Nội dung của Bài giảng Cơ học ứng dụng bao gồm ba phần: Cơ học vật rắn tuyệt đối, cơ học vật rắn biến dạng (Sức bền vật liệu) và chi tiết máy, trong đó phần Cơ học vật rắn tuyệt đối và chi tiết máy được viết gộp trong 3 chương bao gồm nội dung về tĩnh học, động học và động lực học chất điểm và cơ hệ. Phần Cơ học vật rắn biến dạng được viết trong 1 chương bao gồm các nội dung về các hình thức chịu lực đơn giản và phức tạp của thanh.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Cơ học ứng dụng là một phần kiến thức căn bản đối với kỹ sư thuộc các ngành
kỹ thuật, vì vậy môn học này được bố trí trong chương trình đào tạo của nhiều trường đại học như: đại học Bách khoa Hà Nội, Giao thông vận tải, Thuỷ lợi, Xây dựng,… Ở trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định, môn học này được giảng dạy cho sinh viên hệ đại học chuyên nghành Điện- Điện tử Hiện nay, các trường đại học đều có tài liệu riêng giảng dạy về môn học này với các tên gọi khác nhau như Cơ học cơ sở, Cơ học kỹ thuật v.v với nội dung thời lượng và khối lượng kiến thức rất khác nhau do đặc thù của ngành
Chính vì vậy việc biên soạn một bài giảng môn học Cơ học ứng dụng riêng cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định là rất cần thiết Theo chương trình môn học Cơ học ứng dụng được xây dựng để giảng dạy cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định, nội dung của môn học bao gồm ba phần: Cơ học vật rắn tuyệt đối, cơ học vật rắn biến dạng (Sức bền vật liệu) và chi tiết máy, trong đó phần Cơ học vật rắn tuyệt đối và chi tiết máy được viết gộp trong 3 chương bao gồm nội dung về tĩnh học, động học và động lực học chất điểm và cơ hệ Phần Cơ học vật rắn biến dạng được viết trong 1 chương bao gồm các nội dung về các hình thức chịu lực đơn giản và phức tạp của thanh
Cuốn bài giảng được viết trên cơ sở chương trình môn học Cơ học ứng dụng Người biên soạn đã cố gắng trình bày những vấn đề cơ bản của Cơ học theo quan điểm hiện đại, đảm bảo tính sư phạm và yêu cầu chất lượng của một bài giảng giảng dạy đại học Những kiến thức trình bày trong bài giảng này là những kiến thức tối thiểu, cần thiết nhằm trang bị các kiến thức cơ học nền tảng trong hệ thống kiến thức cung cấp cho các sinh viên, đặc biệt cho các sinh viên phi cơ khí
Cuốn bài giảng được biên soạn lần đầu nên chắc chắn còn nhiều thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được sư góp ý của các đồng nghiệp và các em sinh viên để
có điều kiện sửa chữa, hoàn thiện hơn cuốn bài giảng nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác giảng dạy và học tập Các ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ: Bộ môn Kỹ thuật cơ
sở, Khoa cơ khí, Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Nam Định
Nhóm tác giả biên soạn
Trang 22
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 3
Phần 1: CƠ HỌC VẬT RẮN TUYỆT ĐỐI………5
Chương 1 5
ĐỘNG HỌC 5
1.1 ĐỘNG HỌC ĐIỂM 5
1.1.1 Phương pháp véc tơ 5
1.1.2 Phương pháp toạ độ Đề các 7
1.1.3 Phương pháp toạ độ tự nhiên 9
1.1.4 Một số chuyển động thường gặp 12
1.2 ĐỘNG HỌC VẬT RẮN TUYỆT ĐỐI 14
1.2.1 Các chuyển động cơ bản của vật rắn 14
1.2.2 Chuyển động song phẳng của vật rắn 22
1.3 HỢP CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐIỂM- VẬT RẮN 33
1.3.1 Hợp chuyển động của điểm 33
1.3.2 Hợp chuyển động của vật rắn 37
1.4 ĐỘNG HỌC CƠ CẤU 42
1.4.1 Một số khái niệm 42
1.4.2 Cơ cấu bốn khâu bản lề phẳng 42
1.4.3 Các biến thể của cơ cấu bốn khâu 43
1.4.4 Cơ cấu cam 45
1.4.5 Cơ cấu bánh răng 46
CÂU HỎI ÔN TẬP 51
Chương 2 52
TĨNH HỌC 52
2.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ CÁC ĐỊNH LUẬT TĨNH HỌC 52
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 52
2.1.2 Các định luật tĩnh học 57
2.1.3 Các hệ quả 61
2.2 KHẢO SÁT HỆ LỰC 64
2.2.1 Hệ lực phẳng 64
2.2.2 Hệ lực không gian 74
CÂU HỎI ÔN TẬP 83
Chương 3 84
ĐỘNG LỰC HỌC 84
3.1 CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA ĐỘNG LỰC HỌC VÀ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CHUYỂN ĐỘNG CỦA CHẤT ĐIỂM 84
3.1.1 Các khái niệm 84
3.1.2 Các định luật cơ bản của động lực học 84
3.1.3 Phương trình vi phân chuyển động của chất điểm 86
3.1.4 Hai bài toán cơ bản của động lực học 87
3.2 ĐỘNG LỰC HỌC CƠ HỆ 89
3.2.1 Các khái niệm 89
3.2.2 Nguyên lý Đalămbe 93
3.3 CÁC ĐỊNH LÝ TỔNG QUÁT CỦA ĐỘNG LỰC HỌC CƠ HỆ 96
Trang 44
3.3.1 Định lý động lượng và định lý chuyển động khối tâm 97
3.3.2 Định lý mômen động lượng 102
3.3.3 Định lý động năng 106
3.3.4 Định lý bảo toàn cơ năng 114
3.4 ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN 117
3.4.1 Vật rắn chuyển động tịnh tiến 117
3.4.2 Vật quay xung quanh một trục cố định với vận tốc góc gia tốc góc 117 3.4.3 Vật rắn là tấm phẳng chuyển động song phẳng 118
CÂU HỎI ÔN TẬP 120
Phần 2: CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG ………121
Chương 4 121
CƠ HỌC VẬT RẮN BIẾN DẠNG 121
4.1 MỞ ĐẦU 121
4.1.1 Các khái niệm về thanh 121
4.1.2 Nội lực- Ứng suất 122
4.1.3 Phương pháp mặt cặt biến thiên- các thành phần nội lực trên mặt cắt ngang 123
4.1.4 Quan hệ giữa ứng suất và các thành phần nội lực trên mặt cắt ngang 124
4.1.5 Biến dạng 125
4.1.6 Các giả thiết cơ bản về vật liệu 126
4.2 KÉO- NÉN ĐÚNG TÂM 127
4.2.1 Khái niệm 127
4.2.2 Nội lực và biểu đồ nội lực 127
4.2.3 Ứng suất trên mặt cắt ngang 128
4.2.4 Điều kiện cường độ- ba bài toán cơ bản 134
4.3 XOẮN THUẦN TÚY CỦA THANH THẲNG 135
4.3.1 Khái niệm 135
4.3.2 Nô ̣i lực và biểu đồ nô ̣i lực 136
4.3.3 Ứng suất trên mặt cắt ngang 137
4.3.4 Điều kiện cường độ– ba bài toán cơ bản 141
4.4 UỐN PHẲNG CỦA THANH THẲNG 143
4.4.1 Khái niệm 143
4.4.2 Nội lực và biểu đồ nội lực 143
4.4.3 Ứng suất trên mặt cắt ngang 146
4.4.4 Điều kiện cường độ- ba bài toán cơ bản 154
4.5 THANH CHỊU LỰC PHỨC TẠP 156
4.5.1 Thanh chịu uốn xiên 158
4.5.2 Uốn và kéo (nén) đồng thời 161
4.5.3 Kéo (nén) lệch tâm 165
4.5.4 Xoắn và uốn đồng thời 167
4.5.5 Thanh chịu lực tổng quát 171
CÂU HỎI ÔN TẬP 172
TÀI LIỆU THAM KHẢO 173
Trang 5Phần 1: CƠ HỌC VẬT RẮN TUYỆT ĐỐI
Chương 1 ĐỘNG HỌC
1.1 ĐỘNG HỌC ĐIỂM
Trong phần động học điểm, chúng ta khảo sát chuyển động của một điểm đối với một hệ quy chiếu đã chọn Để mô tả sáng sủa và gọn gàng các đặc trưng của chuyển động, chúng ta sử dụng phương pháp véc tơ Để tính toán thuận tiện, chúng ta
sử dụng các phương pháp tọa độ như phương pháp tọa độ Đềcác, phương pháp tọa độ
tự nhiên, phương pháp véc tơ
1.1.1 Phương pháp véc tơ
1.1.1.1 Phương trình chuyển động
Xét điểm M chuyển động trong hệ quy chiếu Oxyz (Hình 1.1)
Vị trí của điểm M được xác định bởi
véc tơ r OM Điểm M chuyển động, do đó
r thay đổi theo thời gian:
)
(t r r
Phương trình (1.1) được gọi là phương
trình chuyển động của điểm M dạng véc tơ
Chú ý rằng điểm M chuyển động liên
tục, ở mỗi thời điểm, điểm M chiếm một vị trí
xác định và có hướng chuyển động xác định
Do đó r (t)
là một hàm liên tục, đơn trị
Tập hợp các vị trí của điểm trong không gian quy chiếu được gọi là quỹ đạo của
nó trong hệ quy chiếu ấy Phương trình (1.1) là phương trình tham số của quỹ đạo Nếu quỹ đạo là đường thẳng, thì chuyển động được gọi là chuyển động thẳng Nếu quỹ đạo là đường cong, thì chuyển động được gọi là chuyển động cong Và khi đó, người
ta thường lấy tên đường cong quỹ đạo để gọi tên chuyển động
Hình 1.1
Trang 6r v
v
t t
tb
0 0
lim
Như thế, vận tốc của điểm là đạo hàm bậc nhất theo thời gian của véc tơ định vị của điểm ấy Véc tơ vận tốc v hướng theo tiếp tuyến với quỹ đạo ở điểm M về phía chuyển động Đơn vị của vận tốc là mét/giây, ký hiệu là m/s
v d t
v a
a
t t
2 0
0
lim
Như thế, gia tốc của điểm là đạo hàm bậc nhất theo thời gian của véc tơ vận tốc
và bằng đạo hàm bậc hai theo thời gian của véc tơ định vị của điểm ấy Đơn vị của gia tốc là: mét/giây2, ký hiệu là m/s2
1.1.1.4 Nhận xét về một vài tính chất của chuyển động
Trước hết ta nêu ra một tiêu chuẩn nhận xét về chuyển động thẳng và chuyển động cong của điểm Khi điểm chuyển động thẳng, véc tơ vận tốc v luôn không đổi về phương do đó véc tơ v và véc tơ a luôn cùng phương Vì vậy, véc tơ v a 0
Trang 7Ngược lại, khi điểm chuyển động cong, véc tơ v nói chung thay đổi cả về hướng cũng như trị số Các véc tơ v và véc tơ a nói chung không cùng phương Vì vậy ta có tiêu chuẩn nhận xét:
Chú ý rằng, sự thay đổi của v2 đặc trưng cho sự thay đổi của giá trị v của vận tốc Ta có:
liên tục theo thời gian Vậy các phương trình
;
dy v x dt
dy i dt
dx k z j y i x dt
d dt
r d
Trang 8v v Oy v
v v
d k v j v i v dt
d dt
v d
v d j dt
v d i dt
Từ đó nhận được hình chiếu của gia tốc a
trên các trục tọa độ:
;
;
y dt
dv v
x dt
dv
z y
y x
a
a a Oz a
a a Oy a
a a
Bài giải:
Muốn tìm phương trình quỹ đạo, ta chỉ việc tìm cách khử tham số thời gian t trong các phương trình chuyển động Trong ví dụ này, từ các phương trình chuyển động ta suy ra:
Vậy quỹ đạo là một đường elip với các bán trục b và d (Hình 1.5)
Từ phương trình (1.7) ta tính các đạo hàm theo t:
Trang 9v x x bcost,v y y dsint
t d
y a t b
-d
0
1
2 1
1 1
y x
a b
a
v v
v t
b v
2 1 2
x
(1.8)
Đây là phương trình đường đầu mút véc tơ vận tốc dạng tọa độ Trên hình 1.5 các điểm M’0, M’, M’1 trên đường đầu mút véc tơ vận tốc tương ứng với các điểm M0,
M, M1 ở trên quỹ đạo
1.1.3 Phương pháp toạ độ tự nhiên
1.1.3.1 Phương trình chuyển động
Phương pháp tọa độ tự nhiên được áp
dụng khi biết trước quỹ đạo chuyển động của
điểm Giả sử cho biết quỹ đạo (C) của điểm ở
trong một hệ quy chiếu không gian Chọn một
điểm tùy ý O ở trên quỹ đạo làm điểm gốc và
định chiều dương trên quỹ đạo (Hình 1.6) Vị trí của điểm M được xác định bằng độ
dài đại số cung OM s
Điểm M chuyển động do đó sthay đổi theo thời gian Phương trình:
Trang 101.1.3.2 Một vài tính chất hình học của quỹ đạo
1 Hệ tọa độ tự nhiên
Trước hết chúng ta hãy đưa ra
cách xác định mặt phẳng mặt tiếp của
quỹ đạo tại điểm M của nó Trên quỹ đạo
ngoài điểm M ta lấy thêm điểm M1
Dựng trong mặt phẳng mật tiếp với quỹ đạo tại điểm M trục Mt hướng theo tiếp tuyến của quỹ đạo về phía dương Véc tơ đơn vị trên trục đó là t0
Dựng trục Mn hướng theo pháp tuyến của quỹ đạo về phía lõm Pháp tuyến Mn nằm trong mặt phẳng mật tiếp gọi là pháp tuyến chính Véc tơ đơn vị trên trục này là n0
sao cho Mtnb tạo thành một hệ trục thuận (Hình 1.7)
Như thế, tại mỗi điểm của đường cong là luôn dựng được một hệ tọa độ vuông góc có ba trục hướng theo tiếp tuyến, pháp tuyến chính, trùng pháp tuyến, gọi là hệ tọa
độ tự nhiên Hệ tọa độ tự nhiên thay đổi theo vị trí của điểm M trên quỹ đạo và phản
ảnh được một phần tính chất hình học của quỹ đạo
2 Độ cong của quỹ đạo
Ta nhận thấy rằng quỹ đạo càng cong thì tiếp tuyến của nó đổi hướng càng
Hình 1.7
- +
Trang 11nhanh dọc theo quỹ đạo ấy Vì vậy người ta đưa ra khái niệm độ cong của quỹ đạo
k s
ds
r d s dt
s d ds
r d dt
r d v
Tương tự như phần vận tốc, ta sẽ tìm hình chiếu của véc tơ gia tốc trên các trục
của hệ tọa độ tự nhiên:
0 0
0 a n a b t
t d v t v t v t v t v dt
d dt
v d
a t t t t t 0
0 0 0
Trang 12dv a
Từ (1.11) ta thấy gia tốc pháp tuyến n
a luôn luôn hướng về tâm cong của quỹ đạo, còn gia tốc tiếp tuyến a
thì có thể hướng cùng chiều hoặc ngược chiều với vận tốc v
Từ các biểu thức (1.11) ta đưa ra một vài nhận xét về ý nghĩa của các thành phần gia tốc
Từ biểu thức a n v2/ ta thấy: khi điểm chuyển động nói chung v ≠ 0, do đó
an= 0 khi ρ = ∞ Vậy chỉ trong chuyển động thẳng thì an mới luôn luôn triệt tiêu Trong chuyển động cong, nói chung a ≠ 0 Như thế gia tốc pháp tuyến phản ứng tính cong của quỹ đạo, do đó đặc trưng cho sự thay đổi về phương của véc tơ vận tốc Chú ý rằng giá trị của an tỷ lệ với bình phương của vận tốc nên tăng rất nhanh khi giá trị vận tốc tăng
1.1.4 Một số chuyển động thường gặp
1.1.4.1 Chuyển động đều: Chuyển động đều của điểm là chuyển động mà vận
tốc của nó có trị số không đổi (v = v0 = hằng số)
Nếu chọn chiều chuyển động không đổi của điểm làm chiều dương trên quỹ đạo thì phương trình chuyển động của điểm có dạng:
0 0 0
0
0dt s v t s v
1.1.4.2 Chuyển động biến đổi đều: Chuyển động biến đổi đều của điểm là
chuyển động mà thành phần gia tốc tiếp luôn có trị số không đổi (at = a = hằng số)
1
s t v at s dt
ds
Trong chuyển động biến đổi đều nếu vt và at cùng dấu thì chuyển động là nhanh dần đều, nếu vt và at ngược dấu nhau thì chuyển động là chậm dần đều Trong thực tế, nếu ta chọn chiều dương trên quỹ đạo trùng với chiều của vận tốc đầu v0
thì nếu 0
a
a t chuyển động là nhanh dần đều, còn a t a 0 chuyển động là chậm dần
Trang 13đều cho đến khi dừng lại (v = 0)
Ví dụ 1.2 Cho điểm chuyển động theo quy luật:
2
t4sinz
;cos1
;cos
;sin
;2cos2
;sin
;cos1
t z
t y t
x
t z
t y t x
4 2 cos 4 ) cos 1 ( 2
2 2
2 2 2
2 2
2 2 2
t z
y x a
t t
z y x v
;0
Ví dụ 1.3 Một chất điểm chuyển động trên một đoạn cung của đường tròn có bán kính
R = 1000m với vận tốc ban đầu v0 = 54 km/h Sau khi đi được một đoạn đường có chiều dài 500m, vận tốc của chất điểm giảm xuống còn 36 km/h Cho biết chất điểm chuyển động chậm dần đều
Tính gia tốc của chất điểm tại lúc xuất phát và lúc vận tốc có giá trị 36 km/h
v t a
Trong đó: at là gia tốc tiếp tuyến của chất điểm
Khử t từ hai phương trình trên, ta có:
s
v v v v
a t
2
))(
( 0 0
Khi thay các giá trị: v0 = 15 m/s (ứng với 54 km/h), v = 10 m/s (ứng với 36 km/h),s = 500m, ta nhận được:
Trang 1414
2/125,01000
255
s m
/1,01000
10
s m R
2 2
2
/16,01,0125,0)
()
Ví dụ Chuyển động của thùng xe trên đoạn đưởng thẳng (Hình 1.9), chuyển
động của thanh truyền AB trong cơ cấu bốn khâu có các tay quay O1A và O2B bằng nhau (Hình 1.10) là chuyển động tịnh tiến
Chú ý: Không có khái niệm điểm chuyển động tịnh tiến Khi vật rắn chuyển
động tịnh tiến, các điểm thuộc vật có thể chuyển động không thẳng, không đều
2 Khảo sát chuyển động của vật
Định lí Khi vật rắn chuyển động tịnh tiến, quỹ đạo, vận tốc, gia tốc các điểm
của vật rắn như nhau tại cùng một thời điểm
Chứng minh Lấy hai điểm A, B bất kỳ thuộc vật các véc tơ định vị của chúng
thỏa mãn điều kiện (Hình 1.11)
Trang 15điểm B là vị trí của điểm A trượt đi một véctơ
hằng AB Nếu sự dịch chuyển trên được thực hiện
thì quỹ đạo của điểm A sẽ chồng khít lên quỹ đạo
của điểm B Các quỹ đạo như thế được gọi là như
nhau
Do AB =const nên đạo hàm đẳng thức
(1.12) theo thời gian, ta có:
dt
r d dt
1.2.1.2 Chuyển động quay của vật rắn quanh trục cố định
1 Định nghĩa
Chuyển động của vật rắn có hai điểm cố định, do đó có một trục đi qua hai điểm
đó cố định, được gọi là chuyển động quay quanh một trục cố định Trục cố định đó được gọi là trục quay của vật
Trên hình 1.12a cho ta mô hình không gian của vật rắn quay quanh một trục cố
Trang 16 Vị trí của vật rắn khi đó được xác định vởi vị trí của mặt
phẳng P đối với mặt phẳng P0 tức là được xác định bởi góc quay
giữa Khi vật quay, góc quay thay đổi theo thời gian
Như thế, vị trí của vật rắn quay quanh một trục cố định
được xác định bởi một tham số là góc quay Do đó vật rắn loại
này có một bậc tự do
Chú ý: Góc quay có thể dương hay âm tùy thuộc vào chiều quay dương đã chọn Thông thường người ta quy ước góc quay được xem là dương nếu vật quay ngược chiều kim đồng hồ, và xem là âm nếu vật quay cùng chiều kim đồng hồ Góc quay được tính bằng radian (rad)
b Vận tốc góc của vật
Để đặc trưng cho chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định, người
ta đưa vào các khái niệm vận tốc góc và gia tốc góc
Như thế vận tốc góc là đạo hàm bậc nhất theo thời gian của góc quay Dấu của
cho biết chiều quay của vật quanh trục Nếu = . > 0 thì tăng theo thời gian và vật rắn quay theo chiều dương Ngược lại nếu < 0 thì vật quay theo chiều âm
Giá trị tuyệt đối cho biết độ nhanh của chuyển động quay: có giá trị càng lớn, thì vật quay càng nhanh
Đơn vị để tính vận tốc góc là radian trên giây Ký hiệu là rad/s Người ta cũng dùng đơn vị 1/s để tính vận tốc góc
Trong kỹ thuật người ta hay sử dụng đơn vị vòng/phút để tính tốc độ góc Do 1
Trang 17vòng = 2rad, 1 phút =60s nên ta dễ dàng thiết lập hệ thức liên hệ giữa hai loại đơn vị:
s rad n
n
/1
,0
d
(1.16)
Gọi là gia tốc góc của vật
Đơn vị để tính gia tốc góc là radian/giây2 Ký hiệu là rad/s2 Người ta cũng dùng đơn vị 1/s2 để tính gia tốc góc
Gia tốc góc đặc trưng cho sự biến thiên của vận tốc góc theo thời gian Khi =0, do đó = const, chuyển động quay đều Khi 0, chuyển động quay biến đổi Nếu = tăng theo thời gian, thì vật rắn quay nhanh dần Ngược lại khi giảm theo thời gian, thì vật rắn quay chậm dần Chú ý rằng sự biến đổi của giá trị vận tốc góc được đặc trưng bởi sự biến đổi của 2 2 Do đó để tìm dấu hiệu nhận biết
tính chất của chuyển động quay, ta xét dấu của đạo hàm:
dt
d 2
Do
.2
d Một vài dạng chuyển động quay đặc biệt
- Chuyển động quay đều: Đó là chuyển động quay mà vận tốc góc có trị số
không đổi (0 const) Do đó = 0 = const
- Chuyển động quay biến đổi đều: Đó là chuyển động quay mà gia tốc góc có trị
số không đổi ( 0const)
Do
2 2
0 0
e Véctơ vận tốc góc và véctơ gia tốc góc
Trang 1818
Để biểu diễn gọn gàng, sáng sủa những đặc điểm của chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định và để chuẩn bị cơ sở nghiên cứu sâu hơn về động học vật rắn Người ta sử dụng véctơ để biểu diễn vận tốc góc và gia tốc góc Ký hiệu véctơ
là , véctơ gia tốc góc là
Véc tơ vận tốc góc của vật rắn quay quanh một trục
cố định là một véc tơ nằm trên trục quay có chiều sao cho
nhìn từ ngọn đến gốc véc tơ ta thấy vật rắn quay ngược
chiều kim đồng hồ và có trị số Nếu gọi k
là véc tơ đơn vị trên trục quay z, ta có:
.k
Véc tơ gia tốc của vật rắn quay quanh một trục cố
định là một véc tơ bằng đạo hàm theo thời gian của véc tơ
3 Khảo sát chuyển động của các điểm thuộc vật
Xét chuyển động một điểm M bất kỳ thuộc vật rắn, nằm cách trục quay z một đoạn IM=R Khi vật rắn quay quanh trục z cố định, quỹ đạo của điểm M là một đường tròn tâm I Bán kính R, nằm trên mặt phẳng đi qua I và vuông góc với trục quay Do biết được quỹ đạo chuyển động của M nên ta sử dụng phương pháp tọa độ tự nhiên để phân tích chuyển động của điểm M
a Phương trình chuyển động của điểm
Chọn điểm O trên mặt phẳng P0 làm gốc quy chiếu và lấy chiều quay dương làm chiều dương Vị trí của điểm M được xác định bởi cung s OM
Trang 19Ta có: 0
.
0 s t t v
Như thế, vận tốc các điểm thuộc vật rắn quay quanh một trục cố định được phân
bố quanh trục quay theo quy tắc tam giác đồng dạng (Hình 1.16)
j dt
(cos 1 1
1 1
1 sin )
Xét vật rắn quay quanh một trục z cố định Chọn hệ tọa độ cố định Ox1y1z1 làm
hệ quy chiếu Lấy hệ tọa độ động Oxyz gắn
liền với vật (Hình 1.18) Vị trí của điểm M
thuộc vật được xác định bởi véctơ r
:
k z j y i
Trong đó: x, y, z là tọa độ của điểm M
trong hệ tọa độ Oxyz Chúng là các hằng số
Vận tốc của điểm M:
dt
d z dt
j d y dt
i d x dt
i j
Trang 2020
j x i y i y j x
y x
k j i
c Gia tốc các điểm
Điểm M chuyển động tròn nên trong trường hợp
tổng quát, gia tốc của nó có hai thành phần: gia tốc pháp
v
Gia tốc tiếp tuyến a
hướng cùng chiều với vận tốc
Còn trị số của nó:
2 2 4 2
Như thế, gia tốc các điểm của vật rắn chuyển
động quay quanh một trục cố định được phân bố theo
quy tắc tam giác thường đồng dạng với hệ số đồng dạng là 4 2 (Hình 1.20)
Từ công thức Ơle (1.22) ta có:
v r
r dt
d dt
a v
Trang 214 Vài dạng truyền chuyển động quay đơn giản
Trong một máy hoặc một tổ hợp máy thường gồm ba phần (Hình 5.13): Động
cơ, cơ cấu truyền động, bộ phận làm việc
Ở đây bước đầu ta làm quen với một vài cơ cấu truyền động đơn giản nhằm biến chuyển động quay quanh một trục cố định thành chuyển động quay quanh một trục khác cố định, biến chuyển động tịnh tiến thành chuyển động tịnh tiến, biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến và biến chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay
Dưới đây là một vài truyền động đơn giản
a) Truyền động bằng cơ cấu bánh răng, đai truyền, xích
Truyền các chuyển động quay giữa hai trục
cố định song song nhau, người ta dùng cơ cấu bánh
răng, đai truyền, xích như hình 1.22 và 1.23
Trong trường hợp biểu diễn như hình 1.22,
Bộ phận làm việc
Hình 1.21
Trang 2222
Để truyền chuyển động giữa một vật quay và một vật tịnh tiến người ta sử dụng
cơ cấu bánh răng- thanh răng hoặc sử dụng cơ cấu bánh- thanh ma sát (Hình 1.24)
c) Truyền động bằng cơ cấu cam
Để truyền chuyển động tịnh tiến thành chuyển động tịnh tiến hoặc chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến người ta có thể sử dụng các cơ cấu cam như hình 1.25
1.2.2 Chuyển động song phẳng của vật rắn
1.2.2.1 Định nghĩa và mô hình
1 Định nghĩa
Chuyển động song phẳng của vật rắn là chuyển động trong đó mỗi điểm thuộc vật luôn luôn dịch chuyển trong một mặt phẳng xác định song song với một mặt phẳng quy chiếu đã chọn trước (Hình 1.26)
2 Mô hình khảo sát chuyển động
Xét một đoạn thẳng AB tùy ý của vật rắn K mà AB vuông góc với mặt phẳng quy chiếu P0 Vì K là một vật rắn nên AB=const Mặt khác do vật rắn K chuyển động song phẳng nên các điểm A, B luôn dịch chuyển trong hai mặt phẳng song song nhau Vậy đoạn AB luôn song song với vị trí ban đầu của nó Theo định nghĩa AB thực hiện
Trang 23chuyển động tịnh tiến Vậy chuyển động của đoạn AB được đặc trưng bởi chuyển động của điểm M thuộc nó (Hình 1.26) Vật rắn K là tập hợp vô số thanh AB Do đó chuyển động song phẳng của vật rắn K được đặc trưng bởi chuyển động của thiết diện phẳng S trong mặt phẳng P
Như vậy việc khảo sát chuyển động song phẳng của vật rắn K trong không gian được đưa về bài toán khảo sát chuyển động phẳng của thiết diện S trong mặt phẳng P (Hình 1.27)
1.2.2.2 Khảo sát chuyển động của vật rắn
1 Phân tích chuyển động song phẳng thành chuyển động cơ bản
Xét chuyển động của hình phẳng S
trong mặt phẳng chứa nó (Hình 1.28) Ta
chọn hệ quy chiếu cố định Oxy Lấy một
điểm A tùy ý thuộc S làm điểm cực và gắn
vào A một hệ tọa độ Ax’y’ sao cho trong
quá trình S chuyển đông luôn luôn có
Ax’//Ox; Ay’//Oy
Chuyển động phẳng của hình S được
phân tích thành hai chuyển động thành phần
Chuyển động tịnh tiến của hệ động
Ax’y’ đối với hệ quy chiếu cố định Oxy
Chuyển động quay quanh A của hệ động A đối với hệ động Ax’y’
Như thế, chuyển động phẳng của vật rắn bao giờ cũng có thể phân tích được thành hai chuyển động cơ bản: Chuyển động quay tương đối của vật rắn quanh cực A thuộc vật đối với hệ quy chiếu động Ax’y’ và chuyển động tịnh tiến của hệ động Ax’y’ cùng với cực A đối với hệ quy chiếu cố định Oxy
2 Phương trình chuyển động của vật
Theo phân tích trên, vị trí của S đối với hệ quy chiếu cố định Oxy được xác định bởi ba thông số định vị Đó là góc (để xác định vị trí của S – hoặc hệ tọa độ A
- đối với hệ động Ax’y’) và các tọa độ xA, yA (để xác định vị trí của hệ động Ax’y’ đối với hệ cố định Oxy) Như thế, số bậc tự do của một vật rắn chuyển động song phẳng là ba
Khi thiết diện phẳng S chuyển động phẳng, ba thông số xA, yA và biến đổi theo thời gian t Do đó phương trình chuyển động của vật rắn chuyển động phẳng là:
xA = xA(t); yA = yA(t); (t) (1.27) Hai phương trình đầu mô tả thành phần chuyển động tịnh tiến, phương trình thứ
ba mô tả thành phần chuyển động quay tương đối
3 Vận tốc và gia tốc suy rộng của vật
Hình 1.28
Trang 24Ta gọi đạo hàm bậc hai theo thời gian của véctơ định vị của vật rắn chuyển động phẳng là véctơ gia tốc suy rộng của vật:
rộng mô tả gia tốc góc của thành phần chuyển động quay
1.2.2.3 Khảo sát chuyển động của các điểm thuộc vật
1 Phương trình chuyển động
Lấy một điểm B bất kì thuộc vật rắn s chuyển động phẳng Vị trí của điểm B
Hình 1.29
Trang 25đối với hệ quy chiếu cố định Oxy được xác định bởi véctơ định vị rB
A B
B
y
x y
a Biểu thức giải tích xác định vận tốc của một điểm
Để nhận được biểu thức giải tích xác định vận tốc của một điểm thuộc vật rắn chuyển động phẳng, ta đạo hàm hai vế của phương trình (1.33) theo thời gian:
A B
B y
x y
cossin
Chú ý: Nếu chưa quen với cách đạo hàm các ma trận, ta có thể đạo hàm hai vế
của các phương trình (1.32) để nhận được các phương trình (1.35)
b Quan hệ vận tốc giữa hai điểm
Định lí 1: Vận tốc của điểm B tùy ý thuộc hình phẳng S chuyển động phẳng,
bẳng tổng hình học vận tốc của điểm cực A và vận tốc của điểm B trong chuyển động quay của hình phẳng S quanh A
AB v
v v
Chú ý 1: Vận tốc góc của thành phần chuyển động quay không phụ thuộc vào
việc chọn cực Thực vậy, nếu lấy A làm cực, ta có:
AB v
Trang 26Định lí 2: Hình chiều vận tốc hai điểm bất kì của hình phẳng S chuyển động
phẳng lên đường thẳng nối hai điểm đó thì bằng nhau
A AB B
c Tâm vận tốc tức thời
Định nghĩa: Điểm P trên hình phẳng S mà tại thời điểm khảo sát có vận tốc
bằng không, gọi là tâm vận tốc tức thời
Định lí 3: Ở mỗi thời điểm nếu 0có một điểm duy nhất thuộc hình phẳng S
Hình 1.30
Trang 27vM vMP Chiều hướng theo chiều
Trị số v MP=.MP Vậy khi 0, vận tốc tức thời của hình phẳng S
phân bố giống như S đang quay quanh tâm vận tốc tức
Người ta nói rằng hình phẳng S chuyển động tịnh tiến tức thời
Như vậy, tại mỗi thời điểm, hình phẳng S hoặc quay tức thời quanh tâm vận tốc tức thời P (khi 0) hoặc chuyển động tịnh tiến tức thời (khi =0) Chú ý rằng chuyển động tức thời của hình phẳng chỉ nói lên tính chất của vận tốc Tuyệt đối không được từ đó suy ra tính chất của gia tốc
e Quy tắc thực hành tìm tâm vận tốc tức thời
Dựa vào các kết quả ở trên đưa ra ở đây một số quy tắc thực hành tìm tâm vận tốc tức thời
Hình 1.33
Trang 2828
Trường hợp 1: Biết vận tốc điểm A và phương vận tốc điểm B Hai phương này
không song song với nhau
Dựa vào tính chất vA PA, vB PBtừ A và B ta kẻ tương ứng các đường vuông góc với vA
và vB
Giao điểm của chúng là tâm vận tốc P (Hình 1.34a)
Trường hợp 2: Biết vận tốc hai điểm A và B, chúng có phương song song với nhau
Dựa vào tính chất
PA v
Khi chuyển động phẳng là chuyển động lăn không
trượt của thiết diện phẳng S trên một đường cố định thì
tiếp điểm tiếp xúc có vận tốc tức thời bẳng không (vì các
tiếp điểm của hai vật khi không trượt trên nhau phải có
cùng một vận tốc, mà vật thứ hai cố định) Vì vậy điểm Hình 1.35
Hình 1.34
Trang 29của vật tiếp xúc với mặt tựa chính là tâm P (Hình 1.34e)
Ví dụ 1.4 Tìm vận tốc của điểm M trên vành của bánh xe bán kính R lăn không
trượt trên đường thẳng Cho biết vận tốc tâm C của bánh xe là v
3 Gia tốc các điểm
a Biểu thức giải tích xác định gia tốc của một điểm
Đạo hàm biểu thức vận tốc (1.33) ta được:
A B
B
y
x y
sincos
sincos
b Quan hệ gia tốc giữa hai điểm
Định lý 4: Gia tốc của điểm B tùy ý thuộc hình phẳng S chuyển động phẳng,
bằng tổng hình học gia tốc của điểm cực A và gia tốc của điểm B trong chuyển động quay của hình phẳng S quanh A
BA n BA A
BA A
Chú ý 1: Từ các hệ thức (1.38) ta có thể nhận được hệ thức (1.39) bằng một vài biến đổi toán học không phức tạp
Chú ý 2: Từ cách xác định thành phần gia tốc tiếp, gia tốc pháp của một điểm
thuộc vật rắn quay quanh một trục cố định, ta dễ dàng xác định các véc tơ: aBA,a n BA
a
Trong đó:
n BA
; a
a AB v
Phương AB Chiều phù hợp với chiều của
Trị số at BA AB
Hướng từ B đến A Trị số aBA n 2 AB
Hình 1.36
Trang 3030
c Tâm gia tốc tức thời
Định nghĩa: Điểm Q trên hình phẳng S mà tại thời điểm khảo sát có gia tốc
bằng 0 gọi là tâm gia tốc tức thời
Định lý 5: Ở mỗi thời điểm nếu ω và ε không đồng thời triệt tiêu, có một điểm
duy nhất thuộc hình phẳng S có gia tốc bằng 0
Chứng minh: Sự tồn tại của tâm Q Giả sử biết a a,,,
Quay véc tơ a a quanh A theo chiều một góc α
Ta được nửa đường thẳng AB (Hình 7.12) Trên
AB lấy một điểm Q sao cho:
Ta chứng minh sự duy nhất của tâm Q bằng phương pháp phản chứng Giả sử
có hai điểm Q1 và Q2 mà tại thời điểm khảo sát:
0
2 1
- Khi ω và ε không đồng thời triệt tiêu thì Q là một điểm giới nội;
- Khi ω và ε đồng thời triệt tiêu thì Q → ∞;
- Nói chung, tâm vận tốc tức thời P và tâm vận tốc tức thời Q của hình phẳng S không trùng nhau
Ví dụ 1.5: Tại một thời điểm nào đó, tâm O của
bánh xe lăn không trượt trên đường ray thẳng có vận
tốc v0 = 1m/s và gia tốc a0 = 1.5m/s2, (Hình 1.38) Bán
kính bánh xe R = 0.5m Hãy xác định tâm gia tốc tức
thời Q tại thời điểm đó
Bài giải:
Do P là tâm vận tốc tức thời, ta có:
s R
v
/2
0
Hình 1.37
Trang 31Gia tốc góc của bánh xe: 0 3 s/ 2
R
a
Chiều của ω và ε cho trên hình 1.38
Quay véc tơ a theo chiều của 0 đi một góc α:
Điểm Q đó là tâm gia tốc tức thời
Chú ý: Khi a0 = 0 thì ε = 0 và do đó α = 0o; OQ = 0 Như vậy khi vận tốc tâm O của bánh xe luôn không đổi thì điểm O đó là gia tốc tức thời
Ví dụ 1.6
Tay quay OA có chiều dài r = 0,1 m quay
đều với vận tốc góc 0 30 rad s/ Con trượt
B chuyển động theo phương ngang Cho chiều
dài của thanh truyền AB là lr 3 Tại thời
điểm đang xét tay quay OA vuông góc với thanh
truyền AB (hình 1.39)
Hãy: - Xác định vận tốc con trượt B và vận tốc thanh truyền AB
- Tính gia tốc của con trượt B và gia tốc góc của thanh truyền AB
Bài giải:
1) Phân tích: Khâu OA chuyển động quay quanh trục cố định O Thanh truyền
AB chuyển động song phẳng, còn con trượt B chuyển động tịnh tiến Tay quay OA
làm với hướng ngang một góc 60 0
Trang 32Kết quả tìm được trùng với kết quả trên
Để giải bài toán trên cũng có thể sử dụng phương pháp tâm vận tốc tức thời Tâm vận tốc tức thời của thanh AB tại thời điểm khảo sát là giao điểm của OA với đường thẳng đứng qua B (hình 1.40)
a t BA.BAr 3 /m s2
Phương chiều của các véc tơ trong đẳng thức (a) cho trên hình 1.41
Để tìm giá trị của gia tốc điểm B ta chiếu đẳng thức (b) lên phương AB:
Trang 33Chiều của gia tốc góc
phù hợp với chiều của t
BA
a , tại thời điểm khảo sát có chiều
ngược chiều kim đồng hồ Thanh
AB tại thời điểm khảo sát chuyển
động chậm dần
1.3 HỢP CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐIỂM- VẬT RẮN
1.3.1 Hợp chuyển động của điểm
1.3.1.1 Khái niệm
1 Mô hình bài toán
Điểm M chuyển động đối với hệ quy chiếu động Oxyz Thông thường hệ quy chiếu động Oxyz này được gắn liền với một vật S nào đó (Hình 1.42) Hệ quy chiếu động Oxyz chuyển động đối với hệ quy
chiếu cố định O1x1y1z1
Bài toán đặt ra là khảo sát chuyển
động của điểm M đối với hệ quy chiểu Oxyz
đang chuyển động đối với hệ quy chiếu
O1x1y1z1
2 Định nghĩa chuyển động tuyệt đối,
tương đối và chuyển động theo
a Chuyển động tuyệt đối
Chuyển động của điểm M đối với hệ
quy chiếu cố định O1x1y1z1 được gọi là
chuyển động tuyệt đối Vận tốc, gia tốc của điểm M trong chuyển động tuyệt đối
a a t BA
n A a
n A
Trang 34b Chuyển động tương đối
Chuyển động của điểm M đối với hệ quy chiếu động
Oxyz được gọi là chuyển động tương đối Vận tốc, gia tốc
điểm M trong chuyển động tương đối (nghĩa là tính toán trong
hệ quy chiếu động) được gọi là vận tốc tương đối, gia tốc
tương đối Ký hiệu: v , r a r Ký hiệu i j k
, , là các véc tơ đơn
vị trên các trục Ox, Oy, Oz Tọa độ của điểm M trong hệ quy
chiếu động là x, y, z Khi đó, ta có:
k z j y i x
dy i dt
y d i dt
x d dt
M O d
2 2
2 2
2 2
Chuyển động của hệ quy chiếu động Oxyz đối với hệ quy chiếu cố định
O1x1y1z1 gọi là chuyển động theo
Để có thế thiết lập biểu thức của vận tốc theo, gia tốc theo, ta đưa vào khái niệm trùng điểm Gọi điểm M* của hệ quy chiếu động mà ở thời điểm khảo sát có cùng vị trí với điểm M là trùng điểm của điểm M tại thời điểm đó Như thế, ở mỗi thời điểm, điểm M trùng với một điểm M* nào đó của hệ quy chiếu động
Vận tốc, gia tốc tuyệt đối của trùng điểm M* tại thời điểm khảo sát (nghĩa là tính toán trong hệ quy chiếu cố định) được gọi là vận tốc theo, gia tốc theo của điểm
M tại thời điểm đó Ký hiệu: v , e a e
Gọi x*, y*, z* là tọa độ của trùng điểm M* trong hệ quy chiếu động Oxyz (x*, y*, z* là các hằng số) Ta có:
Trang 35k z j y i x O O OM O O M
j d y dt
i d x dt
O O d dt
M O d v
2 2 2
2 2
2 2
1 2 2
1 2
dt
k d z dt
j d y dt
i d x dt
O O d dt
M O d a
Do x(t) = x*(t), y(t) = y*(t), z(t) = z*(t), nên ta có
dt
k d z dt
j d y dt
i d x dt
O O d
2
2 2
2 2
2 2
1 2
dt
k d z dt
j d y dt
i d x dt
O O d
a v v
Chứng minh: Theo hình 1.42 ta có:
k z j y i x O O OM O O M O
Khi hệ động Oxyz chuyển động quay quanh một trục cố định với vận tốc góc thì a c 2ev r
Chứng minh: Đạo hàm hai lần biểu thức:
k z j y i x O O M
Trang 36dz dt
j d dt
dy dt
i d dt dx
dt
z d j dt
y d i dt
x d dt
k d z dt
j d y dt
i d x dt
O O d dt
M O d
2
2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
2 2
1 2 2
1 2
Chú ý đến (1.41), (1.43) và (1.45) ta có:
c e r
dz dt
j d dt
dy dt
i d dt
dx
Khi hệ quy chiếu động Oxyz chuyển động tịnh tiến, các véc tơ đơn vị i j k
,, là các véc tơ hằng Do đó véc tơ 0
c
a Khi hệ quy chiếu chuyển động quay quanh một trục cố định ∆ (Hình 1.43), ta lấy điểm O trên trục ∆ làm gốc trên hệ quy chiếu ấy Theo công thức tính vận tốc Ơle
Ta có:
k dt
k d j dt
j d i dt
i d
e e
dy i dt
Chú ý: Khi làm các bài tập ta có thế sử dụng quy tắc thực hành để xác định véc
tơ gia tốc Côriôlit như sau:
- Khi điểm M chuyển động trên một mặt phẳng thì ev r Khi đó ta quay v r
theo chiều quay của e đi một góc 90o, ta sẽ được phương và chiều của véc tơ a c Độ lớn của nó được tính theo công thức ac = 2ωevr (Hình 1.44)
- Khi điểm M không chuyển động trên một mặt phẳng Trong mặt phẳng v r,e
Trang 37, chiếu v r lên mặt phẳng vuông góc với e ta được véc tơ v' r Ta có v' = v r r.sinα Sau
đó quay v' r một góc 90o theo chiều của e ta được phương và chiều của a c Độ lớn của nó (Hình 1.45)
Ví dụ 1.7: Hai bờ sông của một con sông song song với nhau Chiều rộng của
dòng sông là h Dòng sông chảy với vận tốc v
có trị số không đổi Một người lái
thuyền sang ngang với vận tốc tương đối là u
Xác định hướng của vận tốc u để cho thời gian sang sông là ngắn nhất Với điều kiện đó, xác định vị trí cập bến của thuyền (Hình 1.46)
Bài giải:
Vật điểm khảo sát là con thuyền
Hệ quy chiếu chuyển động là dòng nước,
hệ quy chiếu cố định là một mốc ở bờ
sông Khi đó con thuyền sẽ tham gia hai
chuyển động: chuyển động tương đối với
vận tốc v r u và chuyển động với vận
tốc v e v
Theo định lý hợp vận tốc:
v u
v
x
1.3.2 Hợp chuyển động của vật rắn
1.3.2.1 Hợp hai chuyển động tịnh tiến
Định lý: Hợp hai chuyển động tịnh tiến là một chuyển động tịnh tiến với véc tơ
vận tốc bằng tổng hình học hai véc tơ vận tốc của các chuyển động đã cho
Hình 1.46
Trang 3838
Giả sử có vật rắn chuyển động tịnh tiến đối với hệ động, vận tốc u1; trong khi
hệ động cũng tịnh tiến đối với hệ cố định, vận tốc u2 Ta xét một điểm M bất kỳ trên vật Vận tốc tuyệt đối của M được xác định như sau:
1 2
u u u
1.3.2.2 Hợp hai chuyển động quay quanh trục song song
1 Hai chuyển động quay cùng chiều
Định lý: Hợp hai chuyển động quay song song cùng chiều là một chuyển động
quay song song cùng chiều với các chuyển động đó Chuyển động tổng hợp có trục quay chia trong đoạn nối hai trục đã cho thành những đoạn tỉ lệ nghịch với các vận tốc góc và có trị số vận tốc góc bằng tổng các vận tốc góc đã cho
Cho 2 chuyển động quay như hình 1.47, trục quay của chuyển động tổng hợp đi qua C nằm trong đoạn nối O1O2 với:
2 Hai chuyển động quay ngược chiều
Định lý: Hợp hai chuyển động quay song song ngược chiều là một chuyển động
quay song song cùng chiều với chuyển động quay có vận tốc góc lớn Chuyển động tổng hợp có trục quay chia ngoài đoạn nối hai trục đã cho thành những đoạn tỉ lệ nghịch với các vận tốc góc và có trị số vận tốc góc bằng hiệu các vận tốc góc đã cho
Trang 39Cho 2 chuyển động quay như hình 1.48, trục quay của chuyển động tổng hợp đi qua C nằm trong đoạn nối O1O2 với:
3 Hai chuyển động quay ngược chiều cùng tốc độ
Định lý: Hợp hai chuyển động quay song song ngược chiều cùng tốc độ là một
chuyển động tịnh tiến Vận tốc tịnh tiến bằng tích véc tơ của véc tơ nối trục quay theo với trục quay tương đối và véc tơ vận tốc góc tương đối, nghĩa là:
2 1 1
u O O Chú ý: ta có thể giải thích định lý trên một
cách trực tiếp Xét một đoạn thẳng thuộc vật Vì
rằng hai chuyển động quay tương đối và quay
theo có chiều trái nhau và cùng tốc độ, do đó
trong quá trình chuyển động đoạn thẳng không bị
lệch hướng (trong chuyển động tương đối đoạn
thẳng bị quay đi một góc bao nhiêu thì chuyển
động theo đoạn thẳng lại được quay trả lại một
góc bấy nhiêu) Vậy vật có chuyển động tịnh tiến
* Nhận xét
Nếu dựng véc tơ trên trục quay của chuyển động tổng hợp; biểu diễn cho trục, chiều và tốc độ của chuyển động đó – và xem các véc tơ vận tốc góc biểu thị cho các chuyển động quay – thì ta nhận thấy rằng phép hợp các véc tơ vận tốc góc cho kết quả tương tự như phép hợp hai lực song song; nghĩa là nói chung hai véc tơ vận tốc thì được một véc tơ vận tốc góc:
Trang 40với tay quay OA của bánh xe I gắn vào mút A của tay
quay và ăn khớp với bánh xe II Cho biết các bánh xe
có bánh kính R1 = 2R2
Bài giải
Chuyển động của bánh xe I đối với tay quay rõ
ràng là một chuyển động quay (vì tâm A gắn cố định
trên tay quay) Tay quay lại quay quanh O Như thế
theo các định lý ở trên, chuyển động của bánh xe I so với mặt bảng cố định chuyển động tuyệt đối cũng là một chuyển động quay Ở đây ta chỉ tìm đại số vận tốc góc của các chuyển động đó
Muốn thế, ta xét đồng thời chuyển động của bánh xe I và II, nhận tay quay làm
R R
o o
R R