Trong thời kỳ phát triển hiện nay, nghành công nghiệp dệt nhuộm và may mặc chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần phát triển kinh tế đất nước và giải quyết việc làm cho lao động trong nước. Cùng với sự phát triển kinh tế thế giới, nhu cầu sử dụng các sản phẩm may mặc của con người ngày càng cao. Bên cạnh đó, thách thức toàn cầu đã đặt các nhà sản xuất dệt may Việt Nam dưới áp lực cạnh tranh lớn hơn, đòi hỏi các nhà cung cấp phải có khả năng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ trọn gói với chất lượng ngày càng cao, giá thành cạnh tranh và thời hạn giao hàng đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của người mua trong chuỗi giá trị toàn cầu.Nhận thấy được tầm quan trọng của ngành công nghiệp dệt nhuộm và may mặc và những lợi nhuận mà nó mang lại; năm 2010, công ty Phương Nam đã đầu tư xây dựng nhà máy Dệt May Hải Sơn tại KCN Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương với công suất sản phẩm dệt nhuộm là 10.000 tấnnăm, công suất sản phẩm may mặc là 20 triệu tấn sản phẩmnăm. Tính đến nay, dự án đã đi vào động được 45 tháng.Để đáp ứng nhu cầu hiện tại và lâu dài của đất nước, dựa vào những lợi ích về mặt kinh tế xã hội của dự án, công ty Phương Nam quyết định thực hiện dự án đầu tư, nâng công suất sản xuất sản phẩm nhà máy Dệt May Hải Sơn với công suất sản xuất sản phẩm dệt nhuộm lên 20.000 tấnnăm, công suất sản xuất sản phẩm may mặc 39,6 triệu tấn sản phẩmnăm. Theo dự kiến, dự án sẽ được khởi công xây dựng vào tháng 1 năm 2016 và hoàn thành vào tháng 6 năm 2016.
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TY PHƯƠNG NAM
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
NÂNG CÔNG SUẤT SẢN XUẤT SẢN PHẨM NHUỘM 20.000 TẤN/NĂM, CÔNG SUẤT SẢN XUẤT SẢN PHẨM MAY MẶC 39,6 TRIỆU TẤN SẢN
PHẨM/NĂM
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015
Trang 2BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
NÂNG CÔNG SUẤT SẢN XUẤT SẢN PHẨM NHUỘM 20.000 TẤN/NĂM, CÔNG SUẤT SẢN XUẤT SẢN PHẨM MAY MẶC 39,6 TRIỆU TẤN
SẢN PHẨM/NĂM
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015
Trang 3Báo cáo đánh giá tác động môi trường
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Xuất xứ của dự án 1
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 2
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 5
4 Phương pháp áp dụng trong ĐTM 6
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 8
1.1 Tên dự án 8
1.2 Chủ dự án 8
1.3 Vị trí địa lý của dự án 8
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 9
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 10
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 10
1.4.3 Quy trình sản xuất của nhà máy 13
1.4.4 Danh mục máy móc, thiết bị 18
1.4.5 Nguyên vật liệu cho nhà máy 21
1.4.6 Tiến độ thực hiện dự án 23
1.4.7 Tổng mức đầu tư 24
1.4.8 Tổ chức sản xuất 24
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG & KINH TẾ XÃ HỘI 25
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 25
Trang 42.1.2 Điều kiện về khí tượng – thủy văn 26
2.1.3 Điều kiện thủy văn nước mặt 29
2.1.4 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 30
2.2 Điều kiện kinh tế – xã hội 34
2.2.1 Điều kiện kinh tế 34
2.2.2 Xã hội 35
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 37
3.1 Đánh giá tác động 37
3.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 37
3.1.2 Đánh giá các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 38
3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động/vận hành của dự án 57
3.1.4 Đánh giá, dự báo tác động giai đoạn khác (tháo dỡ, đóng cửa, cải tạo, phục hồi môi trường và các hoạt động khác có khả năng gây tác động đến môi trường) của dự án (nếu có) 81
3.1.5 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 81
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo DTM 86
CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 89
4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 89
4.1.1 Trong giai đoạn chuẩn bị 89
4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 90
4.1.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành 94
Trang 5Báo cáo đánh giá tác động môi trường
4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 116
4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 116
4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 118
4.2.3 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 118
CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT 122
5.1 Chương trình quản lý môi trường 122
5.1.1 Chương trình quản lý 122
5.1.2 Tiến độ xây dựng các công trình xử lý môi trường 128
5.2 Chương trình giám sát môi trường 129
5.2.1 Chương trình giám sát môi trường 129
5.2.2 Tính toán chi phí giám sát 130
CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 132
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu oxy sinh hoá
COD : Nhu cầu oxy hoá học
CTNH : Chất thải nguy hại
DO : Oxy hoà tan
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
EMP : Kế hoạch quản lý môi trường (Environmental Management Plan)HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải
KCN : Khu công nghiệp
Trang 7Báo cáo đánh giá tác động môi trường
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1: Các hạng mục công trình thực hiện tại Dự án 10
Bảng 1-2: Sản phẩm và công suất của dự án 18
Bảng 1-3: Máy móc thiết bị sản xuất 18
Bảng 1-4: Khối lượng nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng trong quá trình xây dựng 21
Bảng 1-5: Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu 22
Bảng 1-6: Nhu cầu sử dụng nhiên liệu 22
Bảng 1-7: Tiến độ thực hiện Dự án 23
Bảng 2-1: Kết quả phân tích mẫu khí tại khu vực dự án 31
Bảng 2-2: Phân tích kết quả mẫu nước ngầm 32
Bảng 2-3: Kết quả phân tích mẫu nước mặt 33
Bảng 2-4: Kết quả quan trắc chất lượng đất 34
Bảng 3-1: Thống kê các hạng mục xây dựng chính của Dự án 38
Bảng 3-2: Khối lượng nguyên vật liệu xây dựng của Dự án 39
Bảng 3-3: Hệ số ô nhiễm của các phương tiện giao thông (g/km) 40
Bảng 3-4: Tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện vận tải 40
Bảng 3-5: Hệ số khuyếch tán chất ô nhiễm trong không khí theo phương z 41
Bảng 3-6: Nồng độ các chất ô nhiễm 42
Bảng 3-7: Hệ số ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển sử dụng dầu diesel 43
Bảng 3-8: Tải lượng bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển 43
Bảng 3-9: Hệ số phát sinh bụi từ quá trình đào đất 44
Bảng 3-10: Hệ số phát thải ô nhiễm ứng với đường kính que hàn 46
Trang 8Bảng 3-12: Hệ số ô nhiễm trong quá trình sơn 47
Bảng 3-13: Hệ số phát sinh chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt hàng ngày 48
Bảng 3-14: Tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt hàng ngày 49
Bảng 3-15: Chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn sửa chữa, lắp ráp thiết bị 53
Bảng 3-16: Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển/thi công 54
Bảng 3-17: Mức ồn giảm dần theo khoảng cách 55
Bảng 3-18: Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông 58
Bảng 3-19: Hệ số ô nhiễm phát sinh từ các phương tiện giao thông 59
Bảng 3-20: Tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông 59
Bảng 3-21: Hệ số ô nhiễm do đốt than 61
Bảng 3-22: Kết quả tính tải lượng ô nhiễm than 61
Bảng 3-23: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải 62
Bảng 3-24: Đặc trung kỹ thuật của dầu FO được sử dụng ở Việt Nam 63
Bảng 3-25: Tải lượng các chất ô nhiễm từ quá trình đốt dầu (Nguồn: WHO) 65
Bảng 3-26: Tính tải lượng ô nhiễm dầu 65
Bảng 3-27: Tính toán nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải nồi hơi 66
Bảng 3-28: Đặc trung kỹ thuật của dầu FO được sử dụng ở Việt Nam 66
Bảng 3-29: Tải lượng các chất ô nhiễm khí từ khí thải máy phát điện 68
Bảng 3-30: Tính tải lượng ô nhiễm dầu diesel 69
Bảng 3-31: Nồng độ của khí thải của máy phát điện 69
Bảng 3-32: Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 70
Bảng 3-33: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 71
Trang 9Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Bảng 3-34: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 71
Bảng 3-35: Đặc trưng ô nhiễm nước thải của dự án 73
Bảng 3-36: Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 75
Bảng 3-37: Thành phần các chất thải rắn sinh hoạt 76
Bảng 3-38: Danh mục chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của dự án 77
Bảng 3-39: Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 86
Bảng 5-1 Chương trình quản lý môi trường của Dự án 124
Bảng 5-2: Dự kiến kế hoạch xây dựng các công trình xử lý chất thải 128
Bảng 5-3: Chi phí vận hành các công trình xử lý môi trường 128
Bảng 5-4: Chi phí giám sát môi trường giai đoạn thi công 130
Bảng 5-5: Chi phí giám sát môi trường giai đoạn vận hành trong 1 năm 130
Bảng 5-6: Ước tính các chi phí thực hiện bảo vệ môi trường 131
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1-1: Sơ đồ vị trí khu đất của dự án trong KCN Mỹ Phước được trình bày trong 9
Hình 1-2: Quy trình nhuộm chỉ 14
Hình 1-3: Quy trình dệt, nhuộm vải 15
Hình 1-4: Công nghệ may 17
Hình 4-1: Sơ đồ nguyên lý buồng tiêu âm chống ồn cho máy phát điện 96
Hình 4-2: Sơ đồ công nghệ xử lý lò hơi 98
Hình 4-3: Sơ đồ cấu tạo của lọc bụi túi vải 99
Hình 4-4: Phương án thoát nước của Dự án 103
Hình 4-5: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 105
Hình 4-6: Sơ đồ khối công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm 106
Hình 4-7: Sơ đồ khối công nghệ xử lý nước thải sản xuất 110
Trang 11MỞ ĐẦU
MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án
Trong thời kỳ phát triển hiện nay, nghành công nghiệp dệt nhuộm và may mặcchiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần phát triển kinh tếđất nước và giải quyết việc làm cho lao động trong nước Cùng với sự pháttriển kinh tế thế giới, nhu cầu sử dụng các sản phẩm may mặc của con ngườingày càng cao Bên cạnh đó, thách thức toàn cầu đã đặt các nhà sản xuất dệtmay Việt Nam dưới áp lực cạnh tranh lớn hơn, đòi hỏi các nhà cung cấp phải
có khả năng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ trọn gói với chất lượng ngàycàng cao, giá thành cạnh tranh và thời hạn giao hàng đáp ứng nhu cầu ngàycàng khắt khe của người mua trong chuỗi giá trị toàn cầu
Nhận thấy được tầm quan trọng của ngành công nghiệp dệt nhuộm và may mặc
và những lợi nhuận mà nó mang lại; năm 2010, công ty Phương Nam đã đầu tưxây dựng nhà máy Dệt May Hải Sơn tại KCN Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnhBình Dương với công suất sản phẩm dệt nhuộm là 10.000 tấn/năm, công suấtsản phẩm may mặc là 20 triệu tấn sản phẩm/năm Tính đến nay, dự án đã đivào động được 45 tháng
Để đáp ứng nhu cầu hiện tại và lâu dài của đất nước, dựa vào những lợi ích vềmặt kinh tế - xã hội của dự án, công ty Phương Nam quyết định thực hiện dự
án đầu tư, nâng công suất sản xuất sản phẩm nhà máy Dệt May Hải Sơn vớicông suất sản xuất sản phẩm dệt nhuộm lên 20.000 tấn/năm, công suất sản xuấtsản phẩm may mặc 39,6 triệu tấn sản phẩm/năm Theo dự kiến, dự án sẽ đượckhởi công xây dựng vào tháng 1 năm 2016 và hoàn thành vào tháng 6 năm2016
Nhằm thực hiện nghiêm chỉnh Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đượcQuốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7thông qua ngày 23/6/2014 và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015
Trang 12đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Công ty PhươngNam đã phối hợp với công ty TNHH Môi Trường Tự Nhiên thực hiện lập báocáo đánh giá tác động môi trường cho dự án theo quy định.
Cơ quan tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Dự án được Ban quản lý các KCN Bình Dương đã cấp giấy chứng nhận đầu tư
số 2100230 tại địa chỉ KCN Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương vào ngày 20tháng 2 năm 2011 với ngành nghề kinh doanh của Công ty là sản xuất gia công dệt,
nhuộm, may mặc quần áo các loại
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
Cơ sở pháp lý
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “đầu tư, nâng công suất sản xuấtsản phẩm dệt nhuộm và may mặc” được thành lập dựa trên các văn bản pháp lý sau:
Luật phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 được quốc hội thông qua ngày21/06/2001
Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012
Luật xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc Hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy số
40/2013/QH13 được Quốc Hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày
Trang 13MỞ ĐẦU
thông qua ngày 26/11/2014
Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổsung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 củaChính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtBảo vệ môi trường
Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 về thu phí môi trường đối vớinước thải
Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính Phủ quy định về
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/01/2013 quy định chi tiết thi hành một
số điều của luật tài nguyên nước
Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 quy định chi tiết thi hành một
số điều của luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa luật phòng cháy và chữa cháy
Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định về quy hoạch bảo vệmôi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
kế hoạch bảo vệ môi trường
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định chi tiết thi hành một
số điều của luật bảo vệ môi trường
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 quy định về quản lý chất thải
Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài Nguyên và MôiTrường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế
Trang 14 Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài Nguyên vàMôi Trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao.
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng.
TCVN 5937:2005: chất lượng không khí – tiêu chuẩn chất lượng không khíxung quanh
TCVN 6962 : 2001: Rung động và chấn động - Rung động do các hoạt độngxây dựng và sản xuất công nghiệp - Mức tối đa cho phép đối với môi trườngkhu công cộng và khu dân cư
TCVN 5945:2005: Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải
QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh
QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với một số chất hữu cơ
QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp
QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về chất lượng không khí xungquanh QCVN
QCVN 13-MT:2015/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp dệt nhuộm
Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập
Các số liệu phân tích chất lượng không khí, mức ồn, thành phần nước đượctiến hành theo TCVN hiện hành, các thiết bị phân tích hiện đại và do đội ngũ
Trang 15MỞ ĐẦU
cán bộ chuyên trách thực hiện nên kết quả đảm bảo độ tin cậy
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Công ty Phương Nam – công ty cổ phần đã thuê đơn vị tư vấn là công ty TNHHMôi Trường Tự Nhiên thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án
“Đầu tư, nâng công suất sản xuất sản phẩm dệt nhuộm và may mặc nhà máy Dệt -MayHải Sơn”
Thông tin về chủ dự án
Tên công ty: công ty Phương Nam – Công ty cổ phần
Địa chỉ trụ sở chính: số 2, XVNT, Phường 25 quận Bình Thạnh, TPHCM
Người đại diện: Đào Tuấn Hùng chức vụ: Tổng giám đốc
Điện thoại:010023456
Thông tin về đơn vị tư vấn
Công ty: Công ty TNHH Môi Trường Tự Nhiên
Người đại diện: Huỳnh Chí Thiện chức vụ: giám đốc
Địa chỉ liên hệ: Nguyễn Văn Cừ, quận 5, TPHCM
Điện thoại:01000099
Tổ chức thành viên thực hiện:
Danh sách các thành viên tham gia thực hiện báo cáo ĐTM:
1 Đào Tuấn Hùng Giám đốc dự án Công ty Phương Nam –
công ty cổ phần
2 Huỳnh Chí Thiện Giám đốc
3 Ngô Thị Mỹ Hạnh Th.s Công nghệ môi
trường
Công ty TNHH MôiTrường Tự Nhiên
Trang 164 Trang Thùy Ngân
Th.s Công nghệ môitrường
5 Hoàng Bích Như
Th.s Công nghệ môitrường
6
Lương Thị Thùy
trang
Th.s Công nghệ môitrường
7 Nguyễn Thị Như Ý
Th.s Công nghệ môitrường
8
Nguyễn Thị Mai
Trinh
Th.s Công nghệ môitrường
9 Vương Ngọc Tú
Th.s Công nghệ môitrường
10 Lê Thanh Trúc
Th.s Công nghệ môitrường
4 Phương pháp áp dụng trong ĐTM
Các phương pháp ĐTM:
Phương pháp so sánh: dựa vào kết quả khảo sát, đo đạc tại hiện trường, kết quảphân tích trong phòng thí nghiệm và kết quả tính toán theo lý thuyết, so sánhvới TCVN để xác định chất lượng môi trường tại khu quy hoạch
Phương pháp đánh giá nhanh: nhằm ước tính tải lượng chất ô nhiễm dựa vào
hệ số ô nhiễm do tổ chức y tế thế giới do WHO thiết lập
Phương pháp bản đồ: dùng các bản đồ xác định vị trí dựa án, pham vi và mứcđộ ảnh hưởng
Phương pháp liệt kê: liệt kê các tác động môi trường do quá trình vận hành dự
án gây ra bao gồm các nhân tố ô nhiễm môi trường: nước thải, khí thải, chấtthải rắn, cháy nổ… dựa trên kinh nghiệm của nhà máy hiện hữu, dự báo các tác
Trang 17 Phương pháp đo đạc và phân tích môi trường: tiến hành đo đạc và phân tíchchất lượng môi trường theo TCVN hiện hành, các số liệu đo đạc được xem là
số liệu nền và làm cơ sở đánh giá tác động
Trang 18CHƯƠNG 1:
Trang 19Chương 1: Mô tả tóm tắt dự án
Tên công ty: công ty Phương Nam – Công ty cổ phần
Địa chỉ trụ sở chính: số 2, XVNT, Phường 25 quận Bình Thạnh, TPHCM
Điện thoại: 010023456
2.3 Vị trí địa lý của dự án
Văn phòng và nhà máy sản xuất của Công ty Phương Nam – Công ty cổ phầnđược thực hiện tại lô I-CN, KCN Mỹ Phước, huyện Bến Cát, Bình Dương với tổngdiện tích thực hiện Dự án là 50.280 m2 Dự án nằm trong Khu Công Nghiệp Mỹ Phướcnên hiện tại xung quanh dự án có rất nhiều dự án đang xây dựng và hoạt động Hiệntại, xung quanh dự án với các vị trí tiếp giáp như sau:
Tứ cận của khu vực Dự án tiếp giáp với những khu vực sau:
Phía Bắc giáp : Đường nhựa nội bộ của khu công nghiệp
Phía Nam giáp : Đường nhựa nội bộ của khu công nghiệp
Phía Đông giáp : Đường nhựa nội bộ của khu công nghiệp
Phía Tây giáp : Đường nhựa nội bộ của khu công nghiệp
Trang 20Hình 1-1: Sơ đồ vị trí khu đất của dự án trong KCN Mỹ Phước được trình bày trong
2.4 Nội dung chủ yếu của dự án
Sau khi khảo sát tình hình phát triển cũng như nguồn nhân lực và địa điểm cóthể đặt nhà máy nhằm phát triển ngành công nghiệp dệt nhuộm tại Việt Nam, chủ đầu
tư là Công ty Phương Nam – Công ty cổ phần đã xem xét tình hình phát triển cũng nhưnhững điều kiện thuận lợi để xây dựng nhà máy ở Việt Nam, tập đoàn đã chọn địađiểm thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà máy dệt nhuộm được đặt tại lô I-CN, KCN
Vị trí thực hiện dự án
Trang 21Chương 1: Mô tả tóm tắt dự án
Mỹ Phước, huyện Bến Cát, Bình Dương với tổng diện tích thực hiện Dự án là 50.280
m2
2.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
Mục tiêu của dự án là nâng công suất sản xuất sản phẩm nhuộm 20.000tấn/năm, công suất sản xuất sản phẩm may mặc 39,6 triệu tấn sản phẩm/năm
2.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
2.4.2.1 Các công trình chính
Chi tiết các hạng mục đầu tư xây dựng như sau: Sơ đồ bố trí mặt bằng của Nhà
máy kèm theo – tổng diện tích sử dụng 50.280 m 2
Bảng 1-1: Các hạng mục công trình thực hiện tại Dự án
Trang 22đồng mua nước sử dụng để cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất
Theo Dự án, số lượng cán bộ công nhân viên làm việc là 10.000 người và đượccông ty xây dựng khu ở tập thể nên lượng nước cấp theo định mức sử dụng của côngnhân là 120 lít/người.ngày, nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt là:
Q SH = 10000*120/1000 = 1200 m 3 /ngày
Lượng nước sử dụng trong quá trình sản xuất được dùng trong các công đoạnnhư rủ hồ, vắt, sấy, tẩy, nhuộm… lượng nước cấp dành cho sản xuất là rất lớn, khoảng
4000 m3/ngày
Tổng nhu cầu dùng nước dự kiến của Dự án là 5200 m3/ngày
2.4.2.3 Hế thống thoát nước và xử lý nước thải
Hệ thống thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt được tách riêng biệt bằng hệthống các mương rãnh thoát nước xây bằng gạch bao quanh nhà xưởng Bề rộng thoátnước trung bình 300mm các đoạn qua đường giao thông sử dụng ống bê tông cốt thép
Lưu lượng nước bẩn: Lưu lượng nước thải tính bằng 80% lượng nước cấp dànhcho sinh hoạt và sản xuất:
2.4.2.4 Hệ thống điện
Dự án sẽ sử dụng điện lưới quốc gia cung cấp chung cho khu công nghiệp MỹPhước từ 2 tuyến Tân Định – Mỹ Phước và Bến Cát – Mỹ Phước (22KV)
Trang 23Chương 1: Mô tả tóm tắt dự án
Điện sẽ được cung cấp tới ranh giới khu đất, công suất trạm là 100MAV, đảmbảo cho việc sản xuất công nghiệp, đáp ứng được yêu cầu về điện cho dự án
Nhu cầu sử dụng điện: Ước tính nhu cầu sử dụng hàng tháng của công ty300.000 kWh/ tháng
2.4.2.5 Giao thông vận tải, thông tin liên lac
Khu vực thực hiện dự án được đặt tại lô I-CN, KCN Mỹ Phước, huyện Bến Cát,tỉnh Bình Dương, nằm cách đại lộ Bình Dương khoảng 1,5km Như vậy dự án nằm tạikhu vực có hệ thống giao thông hoàn chỉnh rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyênliệu và sản phẩm của dự án
Ngoài ra, dự án cách Cảng Sài Gòn khoảng 50 km về hướng Đông Nam và cách
Ga Sóng Thần khoảng 30 km nên cũng rất thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá của
dự án bằng đường sắt và đường biển
Hệ thống thông tin liên lạc đã được đầu tư xây dựng hoàn thiện, đáp ứng tốt nhucầu của Dự án
2.4.2.6 Cây xanh phòng hộ môi trường
Hiện tại khu đất thực hiện Dự án là khu đất trống và xung quanh khu vực này làcác nhà máy đang hoạt động Dự kiến, trong tương lai gần khi nhà máy được xây dựng
và đi vào hoạt động chủ đầu tư sẽ quy hoạch diện tích trồng cây xanh thích hợp vớidiện tích trồng cây xanh từ 15-25% nhằm tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp và mát mẻ củanhà máy Việc trồng cây xanh công ty sẽ chọn lựa những cây xanh thích hợp cho cảnhquan của mình và mặt khác giảm những tác động ảnh hưởng phát sinh từ nhà máy đếncác khu vực lân cận
Trang 24hoặc trung tính Do đó, giá trị pH dao động rất lớn từ 5 - 12 Nước thải nhuộm có hàmlượng chất hữu cơ, BOD, COD cao Do đó, việc xây dựng trạm xử lý nước thải trướckhi thải ra nguồn tiếp nhận là hết sức cần thiết.
2.4.2.8 Trạm tập kết chất thải rắn sản xuất và sinh hoạt
Dự án sẽ xây dựng trạm tập trung chất thải rắn phát sinh từ quá trình hoạt độngsản xuất của nhà máy Chất thải rắn phát sinh sẽ được nhà máy bố trí nhân viên thugom và tập trung tại đây, sau đó sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom để giảiquyết lượng chất thải phát sinh này Đối với các chất thải thuộc thành phần chất thảinguy hại công ty sẽ quản lý và xử lý chất thải loại này theo quy định của luật môitrường Việt Nam
2.4.3 Quy trình sản xuất của nhà máy
Quá trình sản xuất của công ty được thực hiện trên một dây chuyền máy móchiện đại khép kín có tính tự động hóa cao
Trang 25Chương 1: Mô tả tóm tắt dự án
Dây chuyền nhuộm chỉ:
Trang 26 Quy trình nhuộm vải
Hình 1-3: Quy trình dệt, nhuộm vải
ĐÓNG GÓI
THÀNH PHẨM
Trang 27Chương 1: Mô tả tóm tắt dự án
Thuyết minh công nghệ nhuộm vải, chỉ
Nguyên liệu sợi được nhập về sẽ được kiểm tra, sau đó được đưa vào máyquấn chỉ, cuộn chỉ để tạo thành các cuộn chỉ có kích thước sợi chỉ khác nhau tùytheo yêu cầu
Sau đó chỉ được chuyển sang công đoạn tẩy trắng và nhuộm Công đoạn nàytương tự như công đoạn tẩy trắng và nhuộm vải
Sản phẩm vải hoặc chỉ sẽ được chuyển qua công đoạn giặt và tẩy trắng, tạicông đoạn này, vải hoặc chỉ sẽ được tẩy trắng bằng hóa chất tẩy H2O2 để làm trắngsợi, loại bỏ các chất tự nhiên và các tạp chất khác nhằm tăng hiệu quả cho côngđoạn nhuộm Sau đó vải (chỉ) sẽ được xử lý bằng kiềm để ổn định sản phẩm, làmtăng độ bóng và tăng khả năng hút, thấm màu thuốc nhuộm
Tại công đoạn nhuộm màu, sợi chỉ hoặc vải thô được nhuộm theo phươngpháp nhuộm hấp Sợi, tơ và vảu dệt được xử lý bằng thuốc nhuộm, nước và hóa chấtphụ gia Loại thuốc nhuộm được lựa chọn phụ thuộc vào loại vải sợi và các đặc tínhcần có của sản phẩm Thuốc nhuộm hòa tan hoặc kết tủa trong nước có các hóa chấtphụ gia, tủy theo yêu cầu màu sắc của sản phẩm thuốc nhuộm được phối màu theochương trình đã lập trên máy tính và quá trình nhuộm được thực hiện ở nhiệt độcao
Sau khi đã hấp màu, sản phẩm thô được đưa vào công đoạn định hình (cuộnủ) nhằm gắn màu, ép thuốc nhuộm bền chặt hơn trong sản phẩm Sau đó vải đượccho vào máy vắt ly tâm để khử nước rồi sấy khô trên máy sấy
Sản phẩm tạo thành được đưa qua máy kiểm tra độ căng kéo, độ phai màu.Sản phẩm sau khi kiểm tra đạt yêu cầu kỹ thuật được đem đóng gói bao bì nhậpkho
Trang 28 Sơ đồ công nghệ may
Hình 1-4: Công nghệ may
Thuyết minh công nghệ may
Vải nguyên liệu được đo vẽ theo mẫu mã thiết kế Sau đó được đưa vào máycắt tự động, vải được cắt xong sẽ được chuyển qua phân phối cho công nhân may.Thành phẩm may xong sẽ được kiểm tra chất lượng theo đúng kích thước, thiết kếyêu cầu, tại giai đoạn này sản phẩm không đạt tiêu chuẩn sẽ được loại bỏ Sau đó,
Vải, chỉ nguyên liệu
Kiểm tra mũi kim
Chỉ, nguyên liệu, năng
lượng
Hơi nước
Đóng gói, thành phẩm
Trang 29Chương 1: Mô tả tóm tắt dự án
sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật sẽ được chuyển sang khâu đóng nút tự động Sảnphẩm sẽ được kiểm tra lần 2 và kiểm tra mũi kim, các sản phẩm không đạt yêu cầu
sẽ được chỉnh sửa cho phù hợp Cuối cùng sản phẩm hoàn chỉnh sẽ được đóng gói,nhập kho và chờ tiêu thụ
Công suất thiết kế và sản phẩm
Bảng 1-2: Sản phẩm và công suất của dự án
2.4.4 Danh mục máy móc, thiết bị
Công ty sử dụng máy mới 100% được nhập từ nước ngoài có tính năng
tự động hóa cao
Toàn bộ máy móc thiết bị của dự án mở rộng được liệt kê như bảng sau:
Bảng 1-3: Máy móc thiết bị sản xuất
Trang 30%DWI 4T2
Trang 31Chương 1: Mô tả tóm tắt dự án
Máy sấy vải
2.4.5 Nguyên vật liệu cho nhà máy
2.4.5.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, phục vụ xây dựng dự án
Các loại và khối lượng nguyên vật liệu chính phục vụ xây dựng Dự án gồm:
Bảng 1-4: Khối lượng nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng trong quá trình xây dựng
Dự án
Trang 322.4.5.2 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, phục vụ hoạt động dự án
Nhu cầu nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất cho dự án sản xuất trong nămổn định được trình bày ở bảng sau
Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu
Bảng 1-5: Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu
khi nâng công suất
Trang 33Chương 1: Mô tả tóm tắt dự án
Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
Bảng 1-6: Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
khi nâng công suất
1 Dầu DO vận hành máy
phát điện dự phòng
lít/ giờ 792
4 Gas sử dụng cho quá trình
nấu ăn
tấn/tháng 15
Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho Công ty là nguồn điện lưới quốc gia thôngqua mạng lưới điện cấp cho Khu công nghiệp Mỹ Phước
Nhu cầu sử dụng điện: Ước tính nhu cầu sử dụng hàng tháng của công ty300.000 kWh/ tháng
2.4.6 Tiến độ thực hiện dự án
Dự án nằm trong CCN Phú Cường đã được triển khai san lấp mặt bằng vàbàn giao khu đất cho công ty, công ty đang tiến lập thủ tục xin phép môi trường
Tiến độ thực hiện Dự án được trình bày trong bảng 1.7
Bảng 1-7: Tiến độ thực hiện Dự án
Trang 341 Hoàn thiện thủ tục pháp lý Tháng
12/2015
Tháng12/2015
01/2016
Tháng12/2016
01/2017
Tháng04/2017
04/2017
Tháng06/2017
5 Đưa vào vận hành khai thác Tháng
06/2017 Năm 2080
2.4.7 Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư của dự án bao gồm cả nhà xưởng hiện hữu là:710.930.000.000 VND
2.4.8 Tổ chức sản xuất
Đơn vị quản lý và thực hiện Dự án là Công ty Phương Nam – Công ty cổphần
Để khai thác dự án có hiệu quả cần phải có bộ máy tổ chức quản lý kinhdoanh phù hợp với ngành sản xuất các sản phẩm nhuộm và may mặc Cán bộ phải
có trình độ về chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ quản lý kinh tế Công nhân kỹ thuậtphải có trình độ tiếp nhân chuyển giao công nghệ mới Chức năng nhiệm vụ của bộmáy quản lý phải được quy định cụ thể
Dự kiến bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh gồm khối các phòng banchuyên môn, nghiệp vụ và xưởng sản xuất
Phòng Hành chính tổ chức
Phòng Kinh doanh – xuất nhập khẩu
Trang 35Chương 1: Mô tả tóm tắt dự án
Phòng Tài chính Kế toán
Phòng Kỹ thuật và Quản lý chất lượng
Xưởng sản xuất
Chế độ làm việc khối các phòng ban
Số ngày làm việc trong năm: 304 ngày
Chế độ làm việc trong ngày: 1 ca theo giờ hành chính (có kết hợp trực ngàycuối tuần, ngày lễ,…)
Chế độ làm việc trong một ca: 08 giờ
Chế độ làm việc khối các xưởng sản xuất
Số ngày làm việc trong năm: 352 ngày
Chế độ làm việc trong ngày: 3 ca
Chế độ làm việc trong một ca: 08 giờ
Trang 36CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG &
KINH TẾ XÃ HỘI
3.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường
3.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
Dự án được thực hiện tại lô I-CN, KCN Mỹ Phước, huyện Bến Cát, tỉnhBình Dương, tổng diện tích 137.400 m2
3.1.1.1 Điều kiện về địa lý:
Huyện Bến Cát nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng kinh tếphát triển lớn nhất của cả nước cách thị xã Thủ Dầu Một – trung tâm tỉnh lỵ BìnhDương 20km, trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 50km về phía Bắc trung tâm kinh
tế - tài chính – công nghiệp và khoa học công nghệ của cả nước vì vậy Huyện dễdàng thu hút các nguồn vốn, tiếp nhận nhanh chóng được khoa học công nghệ Cótổng diện tích tự nhiên 59.052 ha, chiếm 20,71% diện tích tỉnh Bình Dương
Phía Bắc giáp Huyện Chơn Thành - tỉnh Bình Phước
Phía Nam giáp thị xã Thủ Dầu Một
Phía Tây giáp sông Sài Gòn (Huyện Củ Chi - Thành phố Hồ Chí Minh)
Phía Đông giáp Huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương
3.1.1.2 Địa chất (Nguồn: Phòng Tài nguyên nước - Sở Tài nguyên và Môi trường
Bình Dương)
Lớp này (lớp thổ nhưỡng) phủ trùm lên toàn bộ lớp Laterit
Thành phần bao gồm: cát pha sét, sét bột, rải rác có các mảnh vụn Laterit vàcuội sỏi thạch anh Cát pha sét có màu nâu vàng, vàng nhạt, xám trắng, khilẫn mùn hữu cơ có màu nâu đen Thành phần cát thạch anh là hạt nhỏ đếnmịn
Chiều dày lớp mặt đất thay đổi theo địa hình, phần cao phủ mỏng, phầntrũng thấp phủ dầy, song thường thay đổi từ 0,2 – 2m cá biệt có một số nơiđến 4m
Trang 37Chương 2: Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
Bề dày lớp này thường thay đổi, dày ở địa hình cao và mỏng dần ở địa hìnhthấp, trung bình dày 1 – 2m Laterit tồn tại dưới dạng các hòn, cục hìnhthức méo mó, cứng chắc kích thước không đều
Lớp cát, sạn chứa sét:
Nằm dưới lớp Laterit là lớp cát, sạn chứa sét Lớp này có diện tích phân bốrộng, ở độ sâu từ 25 – 30m so với mặt địa hình Đây là tập hợp các lớpmỏng gồm cát, cát chứa sét, cát sạn xen kẽ nhau, càng xuống sâu càng thôdần
Tham khảo tài liệu địa chất chung của toàn khu vực, kết hợp thực tế thi côngmột số công trình dân dụng và công nghiệp tại khu vực có thể xác định điều kiệnđịa chất công trình khu vực rất tốt Cường độ chịu nén của đất nền đạt 1,2 – 1,5daN/cm2, cục bộ lên đến trên 2 daN/cm2
Với đặc tính thổ nhưỡng như trên thì vùng này rất thuận lợi cho phát triểnxây dựng do có nền đất cứng, độ dốc thoải dễ thoát nước, không thích hợp cho nôngnghiệp vì đất nghèo dinh dưỡng và giữ nước kém
3.1.2 Điều kiện về khí tượng – thủy văn
3.1.2.1 Điều kiện khí tượng
Khu vực thực hiện Dự án mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng
ẩm kèm theo mưa nhiều và phân bố thành 2 mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa từthàng 5 – 11 và mùa khô từ tháng 12 – 4 năm sau Trong những năm gần đây, khíhậu của khu vực nói riêng và tỉnh Bình Dương nói chung đã có những diễn biến bấtthường Theo báo hiện trạng môi trường tỉnh Bình Dương năm 2006, sự biến đổikhí hậu của tỉnh trong những năm qua như sau:
a Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hoá và phát táncác chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ trung bình là 26,70C, nhiệt độ trung bìnhtháng cao nhất là 28,70C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 25,50C Sự chênhlệch giữa tháng nóng nhất và lạnh nhất là 3,20C Số giờ nắng trung bình cả năm là
Trang 382.526 giờ, số giờ nắng trung bình ngày là 5-8 giờ Bình Dương là vùng có nhiệt độkhí hậu ôn hoà, nóng ẩm, thuận lợi cho việc xây dựng công trình dân dụng, côngnghiệp.
b Độ ẩm không khí
Độ ẩm tương đối cao, độ ẩm cao nhất trong năm vào giữa mùa mưa (tháng8,9), độ ẩm thấp nhất trong năm vào giữa mùa khô (tháng 2,3)
Độ ẩm trung bình năm : 80 – 90%
Độ ẩm cao tuyệt đối : 86,5%
Độ ẩm thấp tuyệt đố : 74%
c Chế độ mưa
Chế độ mưa cũng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng không khí Khi mưa rơi sẽcuốn theo bụi và các chất ô nhiễm có trong khí quyển cũng như các chất ô nhiễmtrên mặt đất, nơi mà nước mưa sau khi rơi sẽ chảy qua Chất lượng nước mưa tuỳthuộc vào chất lượng khí quyển và môi trường khu vực
Trung bình năm: 1655 mm
Tháng 9 có lượng mưa cao nhất, lượng mưa chiếm trên 400mm
Tháng 1 -2 hầu như không có mưa
Lượng mưa 1 ngày lớn nhất: 177 mm
Số ngày mưa bình quân năm: 162 ngày
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 – 11 và chiếm 92% lượng mưa cả năm
d Chế độ nắng
Mùa khô là mùa có số giờ nắng lớn nhất, đạt cực đại 7,8 – 8,5 giờ/ngày vàocác tháng 2,3 và 4 Trong các tháng mưa, tháng 9 là tháng có giờ nắng ít nhất: 4 – 6giờ/ngày Số giờ nắng trung bình trong năm là 2.526 giờ Khu vực không có sươngmù
e Gió và hướng gió
Trang 39Chương 2: Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất
ô nhiễm trong khí quyển Khi vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và cácchất ô nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn
Mỗi năm có 2 mùa gió rõ rệt theo 2 mùa mưa và khô
Mùa mưa có gió chủ đạo là hướng Tây Nam
Mùa khô có gió chủ đạo là hướng Đông Bắc
Chuyển tiếp giữa hai mùa có gió Đông và Đông Nam
Tốc độ gió trung bình đạt : từ 10 – 15m/s
Tốc độ gió lớn nhất đạt : 25 – 30m/s
Khu vực không chịu ảnh hưởng của gió bão
3.1.2.2 Điều kiện về thủy văn
Trên cơ sở tổng hợp các tài liệu điều tra, khảo sát thực địa về cấu trúc địachất, đặc trưng nước và thành phần hóa, có thể chia khu vực nhà máy có các đơn vịđịa chất thủy văn như sau:
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Pleistocen (qp1)
Tầng chứa nước này phân bố rộng khắp trong vùng nghiên cứu, chúng lộngay trên mặt và phủ chỉnh hợp lên tầng chứa nước Pliocen
Thành phần đá gồm: Phía trên là sét bột, sét lẫn sạn sỏi laterit, đôi chỗ xen
kẽ các lớp cát bột, màu nâu đỏ, xám trắng Chiều dày lớp 8.0m (LK TU2b),lớp trầm tích hạt mịn này phân bố rộng khắp theo không gian và có khảnăng thấm nước Phần phía dưới là cát mịn đến trung thô, chiều dày 6.0 m(TU2b), có khả năng chứa nước tốt Tuy nhiên, do phân bố ở độ cao lớn nênmực nước tĩnh của tầng này sâu, nhiều nơi không có hoặc có rất ít nước vàomùa khô
Mực nước dưới đất thay đổi theo mùa và theo địa hình
Trong khu vực khảo sát khai thác, tầng nước Pleistocen (qp1) cho đến naychưa có tài liệu nghiên cứu một cách hệ thống về quy luật phân bố, thế nằm,mức độ chứa nước, cũng như các thông số địa chất thủy văn Trên cơ sở cáctài liệu thu thập và phân tích thành phần thạch học cho thấy: khả năng chứanước từ trung bình đến nghèo, nước thuộc loại nước nhạt, nước không áp
Trang 40hoặc nước áp lực yếu cục bộ Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa, nướcmặt và thoát ra sông suối trong vùng.
Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Pliocen (n2)
Thành phần đất đá gồm: Phần phía trên có thành phần là sét đôi chỗ xenkẹp lớp sét bột cát màu xám vàng, nâu đỏ, xám trắng, bề dày lớp 16m(TU2b) Do có thành phần hạt mịn chiếm ưu thế nên lớp này có khả năngcách nước rất tốt Phần dưới là lớp cát hạt mịn đến thô lẫn sạn sỏi thạchanh, khả năng chứa nước tốt, trong lớp chứa nước này thường xen kẹp cáclớp cát bột sét (dày từ vài chục cm đến vài mét) màu xám trắng, xám vàng
Bề dày chứa nước 26m (TU2b)
Mực nước dưới đất thay đổi theo mùa và theo địa hình, mực nước tĩnh 22.0
m (TU2b) Tầng chứa nước Pliocen trên thuộc nước áp lực Khả năng chứanước giàu đến trung bình, kết quả hút nước tại giếng khoan TU2b cho tỷlưu lượng là 0,3 l/sm Nước thuộc loại nước nhạt, độ tổng khoáng hóathường thay đổi từ 0,05 g/l đến 0,1 g/l, loại hình hóa học của nước làbicarbonat calci, bicarbonat clorua sunfat
Tóm lại, tầng nước Pliocen trên có khả năng chứa nước từ trung bình đếngiàu Chất lượng nước tốt, đáp ứng được nhu cầu khai thác nước tập trung Đây làtầng chứa nước có nhiều triển vọng nhất trong vùng
Tầng chứa nước khe nứt trong đá móng mesozoi (MZ)
Tầng này phân bố trong toàn vùng nghiên cứu, chúng không lộ trên mặt mà
bị phủ không chỉnh hợp bởi tầng chứa nước Pliocen Thành phần thạch học chủ yếu
là sét kết, bột kết, cát kết, có nơi là Anđezit, đa xit
Tóm lại, đây là tầng chứa nước nghèo, lại phân bố ở sâu, nên khả năng khaithác rất hạn chế, ít có giá trị cấp nước với quy mô công nghiệp và tập trung
(Nguồn: Phòng Tài nguyên nước - Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Dương)