1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Dự án ĐTM nhà máy đông lạnh 7

88 502 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành chế biến thủy sản hiện nay phát triển thành một ngành kinh tế mũi nhọn, ngành sản xuất hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế. Sản phẩm thủy sản chế biến ngày càng đa dạng về chủng loại, chất lượng ngày một nâng cao, giá bán ngày càng cao hơn. Trong giai đoạn 2001 – 2013, XKTS VN tăng nhanh về cả giá trị và sản lượng. Đến năm 2013, giá trị XK đạt trên 6,7 tỷ USD, sản phẩm thủy sản được XK sang 165 nước và vùng lãnh thổ. 3 thị trường chính là EU, Mỹ và Nhật Bản chiếm trên 60% tỷ trọng. Với tình hình như vậy, các nhà máy chế biến thủy hải sản đông lạnh và các sản phẩm đông lạnh cũng thi nhau mọc lên và phát triển mạnh mẽ.

Trang 1

SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TỈNH NINH THUẬN

=======  ======

BÁO CÁO

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN CẢI TẠO NHÀ MÁY ĐÔNG LẠNH 7

NINH THUẬN 11/2015

1

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

MỞ ĐẦU 1

1 Xuất xứ của dự án: 1

2 Các căn cứ pháp luật và kỹ thuật dùng trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường này 1

3 Tổ chức thực hiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường 5

4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình lập ĐTM 6

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 7

1.1 Tên dự án: 7

1.2 Chủ đầu tư: 7

1.3 Vị trí địa lý của dự án: 7

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án: 7

1.4.1 Mục tiêu của dự án: 7

1.4.2 Các hạng mục công trình và kinh phí: 8

1.4.3 Công nghệ sản xuất, vận hành: 9

1.4.4 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra), nhu cầu sử dụng điện của dự án: 17 1.5 Tiến độ đầu tư dự án 19

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 21

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên: 21

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 21

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 22

2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn 27

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 27

2.2 Điều kiện kinh tế xã hội 30

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 32

3.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 32

3.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 32

Trang 3

3.2.5 Chất thải rắn 32

3.2.2 Nước thải 33

3.2.4 Bụi, khí thải 35

3.2.4 Tiếng ồn 36

3.2.5 Dầu nhớt thải 36

3.2.6 Tác động đến kinh tế xã hội 36

3.2.7 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 37

3.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động/vận hành của dự án 37

3.3.1 Một số nguồn thải từ công đoạn sản xuất 37

3.3.2 Nguồn gây ô nhiễm không khí 42

3.3.3 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước 46

3.3.4 Chất thải rắn 50

3.4 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 52

CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 53

4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 53 4.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 53

4.2.1 Biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại 53

4.2.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải 54

4.2.1 Biện pháp giảm thiêu ô nhiễm không khí 55

4.2.4 Biện pháp bảo vệ môi trường, an toàn lao động 56

4.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành 58 4.3.1 Biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại 58

4.3.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải 59

4.3.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 70

4.4 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 73

4.4.1 Giảm thiểu tác động tới môi trường làm việc, sức khỏe công nhân 73

4.4.2 Các biện pháp phòng chống cháy 74

CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 76

5.1 Chương trình quản lý môi trường 76

Trang 4

5.2 Chương trình giám sát môi trường 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Quy trình chế biến cá basa của nhà máy Đông lạnh 7 9

Hình 1.2: Quy trình chế biến cá tàu hũ cá basa của nhà máy Đông lạnh 7 15

Hình 1.3: Quy trình chế biến cá tàu hũ cá basa của nhà máy Đông lạnh 7 16

Hình 1.4: Quy trình chế biến chả giò cá basa của nhà máy Đông lạnh 7 16

Hình 3.1: Sơ đồ quy trình chế biến cá tra, cá basa fillet và các chất phát thải tương ứng 41

Hình 3.2: Quy trình chế biến cá basa đông lạnh và chất phát thải tương ứng 42

Hình 4.1: Cấu tạo bể tự hoại ba ngăn 61

Hình 4.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất 64

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Đặc trưng nhiệt độ không khí TBNN tại Trạm Khí tượng Phan Rang 22

Bảng 2.2: Tốc độ gió bình quân trong tháng của Trạm khí tượng Phan Rang (m/s) 23

Bảng 2.3: Tốc độ gió bình quân theo các hướng gió chính trong các tháng ở Trạm khí tượng Phan Rang (m/s ) 23

Bảng 2.4: Lượng bốc hơi khả năng trung bình ngày, tháng, năm (mm) 24

Bảng 2.5: Số ngày xuất hiện dông trung bình tháng và năm (Đơn vị: ngày) 25

Bảng 2.6: Độ ẩm không khí tương đối bình quân tháng và năm tại Phan Rang (%) 25

Bảng 2.7: Số giờ nắng trong năm ( Đơn vị: giờ) 25

Bảng 2.8: Biến động lượng mưa trung bình tháng, năm Trạm Phan Rang theo các thời kỳ và lượng mưa trung bình nhiều năm (mm) 26

Bảng 2.9: Vị trí và điều kiện lấy mẫu chất lượng nước mặt 28

Bảng 2.10: Chất lượng nước mặt tại khu vực thực hiện dự án 28

Bảng 2.11: Vị trí các điểm lấy mẫu nước dưới đất ở khu vực thực hiện dự án 29

Bảng 2.12: Chất lượng nước dưới đất ở khu vực thực hiện dự án 29

Bảng 2.13: Hiện trạng độ ồn ở khu vực thực hiện dự án 30

Bảng 3.1: Thành phần và nồng độ trung bình của các chất ô nhiễm đối trong nguồn nước thải sinh hoạt 34

Bảng 3.2: Tải lượng các chất ô nhiễm có trong nước mưa 34

Bảng 3.3: Chất lượng nước thải tại 1 số nhà máy chế thủy sản tại Việt Nam ngày 02/07/2010 48

Bảng 3.4: Thông số nước thải đầu vào dự kiến của nhà máy Đông lạnh 7 và so sánh với QCVN 11:2008/BTNMT 48

Bảng 3.5: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của nhà máy Đông lạnh 7 50

Bảng 4.1: Các loại hóa chất sử dụng và liều lượng 68

Bảng 4.2: Thông số thiết kế các công trình trong hệ thống 69

Bảng 4.3: Tần suất bảo trì bảo dưỡng máy móc trong hệ thống 70

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án:

Ngành chế biến thủy sản hiện nay phát triển thành một ngành kinh tế mũi nhọn,ngành sản xuất hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế Sản phẩm thủy sảnchế biến ngày càng đa dạng về chủng loại, chất lượng ngày một nâng cao, giá bán ngàycàng cao hơn Trong giai đoạn 2001 – 2013, XKTS VN tăng nhanh về cả giá trị và sảnlượng Đến năm 2013, giá trị XK đạt trên 6,7 tỷ USD, sản phẩm thủy sản được XK sang

165 nước và vùng lãnh thổ 3 thị trường chính là EU, Mỹ và Nhật Bản chiếm trên 60% tỷtrọng

Với tình hình như vậy, các nhà máy chế biến thủy hải sản đông lạnh và các sảnphẩm đông lạnh cũng thi nhau mọc lên và phát triển mạnh mẽ

Nắm bắt được nhu cầu trên và với mục tiêu góp phần xây dựng ngành chế biến vàxuất khẩu thủy sản Việt Nam thêm vững mạnh Sử dụng hoàn toàn nguyên liệu và nhâncông trong nước, nhằm góp phần xây dựng kinh tế cho tỉnh nhà và cho xã hội, Công tythủy sản Hà My – Ninh Thuận tiến hành xây dựng nhà máy đông lạnh số 7

Tên dự án: Dự Án Đầu Tư Mở Rộng Nhà Máy Đông Lạnh 7

Tên tiếng Anh: Project Investment Factory Expansion Frozen No.7

Địa chỉ: Lô C1 – Cụm Công Nghiệp Thành Hải mở rộng, Xã Thành Hải, Thànhphố Phan Rang – Tháp Chàm, Tỉnh Ninh Thuận

Loại hình dự án: đầu tư mở rộng

Cơ quan phê duyệt dự án: Chủ đầu tư dự án

2 Các căn cứ pháp luật và kỹ thuật dùng trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường này

2.1 Luật

 Luật Bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 23/6/2014.

 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012

2.2. Văn bản của Chính phủ

1

Trang 8

 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việc Quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;

 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về việcQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;

Nghị định 29/2011/NĐ-CP quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường Nghị định này thay thế quy định tại các

Điều từ 6 đến 17 của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006; các khoản từ 3 đến

10 Điều 1 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 Ngày ban hành 18/04/2011,ngày có hiệu lực 03/06/2011;

 Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

 Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môitrường đối với nước thải;

 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính Phủ về việc Quản lýchất thải rắn

2.3 Các văn bản pháp lý liên quan

 Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

và cam kết bảo vệ môi trường;

 Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/07/2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môitrường cần xử lý;

 Thông tư số36/2015/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phéphành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;

 Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/07/2009 của Bộ Tài nguyên và môitrường quy định quản lý về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu côngnghệ cao và cụm công nghiệp;

Trang 9

 Thông tư số 48/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số BTNMT ngày 15/07/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý

08/2009/TT-và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp 08/2009/TT-và cụm côngnghiệp;

 Thông tư số 14/2009/TT-BNN ngày 12/03/2009 của Bộ Nông nghiệp về việchướng dẫn quản lý môi trường trong chế biến thủy sản;

 Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT, ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về quản lý chất thải nguy hại

 Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế vềviệc Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh laođộng;

 Quyết định số 1933/QĐ-BKHCN ngày 13/09/2007 của Bộ Khoa học và Côngnghệ về việc công bố Tiêu chuẩn Quốc Gia TCVN 7629-2007 và TCVN7648-2007;

 Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;

 Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT, ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

 Thông tư 16/2009/TT-BTNMT, ngày 07/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

 Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ trưởng trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

2.4 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thuỷ sản số11:2008/BTNMT

 QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép củakim loại nặng trong đất

 QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt

 QCVN 09:2008/BTNMT -Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm;

Trang 10

 QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt;

 QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh;

 QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh;

 QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệpđối với bụi và các chất vô cơ;

 QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệpđối một số chất hữu cơ;

 QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải côngnghiệp;

 Tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 Cấp nước mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế

-2.5 Các nguồn tài liệu, dữ liệu

Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo

 Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận

 Số liệu thống kê KT-XH tỉnh Ninh Thuận năm 2013

 Các kết quả khảo sát thực tế và các số liệu tổng hợp

Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án cung cấp

 Hồ sơ xây dựng dự án

 Hồ sơ kỹ thuật của các thiết bị sử dụng cho dự án

 Và các số liệu khác do chủ đầu tư cung cấp

Trang 11

3 Tổ chức thực hiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: “NHÀ MÁY ĐÔNG LẠNH SỐ7” tại Lô C1 – Cụm Công Nghiệp Thành Hải mở rộng, Xã Thành Hải, Thành phố PhanRang – Tháp Chàm, Tỉnh Ninh Thuậnđược sự tư vấn của Công ty TNHH Quỳnh Như

Địa chỉ: Khu phố 1, Phường Mỹ Bình, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnhNinh Thuận

Điện thoại: 01684044445

Đại diện: Bà Phạm Ngọc Quỳnh Như, Giám đốc Công ty

Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo gồm có:

2 Huỳnh Thị Minh Hào Cán bộ công ty thuỷ sản

Trang 12

 Phương pháp thống kê: thu thập, xử lý các số liệu về khí tượng, thủy văn,kinh tế xã hội tại khu vực xây dựng dự án để đánh giá các tác động của các chất thải, việc

sử dụng tài nguyên đến môi trường sinh thái khu vực

 Phương pháp nhận dạng: liệt kê từng yếu tố tác động để phân tích, đánh giátừng yếu tố cụ thể sau đó đưa ra các phương án giảm thiểu cho từng yếu tố đã liệt kê

 Phương pháp khảo sát hiện trường: thực hiện ghi nhận tất cả các yếu tốmang tính đặc thù tại hiện trường lô C1 như: địa hình, cơ sở hạ tầng, hệ thống cấp vàthoát nước, hệ thống xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp

 Phương pháp chuyên gia: dựa vào hiểu biết, kinh nghiệm của chủ đầu tư,đơn vị tư vấn và các cá nhân trực tiếp tham gia đánh giá tác động môi trường

Trang 13

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án:

Tên dự án: Dự Án Đầu Tư Mở Rộng Nhà Máy Đông Lạnh 7

Tên tiếng Anh: Project Investment Factory Expansion Frozen No.7

 Phía Đông - Bắc giáp: Đường liên tỉnh đi Khánh Hải

 Phía Đông Nam giáp: Khu đất sản xuất nông nghiệp

 Phía Tây Nam giáp: Đường N2, Cụm công nghiệp Thành Hải mở rộng

 Phía Tây Bắc giáp: Kho dự trữ lương thực và lô C2, Cụm công nghiệpThành Hải mở rộng

Hiện tại tiếp giáp với ranh giới dự án trong phạm vi bán kính 50m là ruộng rẫy, đấttrống, không có dân cư sinh sống

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án:

1.4.1 Mục tiêu của dự án:

o Đầu tư mở rộng xây dựng nhà máy phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xãhội của tỉnh Ninh Thuận , tạo được sự hài hoà phát triển bền vững và phù hợp với địaphương

o Đầu tư tăng thêm năng lực sản xuất, chế biến sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu theoqui trình công nghệ tiên tiến, đáp ứng yêu cầu VSAT thực phẩm Tạo thêm nhiều mặthàng thuỷ sản xuất khẩu mới có giá trị gia tăng, mở rộng mạng lưới khách hàng, thịtrường, tăng năng lực cạnh tranh, giữ vững uy tín, thương hiệu trên thị trường quốc tế,

Trang 14

đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu, phấn đấu để :"Nhà máy đông lạnh 7 trở thành Công ty có

uy tín hàng đầu Việt Nam trong việc cung cấp những sản phẩm thuỷ sản chất lượng cao,phong phú về chủng loại và mang tính đặc thù riêng."

1.4.2 Các hạng mục công trình và kinh phí:

Quy mô phân xưởng chế biến thủy sản đông lạnh

Xây dựng cơ bản:

+ Phân xưởng sản xuất thuỷ sản đông lạnh với diện tích 28.400 m2;

+ Khu văn phòng có diện tích 342 m2;

+ Các công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động của phân xưởng chế biến thủysản đông lạnh

Thiết bị chính

+ 05 tủ cấp đông tiếp xúc và 01 tủ đông gió với công suất 18 tấn thànhphẩm/ngày;

+ 06 kho lạnh với tổng công suất trữ đông 1500 tấn;

+ 01 hệ thống xử lý nước ngầm phục vụ chế biến công suất 450 m3/ngđ;

+ 01 hệ thống xử lý thải công suất 500 m3/ngđ;

+ 03 máy biến thế với tổng công suất 1.860 KVA;

+ 01 cụm máy phát điện dự phòng công suất 1.000 KVA

Quy mô phân xưỡng sản xuất các sản phẩm cá basa đã qua chế biến đông lạnh:

Xây dựng cơ bản:

+ Xây dựng phân xưởng chế biến các mặt hàng mới trên khu đất có diện tích1.714 m2;

+ Xây dựng 01 toà nhà văn phòng diện tích 350 m2;

+ Còn lại là diện tích sân bãi, khoảng cách quay đầu xe và cây xanh

Đầu tư thiết bị chính:

Trang 15

+ 01 hệ thống thiết bị, máy móc sản xuất các sản phẩm cá basa đã qua chế biếnvới cống suất 6 tấn sản phẩm/ngày

Trang 16

Hình 1.1: Quy trình chế biến cá basa của nhà máy Đông lạnh 7 Thuyết minh dây chuyền công nghệ

Quy trình công nghệ chế biến cá ba sa được thực hiện qua rất nhiều công doạn chế biến,các công đoạn sản xuất chính có thể mô tả như sau:

Tiếp nhận nguyên liệu

Trang 17

Nguyên liệu cung cấp cho quá trình chế biến chu yếu từ hai nguồn chính: từ hoạtđộng nuôi trồng thủy hải sản của công ty và từ sản phẩm đánh bắt của ngư dân Vì chấtlượng thành phẩm phụ thuộc vào chất lượng nguyên liệu nên mỗi lô nguyên liệu chuyểnđến xí nghiệp cần được kiểm tra, phân loại để đánh giá chắc rằng tất cả các nguyên liệuđều đảm bảo độ tươi, hình dáng, vệ sinh trước khi đưa vào sản xuất Chất lượng nguyênliệu được đánh giá bằng cảm quan bởi đội ngũ KCS có kinh nghiệm.

Nguyên liệu là cá basa còn tươi sống khi được vận chuyển đến công ty, bộ phậntiếp nhận sẽ tiến hành tiếp nhận ngay Thao tác tiếp nhận phải nhẹ nhàng, cẩn thận tránhlàm cho nguyên liệu bị sứt đầu, dập,… Trong quá trình tiếp nhận tiến hành phân loại sơ

bộ, kiểm tra chất lượng nguyên liệu dựa vào các yêu cầu: không mùi ươn thối, không cócác đặc điểm bất thường khác trên thân hoặc có nhưng không quá 3%, vết bẩn không quá1/3 chu vi

Phân loại và bảo quản nguyên liệu

Mỗi loại và cỡ thành phẩm sẽ có giá bán khác nhau Khâu này rất quan trọng đòihỏi độ chính xác cao Phân cỡ và loại dựa vào chỉ tiêu cảm quan đòi hỏi công nhân phải

có kinh nghiệm sản xuất

Những yêu cầu kỹ thuật khi phân cỡ:

- Người công nhân phải chắc chắn chủng loại và các cỡ trước khi thực hiện phânloại;

- Biết cách thử cỡ;

- Phân đúng cỡ, đúng loại theo yêu cầu của KCS;

- Nguyên liệu luôn được bảo quản trong nước đá vảy để đảm bảo nhiệt độ trung tâmsản phẩm từ 5 – 10oC

Trang 18

Chế biến

Mục đích chung của giai đoạn này là làm sạch nội tạng của nguyên liệu để loại trừcác vi sinh vật gây hư hỏng nguyên liệu trong khi bảo quản Đồng thời, nguyên liệu sẽđược chế biến theo đúng quy cách sản phẩm (theo yêu cầu của khách hàng) Các côngđoạn chế biến bao gồm các khâu như sau:

là 25 kg, fillet hết mới lấy tiếp

Lạng da

Cá sau khi fillet được lạng da bằng thiết bị lạng da chuyên dùng Tùy theo kích cỡcủa cá mà điều chỉnh lưỡi dao cho phù hợp Sau đó, cá sẽ được cân để lấy định mức chocông đoạn định hình Trung bình cân 5kg cá cho một rổ hoặc tùy theo quy định của banđiều hành sản xuất

Cá fillet được lạng bỏ hết da Phần thịt cá được ướp lạnh bằng đá vảy trong quátrình lạng da để đảm bảo độ tươi ngon cho thành phẩm

Rửa

Sau mỗi công đoạn chế biến, bán thành phẩm được rửa sạch cho công đoạn sảnxuất tiếp theo Bán thành phẩm được rửa rất nhiều lần và được thực hiện theo các cáchthức khác nhau Nước rửa luôn được làm lạnh ≤ 10oC bằng nước đá, để giữ cho bánthành phẩm luôn tươi trong suốt quá trình sản xuất

Soi ký sinh trùng

Trang 19

Công nhân phải kiểm tra hoạt động của bàn soi trước khi đặt cá lên soi vào đầu casản xuất Ánh sáng của bàn phải sẵn sàng (cường độ ánh sáng bàn soi ký sinh trùng15.000 LUX đến 18.000 LUX tương đương với 2 bóng đèn 20W), soi từng miếng một.

Quay thuốc

Cá sau khi soi ký sinh trùng được đưa vào máy quay với tỉ lệ dung dịch 20%.Nồng độ sử dụng 1,5% Nutrifos B75, muối 0,2% và thời gian quay 5-10 phút, trọnglượng sản phẩm sau khi quay không vượt quá 2% so với trọng lượng trước khi quay

Cân, xếp khuôn

Tiếp theo sau công đoạn chế biến là công đoạn cân – xếp khuôn Mục đích củacông việc cân là chia thành phẩm theo khối lượng quy định tiện lợi cho việc sử dụng.Trong quá trình cấp đông và bảo quản sẽ có sự mất nước, giảm trọng lượng nên phải cânthêm 1 lượng phụ trội Lượng phụ trội chiếm từ 2 - 10% so với khối lượng sản phẩm

Công đoạn xếp khuôn gồm hai dạng: xếp khuôn cho quá trình đông Block và xếpkhuôn cho quá trình đông IQF

- Đông Block: các miếng fillet được xếp từng lớp rời nhau trong một khuôncấp đông, ngăn cách từng lớp bằng lớp PE, xếp cho đến khi đầy khuôn;

- Đông IQF: từng miếng fillet được xếp tách rời nhau bởi một lớp PE, xếpcho đến khi đầy khuôn

Cấp đông

Nguyên liệu sau khi xếp khuôn được đưa vào cấp đông trong các tủ cấp đông.Thời gian cấp đông phụ thuộc vào loại, kích cỡ sản phẩm, công suất máy,… Tủ được vệsinh trước khi cấp đông để đảm bảo an toàn vệ sinh cho sản phẩm

Việc cấp đông tức là hạ thấp nhiệt độ sản phẩm đến một mức độ nhất định để ứcchế sự phát triền của VSV, làm chậm sự hư hỏng, tăng thời gian bảo quản, đảm bảo khi

sử dụng sản phẩm vẫn giữ được mức độ tươi tốt và chất lượng như trước khi cấp đông.Với sản phẩm đông Block sẽ được cấp đông ở nhiệt độ - 38oC đến - 40oC, đông IQF ở to

= - 35oC Thời gian cấp đông khoảng 1 giờ

Tách khuôn, mạ băng

Trang 20

Quá trình tách khuôn được tiến hành khi quá trình cấp đông kết thúc Việc táchkhuôn phải nhẹ nhàng không làm vỡ sản phẩm và đảm bảo vệ sinh nghiêm ngặt Táchkhuôn trong nước lạnh có pha chlorine 5 ppm.

Đối với sản phẩm đông dạng Block: úp ngược khuôn cá và gõ nhẹ xuống mặt bàn

để tách block cá ra khỏi khuôn, không mạ băng

Đối với sản phẩm đông IQF: nhận sản phẩm ở đầu ra băng chuyền bằng rổ Sau

đó, được chuyển qua băng chuyền mạ băng Khi mạ băng, sản phẩm được xốc đều để tạolớp băng đều và đẹp Nhiệt độ nước mạ băng nhỏ hơn 3oC và thời gian mạ băng khôngquá 3 giây Mạ băng có tác dụng bảo vệ sản phẩm và làm tăng vẻ đẹp cho sản phẩm dokhi mạ băng xong sản phẩm được cách ly với môi trường bên ngoài nên:

- Giảm mất trọng lượng của sản phẩm do sự bay hơi nước;

- Chống lại sự lây nhiễm của vi sinh vật;

- Tránh được sự va chạm từ bên ngoài vào sản phẩm;

- Sản phẩm sáng bóng, đẹp nhờ lớp băng

Đóng gói và bảo quản

Thành phẩm sau khi mạ băng xong sẽ được bao gói theo hai dạng đông block hoặcIQF:

- Đông IQF: cho vào túi PE hút chân không để không còn không khí bêntrong túi rồi tiến hành hàn kín miệng lại Sản phẩm được cho vào thùng carton để tiện lợicho việc bốc xếp và vận chuyển;

- Đông block: Mỗi block cho vào thùng carton sau đó niềng dây

Thùng chứa sản phẩm phải được đánh kí hiệu kích cỡ bên ngoài cho từng loại.Trên thùng có ghi tên công ty, tên sản phẩm, ngày sản xuất, hạn tiêu dùng và số cỡ Tiếnhành nẹp đai (2 ngang, 2 dọc) sau đó chuyển về kho bảo quản

Bao gói cho sản phẩm nhằm các mục đích:

- Bảo quản sản phẩm chống lại các hiện tượng mất nước, giảm trọng lượng;

- Tránh cho sản phẩm không bị ôxy hoá, không bị va đập sứt mẻ góc hay gãyđôi;

- Không cho các nguồn vi sinh vật trực tiếp lây nhiễm vào sản phẩm;

Trang 21

- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vận chuyển và mua bán sản phẩm Nhiệt độ trong kho bảo quản là - 20 ± 20C Thùng sản phẩm được xếp theo quyđịnh của kho Thời gian bảo quản không quá 18 tháng kể từ ngày sản xuất - nhập kho.Bên cạnh các công đoạn trên, trước cấp đông có thể có thêm một công đoạn chờ đông đểbảo quản các sản phẩm chưa kịp cấp đông Nhiệt độ bảo quản trong kho chờ đông từ -1oCđến 4oC Thời gian chờ đông ≤ 4 giờ.

Công nghệ sản xuất của phân xưởng chế biến sản phẩm mới

Như đã trình bày phía trên, phân xưởng mới với việc đầu tư các trang thiết bị máymóc để sản xuất các sản phẩm thức ăn đã qua chế biến như: lạp xưởng cá basa, khô cábasa, bánh phồng cá basa, chà bông basa, nấm đông cô nhân basa, chạo cá basa, chả bắpbasa, tẩm bột,… Mỗi sản phẩm có một quy trình sản xuất khác nhau Dưới đây là một sốquy trình chế biến các mặt hàng chính

Trang 22

Hình 1.2: Quy trình chế biến cá tàu hũ cá basa của nhà máy Đông lạnh 7.

Trang 24

1.4.4 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra), nhu cầu sử dụng điện của dự án:

Nhu cầu nguyên liệu

Nguyên liệu chính cho quá trình sản xuất của công ty là cá basa Lượng nguyênliệu cần thiết cung cấp cho hoạt động sản xuất của phân xưởng chế biến mới là 30 tấnnguyên liệu/ngày Trong khi đó lượng nguyên liệu cung cấp cho quá trình sản xuất sảnphẩm đông lạnh là 100 tấn nguyên liệu/ngày, nâng tổng lượng nguyên liệu của nhàmáymỗi ngày là 130 tấn nguyên liệu/ngày

Vùng nguyên liệu được công ty ký hợp đồng thu mua theo thời giá

Lượng nguyên liệu còn lại, công ty sẽ mua từ các đại lý bên ngoài bằng hình thứchợp đồng mùa vụ hoặc từng lô theo thời giá Lượng nguyên liệu mua từ ngoài được nuôitrồng tại các tỉnh Nam Trung Bộ, Nam Bộ và Quảng Bình Lượng nguyên liệu mua từbên ngoài chủ yếu sản xuất các mặt hàng PD, PTO… nên có thể nhận được cả các lô thủysản ngâm có thời gian vận chuyển dài ngày

Phương án xử lý khi thiếu nguyên liệu

Theo đặc thù chung của ngành chế biến cá basa tại Việt nam cũng như tại tất cảcác nước trên thế giới, các thời điểm khan hiếm nguyên liệu là không thể tránh khỏi dotính chất mùa vụ của nguyên liệu Trong trường hợp không đủ nguyên liệu cho sản xuất,chúng tôi có 3 phương án như sau:

- Tích trữ nguyên liệu: chúng tôi có hệ thống kho đông lạnh với tổng năngsuất khoảng gần 10000 tấn, tùy vào việc đánh giá nguồn nguyên liệu, chúng tôi sẽ

có kế hoạch trữ nguyên liệu để sản xuất trong các thời điểm giáp mùa

- Lập kế hoạch nuôi và xuất bán cụ thể cho các đơn vị nuôi trực thuộc côngty

- Giảm công suất nhà máy: đây là phương án chung của tất cả các nhà máychế biến thủy sản, chúng tôi có thể giảm công suất từ 10 đến 30% tùy tình hìnhthực tế

Nhu cầu dùng điện.

Điện cung cấp cho nhà máy là nguồn điện lấy từ lưới điện Quốc gia

Trang 25

Mục đích sử dụng điện bao gồm:

- Điện phục vụ sản xuất (chủ yếu là các hệ thống máy lạnh cho các tủ cấp đông,

kho, các hệ thống bơm, hệ thống điều hòa không khí, hệ thống máy làm đá, hệ thốngchiếu sáng trong nhà máy…)

- Điện sinh hoạt (gồm điện điều hòa khối văn phòng, các loại máy văn phòng, chiếu

sáng văn phòng và khuôn viên…)

- Nguồn điện sử dụng: 380/220 V, 3 pha/1 pha, 50 Hz.

- Công suất tiêu thụ điện: từ 450 đến 2.500 KVA (như đã nói, công suất tiêu thụ

điện của công ty phụ thuộc chủ yếu vào các máy cấp đông sản phẩm, hệ thống máy nàykhông hoạt động liên tục mà phụ thuộc vào thị trường và nguồn nguyên liệu)

Nhu cầu dùng nước

Nước cung cấp cho nhà máy dự kiến được khai thác từ 2 nguồn:

- Nguồn nước cấp của thành phố;

- Và khai thác nước dưới đất (< 100m3/ngày đêm, chủ yếu để tưới cây và xốikhuôn đá) Công ty sẽ thuê một đơn vị tư vấn: “Lập đề án khai thác nước dưới đất”, vàđược UBND tỉnh phê duyệt cho phép Công ty được khai thác nước dưới đất

Mục đích và phương án sử dụng nước:

- Nước phục vụ sản xuất: tối đa 850 m3/ngày Được lấy từ nguồn nước cấpcủa thành phố, nước này được xử lý lại đến đạt tiêu chuẩn EU (98/83/EC: tiêu chuẩnnước uống được của liên minh EU), và Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01:2009/BYT)

- Nước sinh hoạt công nhân, nước thải từ nhà ăn, giặt giũ vv : 123 m3/ ngày,được lấy từ nguồn nước cấp của thành phố

- Nước tưới cây, rửa đường: khoảng 8 m3/ngày, bơm từ bể xả (bể cuối cùngcủa hệ thống xử lý nước thải) hoặc khai thác từ nước dưới đất

- Nước chữa cháy: không đáng kể (nguồn tại bể trữ nước 540 m3), lấy từnguồn nước Thành phố

- Nước giải nhiệt cho hệ thống lạnh: không đáng kể vì hệ thống này tuầnhoàn

Trang 26

Phụ gia, gia vị cho quá trình chế biến

Loại phụ gia và gia vị phục vụ chế biến tùy theo loại sản phẩm Các loại sử dụngchủ yếu là Nutrifos B75, muối, đường, bột ngọt

- Cá basa nguyên con bỏ đầu

Với công suất 9.000 tấn sản phẩm/năm (tương ứng khoảng 30 tấn sản phẩm/ngày)

Và các sản phẩm cá basa đã qua chế biến đông lạnh:

Từ tháng

3 đếntháng 9

Từ tháng

9 đếntháng 11

Từ tháng

11 đếntháng 13

Từtháng

13 trởđi

1 Hoàn tất thủ tục

đầu tư dự án

2 Xây dựng các

Trang 28

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN

VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên:

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất

- Lớp 1: Lớp cát thô, chặt Nằm trên bề mặt địa hình, bề dày lớn nhất 2.6m

(K15), nhỏ nhất 0.8m (K4), trung bình đạt 1.7m Cát có màu nâu đỏ, nâu gụ, xám trắng,trạng thái chặt vừa đến chặt Thành phần chủ yếu hạt cát lẫn thạch anh, dăm sạn phonghóa từ đá bazan

- Lớp 2: Thấu kính sét pha, cứng Thấu kính phân bố ở phía Đông Bắc, Tây

Bắc khu vực khảo sát, bề dày lớn nhất 5.9m (K6), nhỏ nhất là 0.7m (K5), trung bình đạt3.05m Đất có màu nâu vàng, vàng ghi Trạng thái dao động từ nửa cứng đến cứng.Thành phần chủ yếu sét pha lẫn oxit sắt, dăm sạn phong hóa

- Lớp 3: Lớp bột kết, cát kết, cứng Chỉ phân bố tại các hố khoan K1, K2, K3,

K4, K5, K7, K8, K9, bề dày lớn nhất 2.5m (K3), bề dày nhỏ nhất 0.6m (K8), trung bình đạt1.39m, cát bột kết có màu nâu vàng, xám tro, xám đen, trạng thái cứng đến rất cứng.Thành phần cát kết, bột kết phong hóa mạnh

- Lớp 4: Lớp đá gốc, rất cứng Đây là lớp dưới cùng của chiều sâu khảo sát,

bề dày trung bình đạt 2.5m Đá có màu xám tro, nâu đen, rắn chắc búa đập khó vỡ, vết

vỡ thường sắt cạnh Thành phần trên mặt lớp là đá bazan, qua đá bazan là đá granit hạtmịn

Trang 29

Khả năng chịu tải của nền đất khu vực dự án tương đối thuận lợi cho xây dựng cáccông trình.

Địa hình: Trong khuôn viên dự án, địa hình tương đối bằng phẳng vì đã

được san lấp khi thực hiện dự án cụm công Nghiệp

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng

Khu vực Cụm công nghiệp Thành Hải, thành phố Phan Rang-Tháp Chàm thuộckhu vực khô hạn của tỉnh Ninh Thuận

Một số các đặc trưng khí tượng được trình bày dưới đây, được tính toán từ tài liệuthực đo của Trạm Khí tượng Phan Rang Trạm ở về phía nam của khu vực thực hiện dự

án khoảng 7 km, vì vậy khá đồng nhất về mặt khí tượng với khu vực thực hiện dự án Các số liệu khí tượng trình bày dưới đây được thu thập từ Phân Viện Khí tượngThủy văn và Môi trường phía nam

Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí bình quân hằng năm khoảng 27,00C Nhiệt độ bình quân nhiềunăm là 27,20C Nhiệt độ cao nhất quan trắc được là 39,4 0C, nhiệt độ thấp nhất quan trắcđược là 16,1 0C Một số đặc trưng cơ bản về nhiệt độ không khí của Trạm Khí tượngPhan Rang được trình bày trong bảng sau

Bảng 2.1: Đặc trưng nhiệt độ không khí TBNN tại Trạm Khí tượng Phan Rang

trung bình 30,7 31,4 33,4 34,0 35,7 35,7 35,5 35,6 34,4 32,5 31,3 30,2 33,4Cao nhất

tuyệt đối 33,1 32,3 35,7 35,5 39,4 38,8 36,7 37,1 36,6 34,7 32,6 31,9

Max39,4Thấp nhất 21,6 21,7 23,5 24,2 24,6 24,7 24,6 24,7 24,3 23,0 22,3 21,7 23,4Thấp nhất

tuyệt đối 17,0 18,7 18,1 21,2 22,8 22,6 23.3 21,0 22,2 21,4 19,1 16,1

Min16,1

Trang 30

Tốc độ gió

Tốc độ gió trung bình của Trạm Khí tượng Phan Rang khoảng từ 2,3 đến 2,4 m/s Khu vực thực hiện dự án có tốc độ gió thấp hơn một ít, khoảng từ 1,8m/s đến2,2m/s, do bị núi Cà Đú ở gần khống chế Tốc độ gió bình quân trong tháng và năm đượctrình bày trong bảng sau

Bảng 2.2: Tốc độ gió bình quân trong tháng của Trạm khí tượng Phan Rang (m/s)

Tốc độ gió trung bình theo các hướng gió chính trong tháng

Từ tháng X năm trước đến tháng III năm sau hướng gió chính là gió hướng đôngbắc Tốc độ gió phổ biến từ 4,0 đến 5,5 m/s Các tháng IV và V thường là gió đông nam.Các tháng VI đến IX chủ đạo là gió tây nam, với tốc độ phổ biến khỏang 3,5 đến 4,0 m/s

Bảng 2.3: Tốc độ gió bình quân theo các hướng gió chính trong các tháng ở Trạm khí

tượng Phan Rang (m/s )

Ghi chú: NE: Hướng Đông Bắc

SE: Hướng Đông Nam SW: Hướng Tây Nam

Trang 31

Tốc độ gió theo các hướng gió chính trong các tháng tại khu vực thực hiện dự ánkhá lớn, nhất là theo các hướng gió chính là đông bắc và tây nam Vì vậy, nếu tải lượngkhí thải nhiều hoặc không có biện pháp xử lý khí thải thích hợp thì các đơn vị trong khuvực thực hiện dự án sẽ có tác động với nhau.

Lượng bốc hơi

Trong năm, từ tháng XII năm trước đến tháng VII năm sau có lượng bốc hơi lớn.Trong đó, các tháng I, II, III có lượng bốc hơi lớn nhất Các tháng mùa mưa,lượng bốchơi giảm rõ rệt Tháng X có lượng bốc hơi nhỏ nhất trong năm với 110 mm/tháng Tháng

I có lượng bốc hơi bình quân cao nhất với 190 mm/tháng Tổng lượng bốc hơi bình quânnăm là trên 1.800 mm

Bảng 2.4: Lượng bốc hơi khả năng trung bình ngày, tháng, năm (mm)

Trang 32

Bảng 2.5: Số ngày xuất hiện dông trung bình tháng và năm (Đơn vị: ngày)

Độ ẩm không khí bình quân năm (Ubq) tại khu vực thực hiện dự án là 76% Tháng

IX, X, XI là các tháng ẩm nhất với độ ẩm bình quân đạt xấp xỉ 80% Các tháng I, II, III

là các tháng khô nhất với độ ẩm bình quân từ 70 đến 74%

Bảng 2.6: Độ ẩm không khí tương đối bình quân tháng và năm tại Phan Rang (%)

Số giờ nắng trong năm

Tổng số giờ nắng bình quân nhiều năm khoảng trên 2.700 giờ/năm Trongnăm, nắng nhiều từ tháng I đến tháng VI, số giờ nắng phổ biến từ 250 giờ/tháng đến 280giờ/tháng Nắng ít từ tháng IX đến tháng XII, khoảng từ 170 giờ/ tháng đến 200giờ/tháng

Bảng 2.7: Số giờ nắng trong năm ( Đơn vị: giờ)

Trang 33

Mưa

Lượng mưa bình quân năm tại khu vực xấp xỉ 730 mm và lượng mưa năm biếnđộng khá lớn theo các năm

Với nhóm năm ít mưa, lượng mưa năm dưới 500 mm

Với nhóm năm mưa nhiều, lượng mưa năm trên 1.300 mm

Lượng mưa trung bình nhiều năm của khu vực xấp xỉ 730 mm

Trong năm, thời tiết chia làm hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa

- Mùa mưa từ tháng IX đến tháng XII:

Thời kỳ này, thịnh hành gió Đông Bắc, các tháng IX, X, XI có lượng mưa thánglớn nhất, phổ biến từ 130 mm đến 160 mm Tháng XII có lượng mưa tháng thấp hơn, xấp

xỉ 70 mm Lượng mưa mùa mưa chiếm xấp xỉ 70 % tổng lượng mưa cả năm

- Mùa khô kéo dài từ tháng I đến tháng VIII:

Nửa đầu mùa khô: từ tháng I đến tháng IV

Thời kỳ này, gió Đông Bắc vẫn thịnh hành trong nửa đầu mùa khô, nắng nhiều,lượng bốc hơi lớn, khô hạn nặng thường xuyên xảy ra Tháng I và tháng II là các tháng cólượng mưa ít nhất trong năm, lượng mưa trung bình nhiều năm ( TBNN ) chỉ xấp xỉ 2,0

mm, vì vậy có thể xem như 2 tháng này là không mưa Các tháng 3, 4 có lượng mưatháng ( TBNN ) dưới 15 mm

Nửa cuối mùa khô: từ tháng V đến tháng VIII, thịnh hành gió Tây Nam, thường cómưa rào và dông nhiệt, lượng mưa các tháng này phổ biến từ 40 mm – 60 mm

Bảng 2.8: Biến động lượng mưa trung bình tháng, năm Trạm Phan Rang theo các

thời kỳ và lượng mưa trung bình nhiều năm (mm)

mưa ít 2.0 0.0 0.0 0.0 39.9 56.9 24.1 174.3124.012.8 14.4 10.8 459.2Nhóm năm

mưa nhiều 8.9 16.5 67.3 67.6 8.9 23.7 45.1 256.7291.2328.5215.21329.6

Trang 34

áp thấp nhiệt đới hoặc bão.

2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn

Chế độ thủy văn của khu vực thực hiện dự án:

Khu vực thực hiện dự án chịu ảnh hưởng chủ yếu nước của Mương Bầu, thuộc hệthống kênh Bắc Phan Rang

Dòng chảy năm phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa và chia làm hai mùa rõ rệt:mùa khô, mùa lũ

Mùa khô: Kéo dài từ tháng I đến tháng VIII Vào mùa khô thì ở khu vực

kênh bắc: chủ yếu nước chỉ chảy ở trong lòng kênh, mương, có lưu lượng nước nhỏ, chủyếu là để cấp nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

Mùa lũ: Kéo dài từ tháng IX đến tháng XII.

Đối với các lưu vực trong khu vực thực hiện dự án nói riêng và của tỉnh NinhThuận nói chung, sự phân bố của dòng chảy phụ thuộc chủ yếu vào diễn biến của mưa

Qua điều tra thực tế: Khu vực Cụm công nghiệp Thành Hải mở rộng không bịngập lụt, không chịu ảnh hưởng của lũ lụt kể cả các đợt lũ lịch sử đã từng xảy ra ở NinhThuận (lũ lịch sử xảy ra năm 1964 và lũ đặc biệt lớn năm 2003 cũng không ngập khu vựcnày) Vì vậy, khu vực xây dựng của Công ty không chịu ảnh hưởng bởi lũ, lụt gây ra

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí

2.1.4.1 Chất lượng nước mặt.

Trang 35

Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt và điều kiện lấy mẫu:

Bảng 2.9: Vị trí và điều kiện lấy mẫu chất lượng nước mặt

STT Mẫu Mô tả vị trí và điều kiện lấy mẫu

1 M1 Mương Bầu, ngay miệng xả thải trạm xử lý nước thải tập trung

CCN Thành Hải

2 M2 Mương Bầu, cách miệng xả thải trạm xử lý nước thải tập trung

CCN Thành Hải 100m về phía thượng nguồn

3 M3 Mương Bầu, cách miệng xả thải trạm xử lý nước thải tập trung

CCN Thành Hải 100m về phía hạ lưu

Hiện trạng chất lượng nước mặt tại khu vực dự án như sau:

Bảng 2.10: Chất lượng nước mặt tại khu vực thực hiện dự án

(Nguồn: ĐTM Cụm công nghiệp Thành Hải mở rộng – tháng 2/2010)

Ghi chú: (*) Được ghi theo quy định trong TCVN 6491: 1999 (ISO 6060:1989):Chất lượng nước – Xác định nhu cầu Oxy hóa học (Nếu các giá trị COD dưới 30 mg/lphải ghi trong báo cáo là "< 30 mg/l")

Nhận xét:

Kết quả đo đạc và phân tích hiện trạng chất lượng nước mặt tại khu vực Dự án vàothời điểm lập báo cáo ĐTM cho thấy: các thông số đều đạt QCVN 08:2008/BTNMT, cột(B1) Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt

Trang 36

2.1.4.2 Chất lượng nước dưới đất

Vị trí các điểm lấy mẫu nước ngầm và điều kiện lấy mẫu

Bảng 2.11: Vị trí các điểm lấy mẫu nước dưới đất ở khu vực thực hiện dự án

STT Mẫu Mô tả vị trí và điều kiện lấy mẫu

2 N2 Hộ ông Long, gần Cầu Ngòi, xã Thành Hải, Tp PR-TC

Hiện trạng chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án

Bảng 2.12: Chất lượng nước dưới đất ở khu vực thực hiện dự án

2.1.4.3 Tiếng ồn

Hiện trạng độ ồn tại khu vực dự án

Trang 37

Bảng 2.13: Hiện trạng độ ồn ở khu vực thực hiện dự án

(Nguồn: ĐTM Cụm công nghiệp Thành Hải mở rộng – tháng 2/2015)

Ghi chú: (*): Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn của QCVN 26:2010/BTNMT

2.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Cụm công nghiệp Thành Hải đóng trên địa bàn xã Thành Hải, thuộc thành phố Phan Rang Tháp Chàm, có một số thông số về kinh tế - xã hội như sau:

Xã có 5 thôn Gồm có: Công Thành, Thành Ý, Tân Sơn 1, Tân Sơn 2, Cà Đú.Trong đó, thôn Thành Ý chủ yếu là người dân tộc Chăm

Số hộ dân: 2120 Tổng số dân: 8.743 nhân khẩu Số nam: 4421 người Số nữ: 4322người Số thanh niên: 2622 người, chiếm tỷ lệ 30% Số người trong độ tuổi lao động:3.060 người, chiếm tỷ lệ 35% Số hộ nghèo 170 hộ

Trên địa bàn hiện nay đều có đường giao thông đi đến các thôn, khu phố

Hầu hết các gia đình sử dụng điện thọai Xã có 20 cụm hệ thống truyền thanhkhông dây ở xã và các thôn

Trang 38

Về an ninh, quốc phòng: Giao quân đầy đủ 100% theo chỉ tiêu.

An ninh trật tự: Trong thời kỳ vừa qua không xảy ra các vụ việc phức tạp về an

ninh nghiêm trọng trên địa bàn

(Nguồn: UBND xã Thành Hải, số liệu tính đến ngày 8/6/2010)

Trang 39

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA

DỰ ÁN

3.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án

Tác động chính của dự án đến môi trường giai đoạn này là hoạt động thu hồi đất

để triển khai dự án làm ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân có đất bị thu hồi và phải dichuyển đến chổ ở mới Nhưng do khu đất nằm trong cụm công nghiệp Thành Hải mởrộng nên hoạt động thu hồi đất và nhà của người dân trong phạm vị khu vực dự án này làkhông có nên tác động của hoạt động thu hồi đất và nhà của người dân đối với dự án này

là không có

3.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án

3.2.5 Chất thải rắn

Nguồn phát sinh chất thải rắn: Chủ yếu là chất thải sinh hoạt công nhân, chất

thải từ hoạt động giải phóng mặt bằng và chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng cáchạng mục công trình của dự án thải ra

3.2.1.1 Chất thải sinh hoạt công nhân

Lượng thải và thành phần: Căn cứ vào tiến độ và quy mô xây dựng các hạng mục

công trình của dự án, chúng tôi xác định được tổng số công nhân làm việc giai đoạn thicông xây dựng trung bình khoảng từ 30-40 người Với số lượng công nhân này, chúng tôixác định được tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt công nhân phát thải hàng ngày khoảng

từ 15-20kg/ngày Thành phần chất thải phát sinh:

+ Chủ yếu là thực phẩm nếu không đem đi xử lý sẽ xuất hiện ruồi nhặng, phátsinh mầm mống gây bệnh

+ Rác hữu cơ gồm các thức ăn thừa vỏ trái cây… Rác dễ phân hủy tạo mùihôi là nguồn thu hút chuột, ruồi nhặng và các loại côn trùng truyền bệnh

+ Rác vô cơ gồm bao nilon, hộp xốp, chai nhựa, vỏ kim loại… rác thải phátsinh sẽ làm ảnh hưởng đến mỹ quan khu vực dự án và sức khỏe của công nhân

Dự báo mức độ tác động chất thải này đến môi trường: Do lượng thải không nhiều

và thành phần chất thải từ nguồn thải này chủ yếu là thức ăn dư thừa; bao bì, chai lọ bằng

Trang 40

nhôm, nhựa và giấy các loại nên mức độ tác động đến môi trường là không lớn, nhưngnếu không được thu gom, xử lý sẽ phát sinh mùi hôi thối, ruồi nhặng và làm mất cảnhquan khu vực nên phải tổ chức thu gom và xử lý loại chất thải này để không ảnh hưởngđến môi trường.

3.2.1.2 Chất thải phát sinh từ giải phóng mặt bằng

Do khu vực triển khai dự án là ruộng, rẫy nên chất thải là cây bụi, cỏ, rác thải ra từhoạt động giải phóng mặt bằng đối với dự án này là không có nên tác từ hoạt động giảiphóng mặt bằng đối với dự án này là không nhiều

3.2.1.3 Chất thải xây dựng

Dự báo lượng thải và thành phần: qua khảo sát thực tế tại một số công trình đang

thi công xây dựng như: Dự án xây dựng Nhà bảo tàng tỉnh Ninh Thuận nằm ở đường 16 tháng 4, Dự án xây dựng chợ Mương Cát ở phường Thanh Sơn, Dự án xây dựng Trung tâm Văn hoá Chăm trên đường Tô Hiệu của thành phố Phan Rang-Tháp Chàm,…Kết quả

thu thập được như sau:

+ Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động xây dựng tại các dự án này thải ratrung bình khoảng từ 1-2 m3/dự án/ngày

+ Thành phần chất thải chủ yếu là: xi măng và ván làm cốt pha hư hỏng, gạch

vỡ, sắt vụn và bao bì dựng xi măng, vôi vữa thải ra là chính

Từ số liệu thu thập được trên, chúng tôi tính ước tính tổng lượng chất thải rắn phátsinh từ quá trình xây dựng của dự án này khoảng từ 03-04m3/ngày và thành chất thảicũng tương tự như loại chất thải của các dự án trên

Dự báo mức độ tác động của chất thải này đến môi trường: Do thành phần chất

thải là chất trơ, không chứa thành phần chất thải nguy hại nên mức độ tác động đến môitrường là không nhiều

3.2.2 Nước thải

3.2.2.1 Nước thải sinh họat

Nguồn phát sinh: Nguồn phát sinh nước thải giai đoạn này chủ yếu là nước

thải sinh hoạt của cán bộ làm công tác quản lý dự án, ăn nghỉ tại công trường (các nhân

sự khác không ăn, ngủ sinh hoạt tại công trường) Căn cứ theo định mức sử dụng nước,

Ngày đăng: 23/11/2017, 19:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w