Bộ môn Cơ Kỹ Thuật – Đại học Bách Khoa Tp.HCM Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối HCM 06/2014 Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology 1.1.. Ch
Trang 1CƠ HỌC ỨNG DỤNG
Trang 2HCM 06/2014
Giới thiệu chung
Trang 3HCM 06/2014
Cơ học?
Trang 4HCM 06/2014
Cơ học?
Trang 6HCM 06/2014
Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của môn học
Cơ học ứng dụng là môn học nghiên cứu sự chịu lực của vật
liệu để đề ra các phương pháp tính toán, thiết kế các chi tiết máy, các bộ phận công trình (gọi chung là kết cấu) dưới tác dụng của ngoại lực nhằm thỏa mãn các yêu cầu đặt ra về độ bền, độ cứng và độ ổn định.
Trang 7HCM 06/2014
Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của môn học
Trang 8HCM 06/2014
Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của môn học
Khảo sát qui luật chuyển động của vật rắn dưới tác dụng của ngoại lực.
Trang 9HCM 06/2014
Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của môn học
Khảo sát ứng xử của vật rắn dưới tác dụng của ngoại lực
Trang 10HCM 06/2014
Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của môn học
Vật rắn tuyệt đối vs vật rắn biến dạng
Trang 11HCM 06/2014
Nhiệm vụ và đối tượng nghiên cứu của môn học
Môn học này
Trang 12- Thuyết trình: Điểm thưởng
Giới thiệu chung
Nội dung thi:
- Giữa kì: chương 1, 2, 3
- Cuối kì: Tất cả các chương
Trang 13HCM 06/2014
Tài liệu học:
- Cơ ứng dụng, Ngô Kiều Nhi – Trương Tích Thiện,
NXB Đại học Quốc gia Tp HCM.
- Bài tập Cơ ứng dụng, Phan Thị Bích Nga, NXB Đại
học Quốc gia Tp HCM.
- Cơ học (tập 1), Đỗ Sanh, NXB Giáo dục.
- Bài tập cơ học (tập 1) ), Đỗ Sanh, NXB Giáo dục.
- Cơ sở thiết kế máy, Nguyễn Hữu Lộc.
- Các sách Sức bền vật liệu.
Trang 14Chương 5: Đặc trưng hình học của mặt cắt ngang
Chương 6: Tính bền thanh khi ứng suất không đổi
Trang 15Bộ môn Cơ Kỹ Thuật – Đại học Bách Khoa Tp.HCM
Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
1.1 Các khái niệm cơ bản 1.2 Hệ tiên đề tĩnh học 1.3 Liên kết – Phản lực liên kết 1.4 Điều kiện cân bằng và các phương trình cân bằng của hệ lực không gian
Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
HCM 06/2014
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Vật rắn tuyệt đối
Vật rắn tuyệt đối là một tập hợp vô hạn các chất điểm mà
khoảng cách giữa hai chất điểm bất kì luôn luôn không đổi
1.1.2 Cân bằng của vật rắn
Vật rắn được gọi là cân
bằng khi vị trí của nó không
thay đổi so với vị trí của
a Khái niệm
Trang 16Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
Lực là một đại lượng vector, gồm
có điểm đặt, phương chiều và độ
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
Lực phân bố: Lực tác dụng lên nhiều điểm của vật
• Lực phân bố theo đường: Là loại lực phân bố có các
điểm tác động lên vật tạo thành một loại đường hình học trên vật (đường thẳng, đường tròn, ellipse, …) Đơn vị:
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
• Lực phân bố theo mặt: Là loại lực phân bố mà quỹ tích các
điểm tác dụng lên vật tạo thành một loại mặt hình học trên
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
• Lực phân bố theo thể tích (lực khối): Là loại lực phân bố
mà quỹ tích các điểm tác dụng lên vật tạo thành một loại thể tích hình học
Ký hiệu: Đơn vị: N/m 3
Trọng lực là lực tập trung: khái niệm đúng nhưng không thật!
Trang 17Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
1.1.4 Quy đổi lực phân bố trên đoạn thẳng về lực tập
trung tương đương
a Tổng quát
Ω
C
B A
O
)
( x q
x x x
Q
2
lDC b2) Lực phân bố tam giác:
l
q 2
1max
2
1max
1.1.5 Lực liên kết và lực hoạt động Phản lực liên kết
Lực liên kết: Những lực đặc trưng cho tác dụng tương hỗ giữa
các vật có liên kết với nhau qua chỗ tiếp xúc hình học
Lực hoạt động: Là những lực không bị mất đi cùng với liên kết
Phản lực liên kết: Lực do các liên kết phản tác dụng lên vật
Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
HCM 06/2014
Lực hoạt động
Lực liên kết – phản lực liên kết
1.1.5 Lực liên kết và lực hoạt động Phản lực liên kết
Trang 18Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
Dưới tác động của một lực vật rắn có thể chuyển động tịnh
tiến, chuyển động quay, hoặc vừa chuyển động tịnh tiến vừa
quay đồng thời Tác dụng của lực làm vật rắn quay sẽ được
đánh giá bởi đại lượng moment của lực
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
Cách xác định chiều vector moment:
Trang 19Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
sẽ được quy ước là đại lượng dương (+) nếu nhìn dọc theo trục quay từ ngọn của trục ấy ta thấy lực hình chiếu F’ sẽ có xu hướng quay quanh tâm O ngược chiều kim đồng hồ và ngược lại
Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
1.2 Hệ tiên đề tĩnh học
Tiên đề 1: Tiên đề về hai lực cân bằng
Điều kiện cần và đủ để cho hai hệ lực cân bằng là chúng có cùng đường tác dụng, hướng ngược chiều nhau và có cùng cường độ
Tiên đề 2: Tiên đề thêm bớt hai lực cân bằng
Tác dụng của một hệ lực không thay đổi nếu thêm hoặc bớt hai
R F F
1.2 Hệ tiên đề tĩnh học
Trang 20Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
Tiên đề 4: Tiên đề tác dụng và phản tác dụng
Lực tác dụng và lực phản tác dụng giữa hai vật có cùng đường
tác dụng, hướng ngược chiều nhau và có cùng cường độ
Tiên đề 5: Tiên đề hóa rắn
Một vật biến dạng đã cân bằng dưới tác dụng của một hệ lực thì khi hóa rắn lại nó vẫn cân bằng
Tiên đề 6: Tiên đề giải phóng liên kết
Vật không tự do (vật chịu liên kết) cân bằng có thể được xem là vật tự do cân bằng nếu giải phóng các liên kết, thay thế tác dụng của các liên kết được giải phóng bằng các phản lực liên kết tương ứng
Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
1.3 Liên kết – Phản lực liên kết
1.3.1 Khái niệm
Là số chuyển động độc lập mà vật rắn ấy có thể thực hiện đồng
thời trong không gian Ví dụ: chuyển động của quạt trần và của
trái đất là 2 chuyển động độc lập
Ký hiệu bậc tự do của vật rắn là Dof (Degree of freedom)
Là vật rắn có thể thực hiện được mọi dạng chuyển động trong
không gian mà không có bất kỳ cản trở nào
1.3.1.1 Vật rắn tự do hoàn toàn
1.3.1.2 Bậc tự do của vật rắn
Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
Xác định Dof của vật rắn tự do hoàn toàn Trong không gian hai chiều: 2D
②: tịnh tiến thẳng theo phương đứng.
③: quay
1.3 Liên kết – Phản lực liên kết
Trang 21Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
Trong không gian 3 chiều: 3D
Chú ý rằng một chuyển động độc lập bao gồm cả hai chiều
chuyển động theo một phương
Rlk là một thông số đánh giá khả năng cản trở chuyển động
của liên kết đối với vật và nó được định nghĩa bằng số chuyển động độc lập mà vật rắn bị mất đi do liên kết ấy
Là những đối tượng có tác dụng hạn chế khả năng chuyển động của vật rắn trong không gian
1.3 Liên kết – Phản lực liên kết
Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
HCM 06/2014
Bậc tự do của hệ nhiều vật rắn có liên kết với nhau
Khi Dof hệ > 0 : hệ không luôn cân bằng với mọi loại tải
tác động
Khi Dof hệ ≤ 0 : hệ luôn cân bằng với mọi loại tải tác động
Khảo sát một hệ thống cơ học gồm có n vật rắn được liên
kết với nhau bởi m liên kết
Xét một cơ hệ trong không gian ba chiều (3D):
m lk
Tính chất
Trang 22Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
Các liên kết thông dụng trong cơ học
của các liên kết ấy (Đặt tại vị trí có liên kết)
Tính chất 3: Phương của các phản lực liên kết sẽ trùng
với phương của các chuyển động độc lập bị mất đi
Tính chất 4: Chiều của các phản lực liên kết sẽ ngược
với chiều của các chuyển động độc lập bị mất đi
Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
N
B
N
B A
Trang 23Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
3 Liên kết khớp bản lề
a Khớp bản lề cố định (khớp bản lề ngoại cố định, gối cố định)
Loại liên kết này có chiều và độ lớn của các phản lực liên
x
A
y
A A A
Loại liên kết này chỉ cho phép trượt qua lại theo phương
trượt và quay trong mặt phẳng nhưng không tịnh tiến thẳng
lên, xuống theo phương vuông góc với phương trượt Để
trượt nhẹ người ta lắp thêm con lăn (hình 1.30)
Trang 24Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
c Khớp bản lề nội
Rbln = 2
Có 2 phản lực liên kết tác động lên từng vật thỏa tiên đề
LK tựa 1RB
Bậc tự do của cơ hệ:
3.2 6 0
+ Số vật: 2 + Tổng số RB: 6
Trang 25Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
Có hai liên kết ở hai đầu
cuối của mỗi thanh thuộc
ba loại liên kết sau đây:
khớp cầu, khớp bản lề, tựa nhẵn
Các thanh không chịu tác
động của lực hoặc moment ở giữa thanh
V
Trang 26Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
Nếu những thanh thỏa mãn đồng thời các điều kiện như trên
được dùng làm các liên kết cho vật rắn thì chúng sẽ được gọi
là các liên kết thanh Mỗi liên kết thanh sẽ có một ràng buộc
và sinh ra một phản lực tác động lên vật Phản lực của liên kết
thanh luôn có tính chất nằm trên một đường thẳng nối liền hai
đầu có liên kết thanh
truyền lực này vào thân máy, bệ máy
Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
Ổ đỡ
Ổ đỡ
Trang 27Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
1.4 Điều kiện cân bằng và các phương trình cân bằng
của hệ lực không gian
1.4.1 Thu gọn hệ lực không gian về tâm O
Nếu vật rắn đã cân bằng với hệ 3 lực thì hệ 3 lực ấy sẽ thỏa mãn
đồng thời 2 điều kiện:
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
1.4 Điều kiện cân bằng và các phương trình cân bằng của hệ lực không gian
1.4.1 Thu gọn hệ lực không gian về tâm O
Có thể di dời song song một lực đến một điểm đặt mới nằm ngoài đường tác dụng cũ của nó nếu ta thêm vào trong quá trình dời song song ấy một vector moment bằng vector moment của lực trước khi
di dời lấy đối với tâm sẽ được dời đến
b Định lý dời lực song song
Trang 28Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
1.4 Điều kiện cân bằng và các phương trình cân bằng
của hệ lực không gian
j y jy j
-Vector chính của một hệ lực là một vector tự do, có thể nằm trên
đường tác dụng song song tùy ý trong không gian tồn tại của hệ lực
Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
1.4 Điều kiện cân bằng và các phương trình cân bằng của
hệ lực không gian 1.4.3 Định nghĩa vector moment chính
Vector moment chính của một hệ lực đối với một tâm là vector tổng của các vector moment từng lực thành phần trong hệ lấy đối với cùng tâm ấy
O O Oy Oy j y j j
Vector moment chính Thành phần cơ bản thứ hai của một hệ lực
Hình chiếu của vector Moment chính lên phương của vector chính là hằng số bất biến thứ 2 của hệ lực
Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
1.4 Điều kiện cân bằng và các phương trình cân bằng
của hệ lực không gian
1.4.5 Điều kiện cân bằng của hệ lực
Điều kiện cần và đủ để hệ lực không gian cân bằng là vector chính
và moment chính của hệ lực đối với một điểm bất kì phải đồng thời
( ) 0
( ) 0
x jx n
j y jy j
z jz j
Ox Ox j n
O O j Oy Oy j j
Tại B có liên kết khớp bản lề cố định: 2 ràng buộc
Tại A có liên kết khớp bản lề di động: 1 ràng buộc
Dof 3 1 2 1 0
Hệ tĩnh định
Trang 29Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
cos 60 5 sin 60 5 3
x y
= 45 0 , β = 60 0 Xác định các phản lực tại A, B
Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
CM
Các phương trình cân bằng:
000
x y
B i
F F
x y
A i
F F
x y
D i
F F
Trang 30Chương I: Những vấn đề cơ bản của tĩnh học vật rắn tuyệt đối
2
F x y
x y
A i
F F
Trang 31Chương II
Nội lực và Vẽ biểu đồ nội lực
Bộ môn Cơ Kỹ Thuật – Đại học Bách Khoa Tp.HCM
Chương II Nội lực – Vẽ biểu đồ nội lực
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
2.1 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
2.2 Các thành phần nội lực và cách xác định 2.3 Bài toán phẳng
NỘI DUNG
2.4 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
Chương II Nội lực – Vẽ biểu đồ nội lực
HCM 06/2014
2.1 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
Cơ học vật rắn biến dạng nghiên cứu những dịch chuyển
tương đối giữa các chất điểm thuộc vật rắn khi nó chịu tác
dụng bởi hệ lực cân bằng Để từ đó ta có thể tính toán sức chịu
Chương II Nội lực – Vẽ biểu đồ nội lực
HCM 06/2014
2.1 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
Trang 32Chương II Nội lực – Vẽ biểu đồ nội lực
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
2.1 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
Mô hình nghiên cứu:Thanh thẳng, Khung
Vật liệu:Đàn hồi _ Liên tục _ Đẳng hướng
Thanh: vật thể có kích thước 1
phương lớn hơn 2 phương kia
nhiều lần
Tấm vỏ: vật thể có kích
thước 2 phương lớn hơn
phương còn lại nhiều lần
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
2.1 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
Chương II Nội lực – Vẽ biểu đồ nội lực
2.1 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
Chương II Nội lực – Vẽ biểu đồ nội lực
*
* Nội lực trong chương này được giới hạn:
- Khi không có ngoại lực tác dụng lên vật thì nội lực không tồn tại, nghĩa là nội lực sinh ra do ngoại lực
- Hệ ngoại lực là hệ cân bằng và trạng thái của vật khảo sát là trạng thái cân bằng
2.1 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
Trang 33Chương II Nội lực – Vẽ biểu đồ nội lực
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
2.1.1 Nội lực
2.1 Các khái niệm cơ bản về Cơ học vật rắn biến dạng
b Phương pháp khảo sát: Phương pháp mặt cắt ngang
Chương II Nội lực – Vẽ biểu đồ nội lực
Thu gọn hệ nội lực trên mặt cắt
về tâm C của mặt cắt
Chương II Nội lực – Vẽ biểu đồ nội lực
HCM 06/2014
2.2.1 Các thành phần nội lực:
Tại trọng tâm C của mặt cắt ta gắn vào hệ trục tọa độ Oxyz
Chiếu hai thành phần thu gọn của hệ nội lực lên các
R
+ Moment uốn Mx (quanh trục x) + Moment uốn M y (quanh trục y) + Moment xoắn M z (quanh trục z)
Trang 34Chương II Nội lực – Vẽ biểu đồ nội lực
i n
Khi ngoại lực tác dụng nằm trong một mặt phẳng chứa trục
thanh thì nội lực cũng nằm trong mặt phẳng đó
Trang 35Chương II Nội lực – Vẽ biểu đồ nội lực
y
Q
x M
*** Quy ước dấu ***
+ N z > 0: khi có chiều dương hướng ra ngoài mặt cắt
+ Q y > 0: khi quay vector pháp tuyến 1 góc 90 0 theo chiều kim
là lớn nhất
- Phương pháp giải tích : Ta dùng một mặt cắt bất kì có hoành độ z, viết biểu thức nội lực theo z rồi vẽ đồ thị
Trang 36Chương II Nội lực – Vẽ biểu đồ nội lực
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
2.4 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
*** Trình tự vẽ biểu đồ nội lực ***
Bước 1: Giải phóng liên kết, xác định các phản lực
Phương pháp giải tích
Bước 2: Phân đoạn theo điều kiện sao cho mỗi đoạn thanh
không có sự thay đổi đột ngột về lực (đối với khung còn thêm
điều kiện: trên mỗi đoạn khung không có sự thay đổi về
phương của khung)
Bước 3: Phân tích các thành phần nội lực trên từng đoạn
thanh, sau đó dùng phương trình cân bằng tĩnh học để viết
biểu thức cho từng đoạn
Bước 4: Vẽ biểu đồ nội lực (tương tự như khảo sát hàm số)
Chương II Nội lực – Vẽ biểu đồ nội lực
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
2.4 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng Phương pháp giải tích
0
z y x
Trang 37Chương II Nội lực – Vẽ biểu đồ nội lực
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
2.4 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
*** Trình tự vẽ biểu đồ nội lực ***
Bước 1: Giải phóng liên kết, xác định các phản lực
Bước 2: Phân đoạn theo điều kiện sao cho mỗi đoạn thanh không có
sự thay đổi đột ngột về lực
Bước 3: Xác định vẽ biểu đồ từ trái sang phải hoặc từ phải sang trái
Dùng mặt cắt cắt lần lượt theo chiều vẽ đã chọn Phương pháp “vẽ nhanh”
Quy ước dấu khi vẽ từ trái sang phải Quy ước dấu khi vẽ từ phải sang trái
Bước 4: Vẽ nhanh các biểu đồ nội lực
Chương II Nội lực – Vẽ biểu đồ nội lực
- Các lực ngược chiều với quy ước dương của N z sẽ mang
dấu dương(+) (lực kéo)
- N z = tổng các lực theo phương z tính từ mặt cắt đang xét
đến phần thanh còn lại
2.4 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
Chương II Nội lực – Vẽ biểu đồ nội lực
Trang 38Chương II Nội lực – Vẽ biểu đồ nội lực
Chương II Nội lực – Vẽ biểu đồ nội lực
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
2.4 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
2.4 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
*** Trình tự vẽ biểu đồ nội lực ***
Bước 4: Vẽ nhanh biểu đồ nội lực
Phương pháp “vẽ nhanh”
Biểu đồ moment uốn Mx: (Quan tâm các thành phần lực
theo phương y và các moment tập trung)
- Các moment làm căng thớ dưới sẽ mang dấu dương (+)
- Các moment làm căng thớ trên sẽ mang dấu âm (-)
- M x = tổng các moment do các lực theo phương y, các
moment tập trung gây ra đối với mặt cắt đang xét (tính từ
mặt cắt đang xét đến phần thanh còn lại)
Chương II Nội lực – Vẽ biểu đồ nội lực
HCM 06/2014
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
2.4 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
*** Một số đặc điểm các biểu đồ nội lực ***
dM z
Q z dz
dQ z
q z dz
(Tham khảo thêm sách)
1 Trên thanh, đoạn có lực phân bố là hằng số thì biểu đồ Q y
là đường bậc nhất, Mx là đường cong bậc 2 (parabol)
dM z
Q z dz
dQ z
q dz
y x
Trang 39Chương II Nội lực – Vẽ biểu đồ nội lực
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
2 Những đoạn không có lực phân bố, biểu đồ Qy là hằng
số, Mx là đường bậc nhất
2.4 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
*** Một số đặc điểm các biểu đồ nội lực ***
dM z
Q z dz
dQ z
q z dz
dM z
Q z dz
dQ z dz
2.4 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng
*** Một số đặc điểm các biểu đồ nội lực ***
Trang 40Chương II Nội lực – Vẽ biểu đồ nội lực
Applied Mechanic Hochiminh city University of Technology
2.4 Biểu đồ nội lực cho bài toán phẳng