1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thẩm định hiệu quả tài chính và phân tích rủi ro của dự án dây chuyền mới bánh quy công suất 1,500 tấn năm

32 466 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 494 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở là một trong những Doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành sản xuất bánh kẹo Việt Nam, Công Ty cần phải nhanh chóng đầu tư thêm để nâng cao sản lượng bánh vừa đáp ứng được phần nào n

Trang 1

DÂY CHUYỀN MỚI BÁNH QUY

CÔNG SUẤT 1,500 TẤN / NĂM

GVHD: NGUYỄN VĂN TÂN

THỰC HIỆN: NHÓM 2

Trang 2

PHẦN I : MỞ ĐẦU

Trong những năm qua nhu cầu sử dụng bánh quy được sản xuất công nghiệp tại Việt Nam ngày càng trở nên phổ biến và phát triển cả

về chất lượng lẫn số lượng

Từ năm 2010, Công Ty INTERFOOD đã có định hướng đúng đắn khi đầu tư 01 dây chuyền sản xuất bánh quy bơ với năng suất thiết

kế 5 tấn sản phẩm/ngày Đây là dự án đầu tư có thời gian thu hồi vốn nhanh và mức sinh lợi cao Mặc dù đã được nghiên cứu nâng công suất lên 5 tấn sản phẩm / ngày nhưng Công ty vẫn phải luôn đứng trước tình thế là không đủ sản phẩm cung cấp cho nhu cầu của thị trường

Trên cơ sở là một trong những Doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành sản xuất bánh kẹo Việt Nam, Công Ty cần phải nhanh chóng đầu

tư thêm để nâng cao sản lượng bánh vừa đáp ứng được phần nào nhu cầu của thị trường, vừa khai thác được “Thời cơ vàng” về lợi nhuận trong lĩnh vực đầu tư

Trang 3

PHẦN II : SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

1. Đánh giá về thị trường sản phẩm bánh quy

Nguồn cung cấp sản phẩm bánh:

bánh tươi với yêu cầu khắt khe về bảo đảm an tòan vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP nên nguồn cung cấp sản phẩm bánh quy trên thị trường Việt Nam chưa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng

2. Điều kiện thuận lợi về uy tín thương hiệu

♦ Công Ty có hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và hệ thống đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP

3. Điều kiện thuận lợi về tổ chức quản lý SX

Dự án đầu tư có những thuận lợi về mặt tổ chức quản lý SX do có lực lượng cán bộ lãnh đạo, cán bộ nghiện cứu, công nhân kỹ thuật

có tay nghề cao, đã tích lũy được nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực SX bánh kẹo, đặc biệt là tích lũy được nhiều kinh nghiệm SX bánh quy bơ hiệu Danish, bảo đảm được các yêu cầu cao về chất lượng và an tòan vệ sinh thực phẩm

Trang 4

PHẦN III : LỰA CHỌN HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

1. Hình thức đầu tư:

Đầu tư mới thiết bị và nhà xưởng đồng bộ cho dây chuyền sản xuất bánh quy bơ công suất 2500 tấn/năm với công nghệ tiên tiến, tự động hóa để sản xuất sản phẩm chất lượng cao

2. Chủ đầu tư: Công ty INTERFOOD

3. Nguồn vốn đầu tư

Cộng 100% 21.746.640.500

Trang 5

BIỆN PHÁP CUNG ỨNG NGUYÊN LIỆU

4. Nhu cầu nguyên vật liệu cần thiết

4.1 Sau khi đầu tư nhà máy mới SX quy bơ, Cty dự kiến sẽ đưa vào khai thác với sản lượng trung bình 2000 tấn thành phẩm mỗi năm.4.2 Nhu cầu nguyên liệu vật tư chính yếu mỗi năm là:

Trang 6

PHẦN IV : PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ

1. Phần công nghệ :

1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ

Trang 8

- Nhiên liệu: dầu DO hay gas.

- Thời gian nước điều chỉnh được 8 -15 phút

- Có chức năng bảo vệ an tòan đối với các sự cố lò như quá nhiệt lò, lệch băng tải lò, áp suất gió, trượt băng tải lò …

- Chương trình điều khiển đốt lò tự động hoàn toàn

Băng tải làm nguội 01

- Lọai băng tải lưới Inox, có chổi quét để vệ sinh băng tải

- Tốc độ băng tải có thể điều chỉnh bằng biến tần và đồng tốc với dây chuyền

Thùng chứa kem trung gian 01 - Vật liệu: Inox

Máy làm lạnh nước chiller 01

- Nhiệt độ nước lạnh có thể điều chỉnh được : 3 – 25 0 C

3 Hệ

thống

Băng tải Inox 01 - Vật liệu băng tải: Inox.

Máy cắt dọc 01 - Vật liệu : Inox

Thùng chứa 01 - Gồm thùng chứa syrô và các vòi phun dịch bằng Inox

Trang 9

- Thiết bị điện – tự động được nhiệt đới hoá, sử dụng của các hãng nổi tiếng của châu Au, Mỹ, Nhật Bản.

- Nguồn điện: 3 pha-380V-50HZ

Băng tải thóat 01 - Tốc độ đồng tốc với dây chuyền.

- Vật liệu bằng lưới inoxBăng tải cong

1800 01 - Tốc độ đồng tốc với dây chuyền.

- Vật liệu băng tải bằng nhựa PU

Hệ thống băng tải nạp liệu tự động tốc độ

- Intrelock với hệ thống băng tải phân phối

- Nguồn điện: 3pha -380V-50HZ

Trang 10

PHẦN V : PHƯƠNG ÁN XÂY LẮP & TỔ CHỨC THI CÔNG

1. Phương án bố trí măt bằng:

1.1 Cơ sở bố trí mặt bằng:

HACCP, hiện đại và đẹp mắt

phụ trợ…theo hướng tiết kiệm không gian diện tích, dự trù mở rộng sau này, hợp lý hoá việc vận chuyển NL, VT, BB và TP từ kho bãi đến khu vực SX

như: khu xử lý nước thải phải ở sau PX, cuối chiều gió, khu văn phòng , nhà xe bố trí tại mặt tiền, khu phụ trợ như bồn dầu, khí nén…bố trí phí sau để tránh bụi và tiếng ồn…

1.2 Phương án bố trí mặt bằng:

♦ Dự kiến các hạng mục phục vụ cho việc sản xuất như sau:

+ Tường rào bảo vệ, đường nội bộ và khuôn viên cây xanh

Trang 11

2. Tổ chức thi công:

2.1 Điều kiện tổ chức thi công:

♦ Địa bàn thi công: mặt bằng khu công nghiệp đã có hệ thống đường giao thông, các nguồn cung cấp điện, nước, hệ thống nước thải…nên thuận tiện cho việc tổ chức thi công

♦ Quá trình thi công được tiến hành từng phần, sau khi san lắp mặt bằng, thi công nhà xưởng xong mới tiến hành lắp đặt thiết bị.2.2 Tiến độ thi công:

♦ Bước 1: Tiến hành thi công san lắp mặt bằng, xây tường rào toàn khu vực

♦ Bước 2: Tiến hành thi công hoàn chỉnh nhà xưởng

♦ Bước 3: Tiến hành lắp đặt thiết bị và cân chỉnh chạy thử

♦ Bố trí nhà văn phòng, khu vực nhà ăn, nhà giữ xe… theo các cơ sở sẽ mở rộng phạm vi sử dụng về sau

♦ Dự kiến toàn bộ phương án bố trí mặt bằng sẽ được đấu thầu thiết kế theo các tiêu chí trên

Trang 12

PHẦN VI : TỔNG HỢP CHI PHÍ ĐẦU TƯ

A1 Thiết bị chính

4 Hệ thống lò nuớng, băng tải nguội 1 4,520,000,000

Trang 13

A5 Nhóm chi phí lắp đặt

TỔNG GIÁ TRỊ ĐẦU TƯ (Quy VNĐ)

Trang 14

PHẦN VII TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BỐ TRÍ LAO ĐỘNG

1. Cơ cấu nhân sự

01 Phó Giám đốc nhà máy phụ trách sản xuất 01 01 Cán bộ tại công tyCán bộ tại công ty

02 Bộ phận phục vụ và quản lý sản xuất

Kế hoạch điều độ sản xuất, thống kê số liệu báo cáo

tổng hợp tình hình sản xuất, cân đối nhu cầu NVL

01 Cử nhân QTKD/ Kỹ

sư hóa Thống kê sản xuất 01 TC thống kê kế toán

Tiếp nhận, quản lý và cung ứng vật tư NL cho NM 02 Cử nhân QTKD

01 TC thống kê kế toán

01 TC thống kê kế toán

02 Kỹ sư cơ khí

02 Kỹ sư điện Quản lý công nghệ và kiểm nghiệm 04 Kỹ sư hóa

Trưởng ca sản xuất 03 Kỹ sư hóa

Nhân viên sx 90 Lao động phổ thông

45 Lao động phổ thông

06 Trung cấp hóa TP

Trang 15

Với cơ cấu nhân sự như trên ước tính quỹ lương 1 năm:

Thu nhập bình quân người/tháng (đồng) 2.800.000

Quỹ lương năm

2. Sơ đồ tổ chức

PHẦN VII : PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH – HIỆU QUẢ KINH TẾ.

1. Nhu cầu vốn đầu tư

1.1 Vốn đầu tư cố định 1 EUR = 20,000 VNĐ; 1 USD = 16,000 VNĐ

Giám đốc nhà máy

.

Bộ phận vật tư - Kho

Trang 16

A3 Nhóm dụng cụ phục vụ sản xuất

A4 Dụng cụ, thiết bị văn phòng

B Xây dựng cơ bản

C Thuê đất

TỔNG GIÁ TRỊ ĐẦU TƯ

TỔNG GIÁ TRỊ ĐẦU TƯ (Quy VNĐ)

1.2 Vốn lưu động cần thiết

1 Tổng giá thành hằng năm

đồng

2 Tổng khấu hao hằng năm

đồng

3 Chi phí vốn hoạt động 1 năm

đồng

4 Chu kỳ vốn lưu động (ngày) ngày

5 Nhu cầu vốn lưu động :

đồng

2. Nguồn vốn đầu tư

Trang 17

3. Chi phí giá thành sản phẩm

Cơ sở tính toán

- Giá cả: Tính theo giá của Quý I/2012

- Chi phí quản lý DN, chi phí chung, chi phí bán hàng lấy theo tỉ lệ kế hoạch năm 2013

=> Bảng giá thành dưới đây tính cho 1 tấn sản phẩm

1 Nguyên liệu + Hao hụt 3% 11,000,000

2 Bao bì 700,500,000

3 Tiền lương sản xuất 2,500,000

4 Chi phí Năng lượng 1,187,580

Trang 18

Báo cáo lãi-lỗ

Trang 20

-4.1 Thu nhập thuần của dự án:

♦ Hiện giá thu nhập thuần của dự án

NPV = 32.786.031.582 → Khả thi

Trang 21

4.2 Thời gian hoàn vốn không có chiết khấu

4.3 Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ dự án

Căn cứ vào bảng tính NPV, ta tính được tỷ suất hoàn vốn nội bộ (ứng với NPV = 0) của dự án là : IRR = 38,64%

4.4 Hệ số sinh lợi của dự án

Hiện giá dòng thu nhập P(B/C) = -

Hiện giá dòng chi phí

Trang 22

227.481.019.802

P(B/C) lớn hơn 1 → Chấp nhận

4.5 Các chỉ tiêu an toàn về tài chính

♦ Bảng tính lãi phải trả hằng năm

Trang 23

-= 3.1

Nghĩa vụ hoàn trái

Theo quy định, khả năng trả nợ không được < 1,4 khả thi

4.6 Phân tích điểm hoà vốn

♦ Điểm hòa vốn (tính theo số liệu bình quân 1 năm

F 19810868 - F: Tổng định phí = 19810868

Q = - = = - = 473,83 - V: Biến phí đơn vị

= 16110177390 - BEP R : Doanh thu hòa vốn

Trang 24

B Biến phí đơn vị tính cho 1 tấn V

1 Định phí bán hàng 1,300,000

3 Chi phí năng lượng 1,187,580

4 Lương sản xuất 2,500,000

5 Nguyên liệu + hao hụt 3% 11,000,000

6 PHÂN TÍCH RỦI RO CỦA DỰ

Dự án đầu tư nào cũng có một hoặc nhiều biến đầu vào sẽ ảnh hưởng đến kết quả đầu ra của dự án

6.1 Phương pháp phân tích độ nhạy

Khi lập dự án đầu tư, hiệu quả của dự án đầu tư phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố được dự báo Đã là dự báo thì có thể bị sai lệch, nhất là những biến động xảy ra trong tương lai của các yếu tố đầu vào Vì vậy công tác thẩm định dự cần phải đánh giá được

sự ổn định của các chỉ tiêu hiệu quả của dự án khi các yếu tố đầu vào, đầu ra của dự án có sự biến động, nói khác đi là cần phải phân tích độ nhạy của dự án theo các yếu tố biến động đó

Trong phân tích độ nhạy người ta dự kiến một số tình huống thay đổi, những rủi ro trong tương lai làm cho giá nguyên vật liệu tăng, giá thuê nhân công tăng, sản lượng giảm, doanh thu giảm.v.v… Rồi từ đó tính lại các chỉ tiêu hiệu quả như: NPV, IRR,

Trang 25

Nếu các chỉ tiêu đó sau khi tính lại vẫn đạt yêu cầu thì dự án được coi là ổn định và được chấp thuận Ngược lại dự án bị coi là không ổn định (độ nhạy cảm cao) buộc phải xem xét điều chỉnh tính toán lại mới được đầu tư (

+ Độ nhạy của giá bán, và chi phí thay đổi

Tỷ lệ chi phí hoạt động ban

Tỷ lệ doanh thu ban đầu 100%

Tỷ lệ chi phí hoạt động thay

13,960,429,583

(3,899,756,928)

32,786,031,582

52,577,049,068

73,333,482,041

Trang 26

NPV Chi phí hoạt động thay

(58,621,396,077)

(51,556,444,050)

(65,686,348,104)

(72,751,300,130)

(79,816,252,157) 80%

(22,593,979,437)

(29,658,931,463)

(22,593,979,437)

(36,723,883,490)

(43,788,835,517)

(50,853,787,544) 90%

10,230,147,125

3,165,195,099

10,230,147,125

(3,899,756,928)

(10,964,708,955)

(18,029,660,982) 100%

46,915,935,636

39,850,983,609

46,915,935,636

32,786,031,582

25,721,079,555

18,656,127,529 110%

87,463,386,095

80,398,434,068

87,463,386,095

73,333,482,041

66,268,530,014

59,203,577,988 120%

131,872,498,502 124,807,546,475

131,872,498,502 117,742,594,448

110,677,642,422

103,612,690,395

B/C Chi phí hoạt động thay đổi

Trang 27

Doanh thu thay

đổi 90% 1.05 1.02 1.05 0.98 0.95 0.92

95% 1.14 1.10 1.14 1.06 1.03 1.00 100% 1.22 1.18 1.22 1.14 1.11 1.08 105% 1.30 1.26 1.30 1.22 1.19 1.15 110% 1.39 1.34 1.39 1.30 1.27 1.23 115% 1.47 1.42 1.47 1.38 1.34 1.31

IRR Chi phí hoạt động thay đổi

6.2 Phương pháp phân tích tình huống

Phân tích tình huống là kỹ thuật phân tích rủi ro kết hợp cả hai nhân tố là tính đến xác suất xảy ra của các biến rủi ro và sự tác

Trang 28

giá trị cơ sở làm chuẩn

Trang 29

165,414,637,898 (99,961,405,072)

Notes: Current Values column represents values of changing cells at

time Scenario Summary Report was created Changing cells for each

scenario are highlighted in gray.

Bảng phân tích độ nhạy ở trên thể hiện sự thay đổi hiệu quả đầu tư Dự án trong 2 trường Bảng phân tích độ nhạy ở trên thể hiện sự thay đổi hiệu quả đầu tư Dự án trong 2 trường hợp:

- Doanh thu giảm 10% và chi phí tăng 10%, IRR < 0 lãi suất kỳ vọng 15% của dự án Vì vậy dự án không hiệu quả kinh tế

- Doanh thu tăng 10% và chi phí tăng 10%, IRR là 117,75% >0 lãi suất kỳ vọng 6% của dự án Vì vậy dự án vẫn có hiệu quả kinh tế

Tháng 01/06 02/06 03/06 04/06 05/06 06/06 07/06 08/06 09/06 10/06 11/06 12/06

Trang 30

Phê duyệt, quyết

Trang 31

PHẦN IX : KẾT LUẬN

Dự án đầu tư dây chuyền quy mới là cần thiết vì :

- Đáp ứng sản lượng thiếu hụt dây chuyền quy hiện có, gia tăng thị phần sản phẩm bánh tươi của Công ty ở thị trường trong nước

- Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về các sản phẩm mới

- Hiệu quả tài chính cho phép là khả thi

Kính đề nghị Hội Đồng Quản Trị sớm xem xét phê duyệt để dự án triển khai kịp thời như tiến độ đề ra

Đồng Nai, Ngày 20 tháng 02 năm 2006

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

Ngày đăng: 18/11/2015, 15:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức đầu tư: - thẩm định hiệu quả tài chính và phân tích rủi ro của dự án dây chuyền mới bánh quy công suất 1,500 tấn  năm
1. Hình thức đầu tư: (Trang 4)
2. Sơ đồ tổ chức - thẩm định hiệu quả tài chính và phân tích rủi ro của dự án dây chuyền mới bánh quy công suất 1,500 tấn  năm
2. Sơ đồ tổ chức (Trang 15)
Bảng phân tích độ nhạy ở trên thể hiện sự thay đổi hiệu quả đầu tư Dự án trong 2 trường  Bảng phân tích độ nhạy ở trên thể hiện sự thay  đổi hiệu quả đầu tư Dự án trong 2 trường hợp: - thẩm định hiệu quả tài chính và phân tích rủi ro của dự án dây chuyền mới bánh quy công suất 1,500 tấn  năm
Bảng ph ân tích độ nhạy ở trên thể hiện sự thay đổi hiệu quả đầu tư Dự án trong 2 trường Bảng phân tích độ nhạy ở trên thể hiện sự thay đổi hiệu quả đầu tư Dự án trong 2 trường hợp: (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w