1.Tổng Quan2 Giới Thiệu Độc Tính Pháp XĐ Phương Nitrit là sản phẩm trung gian trong quá trình phân hủy các chất hữu cơ Nitrit là sản phẩm trung gian trong quá trình phân hủy các chất hữ
Trang 1Xác Định NiTrit
Trong Nước
Trang 2MỤC LỤC
Here comes your footer Page 2
Trang 31.Tổng Quan
2
Giới Thiệu Độc Tính Pháp XĐ Phương
Nitrit là sản phẩm trung gian trong quá trình phân hủy các chất hữu cơ
Nitrit là sản phẩm trung gian trong quá trình phân hủy các chất hữu cơ
Nitrit có trong nước thải của các
nhà máy sản xuất phân bón,
hóa chất, nước thải, sinh hoạt
Nitrit có trong nước thải của các
nhà máy sản xuất phân bón,
hóa chất, nước thải, sinh hoạt
Nitrit phản ứng với amin tạo
hợp chất nitroamin
Nitrit phản ứng với amin tạo
hợp chất nitroamin Nitrit kết hợp với hemoglobin hình thành methaemoglobin
Nitrit kết hợp với hemoglobin hình
thành methaemoglobin
Gây bệnh ung thư gan
Giảm quá trình vận chuyển oxi trong máu dẫn đến xanh da, choáng, khó thở,
Giảm quá trình vận chuyển oxi trong máu dẫn đến xanh da, choáng, khó thở,
Phương pháp trắc quang
Các cản trở như cloramin, thiosunfat, natripoplyphtphat và sắt (III) gây sai số khoảng 10%,
Nồng độ phát hiện tối thiểu của
phương pháp là 1 µ g/L NO2- , có độ
chọn lọc rất cao
Nồng độ phát hiện tối thiểu của
phương pháp là 1 µ g/L NO2- , có độ
chọn lọc rất cao
Loại bỏ ảnh hưởng bằng cách pha loãng Nhưng trước khi phân tích mẫu cần thiết phải lọc
Loại bỏ ảnh hưởng bằng cách pha loãng Nhưng trước khi phân tích mẫu cần thiết phải lọc
Trang 4 Nitrit tham gia phản ứng diazo hóa với với axit sunfanilic và α
-Naphtylamin nitrit tạo phức màu hồng ở pH từ 2 đến 2,5 ion hấp thụ cực đại ở bước sóng 520nm Tiến hành đo độ hấp thu của mẫu và dãy chuẩn được dựng trong cùng điều kiện từ đó xác định được hàm lượng nitrit có trong mẫu.
Phương trình phản ứng:
SO3H-C6H4-NH2 + NO2- + 2H+ HO3S-C6H4-N+ ≡ N + 2H2O
HO3S-C6H4-N+ ≡ N + α -C10H7NH2 HO3S-C6H4-N=N- C10H6NH2 + H+
Trang 53 Dụng cụ chuẩn bị cho một nhóm thí nghiệm
Thiết bị :
Máy quang phổ LABOMED Spectro SC Máy quang phổ UV – VIS
Cuvet nhựa 1cm
Trang 64 Hóa Chất
Thuốc thử Griess A,B
Dung dịch chuẩn NO2- axit CH3COOH
- -Griess A: Cân 5g Axít
sunfanilic, hoà tan trong dung
dịch gồm 32.5 mL HCl đặc
thêm nước cất đến 500mL,
bảo quản trong chai kín tối
màu
-Griess B: Cân 0,6g α
-Naphtylamin hoà tan trong axit
CH3COOH 6M , bảo quản
trong chai nâu nơi thoáng mát
- -Griess A: Cân 5g Axít
sunfanilic, hoà tan trong dung
dịch gồm 32.5 mL HCl đặc
thêm nước cất đến 500mL,
bảo quản trong chai kín tối
màu
-Griess B: Cân 0,6g α
-Naphtylamin hoà tan trong axit
CH3COOH 6M , bảo quản
trong chai nâu nơi thoáng mát
Dung dịch chuẩn gốc NO2
-10ppm.: Dùng để pha dựng đường chuẩn
- Pha chế: từ dung dịch gốc
NO2- 250ppm
•Hòa tan 1,232g Natri nitrít (NaNO2) tinh khiết trong 1000mL chuẩn lại nồng độ bằngKMnO4 0,05N Bảo quản trong chai mầu có nút mài
• Dung dịch làm việc chỉ dùng trong 1 ngày
Dung dịch chuẩn gốc NO2
-10ppm.: Dùng để pha dựng đường chuẩn
- Pha chế: từ dung dịch gốc
NO2- 250ppm
•Hòa tan 1,232g Natri nitrít (NaNO2) tinh khiết trong 1000mL chuẩn lại nồng độ bằngKMnO4 0,05N Bảo quản trong chai mầu có nút mài
• Dung dịch làm việc chỉ dùng trong 1 ngày
Dung dịch axit axetic 5N: Là môi trường cho phản ứng tạo phức màu
-Pha chế
Dung dịch axit axetic 5N: Là môi trường cho phản ứng tạo phức màu
-Pha chế
Trang 75.Quy trình xác định
Dụng Cụ
Lấy Mẫu
Lấy Mẫu
Lượng Mẫu
Lấy
Ảnh Hưởng Tính Toán
Mẫu phòng thí nghiệm được đựng trong lọ thuỷ tinh
và phải được phân tích càng sớm càng tốt trong vòng 24 giờ sau khi lấy mẫu Bảo quản mẫu ở nhiệt
độ từ 20C đến 50C thì có thể bảo quản nhiều loại mẫu thử, nhưng điều đó phải được kiểm tra.
Lượng mẫu lấy để xđ nitrit không nhỏ hơn 200ml, lượng mẫu cho vào bình mẫu để đo quang là 15ml.
Mẫu xác định nitrit có thể được lấy và chứa trong bình nhựa hoặc bình thủy tinh
Nếu mẫu trong suốt thì không cần lọc tuy nhiên nếu mẫu bị đục hay có chất rắn lơ lửng thì phải lọc qua giấy lọc sau đó mới lấy lượng thể tích chính xác để lên màu
Vì phương pháp có độ chọn lọc rất cao nên các chất ảnh hưởng phải có nồng độ rất cao mới gây ảnh hưởng đến kết quả Sắt, thuỷ ngân, bạc, niken, chì, vàng, bạch kim metavanadat cản trở xác định vì nó làm cho chất màu bị kết tủa Loại
bỏ ảnh hưởng của chúng bằng cách pha loãng.
Trang 8STT Chuẩn Mẫu
V chuẩn 10 ppm
DD CH3COOH
Để yên 5 phút
Qui trình xác định:
Chuẩn bị một dãy dung dịch chuẩn trong bình định mức dung tích 50ml theo bảng sau:
Trang 9
Lấy chính xác 10ml mẫu vào bình định mức 50ml thêm 2ml Axít axêtic 5N và nước đến khoảng 40ml Lần lượt thêm 1ml thuốc thử Griess A; 1ml thuốc thử Griess B Lắc bình sau mỗi lần cho thuốc thử Thêm nước đến vạch mức lắc kỹ Sau 30 phút đo mầu như mục với dung dịch so sánh là mẫu trắng chuẩn bị đồng thời như ở bình 1.
-Lắc bình sau mỗi lần cho thuốc thử Sau 30 phút so mầu trên
máy ở bước sóng 520 nm Cuvét 10 mm So sánh với dung dịch trong bình 1 Dung dịch mầu bền trong 2 giờ
- Đường chuẩn được lập dựa trên các giá trị tương ứng giữa nồng
độ nitrít và mật độ quang
Trang 10Thiết bị Giá tiền Giá sử dụng Máy quang phổ LABOMED Spectro SC
28.500.000 10.000
Cuvet 12000 1000
Pipet 2ml 13200 1000
Pipet 5ml 14400 1000
Pipet 10ml 20400 1000
Bình định mức 50ml 14000
tổng tiền 19,000
Hóa chất Hãng sản xuất Lượng
Lượng sử dụng Giá tiền
Giá sử dụng
1-Naphthylamin TQ 5g/chai 0,1g 84.700 1.000
Axít sunfanilic TQ 100g/chai 0,5g 99.000 1.000
Dung dịch nitrit chuẩn merck 500ml/chai 763.400 1.000
nước cất 2 lần VN lít 700ml 9.900 1.000
axit acetic TQ lít 302ml 88.000 1.000
Các khoảng chi phí
cho thiết bị dụng cụ :
Các khoảng chi
phí cho hóa chất :
6 Tính Giá Thành
Trang 11Thời gian làm 1 mẫu
vệ sinh dụng cụ+ chuẩn bị thiết bị 10 phút
sau khi tính hoa trừ thời gian nghĩ
Số mẫu 1 ngày làm 17 mẫu
tổng doanh thu 1 tháng 38760000
số lượng nhân viên phòng thí nghiệm 2
Giá bán dịch vụ
và lương nhân viên:
Thời gian làm 1 mẫu :
Trang 12“XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE"