Hệ thống Gầm và Điện Vios 03 Chassis(EPS) and electrical vn Hệ thống Gầm và Điện Vios 03 Chassis(EPS) and electrical vn Hệ thống Gầm và Điện Vios 03 Chassis(EPS) and electrical vn Hệ thống Gầm và Điện Vios 03 Chassis(EPS) and electrical vn Hệ thống Gầm và Điện Vios 03 Chassis(EPS) and electrical vn Hệ thống Gầm và Điện Vios 03 Chassis(EPS) and electrical vn Hệ thống Gầm và Điện Vios 03 Chassis(EPS) and electrical vn Hệ thống Gầm và Điện Vios 03 Chassis(EPS) and electrical vn Hệ thống Gầm và Điện Vios 03 Chassis(EPS) and electrical vn Hệ thống Gầm và Điện Vios 03 Chassis(EPS) and electrical vn Hệ thống Gầm và Điện Vios 03 Chassis(EPS) and electrical vn Hệ thống Gầm và Điện Vios 03 Chassis(EPS) and electrical vn
Trang 1Vios 2007
Hệ thống Gầm và Điện
Trang 3 Hệ thống treo
• Hệ thống treo
– Treo trước: Độc lập loại thanh giằng Mc Pherson
– Treo sau: Phụ thuộc với dầm xoắn Eta
Trang 5 Hệ thống treo
• Giảm chấn phía trước
– Kết cấu mới gọn nhẹ do chỉ nối với thân xe bằng 1 điểm
Trang 6Van điều khiển tuyến tính
Trang 7 Hệ thống treo
• Giảm chấn phía trước
– Van điều khiển tuyến tính
Lực giảm chấn được giữ không đổi ở tốc độ thấp
Trang 8 Hệ thống treo
• Cầu xe: Moay ơ cầu trước
Trang 9 Hệ thống treo
• Treo sau
– Dầm xoắn chữ H-Eta beam (không có thanh ổn định)
Chú ý: Khi kích xe, hãy chú ý không đặt điểm
Dầm xoắn
Trang 10 Hệ thống treo
• Cầu xe: Moay ơ cầu sau
Trang 11 Bánh xe và lốp
• Thông số cơ bản
Trang 12• Khái quát chung:
– Một số đặc điểm của hệ thống phanh mới
Kiểu xe
Phanh trước Đĩa thông gió
14” Đĩa thông gió 15”
Phanh sau Phanh trống Phanh đĩa
Hệ thống điều khiển phanh Van P ABS, EBD
Kiểu phanh đỗ Loại cần
trung tâm
Xy lanh phanh chính Loại tandem
Trang 14 Phanh
• Hoạt động của phanh đỗ
– Càng quay làm trục đầu vào quay chuyển thành chuyển động tịnh tiến của trục đầu vào đầu đẩy ép pitton phanh bánh xe sang trái ép má phanh vào đĩa phanh.
Trang 15Má phanh
Đĩa phanh
Đầu đẩy
Trang 16 Phanh
• Bộ trợ lực và xy lanh phanh chính
Trang 17• Hệ thống điều khiển BA
Chức năng Diễn giải
ABS Giúp các bánh xe không bị bó cứng khi phanh trên
các bề mặt trơn trượtEBD Điều khiển lực phanh thích hop giữa các cặp bánh
xe trước/sau, và phải/trái tùy theo điều kiện lái xe hay có đạp phanh trên đường cua
BA (cơ học) Cung cấp lực phanh phụ thêm khi phanh khẩn cấp
để đạt lực phanh lớn hơn khi phanh thông thườngPhanh thường Lực phanh
Phanh có hỗ trợ lực phanh BA
Trang 18do động cơ không phải dẫn động bơm trợ lực lái như trước– Dễ sửa chữa và bảo dưỡng do
có it cơ cấu cơ học
Trang 19Cảm biến MM
xoắn
Trang 20ABS ECU Tốc độ xe Engine ECU*
Tốc độ động cơ
DC Motor
Mạch dẫn động mô tơ
DLC3 Đèn cảnh báo trên đồng hồ táp lô
Tín hiệu 1 của cảm biến
MM xoắn
EMPS ECU
VT1 VT2
*:Không trợ lực khi động cơ dừng.
Tín hiệu 2 của cảm biến
MM xoắn
Trang 21CỤn chi tiết Chức năng
Cụm trục
lái
Cảm biến mô men
Phát hiện sự xoay của thanh xoắn
Tính toán mô men tác dụng lên thanh xoắn nhờ vào sự thay đổi điện áp đặt trên đó
Đưa tín hiệu điện áp đó về EMPS ECU.
Mô tơ điện DC Tạo ra lực trợ lực tùy vào tín hiệu từ EMPS ECU.
EMPS ECU Vận hành mô tơ DC gắn trên trục lái để tạo ra lực trợ lực căn cứ vào tín hiệu từ các cảm biến, tốc độ xe và tốc độ động cơ
Bộ chấp hành ABS và ABS ECU Đưa tín hiệu tốc độ xe tới EMPS ECU.
ECU động cơ Đưa tín hiệu tốc độ động cơ tới EMPS ECU.
Trang 22 Hệ thống lái
• EMPS (Mô tơ điện trợ
lực tay lái )– Mô tơ điện 1 chiều – Mô tơ sẽ hỗ trợ lực toái trục lái
Trang 24Thanh xoắn
Rô to phát
số 1
Rô to phát số 2
– Cảm biến mô men
Cuộn phát hiện và cuộn hiệu chỉnh không tiếp xúc với các rô to phát hiện.
Cuộn hiệu chỉnh
Trang 25Rô to phát
Rô to
Rô to phát
Trang 26Cuộn phát hiện (Giá trị VT1, VT2)
Trục vào
Trang 27thanh xoắn và tạo nên sự thay đổi vị trí tương quan giữa rô to phát hiện 2 và rô
Neutral position (Correction Coil)
Torque
Left Turn Right Turn
Assist torque and rotation direction
Trang 28Outpu
t differ ence
ECU sẽ bật đèn báo lỗi nếu như
2 tín hiệu có sự khác nhau
Trang 30C1515/15 Điểm trung gian ban đầu của CB MM
C1516/16 Điều chỉnh điểm trung gian ban đầu của CB MM chưa đạt
C1517/17 Chức năng giữ của CB MM
C1524/24 Mạch điện mô tơ
C1531/31 Mạch ECU của EPS
C1532/32 Mạch ECU của EPS
C1533/33 Mạch ECU của EPS
C1534/34 Mạch ECU của EPS
C1535/35 Dữ liệu vị trí của vô lăng
-W
Trang 31C1555/55 Mạch mô tơ EPS C1571/71 Cảm biến tốc độ C1581/81 Chương trình hỗ trợ không có U0100/92 Mất liên lạc với ECM/PCM mạch A U0129/93* Mất liên lạc với bộ điều khiển phanh
Trang 32• Nguồn điện Tạm thời trợ lực hạn chế
• EMPS ECU quá nhiệt
• Mô tơ DC quá nhiệt Trợ lực hạn chế (yếu)
Trang 33Chassis End
Trang 34Hệ thống điện thân xe
Hệ thống thông tin liên lạc đa chiều MPX
• Khái quát: Hệ thống thông tin đa chiều MPX trên xe Vios mới sử dụng 2 giao thức truyền tin sau đây:
+ CAN (Mạng khu vực các bộ điều khiển) dùng để kết nối thông tin giữa các hệ thống Động cơ – Gầm – và Điện thân xe
+ LIN (Mạng liên kết nội vùng) dùng kết nối hệ thống
điện thân xe.
Sơ đồ truyền tin
qua mạng MPX
Trang 35Body Electrical
Hệ thống thông tin liên lạc đa chiều MPX
• Mạng khu vực các bộ điều khiển (CAN):
- CAN là mạng thông tin truyền dữ liệu nối tiếp với tốc độ
cao tới 500Kb/s và có chức năng phát hiện hư hỏng
- Mạng CAN trên xe Vios là mạch V bus
- Cặp dây xoắn có đường Cao (2,5V~3,5V) và đường thấp
(1,5V~2,5 V)
Trang 36Body Electrical
Hệ thống thông tin liên lạc đa chiều MPX
• Bố trí các cơ cấu chính mạng (CAN):
• Chẩn đoán: Nếu có hư hỏng về đường truyền CAN, ECU nối trên đường truyền đó sẽ lưu mã lỗi đó vào bộ nhớ bằng hệ thống TDC 5 ký tự
Trang 37Body Electrical
Hệ thống thông tin liên lạc đa chiều MPX
• Mạng LIN
+ Là mạng nội bộ của hệ thống điện thân xe
+ ECU thân xe có chức năng chuyển đổi tín hiệu từ
mạng LIN sang mạng CAN
+ Mạng LIN được dùng trong hệ thống cửa sổ điện.
Đường truyền tín hiệu LIN
Trang 38Body Electrical
• Mô tả chung
Loại xe
Khi công tắc khóa điện ở vị trí ON, với cửa lái mở và đèn pha
bật sáng, hệ thống nhắc tắt đèn pha sẽ bật chuông báo để nhắc lái xe.
Hệ thống chiếu sáng khi mở cửa được điều khiển bởi ECU thân xe
Trang 39Công tắc báo cửa mở
Trang 40Body Electrical
• Bố trí các bộ phận của hệ thống chiếu sáng khi mở cửa
Công tắc vị trí khóa cửa
Công tắc báo cửa mở
Đèn chiếu sáng bên trong
Trang 41Body Electrical
• Loại Optiron dùng đèn LED được lắp trên 2 kiểu xe E và G
Kiểu Limo được trang bị loại thông thường (Analog)
• Kim báo tốc độ và vòng tua được dẫn động bằng mô tơ bước
• ECU đồng hồ và các chuông cảnh báo được lắp bên trong
đồng hồ, việc trao đổi thông tin với các ECU khác thông qua đường truyền CAN
Màn hình đa thông tin bao gồm cả chức năng báo Odo
Trang 44Body Electrical
• Màn hình đa thông tin
+ Hiển thị được 4 loại thông tin khác nhau trên màn hình
Tiêu hao NL tức thời (2’)
Tiêu hao NL trung bình (10’)
Quãng đường có thể đi (1km)
Tốc độ trung bình của xe (10’)
Trang 45Body Electrical
• Là điều hòa không tự động
Trang 47Body Electrical
• Bố trí các bộ phận
Trang 48Body Electrical
• Các công tắc và núm điều khiển loại núm xoay
• Điều khiển 5 chế độ thổi khí thuận tiện bằng cáp
Trang 49Body Electrical
• Giàn ngưng nhiều luồng, có 2 tầng ngưng tụ khí ga có hiệu
quả trao đổi nhiệt cao
• Máy nén loại cánh xiên gọn nhẹ và vận hành êm
Trang 50Body Electrical
• Loại ga: R134a
• Lượng ga nạp lại: 330~390 g
Trang 51+ An Toàn
Trang 52Body Electrical
Chức năng chống kẹt do
một ECU điều khiển mô tơ
cửa theo dõi trạng thái
Trang 53Body Electrical
Hệ thống cửa số điện:
• Qui trình xóa vị trí đã nhớ của mô tơ cửa (tại
MSW)
Do vị trí giới hạn của mô tơ cửa không thể bị xóa khi
tháo cáp ắc qui, cần phải thực hiện qui trình sau:
+ Ngắt nguồn điện trong khi mô tơ đang vận hành
+ Kiểm tra đèn của công tăc cửa nháy sau khi nối lại
nguồn điện
• Qui trình đặt lại điểm giới hạn cho mô tơ cửa
+ Kéo công tắc cửa Auto Up đi lên tới vị trí đóng hoàn toàn+ Giữ công tắc ở vị trí Auto Up khoảng 1 giây
+ Kiểm tra xem đèn soi công tắc cửa số chuyển từ nháy sang sáng đều
+ Kiểm tra lại cửa số đã có thể vận hành với chức năng Auto
Trang 54+ Điều khiển khóa cửa bằng ECU chính thân xe
+ Bộ phát tín hiệu được đặt bên trong chìa có 2 nút
Khóa và mở
+ Các đèn tín hiệu sẽ nháy khi diều khiển nút Khóa và
Mở trên điều khiển từ xa
Trang 55Body Electrical
Khóa/Mở
mọi cửa Khi bấm nút Khóa/Mở trên chìa phát sẽ khóa hoặc mở mọi cửa
Tự động
khóa cửa Sau khi bấm mở khóa, nếu không có cửa nào được mở trong 30 giây thì các cửa sẽ tự động khóa lại
Phản hồi Đèn tín hiệu nháy 1 hoặc 2 lần khi mở khóa hoặc khóa cửa
để xác nhận việc mở/khóa cửa Đăng ký
Trang 56Body Electrical
đã đăng ký Xóa mọi mã chìa đã đăng ký và hủy chức năng điều khiển từ xa
(Khi mất chìa khóa đã đăng ký)
Thực hành đăng ký:(tham khảo RM)
1 Dùng phương pháp thông thường
2 Dùng máy chẩn đoán IT II
Trang 57Body Electrical
Tùy biến hệ thống điện thân xe:
• Bằng IT II có thể thay đổi một số đặc tính:
Truy cập: Body/Body ECU/Utylity/Customize
+ Hệ thống khóa cửa điều khiển từ xa
Tắt/bật/ chức năngĐịnh lại thời gian hoạt động+ Hệ thống đèn chiếu sáng
Thay đổi thời gian chiếu sángTắt/bật chức năng chiếu sáng tự động trong xe
Trang 58Body Electrical
• Hệ thống gồm có các khóa cửa, bộ điều khiển khóa cửa
từ xa, còi an ninh và đèn chỉ báo
• Hệ thống được điều khiển bởi ECU chống trộm
• Còi chống trộm sẽ báo động khi phát hiện một trong các
tình huống sau đây:
– Xe bị đột nhập cưỡng bức– Nắp khoang động cơ hoặc khoang hành lý bị mở– Cực ắc qui bị tháo ra rồi nối lại
• Đặc tính của hệ thống báo động khi bị kích hoạt
Phương pháp
báo động
Đèn tín hiệu báo Nháy gây chú ý
số 2.5Hz Còi an ninh
Trang 59Body Electrical
• Sơ đồ hệ thống:
Trang 60Body Electrical
• Mô tả chức năng:
Báo động Khi hệ thống đang trong trạng thái báo động, các bộ phận báo
động sẽ hoạt động trong vòng 30 giây Đèn chỉ báo Khi hệ thống chuyển sang trạng thái chuẩn bị, hoặc báo động,
đèn sẽ sáng để báo hiệu cho người sử dụng Đèn này cúng dùng chung để báo trạng thái của hệ thống mã khóa động cơ, đèn sẽ nháy khi hệ thống này đang hoạt động Khóa cửa
cưỡng bức ECU thân xe sẽ truyền tín hiệu khóa mọi cửa khi tất cả các điều kiện sau thỏa mãn:
• Hệ thống chống trộm đang trong trạng thái báo động
• Không có chìa tra vào ổ khóa điện
• Một trong các cửa đã bị mở khóa
Kết thúc chức năng khi gặp một trong các điều kiện sau:
• Khóa tất cả các cửa
• Hết thời gian báo động (khỏang 30 giây)
• Chìa khóa được tra vào ổ khóa điện
Trang 612
4
6 5
3
5
Trang 62Body Electrical
1 • Chìa khóa không cắm trong ổ
• Khi mọi cửa đã đóng, (cả khoang hành lý và động cơ), dùng bộ
điều khiển từ xa để khóa cửa
2 • Cần 30 giây để chuyển trạng thái sau khi bấm nút khóa cửa
3 • Khi 1 trong các công tắc cửa chuyển trạng thái từ “Close”
“Open” Khi 1 trong các cửa từ “Khóa” “Mở khóa”
• Khi cực ắc qui tháo ra và nối lại
• Chìa khóa điện bật “On”
4 • Bất kỳ cửa nào mở
• Bất kỳ cửa nào chuyển trạng thái từ “Lock” sang “Unlock” mà
không dùng chìa khóa điều khiển từ xa
• Cọc ắc qui bị tháo ra và nối lại
5 Dùng điều khiển từ xa để mở các cửa
Sau khi động cơ khởi động được 2 giây
6 27.5 giây từ khi bắt đầu báo động
Trang 65Tài liệu của khóa New Vios
1 Tài liệu trình bày (PPT)
+ Giới thiệu chung về Vios + Động cơ 1NZ
+ Truyền lực và gầm + Hộp số thường và tự động + Các phiếu khảo sát và bài thực hành
2 Bản in Sơ đồ mạch điện EWD
Chú ý: CD tài liệu sửa chữa sẽ chuyểntới Đại lý theo kênh giao dịch chính thức với trưởng phòng dịch vụ