Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự1.1 Khái niệm: Hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các văn bản, tài liệu được các cơ quan tiến hành tố tụng thu thập hoặc lập ra trong quá trình khởi tố, điều
Trang 31 Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự
1.1 Khái niệm:
Hồ sơ vụ án hình sự là tổng hợp các văn bản, tài liệu được các cơ quan tiến hành tố tụng thu thập hoặc lập ra trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự, được sắp xếp theo một trình tự nhất định phục vụ cho việc giải quyết vụ án và lưu trữ lâu dài.
Trang 41 Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự
2.2 Đặc điểm:
• Do cơ quan tiến hành tố tụng lập ra hoặc thu thập bằng các biện pháp do luật định.
• Hồ sơ được hình thành từ khi có quyết định
khởi tố vụ án hình sự và được củng cố qua
các giai đoạn tố tụng.
Trang 51 Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự
2.3 Nội dung
1) Các văn bản về khởi tố vụ án, khởi tố bị can;
2) Các văn bản về thủ tục trong việc áp dụng, thay
đổi, huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn;
3) Các tài liệu về kết quả điều tra không thuộc lời
khai của những người tham gia tố tụng;
4) Biên bản ghi lời khai của người tham gia tố tụng;5) Tài liệu về nhân thân bị can;
6) Tài liệu về nhân thân người bị hại;
Trang 61 Khái niệm về hồ sơ vụ án hình sự
2.3 Nội dung
7) Các tài liệu về đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra;
8) Tài liệu kết thúc điều tra;
9) Tài liệu về truy tố;
10) Tài liệu trong giai đoạn xét xử;
11) Các tài liệu của Toà án cấp trên khi huỷ án điều tra lại hoặc xét xử lại (nếu có)
Trang 72 Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ VAHS
• Nguyên tắc:
–Tôn trọng trật tự hồ sơ đã được sắp xếp (bởi cơ quan tiến THTT),
–Nắm vững thủ tục tố tụng quá trình hình thành hồ sơ
Trang 82 Kỹ năng nghiên cứu hồ sơ VAHS
• Yêu cầu trong nghiên cứu HSVAHS:
– Đảm bảo tính toàn diện
– Đảm bảo tính đầy đủ
– Có phương pháp nghiên cứu
– Theo mục đích nghiên cứu
Trang 93 Phương pháp nghiên cứu HSVAHS
• Nghiên cứu tổng thể: Xem xét một cách khái quá
về hệ thống, hình thức, cách sắp xếp phân loại Cáchsắp xếp hồ sơ thường theo theo trật tự sau:
– Tập hồ sơ về thủ tục tố tụng chung của vụ án
– Tập hồ sơ về thủ tục tố tụng của từng cá nhân bị can
– Tập lời khai của bị can, nhân chứng, người liên quan
– Tập biên bản xác minh, biên bản khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, các chứng từ, tài liệu, vật chứng, kê
Trang 103 Phương pháp nghiên cứu HSVAHS
Trang 113 Phương pháp nghiên cứu HSVAHS
• Nghiên cứu hồ sơ theo trình tự tố tụng:
– Ưu điểm: Bảo đảm tính khách quan của người
nghiên cứu
– Hạn chế: mất rất nhiều thời gian.
• Nghiên cứu hồ sơ không theo trình tự tố tụng:
– Ưu điểm: tiết kiệm được thời gian
– Hạn chế: dễ bị ảnh hưởng bởi các kết luận trong
hồ sơ nên có thể không đảm bảo tính khách quan
Trang 123 Phương pháp nghiên cứu HSVAHS
• Nghiên cứu về tố tụng trước:
– Thủ tục khởi tố VAHS, khởi tố bị can;
– Thủ tục bắt tạm giữ, tạm giam;
– Thủ tục thu thập chứng cứ;
– Thủ tục hỏi cung bị can, người làm chứng, người
bị hại…
Trang 134 kỹ năng nghiên cứu một số tài
liệu trong HSVAHS
• Kết luận điều tra
Trang 144.1 KNNC bản kết luận điều tra
Trang 154.1 Kỹ năng nghiên cứu bản cáo trạng
• Mục đích: hiểu được nội dung vụ án, nắm diễn biến hành vi phạm tội, quan điểm buộc tội và chứng cứ
buộc tội của Viện kiểm sát.
• Kỹ năng: đọc kỹ và lưu ý các vấn đề sau:
– Thời gian, địa điểm phạm tội
– Tóm tắt mô tả của cáo trạng về hành vi phạm tội – Những chứng cứ chính mà VKS dùng để buộc tội (Ví dụ: lời khai bị hại, người làm chứng v.v…) – Nội dung truy tố
– Bị can có nhận tội không?
Trang 164.3 Kỹ năng nghiên cứu các lời khai
4.3.1 Lời khai của người bị tạm giữ, bị can:
• Mục đích:
Tìm hiểu động cơ, mục đích, các hành vi khách quan của tội phạm; sự ăn năn, hối cải của bị can, các lý lẽ, chứng cứ mà bị can đưa ra để bào chữa cho mình (nếu bị can nhận tội)
• Kỹ năng:
• Hành vi nào bị can khai nhận như cáo trạng; Hành vi nào có nêu trong cáo trạng nhưng không có trong hỏicung; Hành vi bị can không nhận như cáo trạng, lý do không nhận; Hành vi bị can nhận nhưng sau lại khôngnhận
Trang 17Kỹ năng nghiên cứu lời khai của người bị tạm giữ, bị can (tt)
• Kiểm tra diễn biến tâm lý, hoàn cảnh khách quan diễn ra trong lúc hỏi cung.
• kiểm tra thủ tục tố tụng: Cơ quan điều tra có giải thích quyền và nghĩa vụ trước hỏi cung không? Những chỗ bị tẩy xoá? Có chữ ký bị can xác nhận không? V.v
Trang 184.3 Kỹ năng nghiên cứu các lời khai
4.3.2 Lời khai người bị hại
Trang 194.3 Kỹ năng nghiên cứu các lời khai
4.3.3 Lời khai người làm chứng:
– Lời khai này là trực tiếp hay do nghe kể lại
– Quan hệ giữa người làm chứng với bị can, bị hại
Trang 204.4 Kỹ năng nghiên cứu các biên
bản khác
• Biên bản đối chất
Hoàn cảnh khách quan khi diễn ra sự việc cần đốichất;
So sánh với lời khai trước đó của họ;
• Biên bản khám xét, khám nghiệm hiện trường, thu
thập chứng cứ, biên bản thực nghiệm điều tra …
Chú ý các thủ tục tố tụng.
Trang 214.5 Kỹ năng nghiên cứu giấy tờ về lý lịch của
– Ghi lại những đặc điểm nhân thân bất lợi cho bị
cáo như bị cáo (tiền án, tiền sự, điều kiện hoàn ảnhsống)
Trang 224.6 Kỹ năng nghiêu cứu kết luận giám định
• Mục đích:
Làm rõ thêm các tính tiết khách quan của vụ án
• Kỹ năng:
– Kiểm tra các điều kiện để đưa ra kết luận giám
định có được bảo đảm hay không
– Các phương pháp được áp dụng để thực hiện giám định có cơ sở khoa học hay không
– So sánh kết luận giám định với các chứng cứ khác
Đề xuất Tòa án yêu cầu giám định bổ sung hoặc giám định lại
Trang 23• Nghiên cứu một số nội dung cụ thể
• Đưa ra phương án bào chữa
Trang 24Phần II
NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH HỒ
SƠ CỦA VỤ VIỆC DÂN SỰ
• Nguyên tắc chứng minh thuộc về các đương
sự
• Luật sư có thể tham gia tố tụng từ khi khởi
kiện hoặc bất cứ giai đoạn nào trong quá
trình tố tụng dân sự.
Trang 25I KỸ NĂNG CHUNG
1 Nghiên cứu toàn diện hồ sơ
• Đọc lướt toàn bộ hồ sơ
• Ghi chép các sự kiện chính theo trình tự thời gian,
hoặc theo nội dung vụ việc hoặc theo sự kiện
• Sắp xếp và nghiên cứu các chứng cứ
Suy nghĩ về giải pháp giải quyết vụ án theo hướng
có lợi cho khách hàng
Trang 26I KỸ NĂNG CHUNG
2 Nghiên cứu hồ sơ do nguyên đơn cung cấp:
• Nghiên cứu đơn khởi kiện
• Nghiên cứu toàn bộ hồ sơ khởi kiện
• Nghiên cứu các yêu cầu của nguyên đơn
• Nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn
cung cấp
Phát hiện những mâu thuẫn, thiếu sót, định hướng
thu thập thêm chứng cứ để bảo vệ khách hàng, đưa
ra yêu cầu phản tố hoặc thay đổi yêu cầu phản tố(nếu bảo vệ bị đơn)
Trang 27I KỸ NĂNG CHUNG
3 Nghiên cứu hồ sơ do bị đơn cung cấp:
• Nghiên cứu yêu cầu phản tố
• Nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ do bị đơn cung
cấp
Phát hiện những điểm mâu thuẫn, định hướng thu
thập thêm chứng cứ để bảo vệ khách hàng, đề xuấtkhách hàng thay đổi yêu cầu khởi kiện (nếu bảo vệnguyên đơn)
Trang 28I KỸ NĂNG CHUNG
4 Nghiên cứu tập hồ sơ tố tụng của toà án:
• Nghiên cứu các văn bản tố tụng
• Nghiên cứu các biên bản ghi lời khai
• Các chứng cứ, tài liệu do tòa án thu thập
• Các kết luận giám định, khám nghiệm…
Lưu ý các thủ tục về tố tụng,
Trang 29I KỸ NĂNG CHUNG
5 Đánh giá chứng cứ sau khi nghiên cứu hồ sơ:
– Xác định giá trị chứng minh của từng chứng cứ – Đánh giá một cách toàn diện những chứng cứ có lợi, bất lợi cho khách hàng của mình
Định hướng thu thập thêm chứng cứ: yêu cầu
khách hàng cung cấp, yêu cầu tòa thu thập
Trang 30II KỸ NĂNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ HỒ SƠ
VỤ VIỆC CỤ THỂ
1 Hồ sơ vụ việc tranh chấp về hợp đồng
2 Hồ sơ vụ việc về tranh chấp lao động
Trang 311 Hồ sơ vụ tranh chấp về hợp đồng
• Xác định vấn đề pháp lý: tranh chấp về thực
hiện hợp đồng? Chấm dứt hợp đồng? …
• Kỹ năng chung:
– Giá trị pháp lý của hợp đồng: Hợp đồng được ký kết
có hiệu lực không? có nội dung nào vô hiệu không? – Nội dung tranh chấp: ai vi phạm? Vi phạm gì?
– Luật áp dụng?
Trang 322 Tranh chấp lao động
– Xác định vấn đề pháp lý:
• Tranh chấp về thực hiện hợp đồng: tranh chấp
về tiền lương, tiền thưởng…?
• Tranh chấp về chấm dứt hợp đồng?
• Tranh chấp đòi bồi thường thiệt hại?
Trang 332 Tranh chấp lao động (một số tranh chấp cụ thể)
2.1 Tranh chấp về giảm thải lao động do thay đổi cơ cấu công nghệ hoặc lý do kinh tế:
– Căn cứ: Có sự kiện làm thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế không?
– Thủ tục: Người sử dụng lao động có thực hiệnphương án sử dụng theo Đ.46 BLLĐ không?– NLĐ có thuộc trường hợp được trả trợ cấp mấtviệc không?
Trang 34– Thủ tục: Người sử dụng lao động có thực hiện
phương án sử dụng theo Đ.46 BLLĐ không?
– NLĐ có thuộc trường hợp được trả trợ cấp mất
việc không?
Trang 362 Tranh chấp lao động
2.4 Tranh chấp về kỷ luật sa thải:
– Xem xét căn cứ sa thải: NQLĐ, Đ.126 BLLĐ.– Xem xét thời hiệu: Đ.124 BLLĐ
– Xem xét các trường hợp tạm hoãn xử lý kỷ luật: K.4 Đ.123 BLLĐ
– Nguyên tắc, thủ tục:
• Thẩm quyền xử lý kỷ luật.
• Thành phần bắt buộc có mặt tại phiên họp XLKL.
Trang 37BÀI TẬP
Nghiên cứu một hồ sơ vụ án lao động:
• Tập kỹ năng nghiên cứu tổng thể
• Tập kỹ năng nghiên cứu chi tiết
– Một nửa lớp nghiên cứu hồ sơ với tư cách luật sư bảo
vệ cho người lao động, tìm ra những yếu tố có lợi, bất
lợi của khách hàng để đưa ra phương án bảo vệ.
– Một nửa lớp nghiên cứu hồ sơ với tư cách luật sư bảo
vệ cho người sử dụng lao động, tìm ra những yếu tố
có lợi, bất lợi của khách hàng để đưa ra phương án bảo vệ.
Trang 39Giới thiệu chuyên đề
• Tại sao người hành nghề luật nói chung (luật
sư nói riêng) cần phải có kỹ năng đàm phán/ tranh luận?
• Giúp người học nắm được các vấn đề cơ bản
về kỹ năng đàm phán/tranh luận và kỹ năng đàm phán/tranh luận trong hành nghề luật.
Trang 40I ĐÀM PHÁN
Trang 41– Đàm phán với luật sư/ đại diện của bên kia.
Trang 422 Các giai đoạn của đàm phán
2.1 Chuẩn bị: “Cần tắc vô áy náy”
– Xác định mục đích của cuộc đàm phán
– Nghiên cứu kỹ tài liệu, thông tin liên quan:
– Tìm hiểu về đối tác (người đàm phán/ người cóthẩm quyền quyết định)
“Biết mình, biết ta trăm trận trăm thắng”
Trang 432 Các giai đoạn của đàm phán
2.2 Tiến hành đàm phán:
– Chia sẻ thông tin:
• Không thể hiện sự tranh đua: thể hiện sựthiện chí, tự tin
• Bình tĩnh với các yếu tố bất ngờ– Thiết lập mối quan hệ:
• Hiểu rõ tâm thế của người đối diện
• Sử dụng kỹ năng lắng nghe, kỹ năng đặt câuhỏi, kỹ năng im lặng
Trang 443 Các giai đoạn của đàm phán
3.3 Mặc cả, trả giá
Là giai đoạn đưa ra đề nghị, chấp nhận hoặc phản
bác đề nghị của đối phương để đi đến giải pháp thống nhất.
- Xác định rõ điều mình muốn, điều bên kia muốn
- Phân tích những bất lợi của đối phương nếu họ
không chấp nhận phương án mình đưa ra
- Đưa ra những lập luận, chứng cứ chứng minh cho
các yêu cầu của đối phương là không hợp pháp
hoặc không hợp lý
Trang 46– Không nên chỉ biết nhân nhượng.
– Không nên đổ lỗi cho đối phương
– Không làm đối phương mất thể diện
Trang 47Những điều nên tránh trong đàm phán
• Sự thiếu tôn trọng đối với bên kia
• Nói quá nhiều
• Phụ lòng tin của đối phương
• Cố kết bạn với đối phương
• Định kiến, tự ti với những rào cản/tự ái: mối quan hệ của hai bên trước đó, bên kia mạnh hơn.
ì
Trang 483 Một số bài học kinh nghiệm
trong đàm phán
• Khi gặp nhà đàm phán cứng rắn, có kinh
nghiệm
• Khi gặp nhà đàm phán thiếu kinh nghiệm.
• Bạn là người đàm phán thiếu kinh nghiệm.
• Những sai lầm dễ mắc phải trong đàm phán:
– Không chuẩn bị tốt
– Để tình cảm xen vào, bị mất tự chủ
– Quá nôn nóng
Trang 49II TRANH LUẬN
Trang 501 Tranh luận là gì?
• Nguồn gốc của sự tranh luận: Thế giới quan khác nhau, mục đích khác nhau, cần bày tỏ quan điểm, chính kiến về một vấn đề chung hoặc cùng muốn đi đến một sự thống nhất.
• Tranh luận được sử dụng khi nào:
– Trong quá trình đàm phán;
– Tranh luận tại tòa án
Trang 512 Nguyên tắc Tranh luận
• Xác định rõ mục đích
• Có góc nhìn đa diện/ toàn diện
• Sử dụng thuật hùng biện
Trang 522.1 Xác định mục đích
• Mục đích:
– Tranh luận cho ai hiểu:
• Tranh luận trong đàm phán
• Tranh luận tại phiên tòa dân sự
• Tranh luận tại phiên tòa hình sự
– Nhằm mục tiêu gì: Đang bảo vệ ai? Theo hướng nào? Nhằm thuyết phục đối phương? KSV? HĐXX? Những người có mặt tại phiêntòa? Nhằm nâng cao uy tín của
LS tại phiên tòa?
Trang 532.1 Xác định mục đích
“Nếu không thể
đi vòng qua nó, không thể nhảy qua đầu nó,
hoặc không thể chui qua nó, thì tốt nhất là xin
xỏ nó cho qua”
Trang 542.1 Xác định mục đích
• Tại sao phải xác định mục đích:
– Tránh lạc đề– Trình bày những vấn đề không cần thiết– Hướng các chủ thể liên quan đến mục đích củamình
• Lưu ý: Mục đích không phải là bất biến.
Trang 552.1 Xác định mục đích
• Thực hành:
– Tình huống do giảng viên cung cấp
– Yêu cầu: sinh viên xác định mục đích tranh luậnvới các tư cách khác nhau
Trang 56• Điều kiện, hoàn cảnh xã hội
• Bối cảnh xảy ra sự việc
– Góc độ của các bên: Thẩm phán, kiểm sát viên, bịhại, bị can, nguyên đơn, bị đơn…
Trang 572.2 Góc nhìn đa diện
• Làm sao để có góc nhìn đa diện?
– Nghiên cứu kỹ, toàn diện hồ sơ và các tình tiếtliên quan
– Phải có vốn kiến thức sâu rộng:
• Kiến thức pháp luật
• Kiến thức xã hội
• Kiến thức chuyên ngành liên quan
Trang 582.2 Góc nhìn đa diện
• Thực hành:
– Tình huống do giáo viên cung cấp
– Yêu cầu đối với sinh viên: trong vụ việc này cầnphải xem xét vấn đề ở các góc độ nào?
Trang 59• Chất giọng tốt, nói có ngữ điệu
• Có kỹ năng lắng nghe, phản biện.
• Có kỹ năng kết thúc vấn đề
Trang 602.3 Nghệ thuật hùng biện
• Thực hành:
– Tình huống giáo viên cung cấp
– Sinh viên chia thành bên: một bên bảo vệ nguyênđơn, một bên bảo vệ bị đơn để thực hành tranhluận tại một phiên tòa dân sự
– Thảo luận: nhận xét về các kỹ năng tranh luận
Trang 61Chuyên đề 5
KỸ NĂNG VIẾT BÀI TƯ VẤN,
BÀI BÀO CHỮA
(Môn học kỹ năng thực hành pháp luật)
Trang 62Phần 1 KỸ NĂNG VIẾT BÀI TƯ VẤN
• Bài tư vấn là gì?
Đ.28 Luật luật sư: "Tư vấn pháp luật là việc luật
sư hướng dẫn, đưa ra ý kiến, giúp khách hàng
soạn thảo các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của họ".
• Đặc điểm:
– Tư vấn pháp lý theo sự thỏa thuận với khách hàng
về nội dung vụ việc và phạm vi tư vấn; giúp khách hàng đưa ra giải pháp cụ thể.
Trang 631 Các yêu cầu chung
Trang 642 Cấu trúc của thư tư vấn
• Phần mở đầu
• Mục lục
• Mô tả tóm tắt sự việc
• Liệt kê luật áp dụng, công cụ bổ trợ
• Xác định các vấn đề được yêu cầu tư vấn
• Phân tích sự việc, đưa ra giải pháp
• Phần kết thúc
Trang 66Mô tả tóm tắt sự việc
• Chỉ nêu những sự kiện có ý nghĩa pháp lý.
– Đối với những vụ việc phức tạp nên sử dụngbảng mô tả
– Xác định các vấn đề luật sư được yêu cầu tưvấn
Trang 67Liệt kê luật áp dụng, công cụ bổ trợ
• Các văn bản pháp luật liên quan
• Công văn hướng dẫn
Lưu ý: cách dẫn chiếu văn bản
Trang 68Phân tích sự việc, đưa ra giải pháp và lời khuyên
• Tham khảo công thức
Trang 69Kết luận
• Chào thư
• Thiện chí cung cấp các thông tin bổ sung
Trang 703 Thực hành
• Soạn thảo thư tư vấn cho Công ty XYZ:
Công ty XYZ là công ty 100% vốn đầu tư của Đài Loan đang sử dụng khoảng 5.000 công nhân, trong đợt biểu tình phản đối Dàn khoan Trung quốc vừa qua, Công ty này đã bị nhóm công nhân quá khích đập phá và đốt một số tài sản Sau vụ đình công
xảy ra, công ty gặp khó khăn cần giảm thải khoảng 1.000 công nhân Công ty yêu cầu tư vấn về việc chấm dứt HĐLĐ và giải quyết quyền lợi cho 1.000 công nhân dôi dư.
Trang 71Phần 2 KỸ NĂNG VIẾT BÀI BÀO CHỮA
1 Bài bào chữa là gì?
L à văn bản do luật sư bào chữa viết nhằm bảo vệ người bị buộc tội trước phiên tòa hình sự
Đặc điểm:
• Là văn bản thể hiện quan điểm bào chữa của luật sư đối với thân chủ của mình trước cáo buộc của cơ quan VKS và các bên đối trọng.
• Bài bào chữa luôn gắn liền với thủ tục tố tụng và được trình bày tại phiên tòa xét xử.
• Người bào chữa trong vụ án hình sự là người thuyết phục HĐXX ra phán quyết theo hướng có lợi cho thân chủ
Trang 72Yêu cầu đối với bài bào chữa
• Cô đọng, súc tích
• Nêu bật các chứng cứ, căn cứ pháp lí có lợi cho thân chủ.
• Đưa ra các đề xuất có lí, có tình, thuyết
phục được người nghe.
Trang 73Chuẩn bị viết bài bào chữa
• Tổng hợp các tài liệu đã thu thập
Trang 74Cấu trúc bài bào chữa
• Mục lục
• Nội dung:
– Nêu tóm tắt sự việc– Trình bày các luận cứ bào chữa: áp dụngcông thức IRAC
• Về tố tụng
• Về nội dung
• Kết luận