thành dải cuộn nhỏ
Công ty sẽ nhận những dải cuộn nhỏ về đưa vào công đoạn tạo hình để cuốn 2 mép của
dải lại thành hình tròn (hình dạng của ống) Hai mép sẽ được hàn dính với nhau bằng
Trang 15phương pháp hàn cao tần Ống thép sau khi được hàn, sẽ được chuyển sang công đoạnlàm mát bằng nước giải nhiệt, hệ thống nước giải nhiệt hoàn toàn khép kín và được sửdụng tuần hoàn Ống thép được định kích cỡ đường kính ống, nắn thẳng ống và cắt rathành từng đoạn ống theo chiều dài và đường kính kỹ thuật mong muốn Toàn bộ thànhphẩm được kiểm tra lại mối hàn, vát đầu ống và hoàn thiện trước khi đóng gói Sản phẩmcủa dây chuyền là ống thép mạ kẽm; ống thép đen một phần được chuyển sang dâychuyền sản xuất ống chịu nhiệt, ống thép mạ màu làm nguyên liệu đầu vào để chế tạo ốngthép chịu nhiệt, ống thép mạ màu; một phần sẽ được gia công và xuất bán theo yêu cầucủa khách hàng.
b Dây chuyền sản xuất ống thép chịu nhiệt (hiện hữu)
Trang 16Khâu chuẩn bị nguyên liệu - ống thép đen
Qui trình cho ống vào thùng sắt
Quy trình cho ra ngoài thùng
Giai đoạn nungTạo các thùng sắt
Tráng ceramic mặt ngoài
Quy trình sấy nhiệt độ cao
Khí hóa lỏng
Rò rỉ hóa chất: bột nhôm, bột sắt,ammoniumchloride
Khói thải, nhiệt, rò rỉ khí gas
Rò rỉ hóa chất
Khâu hoàn thiệnQuy trình sấy nhiệt độ thấp
Rửa sạchGiai đoạn nắn thẳng
Tráng ceramic mặt trongPha trộn ceramic dạng lỏng
Dùng vật liệu đóng gói nội địa
Hình
Hình 1.3.Công nghệ sản xuất ống thép chịu nhiệt
Thuyết minh dây chuyền sản xuất ống thép chịu nhiệt từ nguyên liệu ống thép
đen:
Ống thép đen được đưa vào các thùng sắt đã được tạo sẵn cùng với bột nhôm, bộtsắt và hợp chất ammonium chloride nhờ bộ phận máy vào thùng Các thùng sắt sau khi
Trang 17được chuẩn bị, đưa vào lò nung (lò gia nhiệt) Đây là giai đoạn diễn ra quá trình nhômhóa bề mặt ống thép, tạo một lớp nhôm trên bề mặt ống thép Quá trình nung diễn ra trong
lò gia nhiệt trong suốt 20 giờ, nhiên liệu sử dụng trong quá trình nung là khí hóa lỏngđược thu mua từ thị trường nội địa Khí hóa lỏng (gas) sau khi đốt, khói thải được thugom vào đường ống và phát thải ra ngoài ống khói (chiều cao khoảng 15m)
Nhờ bộ phận máy ra thùng, các ống thép sau khi đã được nhôm hóa bề mặt, đượcđưa ra khỏi thùng sắt và được nắn thẳng bằng máy nắn và điều chỉnh ống để làm sạch bềmặt trong và ngoài của ống thép, chuẩn bị cho quá trình tráng Ceramic được pha trộn vớinước để tạo ra dung dịch ceramic lỏng Quy trình tráng ceramic ở mặt trong và mặt ngoàicủa ống thép đã được nhôm hóa, được thực hiện trong bồn tráng bằng máy
Ống thép sau khi tráng ceramic ở 2 mặt trong và ngoài được đưa sang công đoạnsấy ở lò sấy nhiệt độ thấp nhằm làm khô sơ bộ lớp tráng và lò sấy nhiệt độ cao để nunglớp tráng ceramic Quá trình sấy ở 2 lò đều sử dụng nhiên liệu là khí hóa lỏng
Toàn bộ ống thép sau khi nung được cắt gọt, đánh bóng, tiện ren đồng thời gắnSocket, Coupling và chụp nhựa để hòan thiện sản phẩm Quá trình hoàn thiện sử dụng cácloại máy móc chuyên dụng như: máy cắt, máy mài láng, máy tiện ren và máy ép thủy lực Sản phẩm cuối cùng của quá trình là ống thép chịu nhiệt cấp oxygen được phân thành bó
và đóng gói bằng các vật liệu đóng gói nội địa, sau đó vận chuyển đến nơi tiêu thụ bằngcác Container chuyên dụng Toàn bộ dây chuyền thiết bị máy móc được nhập từ NhậtBản
Quá trình tráng một lớp nhôm lên bề mặt thép sẽ tạo ra một lớp phủ có tên gọi là Oxit nhôm có nhiệm vụ bảo vệ sự tàn phá của khí hậu khắc nghiệt cho lớp thép nền bên trong
* Ceramic (gốm sứ) là loại vật liệu được chế tạo từ các vật liệu vô cơ phi kim loại(là các loại oxid, carbide, nitride, silicate…), sản phẩm ceramic được tạo hình từ sự phốitrộn các vật liệu trên rồi nung kết khối ở nhiệt độ cao (trên 500oC) để tăng độ cứng và độbền cho vật liệu
c Dây chuyền sản xuất ống thép mạ màu công suất 1.800 tấn/năm
Trang 18Ống kẽm, ống đen
Sấy lần 2Nhúng bột sơnSấy lần 1
Hình 1.4 Dây chuyền sản xuất ống thép mạ màu
Thuyết minh dây chuyền sản xuất ống thép mạ màu:
Nguyên liệu đầu vào là ống kẽm hoặc ống đen do công ty sản xuất được đưa vào
lò sấy điện 200oC Sau đó được nhúng vào bồn chứa bột sơn đang sôi có kích thước6,5x1x1m phía dưới có lắp tấm tầng sôi được cách khoảng 1mm, sau đó ống được sấy lạilần 2 bằng lò điện 200oC trong 10 phút để sơn ngấm vào ống Sau đó ra lò để nguội vàkiểm tra đóng gói Ống được xuất khẩu hoặc bán trong thị trường nội địa
Sơn có tác dụng ngăn chặn các tác hại từ môi trường bên ngoài, làm tăng tuổi thọ
và độ bền cho thép
1.3.4 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến
Bảng 1.2 Danh mục máy móc, thiết bị
ST
T Tên máy móc, thiết bị Đơn vị tính
Số lượn g
Năm sản xuất trạng Tình Xuất xứ
03 Thiết bị cấp hạt thép và linh kiện Bộ 1 2007 80% Nhật Bản
04 Hệ thống gia nhiệt và linh kiện Bộ 1 2007 80% Nhật Bản
05 Hệ thống nắn ống thẳng và linh Bộ 1 2007 80% Nhật Bản
Trang 1906 Thiết bị tráng lớp trong
07 Thiết bị tráng lớp ngoàiCeramic của ống và linh kiện Bộ 1 2007 80% Nhật Bản
08 Hệ thống sấy khô và linh kiện Bộ 1 2007 80% Nhật Bản
09 Máy ép đội thủy lực và linh kiện Bộ 1 2007 80% Nhật Bản
11 Máy định cỡ đường kính và linh kiện Bộ 1 2007 80% Nhật Bản
12 Máy cắt ống bằng plasma và linh kiện Bộ 1 2007 80% Nhật Bản
13 Máy cắt ống bao gồm bang chuyền lăn và đá mài Bộ 1 2007 80% Nhật Bản
18 Pa lăng xích chạy điện ESM020S và phụ kiện 4M Bộ 2 2007 80% Nhật Bản
19 Pa lăng xích chạy điện ESM020D và phụ kiện 9,5M Bộ 1 2007 80% Nhật Bản
23 Máy hàn khí DaidenB300 và linh kiện Bộ 1 2007 80% Nhật Bản
24 Máy hàn khí DaidenB400 và linh kiện Bộ 1 2007 80% Nhật Bản
25 Máy kiểm tra độ cứng máy màivà đánh bóng Bộ 1 2007 80% Nhật Bản
Trang 2032 Máy tiện ren Bộ 2 2007 80% Nhật Bản
45 Máy cắt đầu nối Bộ 1 2014 100% Việt Nam &Đài Loan
49 Thiết bị sơn: lò sấy,bồn sơn, máy đóng gói Bộ 1 2014 100% Việt Nam
1.3.5 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án
a Nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào
Nguyên liệu là thép cuộn cán mỏng và tôn mạ kẽm thu mua từ nước ngoài hoặc từ nội địa, bột
nhôm, bột sắt và hợp chất ammonium chloride, khí hóa lỏng được thu mua từ thịtrường nội địa,
ceramic, sơn, điện, nước, xăng
Bảng 1.3 Nhu cầu nguyên liệu phục vụ sản xuất
STT Loại nguyên vật liệu Đơn vị tính Khối lượng sử dụng cho
nhà máy sau khi mở rộng
Trang 215 Bột grapit tấn/tháng 4,0
Bảng 1.4 Nhu cầu hóa chất, phụ gia sử dụng
- Nước tưới cây, rửa đường: khoảng 8 m3/ngày, bơm từ bể xả (bể cuối cùng của hệthống xử lý nước thải)
-Nước chữa cháy: 50 m3
-Nước giải nhiệt cho hệ thống lạnh: không đáng kể vì hệ thống này tuần hoàn
b Các sản phẩm (đầu ra)
Sản phẩm của dây chuyền là ống thép mạ kẽm; ống thép đen, ống chịu nhiệt,ống thép mạ màu
Công suất của công ty sau khi dự án mở rộng là:
+ Ống thép chịu nhiệt:12.000 tấn/năm
Từ tháng
3 đến tháng 9
Từ tháng
9 đến tháng 11
Từ tháng
11 đến tháng 13
Từ tháng 13 trở đi
Trang 221 Hoàn tất thủ tục đầu tư dự án
Trang 23- Nhu cầu lao động: Tổng số lao động của công ty sau là 159 người.
- Bộ phận chuyên trách về môi trường: 1 nhân viên an toàn HSE, 1 kỹ sư môitrường quản lý hệ thống xử lý khí thải và nước thải của công ty
Trang 24CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ
-XÃHỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
- Khu đất Dự án nằm gần đường tỉnh lộ 826C, cách QL1A3 km về phía tây làtuyến trục đường chính lưu thông bắc nam, thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên, nhiênliệu và hàng hoá bằngđường bộ
- Do nằm trong khu vực thị trấn nên các điều kiện về cơ sở hạ tầng sẽ rất thuận lợicho các hoạt động của dự án
- Khu dân cư gần nhất cách địa điểm của dự án > 500 m, đảm bảo yêu cầu vềkhoảng cách từ khu công nghiệp tới khu dân cư
- Trong và xung quanh khu vực dự án không có các khu vực quân sự, các di tíchlịch sử, cũng như các công trình văn hoá, các khu vực sinh thái cần được bảo tồn
2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng
Theo niên giám thống kê, khí hậu Long An thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, gồmhai mùa: mưa, nắng rõ rệt Mùa khô kéo dài từ tháng XII đến IV năm sau, mùa mưa kéodài từ tháng V đến XII
Nhiệt độ trung bình hàng năm 26 - 27oC Thường vào tháng 4 có nhiệt độ trungbình cao nhất 28,9 oC, tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 25,2oC.Tổng tích ônnăm 9.700 -10.100oC Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm dao động từ 2-4oC
Độ ẩm không khí trung bình từ 80 – 90%, Độ ẩm cao nhất vào mùa mưa 80 – 91%,
và thấp nhất vào mùa khô 73 – 88%
Lượng mưa trung bình 1700 -2100 mm/năm Lượng bốc hơi trung bình 1350mm/năm So với lượng mưa, lượng bốc hơi chỉ chiếm 65 – 70% lượng mưa hàng năm
Chế độ nắng: số giờ nắng tỉnh Long An quan trắc qua các năm đạt trung bình từ
2247 – 2769 giờ Số giờ nắng trong ngày trung bình từ 6.2 – 7.6 giờ/ngày, lớn nhất 10 –
11 giờ/ngày Và bình quân năm từ 2.500 - 2.800 giờ
Mùa mưa, hướng gió chủ đạo là hướng Tây Nam, với tần suất xuất hiện 70% Giótheo hướng từ biển vào mang theo nhiều hơi nước và gây mưa Mùa khô, hướng gió chủđạo Đông Nam, với tần suất xuất hiện 60 – 70% Tốc độ gió trung bình 1.5 – 2.5 m/s, tốc
độ gió mạnh nhất có thể đạt 30 – 40 m/s
2.1.3 Điều kiện thủy văn
Nguồn nước mặt
Mạng lưới nước mặt khu vực gồm có sông Kinh chảy qua phía Bắc dự án, cách dự án
1 km Sông có chiều dài 9 km và diện tích lưu vực là km² Sông Kinh chảy qua Thành phố
Hồ Chí Minh và tỉnh Long An
Trang 25 Nước dưới đất
Trữ lượng nước dưới đất của khu vực thực hiện dự án không nhiều, chất lượng khôngđồng đều và tương đối kém Phần lớn nguồn nước ngầm được phân bổ ở độ sâu từ 50 -
400 mét trong các tầng đá tuổi Đệ Tam.Tuy nhiên toàn tỉnh Long An hiện có một
số nguồn nước ngầm khoáng chất lượng tốt đang được khai thác phục vụ sinh hoạt dân
cư và sản xuất nước đóng chai Tổng công suất khai thác nước ngầm từ hiện nay(2009) vào khoảng 110.000 m3/ngày đêm, phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt và nước cấpcho sản xuất của khu công nghiệp Nước ngầm là nguồn nước cung cấp chủ yếu để phục
vụ dự án Độ sâu khai thác bình quân của tỉnh là trên 200 m
Hiện tại, khu dân cư xung quanh đều sử dụng nước ngầm làm nước sinh hoạt (giếngkhoan, giếng đào)
2.1.4 Hiện trạng môi trường khu vực
Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án, Công ty TNHH Côngnghệ xanh đã tiến hành khảo sát, đo đạc, lấy mẫu phân tích môi trường tại khu vực dự ánvào ngày 21/05/2008 Các chỉ tiêu phân tích được chọn trên cơ sở nghiên cứu đặc điểmcủa công nghiệp luyện kim và đặc trưng của các nguồn thải Việc đo đạc và phân tích cácchỉ tiêu về môi trường do Trung tâm quan trắc môi trường biển thực hiện Kết quả nhưsau:
a Môi trường không khí
Tại khu vực dự án vào các thời điểm khảo sát, môi trường không khí còn khá trongsạch, giá trị các thông số trong môi trường không khí xung quanh đều đạt tiêu chuẩn
TCVN 5937:1995.
Bảng 2.1: Kết quả phân tích các mẫu không khí lấy tại khu vực dự án
(Nguồn: Kết quả phân tích các mẫu môi trường nền khu vực dự án do công ty tư vấn thựchiện)
Điều kiện khí hậu: trời nắng nhạt, nhiệt độ 30 0 C, gió 1,2 m/s, hướng Đông Bắc
Ghi chú số hiệu mẫu:
- KK1: Trung tâm khu đất dự án
- KK2: Khu dân cư cách dự án 500 m về phía Đông
Trang 26- KK3: Đường giao thông nối QL 2 và QL 37
- KK4: Khu dân cư cách khu công nghiệp khoảng 1 km về phía Tây Bắc
- KK5: Khu dân cư cách khu công nghiệp khoảng 1 km về phía Tây Nam
- Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 05:2013 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh.
- *QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
Kết quả phân tích cho thấy, nồng độ các chất ô nhiễm đều có giá trị thấp hơn tiêu chuẩn cho phép đối với môi trường khu vực xung quanh
b Môi trường nước mặt
Bảng 2.2: Kết quả phân tích các mẫu nước mặt khu vực dự án (sông Kinh)
QCVN 24:
2009/BTNMT (cột A)
QCVN 24: 2009/BTNMT (cột B)
Bảng 2.3: Kết quả phân tích môi trường nước ngầm
(Nguốn: Kết quả phân tích các mẫu môi trường nền khu vực dự án do công ty tư vấn thực hiện)
Trang 27Chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp: ký hợp đồng với công ty TNHH XD TM &
Xử lý môi trường Thảo Trung thu gom, vận chuyển và xử lý đúng qui định
Chất thải rắn nguy hại: ký hợp đồng với công ty TNHH TM – Xử lý môi trườngThái Thành thu gom, vận chuyển và xử lý đúng qui định
2.1.5 Hệ sinh thái khu vực
Hệ sinh thái trên cạn
Hệ động vật cạn ở khu vực khá nghèo nàn Động vật hoang dã chỉ gồm: một số loàichim, bò sát (rắn, kì nhông ), lưỡng cư (ếch, nhái, cóc), động vật có vú (chuột, cáo,chồn ) và các loài côn trùng Trong các hộ gia đình có các loài vật nuôi thả như: lợn, trâu
bò, chó, mèo, gà, vịt
Hệ thực vật nông nghiệp chủ yếu là cây chè và một số diện tích trồng lúa, ngô, khoai,sắn ở khu địa hình thấp xen giữa các ngọn đồi; các loại cây ăn quả được trồng trong vườncủa các hộ gia đình như bưởi, cam, chuối, na, mít, và một số cây có bóng mát như: bằnglăng, xoan, si,…
Hệ sinh thái nước
Động vật dưới nước trong khu vực bao gồm các loài thuỷ sản nuôi thả trong các ao, hồnhư các loài cá nước ngọt (trắm, mè, chép, …), các loài thủy sinh tự nhiên trong sôngKinh, suối, vũng hoặc mương như các loài cá (trắm, trôi, chép, rô…), tôm, cua, ốc ; cácloài nhuyễn thể (trai, hến), động vật phù du, các loài thực vật dưới nước thông thườngnhư rong, rêu, tảo,
* Nhận xét chung về hiện trạng môi trường khu vực dự án:
Các kết quả phân tích cho phép đánh giá về các yếu tố môi trường tự nhiên khuvực dự án như sau:
- Môi trường không khí xung quanh, môi trường nước mặt, nước ngầm và bùn đáysông (sông Kinh) hay chất thải rắn chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm do các hoạt động côngnghiệp
- Hệ sinh thái khu vực gồm một số loài sinh vật bản địa thông thường, không thuộccác loài quý hiếm
- Đặc điểm môi trường tự nhiên của khu vực hoàn toàn phù hợp cho việc thực hiện
dự án
Trang 282.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2.1 Điều kiện kinh tế
Theo tài liệu điều tra của Công ty TNHH Công nghệ xanh tại xã Long Hậu, huyệnCần Giuộc (năm 2014), có thể tóm lược về điều kiện kinh tế - xã hội tại khu vực dự ánnhư sau:
a Nông – lâm nghiệp và chăn nuôi
Cơ cấu nông nghiệp và chăn nuôi của xã Long Hậu được thể hiện trên bảng 2.9
Bảng 2.4: Cơ cấu nông – lâm nghiệp và chăn nuôi năm 2014 của xã Long Hậu
Diện tích trồng trọt (ha) Chăn nuôi
Diện tích trồng hoa màu 379,43 Số đại gia súc 1.993 con
Diện tích trồng cây lâu năm 348,97 Số gia cầm 19.784 con
(Nguồn: Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực do UBND xã Long Hậu cung cấp)
Trong những năm gần đây, tỷ trọng nông nghiệp của xã có xu hướng tăng So vớinăm 2007, tỷ trọng ngành nông – lâm nghiệp tăng 3,6%, ngành chăn nuôi tăng 7,98%
b Công nghiệp, thương mại và dịch vụ
- Công nghiệp: Hiện tại, trên địa bàn xã Long Hậu có 10 doanh nghiệp hoạt động
trong các ngành sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến thủy sản, sản xuất vàchế biến lúa gạo Trong đó, có 4 doanh nghiệp cá nhân và 6 doanh nghiệp cổ phần
- Thương mại, dịch vụ: Ngành dịch vụ thương mại chưa phát triển Trên địa bàn xã
hiện nay có 04 chợ với quy mô kinh doanh nhỏ
Nhìn chung, sự phát triển công nghiệp và thương mại dịch vụ khu vực dự án chưatương xứng với tiềm năng phát triển của địa phương
2.2.2 Điều kiện về xã hội
a Dân cư và lao động
Trong những năm gần đây, cơ cấu sử dụng đất cũng như cơ cấu lao động của địaphương có những biến đổi mạnh mẽ theo hướng chuyển dịch sang kinh tế công nghiệp
Từ đó, lực lượng lao động dư ở khu vực sản xuất nông nghiệp đã chuyển đổi sang làm laođộng phổ thông ở các cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc được đào tạo nghề nên đã giảmđáng kể tỷ lệ lao động nông nghiệp Ngoài ra, trong các thời kì nông nhàn, một bộ phậnlao động trong độ tuổi từ 18-40 thường đi tìm việc làm ở các thị trấn, thị tứ
Cơ cấu lao động theo ngành nghề của địa phương như sau:
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động
Nông dân Công nhân Thương mại, dịch vụ Công chức
(Nguồn: Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực do UBND xã Long Hậu cung cấp)
b Mạng lưới giáo dục và y tế
- Giáo dục: Xã có 02 nhà trẻ mẫu giáo; 02 trường tiểu học; 02 trường THCS, 01
trường PTHH với tổng số 112 lớp và 207 giáo viên
Trang 29- Y tế: Xã có 01 trạm y tế với 08 giường bệnh, 01 bác sỹ, 03 y, dược sỹ
Các bệnh thường gặp ở khu vực này là bệnh về đường hô hấp, tiêu hoá, mắt và timmạch Trong đó, tỷ lệ người lớn mắc bệnh khá cao, tập trung vào các bệnh về đường hôhấp và tiêu hoá Điều này cho thấy điều kiện vệ sinh môi trường, vệ sinh thực phẩm tạiđịa phương còn chưa tốt
c Cơ sở hạ tầng
Về hệ thống đường giao thông:
Dự án nằm ở khu vực có hệ thống giao thông tương đối tốt, gần QL 1A, tỉnh lộ826C nối với mạng lưới giao thông toàn quốc Trục giao thông chính của KCN HiệpPhước 2 qua Khu dự án là đường rộng 20m, có dải phân cách 5m và hành lang hai bênrộng 7,5m Các đường từ nhà máy nối với trục đường chính rộng 7,5m, hành lang hai bênrộng 7,5m
Hệ thống đường liên thôn, liên xã có tổng chiều dài là 37 km, trong đó, đường trảinhựa 21 km; đường bê tông 3,8 km, đường rải đá, đường đất là 12,2 km
Dự án nằm gần sông Kinh, đây là điều kiện thuận lợi để sử dụng giao thông đườngthuỷ
Hệ thống cấp điện:
Mạng lưới điện của xã với hệ thống điện gồm:
- Đường dây cao thế 35 KV, cung cấp điện cho khu công nghiệp
- Lưới điện hạ thế 220 V, cung cấp điện sinh hoạt cho 100% hộ gia đình trong xã
Hệ thống cung cấp nước:
Nguồn nước cấp cho sinh hoạt chủ yếu được lấy từ nước máy (chiếm 80%), giếngkhoan (5%) và giếng đào là 15% Nguồn nước cấp cho các hoạt động sản xuất nôngnghiệp được lấy từ nước mặt (sông, suối, ao, hồ)
Hệ thống thoát nước:
Hiện nay, do chưa có hệ thống thoát nước chung của KCN, nên việc thoát nướcmưa cho khu vực này dựa vào địa hình dốc tự nhiên, sau đó nước thoát vào các ao, hồ,suối trong khu vực Từ các mương rạch để chảy ra sông Kinh, cách khu vực dự án khoãng
1 km Hiện tại, khả năng thoát nước mưa ở khu vực này tốt
* Những thuận lợi về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội khi triển khai dự án
+ Vị trí dự án gần các đường giao thông quốc gia và sông Kinh, thuận lợi cho việcvận chuyển hàng hoá bằng đường bộ cũng như đường thuỷ
+ Khu vực dự án nằm gần các kênh rạch, nên điều kiện thoát nước tốt
+ Môi trường khu vực chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi các hoạt động công nghiệp.+ Dân cư khu vực nằm ở xa khu vực quy hoạch công nghiệp, không bị tác độngtrực tiếp bởi các nguồn thải từ khu vực công nghiệp
* Những vấn đề cần lưu ý về điều kiện tự nhiên, xã hội khi triển khai dự án:
+ Khối lượng san lấp mặt bằng dự án lớn
+ Cần có biện pháp giảm thiểu sự phát tán bụi, khí thải, tiếng ồn, chất thải côngnghiệp và sinh hoạt do hoạt động xây dựng và sản xuất của nhà máy tới các khu dân cư
Trang 30lân cận và môi trường xung quanh.