1.3 Nội dung của TGQ TGQ phản ảnh con người ở 3 góc độ - Các đối tượng bên ngoài con người - Bản thân con người - Mối quan hệ của con người với các đối tượng bên ngòai con người 1.4 Phân
Trang 1Câu 1: Những hình thức cơ bản của thế giới quan Chức năng của thế giới quan Triết học
1 Những vấn đề chung về TGQ
1.1 Khái niệm
Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới TGQ bao hàm cả những quan điểm, quan niệm về giới tự nhiên và cả những quan điểm, quan niệm về bản thân con người, xã hội loài người Hình thành và phát triển TGQ là một trong những chỉ tiêu quan trọng của quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người
Trong cuộc sống, con người có nhiều quan hệ với đời sống chung quanh ; có nhu cầu tìm hiểu, nhận thức thế giới chung quanh cũng như nhận thức về chính bản thân mình Trong quá trình đó, nhiều câu hỏi được đặt ra: Bản chất thế giới là gì? Thế giới có tồn tại thực tế không? Con người là gì? Ý nghĩa cuộc sống con ngừơi ở đâu?
Chính việc trả lời những câu hỏi này sẽ hình thành ở con ngừơi những quan điểm, quan niệm về thế giới
và vai trò của con ngừơi trong thế giới đó -> đó là thế giới quan
Trong cuộc sống đời thường con người thường lẫn lộn giữa hai khái niệm : thế giới quan và nhân sinh quan Nói đến TGQ là nói đến quan hệ của con ngừơi với giới tự nhiên, còn nói đến NSQ là nói đến quan hệ của con người về cuộc sống NSQ là một phần của TGQ, quan điểm, quan niệm của con người với giá trị của
nó chỉ là một phần, một bộ phận của TGQ
1.2 Nguồn gốc của thế giới quan
TGQ ra đời từ cuộc sống; nó là kết quả trực tiếp của quá trình nhận thức; song, suy cho đến cùng nó là kết quả của cả những yếu tố khách quan và chủ quan, của cả hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
1.3 Nội dung của TGQ
TGQ phản ảnh con người ở 3 góc độ
- Các đối tượng bên ngoài con người
- Bản thân con người
- Mối quan hệ của con người với các đối tượng bên ngòai con người
1.4 Phân loại TGQ
Thế giới quan còn có thể chia thành TGQ duy vật và TGQ duy tâm; TGQ khoa học và TGQ phản khoa học, trong đó TGQ khoa học phản ảnh thế giới và định hướng cho hoạt động của con con người trên cơ sở tổng kết những thành tựu của quá trình nghiên cứu khoa học, thực nghiệm khoa học và dự báo khoa học
1.5 Cấu trúc của TGQ
Hết sức phức tạp nhưng hai yếu tố cơ bản là Tri thức và Niềm tin Một TGQ coi là nhất quán, hoàn chỉnh khi tri thức và niềm tin thống nhất với nhau và con người hành động theo niềm tin đó
- Con người có Tri thức thiếu niềm tin dẫn đến hành động dao động
- Con người có niềm tin thiếu tri thức dẫn đến hành động dao động
- Con người có tri thức có niềm tin thì dẫn đến TGQ nhất quán, hoàn chỉnh
Tri thức là sự hiểu biết của con người về thế giới, là kết quả của sự nhận thức của con người về thế giới,
là kết quả của sự nhận biết con người về thế giới, là phản ảnh thế giới khách quan Tri thức tự nó chưa phải là TGQ, tri thức chỉ gia nhập vào TGQ chỉ khi nào nó chuyển thành niềm tin Chỉ khi biến thành niềm tin, tri thức mới trở nên sâu sắc và bền vững, và nhờ có niềm tin tri thức mới trở thành cơ sở cho hành động
TGQ phải được hình thành một cách tự giác, thông qua quá trình học tập, nghiên cứu thực tiễn Con người chủ động tìm hiểu thế giới chung quanh để bảo bảo một kiến thức sâu rộng về thế giới.Thông qua các hoạt động củng cố niềm tin của mình về tri thức đó, từng bước TGQ được hình thành một cách chắc chắn Nếu TGQ hình thành một cách tự phát trong cuộc sống đời thường của con người, có tri thức nhưng thiếu niềm tin hay ngược lại, sẽ dẫn đến sự dao động, là một TGQ không hoàn chỉnh
1.6 Chức năng của TGQ
TGQ có rất nhiều chức năng nhưng chức năng chung nhất là chức năng định hướng cho toàn bộ cuộc sống của con người
Trang 22 Những hình thức cơ bản của TGQ
Sự phát triển của TGQ đã là TGQ thể hiện dưới ba hình thức cơ bản: TGQ huyền thoại, TGQ tôn giáo, TGQ triết học
2.1 TGQ Huyền thoại
Hình thành và phát triển trong giai đoạn đầu của XH loài người
Đặc trưng cơ bản về TGQ huyền thoại:
- Thể hiện chủ yếu qua các câu chuyện thần thoại.
- Trình độ nhận thức thấp
- Tri thức và niềm tin đan xen nhau
- TGQ huyền thoại có nội dung pha trộn, không tự giác giữa thực và ảo, giữa thần và người, trật tự không gian và thời gian bị đảo lộn không tự giác
2.2 TGQ tôn giáo
TGQ tôn giáo là TGQ có niềm tin mãnh liệt vào sức mạnh của lực lượng siêu nhiên đối với thế giới Niềm tin này được thể hiện qua các hoạt động có tổ chức để suy tôn, sùng bái lực lượng siêu nhiên ấy
Đặc trưng cơ bản về TGQ tôn giáo
- Thể hiện qua giáo lý của các tôn giáo
- Trình độ nhận thức thấp
- Tuyệt đối hóa niềm tin
- Ảo lấn át thực, thần lấn át người
2.3 TGQ triết học
TGQ triết học là TGQ có hạt nhân lý luận là các học thuyết triết học Trong TGQ triết học, các học thuyết triết học là bộ phận quan trọng nhất vì nó chi phối tất cả những quan điểm, quan niệm khác của TGQ Đặc trưng cơ bản về TGQ triết học
-Thể hiện chủ yếu qua các học thuyết triết học
-Ra đời khi nhận thức của con người đã đạt đến trình độ cao của sự khái quát hoá, trừu tượng hoá, hệ thống hóa và khi các lực lượng xã hội đã ý thức được sự cần thiết phải có định hướng về tư tưởng để chỉ đạo cuộc sống
- Đề cao vai trò tri thức
- TGQ triết học được thể hiện bằng hệ thống lý luận thông qua hệ thống các khái niệm, các quy luật, các phạm trù Nó không chỉ nêu ra các quan điểm, quan niệm của con người về thế giới và về bản thân con người, mà còn chứng minh các quan điểm, quan niệm đó bằng lý luận
- Tính chất của TGQ triết học do tính chất của các học thuyết triết học qui định
3.Chức năng của thế giới quan triết học
TGQ có rất nhiều chức năng như chức năng nhận thức, chức năng xác lập giá trị, chức năng bình xét, đánh giá, chức năng điều chỉnh hành vi… nhưng chức năng chung nhất là chức năng định hướng cho toàn bộ cuộc sống của con người
TGQ triết học và triết học không tách rời nhau TGQ triết học là trình độ tự giác và cao nhất của TGQ
mà trong đó triết học là hạt nhân lý luận của TGQ, nó chi phối tất cả các quan điểm, quan niệm còn lại của
TGQ như như những quan điểm về đạo đức, thẩm mỹ, kinh tế, chính trị, văn hóa Triết học có nhiệm vụ đưa
ra một quan niệm chỉnh thể về thế giới nên nó có vị trí là cơ sở lý luận cho các khoa học và định hướng cho sự
hình thành TGQ cá nhân của mỗi người và mỗi cộng đồng Chức năng của TGQ triết học thể hiện ở chỗ: là
hạt nhân lý luận của TGQ nên nó làm cho TGQ phát triển một cách tự giác trên cơ sở tổng kết thực tiễn và các tri thức do các khoa học khác đưa lại
3 TGQ duytâm, TGQ duy vật và những hình thức cơ bản của TGQ duy vật
Thế giới quan còn có thể chia thành TGQ duy vật và TGQ duy tâm
- Tính chất của TGQ triết học do tính chất của các học thuyết triết học qui định
3.1 Thế giới quan duy tâm
TGQDT là TGQ thừa nhận bản chất của thế giới là tinh thần và thừa nhận vai trò quyết định của tinh thần đối với thế giới vật chất
TGQDT thể hiện dưới 2 hình thức: TGQDT chủ quan và TGQDT khách quan
3.2 Thế giới quan duy vật
Trang 3TGQDV là TGQ thừa nhận bản chất của thế giới là vật chất, thừa nhận vai trò quyết định của đời sống vật chất đối với đời sống tinh thần và thừa nhận vai trò của con người trong đời sống xã hội
Tương ứng với 3 hình thức cơ bản của CNDV là 3 hình thức cơ bản của TGQDV: TGQDV chất phác, TGQDV siêu hình, TGQDV biện chứng
3.2.1 TGDDV chất phác
TGQDVCP là TGQ thể hiện trình độ nhận thức ngây thơ, chất phác của các nhà duy vật thời cổ đại Tiêu biểu là phái Ngũ hành ở TrQuốc; Vai’sesika, Lokayata ở Ấn Độ; Miletus, Ephezus, ở Hy Lạp
Đặc trưng cơ bản của TGQDVCP
- Nhận thức nặng tính trực quan, phỏng đoán nên ngây thơ, chất phác
- Đồng nhất VC với vật thể khi TGQ này hiểu VC là những chất đầu tiên sinh ra vạn vật
- Không hiểu đúng nguồn gốc, bản chất của YT
- Không hiểu đúng mối quan hệ giữa VC & YT
- Duy tâm về xã hội
- Chưa thể hiện được vai trò cải tạo thế giới
3.2.2 TGQDV siêu hình
Là TGQ của các nhà duy vật được hình thành từ phương pháp nhận thức siêu hình
Thể hiện rõ nét vào thế kỷ XVII, XVIII ở các nước Tây Âu
Tiêu biểu là Bacon, Hobbes, Locke, Spinoza, Descartes, Diderot, Holbach, v.v
Đặc trưng cơ bản của TGQDV siêu hình
- Tiếp tục phát triển tư tưởng của TGQDV chất phác thời cổ đại về VC
- Nhận thức thế giới bằng phương pháp siêu hình nên coi thế giới là vô số những sự vật cụ thể tồn tại cạnh nhau trong một không gian trống rỗng
Ngoài những hạn chế như TGQDVCP, TGQDVSH còn bộc lộ hạn chế cả về phương pháp nhận thức, phương pháp tư duy
673.2.3 TGQDV biện chứng
TGQDVBC được Marx & Engels xây dựng vào TK XIX trên cơ sở:
Tổng kết những thành tựu của khoa học, những sự kiện lịch sử ở Tây Âu, khi PTSX TBCN đã bộc lộ
cả những mặt mạnh và hạn chế của nó; kế thừa những nội dung hợp lý trong triết học của Feuerbach & Hegel
Trang 4Câu 2: Những hình thức lịch sử của phép biện chứng Nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật và những yêu cầu có tính nguyên tắc mà phép biện chứng đòi hỏi
1 Khái niệm
- Khái niệm “biện chứng” là khái niệm dùng để chỉ các mối liên hệ, sự vận động và phát triển của các sự vật, hiện tượng
- Phương pháp biện chứng là phương pháp: Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ với những sự vật
hiện tượng khác; nhận thức đối tượng trong trạng thái động nằm trong khuynh hướng chung là phát triển
- Phép biện chứng là học thuyết về các mối liên hệ, về sự vận động và phát triển Với tư cách là học
thuyết, pháp biện chứng thể hiện tri thức của con người về các mối liên hệ, về sự vận động và phát triển Phép biện chứng vừa là lý luận, vừa là phương pháp Ở góc độ lý luận, phép biện chứng là học thuyết về các mối liên hệ, về các quy luật chi phối sự vận động và phát triển của tự nhiên, XH và tư duy Ở góc độ phương pháp, phép biện chứng là hệ thống những nguyên tắc, những yêu cầu đòi hỏi con người phải nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ, trong sự vận động của quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong của nó
2 Những hình thức cơ bản của phép biện chứng
Phép biện chứng phát triển qua 3 hình thức cơ bản:
2.1 Phép biện chứng chất phác
- Biểu hiện rõ nét ở thời cổ đại
- Các nhà triết học đưa ra quan điểm của mình về các mối liên hệ, về trạng thái vận động và phát triển dựa trên cơ sở nhận thức trực quan, nặng tính ngây thơ, chất phác
- Tiêu biểu cho phép biện chứng chất phác thời cổ đại ở phương Đông là quan điểm về Âm Dương, Ngũ hành, về Dịch ở Trung Quốc Tiêu biểu cho phép biện chứng chất phác thời cổ đại ở phương Tây là quan điểm của Talet, Heraclite
Đây là hình thức đầu tiên của phép biện chứng Mặc dù những quan niệm triết học giải thích giới tự nhiên còn thô sơ nhưng nó chứa đựng những yếu tố biện chứng tự nhiên Từ đời sống hiện thực, từ kinh nghiệm thực tiễn SX đã xuất hiện những tư tưởng biện chứng tự phát
2.2 Phép biện chứng duy tâm
- Biểu hiện rõ nét vào đầu thế kỷ XIX
- Học thuyết về các mối liên hệ, về các quy luật chi phối sự vận động và phát triển của các nhà triết học duy tâm
- Đỉnh cao của phép BC DT được thể hiện trong học thuyết của nhà triết học cổ điển Đức Hêghen
Phép BCDT trong triết học Hêghen là một thành quỉa của sự phát triển tư duy nhân loại Ông là người đầu tiên trình bày toàn bộ giới tự nhiên, lịch sử, tư duy dưới dạng một quá trình; nghĩa là trong sự vận động, biến đổi và phát triển không ngừng phương pháp này đã được Mác kế thừa để xây dựng học thuyết của mình
2.3 Phép biện chứng duy vật
- Phép biện chứng duy vật do C.Mác & Ăngghen xây dựng vào giữa thế kỷ XIX trên cơ sở kế thừa trực tiếp những nội dung hợp lý trong phép biện chứng của Hêghen
- PP luận của phép BCDV đc thể hiện trong chính nội dung của nó
- Đặc trưng cơ bản của phép BCDV
* Phép BCDV là phép biện chứng được xây dựng trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học
* Phép biện chứng duy vật không chỉ giải thích về các mối liên hệ, về trạng thái vận động và phát triển của thế giới mà nó còn là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới
3 Những nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật
Nội dung của phép biện chứng duy vật rất phong phú nhưng được khái quát thành 2 nguyên lý, đó là:
- Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- Nguyên lý về sự phát triển
Hai nguyên lý được cụ thể hoá qua các quy luật
- Các quy luật không cơ bản
- Các quy luật cơ bản
3.1 Hai nguyên lý của phép BCDV
+ Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- Nội dung: Không có sự vật, hiện tượng nào tồn tại cô lập, tách rời khỏi những sự vật, hiện tượng khác
mà chúng luôn nằm trong mối liên hệ với nhau
Trang 5- Khái niệm mối quan hệ: Mối liên hệ là khái niệm dùng để chỉ sự tác động qua lại lẫn nhau, ràng
buộc nhau, chuyển hoá lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng
- Tính chất: Các mối liên hệ có nhiều tính chất; song có 3 tính chất cơ bản, là:
* Tính khách quan: Các mối quan hệ tồn tại ngoài ý thức, không phụ thuộc vào ý thức con người
* Tính phổ biến: Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng có mối liên hệ; ở đâu (ngoài không gian) cũng có mối liên hệ; lúc nào (về thời gian) cũng có mối liên hệ
* Tính đa dạng, phong phú: Sự vật khác nhau, không gian khác nhau, thời gian khác nhau thì các mối quan hệ khác nhau
- Ý nghĩa phương pháp luận
* Nếu các mối liên hệ có tính khách quan, tính phổ biến thì trong hoạt động của mình, con người phải tôn trọng quan điểm toàn diện, đồng thời phải chống quan điểm phiến diện, một chiều
* Nếu các mối quan hệ có tính đa dạng, phong phú thì trong hoạt động của mình, con người phải tôn trọng quan điểm lịch sử - cụ thể, đồng thời phải chống quan điểm chung chung đại khái
+ Nguyên lý về sự phát triển
- Nội dung: Mọi sự vật không ngừng vận động nằm trong khuynh hướng chung là phát triển Nguồn
gốc của sự vận động và phát triển là mâu thuẫn của sự vật; cách thức của sự vận động và phát triển là lượng của sự vật đổi dẫn đến chất của sự vật đổi và ngược lại; khuynh hướng của sự vận động và phát triển diễn ra quanh co, phức tạp được thể hiện bằng đường xoáy ốc đi lên; đây là quá trình phủ định của phủ định, trong đó cái mới ra đời thay cái cũ và hết mỗi một chu kỳ sự vật lặp lại dường như cái ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn
- Khái niệm về vận động và phát triển
* Vận động là khái niệm chỉ mọi sự biến đổi; đây là sự biến đổi chưa xác định chiều hướng
* Phát triển là quá trình vận động theo hướng từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ chưa hoàn thiện cho đến hoàn thiện
- Tính chất: Phát triển có nhiều tính chất, song có 3 tính chất cơ bản : Tính khách quan, Tính phổ
biến và Tính đa dạng, phong phú
- Ý nghĩa phương pháp luận
* Nếu phát triển có tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú thì trong cuộc sống con người phải tôn trọng quan điểm phát triển
* Quan điểm phát triển đòi hỏi: khi nhận thức một đối tượng nào đó thì phải nhận thức đối tượng đó ở trạng thái động nằm trong khuynh hướng chung là phát triển; phải tìm ra nguồn gốc, cách thức, khuynh hướng
cụ thể của sự phát triển đó; đồng thời phái chống lại tư tưởng bảo thủ trì trệ
3.2 Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
+ Khái niệm: Quy luật là khái niệm dùng để chỉ những mối liên hệ bản chất, tất nhiên, tương đối ổn
định, được lập đi lập lại và tồn tại khách quan - tồn tại bên ngoài ý thức, không phụ thuộc vào ý thức con người
+ Các quy luật cơ bản:
Các quy luật cơ bản cụ thể hóa sự vận động và phát triển, thể hiện đc nguyên lý của sự phát triển
- Quy Luật Lượng -Chất: Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và
ngược lại; đây là quy luật về cách thức của sự vận động và phát triển
Ý nghĩa phương pháp luận
* Vì những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất nên muốn có sự thay đổi về chất phải tự giác, tích cực tích lũy về lương
* Vì lượng thay đổi đến điểm nút mới dẫn đến sự thay đổi về chất nên afn tránh việc đốt cháy giai đoạn
* Vì điều kiện ảnh hưởng trực tiếp đến bước nhảy nên phải tạo ra những điều kiện cần thiết để bước nhảy thực hiên
- Quy luật Mâu thuẫn: là quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập; đây là quy luật về
nguồn gốc của sự vận động và phát triển, được xem là hạt nhân của phép biện chúng duy vật
Ý nghĩa phương pháp luận
* Vì mâu thuẫn là nguồn gốc của phát triển nên muốn có sự phát triển trước hết phải tìm ra mâu thuẫn, đánh giá tầm quan trọng của từng mâu thuẫn
* Mâu thuẫn chỉ được giải quyết trong trong điều kiện nhất định nên phải chủ động tạo ra những điều kiện cần thiết để mâu thuẫn được giải quyết
Trang 6- Quy luật Phủ định của Phủ định: là quy luật về khuynh hướng của sự vận động phát triển, tiến lên theo
hình thức xoắn ốc, thể hiện tính chất chu kỳ trong quá trình phát triển
Ý nghĩa phương pháp luận
* Phải thấy vai trò quyết định của nguyên nhân bên trong để phát huy nội lực
* Phải thấy tầm quan trọng của kế thừa để tự giác, tích cực, chon lọc kế thừa
* Phải có thái độ đúng với cái đang được khẳng định và cái mới
* Phải thấy tính phức tạp của quá trình phát triển để không bi quan trước khúc quanh trong sự phát triển
3.3 Các quy luật không cơ bản của phép biện chứng duy vật
Các quy luật không cơ bản của phép biện chứng duy vật (còn gọi là những cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật ) Các cặp phạm trù này là sự cụ thể hóa nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, thể hiện
đc tính đa dạng của mối liên hệ
Phép biện chứng duy vật có 6 cặp phạm trù cơ bản: Cái chung- Cái riêng, Nguyên Nhân-Kết quả, Tất nhiên- Ngẫu nhiên, Nội dung- hình thức, Vật chất-Hiện tượng, Khả năng -hiện thực
Khi nghiên cứu các cắp phạm trù cần phải hiểu rõ bản chất của mỗi phạm trù, tính chất mà đối tượng phạm trù phản ảnh, mối quan hệ biện chứng giữa các phạm trù và rút ra được ý nghĩa phương pháp luận
4 Một số nguyên tắc phương pháp luận của phép biện chứng duy vật
- Khi nhận thức một đối tượng nào đó phải nhận thức nó với tư cách một chỉnh thể với tất cả những yếu
tố cấu thành và những mối liên hệ của nó; phải chống tư tưởng phiến diện, một chiều, chiết trung, ngụy biện
- Khi nhận thức một đối tượng nào đó phải nhận thức nó trong những môi trường cụ thể, điều kiện cụ
thể, những mối liên hệ cụ thể như vị trí, vai trò cụ thể của nó; đồng thời phải chống thái độ hời hợt, tư tưởng qua loa, đại khái
- Khi nhận thức một đối tượng nào đó phải nhận thức nó trong trạng thái vận động, nằm trong khuynh
Hướng chung là phát triển; phải tìm ra nguồn gốc, cách thức, khuynh hướng của sự vận động và phát triển ấy; đồng thời phải ủng hộ cái mới và chống tư tưởng bảo thủ trì trệ
Trang 7Câu 4 Quan điểm của triết học Mac - xit về con người và sự vận dụng nó đối với việc phát huy vai trò nhân tố con người ở Việt Nam hiện nay
1.Vấn đề con người
1.1 Con người là gì
Con người là đối tượng nghiên cứu của nhiều môn khoa học khác nhau như sinh vật học, tâm lý học, đạo đức học, dân tộc học, triết học… Điểm giống nhau giữa triết học và các môn học khác là lấy con người làm đối tượng và mục đích để nghiên cứu Toàn bộ các hoạt động khoa học đều phục vụ cho cuộc sống con người Điểm khác nhau giữa các môn khoa học khác và triết học là các môn khoa học chọn một phần của con người, trong khi triết học nghiên cứu con người với tư cách là một tổng thể
+ Cách tiếp cận của triết học đối với con người là trả lời câu hỏi: Con người là gì, bản chất của con
người và định hướng giải phóng con người
- Có nhiều cách trả lời Con người có thể là nơi hội tụ của âm dương, là giao thoa của ngũ uẩn, là sản phẩm của đấng tối cao, là từ nước và lủa mà ra
- Bản chất của con người có thể là thiện: điều hành xã hội bằng đức trị, nhân trị; có thể là ác: pháp gia, dùng luật để trị; có thể là không thiên cũng không ác, nhưng trong cuộc sống biến đổi: tính tương cập, tập tương viễn
- Để giải phóng con người phải thiết lập tôn ti trật tự bằng nho gia, thuyết chính danh, tam cương ngũ thường… khi nào thiết lập được thì con người mới hạnh phúc; hoặc cuộc sống hiện tại chỉ là tạm bợ, giải phóng con người thành cuộc sống vĩnh cửu cái hôm nay là cơ sở cho mai sau; hoặc con người sống theo bản tính tự nhiên
+ Theo quan niệm Mác xít, con người là một thực thể sinh vật - xã hội Thực thể sinh vật và thực thể
xã hội ở con người không thể tách rời nhau, trong đó thực thể sinh vật là tiền đề mà trên tiền đề đóthực thể xã hooiuj tồn tại và phát triển
- Là một thực thể sinh vật vì con người dù phát triển đến đâu cũng là một động vật, thể hiện qua những nhu cầu bản năng của con người như đói – ăn, khát – uống, đau – kêu, chết – sợ Sợ chết là bản năng sinh tồn
là mạnh nhất của con người
- Là một thực thể xã hội vì chính các hoạt động xã hội, nhất là hoạt động lao động sản xuất đã làm cho
con người từ trở thành con người theo đúng nghĩa của nó Chính các hoạt động như lao động làm cho hai chi
trước của con vật thành 2 tay, lưng con vật thẳng ra, ý thức đầu tiên ra đời đánh dấu sự chuyển hóa cực kỳ quan trọng….đã làm cho thực thể sinh vật trở thành thực thể sinh vật - xã hội
Con người không bao giờ tách khỏi cộng đồng xã hội có liên quan quá khứ, hiện tại, tương lai; thời gian
và không gian Nếu tách rời thì không còn là con người Con người chỉ tồn tại khi đặt trong các hoạt động sống Hành động, tri thức, ngôn ngữ đều mang tính kế thừa; không tách trời quan bệ xã hội, quan hệ giưa người và người
Xét về góc độ xã hội, con người có bản chất XH của con người, một trong những biểu hiện đó là trong khi thực hiện những nhu cầu có tính bản năng, con người luôn chú ý đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, XH Như vậy, với tư cách là một thực thể sinh vật - xã hội, nghĩa là vừa có tính người vừa có tính vật, vừa là bản chất tự nhiên vừa mang bản chất xã hội
Để đánh giá sự phát triển của một giai đoạn lịch sử hay của một dân tộc đều phải dựa vào tiêu chí sinh vật hay xã hội Tiêu chí xã hội rất quan trọng, sự phát triển của một cá nhân hay một dân tộc thể hiện qua tiêu chí này Nền giáo dục hiện nay đang tập trung vào tính cộng đồng và tự lập của con người
1.2 Bản chất của con người
+ Trong hệ thống thiết học trước Mác, bản chất của con người được nhìn nhận theo quan điểm duy
tâm, được quy định sẵn từ những lực lượng siêu nhiên Theo khổng Tử, con người lúc mới dinh có tính hướng thiện, đó là “thiên tính” Tính thì gần nhau nhưng do tập nhiễm mà xa nhau Platon cho rằng con người ra đời mang bản chất khác nhau và chia làm 3 loại: chỉ huy, thừa hành và phục tùng PhơBách quy bản chất con người vào tính tộc loài và tìm đặc trưng cho tính tộc loài đó ở tình cảm đạo đức, tôn giáo và tình yêu
+ Với quan điểm duy vật triệt để và phương pháp biện chứng, triết học Mác đã giúp chúng ta nhận
thức được bản chất của con người với những biểu hiện sinh động thực của nó Hiểu về mặt tự nhiên của con người không nên hiểu thuần túy về mặt sinh vật Con người thực hiện đời sống sinh vật theo cách của mình,
Trang 8tạo thành văn hóa của cộng đồng người và nhân loại Thông qua hoạt động thực tiễn, con người làm biến đổi đời sống xã hội, đồng thời cũng làm biến đổi chính vản thân mình
Như vậy, xem xét các yếu tố cấu thành bản chất con người không chỉ bằng các quan hệ xã hội mà còn vạch rõ bản chất con người trong tính hiện thực của của nó Như vậy, con người mang bản chất xã hội Trong
tính hiện thực của nó, bản chất của con người là tổng hoà các quan hệ xã hội
- Bản chất xã hội: Mỗi cá nhân không thể tự quy định bản chất cho mình Phong tục, kinh tế, chính trị, giáo dục của xã hội quyết định bản chất con người Con người khi sinh ra và lớn lên ở xã hội nào thì sẽ bị chi phối bởi chế độ xã hội đó Mỗi một giai đoạn phát triển xã hội tạo ra một con người khác nhau Con người mang bản chất của xã hội
- Tính hiện thực: Xem xét bản chất của con người là bản chất của con người hiện thực với đầy ddue niềm vui, nỗi buồn Con người thực sống trong một xã hội thực Trong tính hiện thực thì bản chất của con người là tổng hòa các quan hệ xã hội Tất cả các quan hệ xã hội đều góp phần hình thành bản chất của con người, những quan hệ này thâm nhập vào nhau, tác động, ràng buộc nhau nhưng có vai trò, vị trí là khác nhau trong quá trình hình thành bản chất con người
- Các cách tiếp cận về bản chất của con người:
* Theo thời gian: Quan hệ quá khứ, hiện tại, tương lai Quan hệ hiện tại giữ vai trò quan trọng nhất Giáo dục truyền thống chọn cái hay của con người trong quá khứ làm cho sống lại trong những con người hiện tại Tìm hiểu cái đẹp của quá khứ góp phần hình thành bản chất tốt đẹp của con người Sự việc trong tương lai tác động đến bản chất của con người để tạo thành nghị lực
* Theo các loại quan hệ xã hội: Quan hệ vật chất, tinh thần Quan hệ vật chất giữ vai trò quyết định
* Theo tính chất: Quan hệ trực tiếp, gián tiếp, tất nhiên, ngẫu nhiên, ổn định, không ổn định Quan hệ trực tiếp, tất nhiên, ổn định, giữ vai trò quyết định
Nếu cụ thể các quan hệ (hôn nhân, huyết thống, tôn giáo, đạo đức, chính trị, kinh tế, luật pháp, giáo dục…) thì con người có bao nhiêu quan hệ thì có bấy nhiêu quan hệ hình thành bản chất con người; trong đó quan hệ kinh tế hiện tại, trực tiếp, ổn định giữ vai trò quyết định Và trong quan hệ kinh tế, quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất giữ vai trò quyết định Hiện nay con người đang sống trong mối quan hệ kinh tế Khi các quan hệ
xã hội thay đổi, sớm hay muộn bản chất con người cũng có sự thay đổi
Như vậy, bản chẩt của con người không phải được sinh ra mà là sinh thành Tức là bản chất con người
hình thành và thay đổi theo sự hình thành và thay đổi của các quan hệ xã hội, trong đó trước hết và quan trọng nhất là các quan hệ thuộc lĩnh vực kinh tế Để thay đổi bản chất con người, trước hết phải tách ra khỏi các quan hệ xã hội cũ, hình thành các quan hệ xã hội mới, trong đó hình thành quan hệ kinh tế mới là chính
1.3 Định hướng giải phóng con người
Giải phóng con người tức là làm cho năng lực của con người được phát huy một cách tối ưu, không bị kiềm hãm trói buộc trong con người Con người luôn có tài năng ở một lĩnh vực nào đó Giải phóng con người
là làm cho năng lực được giải phóng Muốn vậy, phải xoá bỏ tất cả các quan hệ XH đang kiềm hãm sự phát huy năng lực của con người Suy cho đến cùng, trước hết phải xoá bỏ chế độ tư hữu tư liệu sản xuất vì chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất làm cho người bóc lột ngừơi, dẫn đến hiện tượng con người bị tha hoá, lao động bị tha hoá
Lao động bị tha hoá, con người bị tha hoá biểu hiện
- Con người xa lạ với sản phẩm của mình làm ra, thờ ơ với sản phẩm do chính mồ hôi công sức mình làm ra Người nông dân tới mùa thu hoạch để rơi vãi hạt thóc ngoài mưa, người công nhân không cảm thấy đau lòng khi bỏ chiếc xe của mình ngoài trời…
- Lao động bị tha hóa là lao động làm đảo lộn các quan hệ của người lao động Sản phẩm lao động trở thành xa lạ với người lao động Đây là mức độ cao nhất của sự tha hóa Người công nhân xây dựng cho công trình của mình, nhưng khi giao cho chủ họ không còn cơ hội để bước vào
- Lao động bị tha hóa là lao động làm cho người lao động đánh mất mình trong “hoạt động người”, tìm thấy mình trong hoạt động vật Người lao động thực hiện hoạt động lao động không phải để thỏa mãn nhu cầu laop động mà chỉ vì sinh tồn của thể xác Đó là lao động cưỡng bức
- Lao động bị tha hóa là lao động làm cho người lao động bị phát triển què quặt, con người đánh mất mình tyrong hoạt động của mình Đây là hệ quả của sự phát triển khoa học kỹ thuật Một công nhân làm việc theo dây chuyền sản xuất, năng suất cao, chất lượng chính xác, nhưng con người hoạt động như một cái máy trong từng thao tác
Trang 9Khi nào hoạt động của người lao động có tính sáng tạo thì mới thực sự tìm thất mình trong hoạt động của mình Nếu tìm thấy mình trong hoạt động sinh học, đánh mất mình trong hoạt động XH là một sự tha hóa Ở nước ta, phát huy vai trò nhân tố con người là một trong những bước đầu để hiair phóng con người Phát huy tài lực, trí lực, nhân lực Không ngừng phát triển lực lượng sản xuất, hoàn thiện quan hệ sản xuất thông qyua các hoạt động về phân công lao động, phân phối sản phẩm và hoàn thiện kiến trúc thượng tầng
2 Vận dụng nó đối với việc phát huy vai trò nhân tố con người ở Việt Nam
Để phát huy vai trò nhân tố con người ở Việt Nam hiện nay là hình thành và phát triển ở con người những đức tính cơ bản sau:
- Có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc, phấn đấu vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có ý chí vươn lên đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, đoàn kết với nhân dân thế giới trong sự nghiệp đấu tranh
vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến XH
- Có ý thức tập thể, đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung
- Có lối sống lành mạnh, nếp sống văn minh, cần kiệm, trung thực, nhân nghĩa tôn trọng kỷ cương phép nước, quy ước của cộng đồng; có ý thức bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái
- Lao động chăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp có kỹ thuật, sáng tạo, năng suất cao vì lợi ích của bản thân, gia đình, tập thể và xã hội
-Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn, thẩm độ thẩm mỹ và thể lực
Vận dụng nó đối với việc phát huy vai trò nhân tố con người VN hiện nay
- Ở nước ta hiện nay, vấn đề phát huy vai trò nhân tố con người là một bước trong lộ trình giải phóng con người Xu thế của thời đại hiện nay là: hòa bình, hợp tác và phát triển
- Nước ta vẫn còn đang đứng trước nguy cơ: tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực
và thế giới; chệch hướng xã hội chủ nghĩa; nạn tham nhũng và tệ quan liêu; diễn biến hòa bình do các thế lực thù địch gây ra Mức sống người dân còn thấp, trong khi cuộc cạnh tranh quốc tế ngày càng quyết liệt
- Đứng trước hoàn cảnh đó, Đảng ta xác định con người là yếu tố trung tâm của quá trình xây dựng và phát triển đất nước Vì thế, để phát huy vai trò nhân tố con người trong giai đoạn hiện nay; tức phát huy tài lực, trí lực, nhân lực; ta cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:
-Trên lĩnh vực kinh tế: thực hiện nhất quán và lâu dài nền kinh tế thị trường nhiều thành phần định
hướng xã hội chủ nghĩa
-Trên lĩnh vực chính trị: khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội trên nền tảng của chủ nghĩa Mac
– Lênin và tư tưởng HCM nhằm nâng cao tính tích cực của nhân dân, tạo điều kiện để nhân dân tham gia nhiều hơn vào quản lý nhà nước, quản lý xã hội
- Trên lĩnh vực xã hội: giải phóng con người khỏi sự thao túng của các quan hệ xã hội cũ đã lỗi thời, kế
thừa truyền thống tốt đẹp, xây dựng hệ thống những chuẩn mực quan hệ mới
- Trên lĩnh vực giáo dục và đào tạo – khoa hoc, công nghệ: coi là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Trên lĩnh vực văn hóa: xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc được coi là mục tiêu, là
động lực của sự phát triển KT - XH Xây dựng con người VN phát triển toàn diện trên tất cả các mặt của VH
Có thể nói xây dựng con người đang được người Việt Nam thực hiện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Những lĩnh vực khác nhau có những trọng tâm khác nhau nhưng đều hỗ trợ nhau để hình thành cuộc sống mới với những con người mới
Trang 10Câu 3: Nội dung cơ bản của lý luận hình thái kinh tế - xã hội và ý nghĩa của hình thái này đối với
sự nghiệp cách mạng Việt Nam giai đoạn hiện nay
1.Tiền đề xuất phát xây dựng học thuyết
Nghiên cứu về xã hội, Marx xuất phát từ cuộc sống con người hiện thực Marx nhận thấy trong tất cả các hoạt động của con người, hoạt động sản xuất vật chất giữ vai trò quyết định Xuất phát từ hoạt động này, Marx phân tích các mối quan hệ giữa các lĩnh vực trong đời sống và phát hiện ra những quy luật chi phối sự vận động và phát trioeern của xã hội Từ đó ông khái quát nên học thuyết hình thái kinh tế - xã hội
2 Khái niệm Hình thái kinh tế – xã hội
2.1 Khái niệm Hình thái KT - XH là phạm trù của chủ nghiã duy vật lịch sử, dùng để chỉ một XH trọn
vẹn trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể; có những quan hệ sản xuất (QHSX) bị trình độ của lực lượng sản xuất (LLSX) quy định, những quan hệ sản xuất này tạo nên kết cấu kinh tế (cơ sở hạ tầng CSHT) của xã hội và trên nó được xây dựng nên một kiến trúc thượng tầng (KTTT)
2.2 Cấu trúc của xã hội
Cấu trúc của xã hội rất phức tạp song được khái quát thành 3 lĩnh vực cơ bản :
- Lực lượng sản xuất
- Quan hệ sản xuất; (Những QHSX này tạo nên kết cấu kinh tế hay cơ sở hạ tầng của xã hội)
- Kiến trúc thượng tầng
Trong đó LLSX & QHSX cấu thành phương thức sản xuất
3 Phương thức SX, biện chứng giữa LLSX và QHSX
3.1 Phương thức sản xuất
+ Khái niệm
- PTSX là cách thức sản xuất ra của cải vật chất của con người trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định Mỗi giai đoạn lịch sử sẽ có một PTSX phù hợp với nó
- PTSX quyết định các mặt của đời sống XH; mỗi XH được đặc trưng bằng một PTSX nhất định
+ Cấu trúc của phương thức sản xuất
Bất kỳ một PTSX nào cũng gồm LLSX và QHSX
- LLSX là toàn bộ các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất; nó biểu hiện mối quan hệ giữa người với giới tự nhiên trong quá trình sản xuấtt
- QHSX là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất
a Lực lượng sản xuất
+ Cấu trúc của LLSX
LLSX là phương thức kết hợp giữa người LĐ với TLSX (bao gồm công cụ lao động CCLĐ và đối tượng lao động ĐTLĐ) và người lao động với kinh nghiệm lao động của họ, tạo ra một sức sản xuất nhất định trong sản xuất vật chất
+ Vai trò của các yếu tố cấu thành LLSX
Trong các yếu tố cấu thành LLSX thì:
- Người LĐ giữ vai trò quyết định của LLSX vì người LĐ với tư cách là chủ thể của sản xuất vật chất,
tác động vào ĐTLĐ để tạo ra của cải vật chất, sáng tạo ra CCLĐ
- Công cụ lao động là yếu tố quan trọng của LLSX vì CCLĐ quyết định năng suất lao động và biểu hiện
khả năng chinh phục giới tự nhiên của con người
Các yếu tố của LLSX có quan hệ tác động biện chứng lẫn nhau, trong đó người LĐ đóng vai trò quan trọng hàng đầu
+ Tính chất của LLSX
LLSX là thường xuyên biến đổi theo chiều hướng phát triển nên nó là yếu tố động, mang tính c/mạng
b Quan hệ sản xuất
+ Cấu trúc
QHSX dùng để chỉ quan hệ giữa người với người trong quá trình SX vật chất của XH Nó là một chỉnh thể thống nhất của 3 q/hệ:
- Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất
- Quan hệ quản lý & phân công lao động
- Quan hệ phân phối sản phẩm