Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối Chương 2: Lý thuyết Nội lực Chương 3: Ứng suất và Biến dạng Chương 4: Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang Chương 5: Tính
Trang 1KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
ThS Lê Dương Hùng Anh Khoa Khoa học ứng dụng Email: leduonghunganh@hcmut.edu.vn
Trang 2• Cơ ứng dụng, Ngô Kiều Nhi – Trương Tích Thiện, NXB ĐH
Quốc gia TP HCM
• Bài tập Cơ ứng dụng, Phan Thị Bích Nga, NXB ĐH Quốc gia
TP HCM
• Cơ học (tập 1), Đỗ Sanh, NXB Giáo dục
• Bài tập cơ học (tập 1), Đỗ Sanh, NXB Giáo dục
• Cơ sở thiết kế máy, Nguyễn Hữu Lộc, NXB ĐH Quốc gia TP
HCM
• Sức bền vật liệu, Đỗ Kiến Quốc, Nguyễn Thị Hiền Lương, Bùi
Công Thành, Lê Hoàng Tuấn, Trần Tấn Quốc, NXB ĐH Quốc
gia TP HCM
Trang 3CƠ HỌC
Cơ học vật rắn
tuyệt đối
Cơ học vật rắn biến dạng Lưu chất
Sức bền vật liệu
Cơ ứng dụng
Lý thuyết đàn hồi
Trang 4Cơ ứng dụng
Đối tượng
Yêu cầu
Mục tiêu Nhiệm
vụ
Trang 5Sinh viên các ngành mà nền tảng cơ sở kiến thức ngành không phải là CƠ HỌC
Trang 6• Hiểu được cách vận hành của các bộ phận máy
• Nắm các khái niệm về chỉ tiêu bền để sử dụng thiết bị,
máy móc một cách an toàn
MỤC TIÊU
YÊU CẦU
• Nắm kiến thức về Toán, Vẽ kỹ thuật
• Chủ động nghiên cứu lý thuyết, bài tập
• Đi học đầy đủ
Trang 7Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn
tuyệt đối
Chương 2: Lý thuyết Nội lực
Chương 3: Ứng suất và Biến dạng
Chương 4: Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang
Chương 5: Tính bền thanh khi ứng suất không đổi
Chương 6: Tính biến dạng thanh
Chương 7: Các bộ phận truyền động
Chương 8: Hệ siêu tĩnh
Trang 10Student Projects Car crash simulation
Real Model of Geo Metro FEM model
Trang 11Student Projects Structural Problem
Trang 12Student Projects Roller coaster rail
Trang 13Student Projects Roller coaster rail
Trang 14Industrial Projects PHU MY Fertilizer
Project CO 2 Removal
Trang 15Industrial Projects Rocket Simulation
Trang 16Industrial Projects Pollutants diffusion
Trang 17Biomedical Projects
Trang 18Biomedical Projects
Trang 19Biomedical Projects
Trang 20Biomedical Projects
Trang 21Biomedical Projects
Trang 22Biomedical Projects
Trang 23Biomedical Projects
Trang 24Những vấn đề cơ bản của tĩnh
học vật rắn tuyệt đối
Trang 25TĨNH HỌC
TRẠNG THÁI CÂN BẰNG
CÂN BẰNG
Trang 261 – Các khái niệm cơ bản
Trang 271 Các khái niệm cơ bản
Trang 281.2 Cân bằng của vật rắn
Vật rắn được gọi là cân bằng khi vị trí của nó không thay đổi
so với vị trí của một vật nào đó được chọn làm chuẩn gọi là
hệ quy chiếu
Trang 291.3 Lực
Lực là một đại lượng vector được dùng để đo lường sự tương tác cơ học giữa các vật thể với nhau Nghĩa là khi thực hiện sự tương tác cơ học, các vật thể sẽ truyền cho nhau những lực Lực là nguyên nhân gây ra sự biến đổi trạng thái chuyển động cơ học của vật, là nguyên nhân gây nên các biến dạng của vật
Khái niệm
Trang 30Lực là một đại lượng vector, gồm có điểm đặt, phương chiều
Giá ab là phương của lực F, hướng của
là chiều của lực tác dụng
a
b
F
Trang 31Lực phân bố: Lực tác dụng lên nhiều điểm của vật
Trang 32Lực phân bố theo mặt: Là loại lực phân bố mà quỹ tích các điểm tác dụng lên vật tạo thành một loại mặt hình học trên vật
Với : áp lực Đơn vị: p N/m2
p
Trang 33Lực phân bố theo thể tích (lực khối): Là loại lực phân bố mà quỹ tích các điểm tác dụng lên vật tạo thành một loại thể tích hình học
Ký hiệu: Đơn vị: N/m 3
Trọng lực là lực tập trung: khái niệm đúng nhưng không thật!
Trang 35các vật có liên kết với nhau qua chỗ tiếp xúc hình học
Trang 36Lực liên kết – phản lực liên kết
Trang 381.5 Một số khái niệm khác:
Phân loại hệ lực:
hệ lực thuộc một trong các loại sau:
Hệ lực đồng quy: là hệ lực mà đường tác dụng của tất cả các lực giao nhau tại 1 điểm Điểm giao nhau gọi là điểm đồng quy
Trang 391.5 Một số khái niệm khác:
Phân loại hệ lực:
Hệ lực song song: là hệ lực mà đường tác dụng của tất cả các
lực song song với nhau
Trang 401.5 Một số khái niệm khác:
Phân loại hệ lực:
Hệ lực phẳng: là hệ lực mà đường tác dụng của tất cả các lực cùng nằm trong một mặt phẳng
Hệ lực đồng trục: là hệ lực mà đường tác dụng của tất cả các lực cùng nằm trên một đường thẳng
Hệ lực không gian: là hệ lực không thuộc bốn loại nêu trên
Trang 411.5 Một số khái niệm khác:
có duy nhất một lực, lực duy nhất đó được gọi là hợp lực của hệ nhiều lực
Ký hiệu hợp lực:
Tính chất của hợp lực:
• Vector của hợp lực được xác định
bằng tổng của các vector lực trong hệ
• Hình chiếu của một vector lực lên 1
trục là một giá trị đại số
• Vector hợp lực của hệ lực chỉ nằm
trên một đường tác dụng duy nhất trong không gian R3
• Có những hệ lực luôn có hợp lực và cũng có những hệ lực không bao giờ có hợp lực
1
n
j j
Trang 421.6 Moment
Moment của lực đối với một điểm:
Dưới tác động của một lực vật rắn có thể chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay, hoặc vừa chuyển động tịnh tiến vừa quay đồng thời Tác dụng của lực làm vật rắn quay sẽ được đánh giá bởi đại lượng moment của lực
Trang 46Moment của lực đối với một trục:
Cho trục Δ đi qua điểm O, lấy moment của lực F đối với O
Hình chiếu của vector lên trục Δ được gọi là moment của lực F đối với trục Δ
Trang 47Moment của lực đối với một trục:
Phương pháp xác định moment của lực đối với 1 trục:
Trang 501.2 Hệ tiên đề tĩnh học
Tiên đề 1: Tiên đề về hai lực cân bằng
Điều kiện cần và đủ để cho hai hệ lực cân bằng là chúng có cùng đường tác dụng, hướng ngược chiều nhau và có cùng cường độ
F
Trang 51Tiên đề 2: Tiên đề thêm bớt hai lực cân bằng
Tác dụng của một hệ lực không thay đổi nếu thêm hoặc bớt hai lực cân bằng
=> Tác dụng của một hệ lực không thay đổi khi trượt lực trên đường tác dụng của nó
1.2 Hệ tiên đề tĩnh học
Trang 52Tiên đề 3: Tiên đề hình bình hành lực
Hệ hai lực cùng đặt tại một điểm tương đương với một lực đặt tại điểm đặt chung và có vector lực bằng vector chéo hình bình hành mà hai cạnh là hai vector biểu diễn hai lực thành phần
R F F
1.2 Hệ tiên đề tĩnh học
Trang 53Tiên đề 4: Tiên đề tác dụng và phản tác dụng (ĐL III Newton)
Lực tác dụng và lực phản tác dụng giữa hai vật có cùng đường tác dụng, hướng ngược chiều nhau và có cùng cường độ
Trang 541.2 Hệ tiên đề tĩnh học
Tiên đề 5: Tiên đề hóa rắn
Một vật biến dạng đã cân bằng dưới tác dụng của một hệ lực thì khi hóa rắn lại nó vẫn cân bằng
Tiên đề 6: Tiên đề giải phóng liên kết
Vật không tự do (vật chịu liên kết) cân bằng có thể được xem là vật tự do cân bằng nếu giải phóng các liên kết, thay thế tác dụng của các liên kết được giải phóng bằng các phản lực liên kết tương ứng
Trang 551.3 Liên kết – Phản lực liên kết
Khái niệm
Là số chuyển động độc lập mà vật rắn ấy có thể thực hiện
đồng thời trong không gian
Ký hiệu bậc tự do của vật rắn là Dof (Degree of freedom)
Là vật rắn có thể thực hiện được mọi dạng chuyển động trong không gian mà không có bất kỳ cản trở nào
Vật rắn tự do hoàn toàn
Bậc tự do của vật rắn
Trang 56Xác định Dof của vật rắn tự do hoàn toàn
Trong không gian hai chiều: 2D
Trang 57Trong không gian 3 chiều: 3D
Chú ý rằng một chuyển động độc lập bao gồm cả hai chiều chuyển động theo một phương
Trang 58Liên kết
Ràng buộc của liên kết (Rlk )
Là số chuyển độc lập bị mất do liên kết
R lk là một thông số đánh giá khả năng cản trở chuyển động của liên kết đối với vật và nó được định nghĩa bằng số chuyển động độc lập mà vật rắn bị mất đi do liên kết ấy
Là những đối tượng có tác dụng hạn chế khả năng chuyển động của vật rắn trong không gian
1.3 Liên kết – Phản lực liên kết
Trang 59Bậc tự do của hệ nhiều vật rắn có liên kết với nhau
Với n là số vật rắn trong hệ
Khi Dof hệ > 0 : hệ không luôn cân bằng với mọi loại tải tác động
Khi Dof hệ ≤ 0 : hệ luôn cân bằng với mọi loại tải tác động
Khảo sát một hệ thống cơ học gồm có n vật rắn được liên
kết với nhau bởi m liên kết
Xét một cơ hệ trong không gian ba chiều (3D):
Xét một cơ hệ trong không gian hai chiều (2D): Dof hệ = 3n
-m
lk j
j 1
R
Trang 61 Tính chất 2: Vị trí đặt các phản lực liên kết trùng với vị
trí của các liên kết ấy (Đặt tại vị trí có liên kết)
Tính chất 3: Phương của các phản lực liên kết sẽ trùng
với phương của các chuyển động độc lập bị mất đi
Tính chất 4: Chiều của các phản lực liên kết sẽ ngược
với chiều của các chuyển động độc lập bị mất đi
Phản lực liên kết
Trang 62Các mô hình liên kết và phản lực liên kết
Liên kết dây
T
Có một phản lực liên kết , số ràng buộc Rdây = 1
T : Lực căng dây
Trang 63Liên kết tựa nhẵn (tựa trơn không ma sát)
Trang 65Tựa
Trang 66Liên kết khớp bản lề
Khớp bản lề cố định (khớp bản lề ngoại cố định, gối cố định)
Loại liên kết này có chiều và độ lớn của các phản lực liên
Trang 67Liên kết khớp bản lề
Trang 68x
A
yA
A A
A
R
Liên kết khớp bản lề
Trang 69Khớp bản lề trượt (khớp bản lề ngoại trượt, khớp bản lề di
động, gối di động)
R = 1
Có 1 phản lực liên kết
Loại liên kết này chỉ cho phép trượt qua lại theo phương
trượt và quay trong mặt phẳng nhưng không tịnh tiến thẳng
lên, xuống theo phương vuông góc với phương trượt Để
trượt nhẹ người ta lắp thêm con lăn
Trang 70Mô hình liên kết khớp bản lề di động trong lý thuyết
A
Liên kết khớp bản lề
Trang 72Khớp bản lề nội
Trang 74A y
Trang 75Liên kết thanh
Khảo sát thanh thẳng hoặc cong Liên kết thanh xuất hiện
khi thỏa đồng thời ba điều kiện sau:
Có trọng lượng rất bé nên
có thể bỏ qua được
Có hai liên kết ở hai đầu
cuối của mỗi thanh thuộc
ba loại liên kết sau đây:
Trang 76Nếu những thanh thỏa mãn đồng thời các điều kiện như trên được dùng làm các liên kết cho vật rắn thì chúng sẽ được gọi là các liên kết thanh Mỗi liên kết thanh sẽ có một ràng buộc và sinh ra một phản lực tác động lên vật Phản lực của liên kết thanh luôn có tính chất nằm trên một đường thẳng nối liền hai đầu có liên kết thanh
Trang 781.4 Điều kiện cân bằng và các PTCB của hệ lực không gian
Trang 791.4 Điều kiện cân bằng và các PTCB của hệ lực không gian
Vector moment chính Thành phần cơ bản thứ hai của một hệ lực
Điều kiện cân bằng của hệ lực 0
0
O
R M
Trang 801.4 Điều kiện cân bằng và các PTCB của hệ lực không gian
Trang 811.4 Điều kiện cân bằng và các PTCB của hệ lực không gian
jx
jy
jz
F F F
Trang 821.4 Điều kiện cân bằng và các PTCB của hệ lực không gian
Hệ lực song song
1
F F2 Fn
0 ( ) 0 ( ) 0
Trang 83Quy đổi lực song song phân bố trên đoạn thẳng về lực tập trung tương đương
a Tổng quát
Ω
C
B A
Trang 84b Trường hợp riêng
Trang 851.5 Một số khái niệm khác:
cơ học của vật rắn khi vật chịu tác động của loại hệ lực này
Ký hiệu hệ lực cân bằng:
NOTE
( Fj ) ~ , j 1, n
Trang 861.4 Điều kiện cân bằng và các phương trình cân bằng
của hệ lực không gian
Trang 871.4 Điều kiện cân bằng và các phương trình cân bằng
của hệ lực không gian
1.4.3 Thu gọn hệ lực không gian về tâm O
Nếu vật rắn đã cân bằng với hệ 3 lực thì hệ 3 lực ấy sẽ thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện:
- Đồng phẳng
- Hoặc đồng quy, hoặc song song
a Định lý 3 lực
Trang 881.4 Điều kiện cân bằng và các phương trình cân bằng
của hệ lực không gian
1.4.3 Thu gọn hệ lực không gian về tâm O
Có thể di dời song song một lực đến một điểm đặt mới nằm ngoài đường tác dụng cũ của nó nếu ta thêm vào trong quá trình dời song song ấy một vector moment bằng vector moment của lực trước khi
di dời lấy đối với tâm sẽ được dời đến
b Định lý dời lực song song
Trang 891.4 Điều kiện cân bằng và các phương trình cân bằng
của hệ lực không gian
Trang 901.4 Điều kiện cân bằng và các phương trình cân bằng
của hệ lực không gian
Trang 911.4 Điều kiện cân bằng và các phương trình cân bằng
của hệ lực không gian
1.4.5 Điều kiện cân bằng của hệ lực
Điều kiện cần và đủ để hệ lực không gian cân bằng là vector chính
và moment chính của hệ lực đối với một điểm bất kì phải đồng thời
bị triệt tiêu
' '
Trang 92Bài tập 1 Cho Q = 2 kN, F = 10kN, q = 2kN/m, M = 8kN.m, a
= 1m, b =2m, α = 45 0 , β = 60 0
Xác định các phản lực tại A, B
Hệ có 1 vật (khung)
Tại B có liên kết khớp bản lề cố định: 2 ràng buộc
Tại A có liên kết khớp bản lề di động: 1 ràng buộc
Hệ tĩnh định
Trang 93cos 60 5 sin 60 5 3
= 45 0 , β = 60 0 Xác định các phản lực tại A, B
Trang 94C M
Các phương trình cân bằng:
0 0
Trang 95Bài tập 2 Cho Q = 2 kN, F = 10kN, q = 2kN/m, M = 8kN.m, a
= 1m, b =2m, α = 45 0 , β = 60 0
Xác định các phản lực tại A, B
Trang 98Chương II
Lý thuyết nội lực
Trang 991.Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
2.Các thành phần nội lực và cách xác định 3.Liên hệ giữa các thành phần ứng suất và các thành phần nội lực
4.Bài toán phẳng
5.Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
Trang 1001 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
Cơ học vật rắn biến dạng nghiên cứu những dịch chuyển tương đối giữa các chất điểm thuộc vật rắn khi nó chịu tác dụng bởi hệ lực cân bằng Để từ đó ta có thể tính toán sức chịu đựng của vật liệu
Trang 1011 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
Mô hình nghiên cứu: Thanh thẳng, Khung
Vật liệu: Đàn hồi tuyến tính _ Liên tục _ Đẳng hướng
Vật thể dạng thanh: vật thể có
kích thước 1 phương lớn hơn 2
phương kia nhiều lần
Tấm vỏ: vật thể có kích
thước 2 phương lớn hơn
phương còn lại nhiều lần
Khối: vật thể có kích thước 3
phương tương đương nhau
Mô hình biến dạng bé
Trang 1021 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
Trang 103Nội lực
Định nghĩa:
* Nội lực là độ tăng của lực liên kết giữa các phân tử thuộc vật rắn khi vật thể chịu tác dụng của hệ lực cân bằng Nói cách khác, nội lực là lực tác dụng lên một điểm của vật từ các điểm khác thuộc vật
* Nội lực trong chương này được giới hạn:
- Khi không có ngoại lực tác dụng lên vật thì nội lực không tồn tại, nghĩa là nội lực sinh ra do ngoại lực
- Hệ ngoại lực là hệ cân bằng và trạng thái của vật khảo sát là trạng thái cân bằng (chương I)
1 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
Trang 1041 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
Trước khi có ngoại lực tác
Trang 105Nội lực
1 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
Phương pháp khảo sát: Phương pháp mặt cắt ngang
Trang 107Thứ nguyên của ứng suất:[lực/(chiều dài) 2 ]
1 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
Định nghĩa ứng suất trung bình tại C: ptb P
Trang 108Ứng suất p được phân thành 2 thành phần:
: Ứng suất pháp hướng theo pháp tuyến mặt cắt
Trang 109Gắn 1 hệ trục Bxyz sao cho Bz trùng với phương pháp tuyến mặt cắt, ta được 3 thành phần ứng suất theo các phương như sau:
* Ứng suất pháp: hướng theo phương z
* Ứng suất tiếp: hướng theo phương x
* Ứng suất tiếp: hướng theo phương y
Trang 1102 Các thành phần nội lực và cách xác định
Các thành phần nội lực:
Tại trọng tâm C của mặt cắt ta gắn vào hệ trục tọa độ Oxyz
Chiếu hai thành phần thu gọn của hệ nội lực lên các
R
+ Moment uốn M x (quanh trục x) + Moment uốn M y (quanh trục y) + Moment xoắn M z (quanh trục z)
R
O
M
Trang 1112 Các thành phần nội lực và cách xác định
Các thành phần nội lực:
zN
,
Trang 1121
1
0 0 0
n
i n
i n
n
i n
i n
Trang 1133 Liên hệ giữa các thành phần ứng suất và các thành phần nội lực
Trang 115z y
Trang 1164 Bài toán phẳng
x
z y
z y
Dùng phương pháp mặt cắt ngang, ta được:
Trang 1194 Bài toán phẳng
*** Quy ước dấu ***
+ Q y > 0: khi quay vector pháp tuyến 1 góc 90 0 theo chiều kim đồng hồ
+ M x > 0: khi làm căng thớ dương của trục y (thớ dưới)
0
z
Trang 1205 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
- Biểu đồ nội lực: là đồ thị
biểu diễn sự biến thiên
của nội lực theo vị trí, từ
Trang 1215 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
Bước 3: Phân tích các thành phần nội lực trên từng đoạn thanh, sau đó dùng phương trình cân bằng tĩnh học để viết biểu thức cho từng đoạn
Bước 4: Vẽ biểu đồ nội lực (tương tự như khảo sát hàm số)