Hộp số tự động A750F Bộ truyền hành tinh – Chức năng của các C1 Ly hợp số 1 Nối trục sơ cấp và trục trung gian C2 Ly hợp số 2 Nối trục sơ cấp và cần dẫn của bộ hành tinh trung tâm C3 L
Trang 1Hộp số tự động A750F
Hộp số tự động
(Các hạng mục chung)
Hộp số phụ
Vi sai
Hệ thống treo và cầu xe
Hệ thống phanh
Hệ thống điều khiển phanh
Lốp và bánh xe
Trang 2Hộp số tự động A750F
Bộ làm ấm dầu ATF với mát dầu Bộ làm
• Hộp số tự động đa chế độ loại cửa số với cơ cấu khóa chuyển số điều khiển điện
ECM [tích hợp ECT] mát dầu Bộ làm
ATF làm mát bằng nước
Hộp số tự đông
A750F
Đặc tính
– Hộp số tự động 5 tốc độ điều khiển điện tử ECT đa chế độ lắp cho kiểu xe dùng động cơ 1GR-FE và 2UZ-FE
-Q -V -C -_ -W
Trang 3Hộp số tự động A750F
Đặc tính
– Hộp số tự động 5 tốc độ điều khiển điện tử ECT đa chế độ lắp cho kiểu xe dùng động cơ 1GR-FE và 2UZ-FE
Kiểu động cơ 2UZ-FE 1GR-FE Các kiểu xe trước
Trọng lượng tham khảo Kiểu A 86.0 (189.6) 86.5 (190.7) —
Kiểu A: Kiểu xe với bộ làm mát dầu ATF bằng nước và bộ làm mát bằng
-Q -V -C -_ -W
Trang 4Hộp số tự động A750F
Bộ truyền hành tinh
– Bộ truyền hành tinh bao gồm 3 bộ bánh răng hành tinh, 3 ly hợp, 4 phanh và 3 khớp một
Bánh răng mặt
tinh trung tâm
Bộ hành tinh sau
Trục trung gian
Trục thứ cấp-Q -V -C -_ -W
Trang 5Hộp số tự động A750F
Bộ truyền hành tinh
Li hợp số 1 C1
Số lượng các đĩa
Khớp 1 chiều số 1 F1 18
Khớp 1 chiều số 2 F2 25
Khớp 1 chiều số 3 F3 26
-Q -V -C -_ -W
Trang 6Hộp số tự động A750F
Bộ truyền hành tinh
– Chức năng của các
C1 Ly hợp số 1 Nối trục sơ cấp và trục trung gian
C2 Ly hợp số 2 Nối trục sơ cấp và cần dẫn của bộ hành tinh trung
tâm
C3 Ly hợp số 3 Nối trục sơ cấp và bánh răng mặt trời trước
B1 Phanh số 1 Ngăn không cho cần dẫn trước quay theo chiều kim
đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ
B2 Phanh số 2 Ngăn không cho bánh răng bao trước và trung tâm quay theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim
đồng hồ
B3 Phanh số 3 Ngăn không cho vòng ngoài của khớp 1 chiều F2 quay theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim
đồng hồ
B4
Phanh số 4 Ngăn không cho cần dẫn bộ hành tinh trung tâm và bánh răng bao của bộ hành tinh sau quay ngược
chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ
F1 Khớp 1 chiều số 1 Ngăn không cho cần dẫn của bộ hành tinh trước
quay ngược chiều kim đồng hồ
F2 Khớp 1 chiều số 2 Khi B3 hoạt động, khớp 1 chiều này sẽ ngăn không cho bánh răng mặt trời của bộ hành tinh trước
quay ngược chiều kim đồng hồ
-Q -V -C -_ -W
Trang 7Hộp số tự động A750F
Đường truyền công suất
: Hoạt động : Hoạt động nhưng không tham gia vào việc truyền
Vùng số Van điện từ Li hợp Phanh Khớp 1 chiều
-Q -V -C -_ -W
Trang 8Hộp số tự động A750F
Bộ truyền hành tinh
– Đường truyền công suất số 1 (Vị trí “D” và
“S1”)
Hoạt động Chỉ hoạt động trong
dãy S1
-Q -V -C -_ -W
Trang 9Hộp số tự động A750F
Bộ truyền hành tinh
– Đường truyền công suất số 2 (Vị trí “D” và
“S2”)
Hoạt động Chỉ hoạt động trong
dãy S2
-Q -V -C -_ -W
Trang 10Hộp số tự động A750F
Bộ truyền hành tinh
– Đường truyền công suất số 3 (Vị trí “D” và
“S3”)
Hoạt động Chỉ hoạt động trong
dãy S2 Hoạt động nhưng không tham gia vào quá trình
truyền công suất
-Q -V -C -_ -W
Trang 11Hộp số tự động A750F
Bộ truyền hành tinh
– Đường truyền công suất số 4 (Vị trí “D” và
“S4”)
Hoạt động Hoạt động nhưng không tham gia vào quá trình
truyền công suất
-Q -V -C -_ -W
Trang 12Hộp số tự động A750F
Bộ truyền hành tinh
– Đường truyền công suất số 5 (Vị trí “D” và
“S5”)
Hoạt động Hoạt động nhưng không tham gia vào quá trình
truyền công suất
-Q -V -C -_ -W
Trang 13Hộp số tự động A750F
Bộ truyền hành tinh
– Đường truyền công suất số lùi (Vị trí “R”)
Hoạt động Hoạt động trong khi phanh
động cơ
-Q -V -C -_ -W
Trang 14Hộp số tự động A750F
Cụm thân van
– Cụm thân van gồm có thân van trên (Số 1 và số 2), thân van dưới và 7 van điện từ
Van điện từ chuyển số SR Van điện từ tuyến tính
SLU Van điện từ tuyến
tính SL2 Thân van trên
số 2 Thân van trên
số 1
Van điện từ tuyến tính SL1
Van điện từ chuyển số S1 Thân van
dưới
Van điện từ chuyển số S2
-Q -V -C -_ -W
Trang 15Hộp số tự động A750F
Thân van trên số1 và 2
Thân van dưới
Trang 16Hộp số tự động A750F
Cụm thân van
– Chức năng của các van điện từ
Van điện từ Loại Chức năng
•Chuyển van chuyển số 3-4
SR 3 cửa Chuyển van điều khiển cấp dầu đến li hợp
SL1 •Điều khiển áp suất li hợp
•Điều khiển áp suất phía sau bộ tích năngSL2 Điều khiển áp suất các phanh
SLT •Điều khiển áp suất chuẩn
•Điều khiển áp suất phía sau bộ tích năngSLU •Điều khiển áp suất li hợp khóa biến mô
-Q -V -C -_ -W
Trang 17Hộp số tự động A750F
Hệ thống điều khiển hộp số
Cơ cấu triệt tiêu áp suất dầu ly tâm Điều khiển tối ưu áp suất chuẩn
Điều khiển thời điểm chuyển số
Điều khiển mô men xoắn của động cơ
Điều khiển thời điểm khóa biến mô
Điều khiển khóa biến mô linh hoạt (Có sửa đổi)
Điều khiển chống nhấc đầu từ “N” sang “D”
Điều khiển chống nhấc đầu từ “R” sang “D”
Điều khiển khởi hành từ số 2
Điều khiển chuyển số
bằng trí tuệ nhân tạo
AI-SHIFT
(Artificial Intelligence)
Điều khiển theo tình trạng mặt đườngï (Road Condition Support Control)
Điều khiển hỗ trợ theo ý của lái
xe (Driver’s Intention Support
-Q -V -C -_ -W
Trang 18Hộp số tự động A750F
Hệ thống điều khiển hộp số
– Điều khiển áp suất trực tiếp tới li hợp “ Clutch
to Clutch”
• Dùng cho việc chuyển số từ 4->5 và ngược lại
: Available X: Not available : Not applicable
*1: Lock-up operation is performed when the 4th gear is hold duringAI-SHIFT control or Cruise control
*2: Flex Lock-up also operates, when the vehicle is decelerating
Van điều khiển
C1 Van điều khiển B1
Aùp suất chuẩn
Cảm biến tốc độ NT Cảm biến tốc độ SP2 Cảm biến vị trí bướm
ga Cảm biến lưu lượng khí
nạp Cảm biến nhiệt độ dầu ATF số 1 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động
cơ Cảm biến chân ga
-Q -V -C -_ -W
Trang 19Hộp số tự động A750F
Hệ thống điều khiển hộp số
– Cơ cấu triệt tiêu áp suất thủy lực li tâm
• Sử dụng cơ cấu này cho các li hợp C1, C2 và C3 nhằm đảm bảo chuyển số êm và độ nhạy cao
: Available X: Not available : Not applicable
*1: Lock-up operation is performed when the 4th gear is hold duringAI-SHIFT control or Cruise control
*2: Flex Lock-up also operates, when the vehicle is decelerating
-Q -V -C -_ -W
Trang 20Hộp số tự động A750F
Hệ thống điều khiển hộp số
– Cơ cấu triệt tiêu áp suất thủy lực li tâm
: Available X: Not available : Not applicable
*1: Lock-up operation is performed when the 4th gear is hold duringAI-SHIFT control or Cruise control
*2: Flex Lock-up also operates, when the vehicle is decelerating
lực cần đạt
Trục sơ cấp
Piston Khoang A
Aùp suất thủy
lực tác dụng
lên piston - Aùp suất thủy lực tác dụng
lên khoang B
= Aùp suất thủy lực cần đạt
Aùp suất thủy
lực tác dụng
lên piston
-Q -V -C -_ -W
Trang 21Hộp số tự động A750F
Điều khiển khóa biến mô linh hoạt
– Vùng hoạt động được tăng lên để nâng cao khả năng truyền công suất đồng thời cải thiện tính kinh tế nhiên liệu
Số
Vị trí tay số
D hoặc S5 S4
Tăng tốc Giảm tốc Tăng tốc Giảm tốc
Vùng hoạt động của khóa biến mô linh hoạt (Tăng tốc)
Tốc độ xe Cao
Vùng hoạt động của khóa biến mô
(Giảm tốc)
Đóng
-Q -V -C -_ -W
Trang 22Hộp số tự động A750F
Điều khiển AI (Trí tuệ nhân tạo)-SHIFT
• Điều khiển trợ giúp theo ý định của lái xe
• Ước tính ý định điều khiển của lái xe dựa trên hoạt động:
» Bàn đạp ga
» Chế độ chọn phương thức lái (PWR)
Chế độ này chỉ có tác dụng khi để cần số
Nhả chân ga
đột ngột
Khi nhả chân ga đột ngột, AI sẽ điều khiển giữ nguyên số để cải thiện phanh động cơ và đáp ứng khả năng tăng tốc lại
4 -> 6
-Q -V -C -_ -W
Trang 23N D S
+ -
P
Hộp số tự động A750F
Hộp số tự động điều khiển đa chế độ
– Khi chọn vị trí “S”, vùng chuyển số ngầm định là S4
– Khi giữ cần số tại vị trí “+” lâu trên 1 giây,
vùng chuyển số sẽ được chuyển lên S5
Giữ 1 giây hay
lâu hơn
S 4
P R N D
-Q -V -C -_ -W
Trang 24Hộp số tự động (Các hạng mục chung)
Hệ thống làm mát dầu ATF
– Bộ sưởi ấm và làm mát dầu ATF: có 3 loại khác nhau
: Tiêu chuẩn —: Không trang bị
Động cơ x hộp
số Phân loại
Bộ sưởi ấm dầu ATF
Bộ làm mát dầu ATF
Thị trường
Kiểu làm mát bằng nước
Kiểu làm mát bằng không khí
Trang 25Hộp số tự động (Các hạng mục chung)
Hệ thống làm mát dầu ATF
– Phân loại bộ làm mát ATF
• Có 3 loại khác nhau
Động cơA/T
Động cơA/T
Bộ sưởi ấm ATF có van hằng nhiệt
Bộ làm mát dầu ATF – làm mát bằng không khí (Chỉ loại C)
Van hằng nhiệt cho dầu hộp số
-Q -V -C -_ -A -W
Bộ làm mát dầu ATF – làm mát bằng nước
(Bên trong két tản
Bộ làm mát dầu ATF – làm mát bằng không khí
Bộ làm mát dầu ATF – làm mát bằng nước
Trang 26Hộp số tự động (Các hạng mục chung)
Hệ thống làm mát dầu ATF
– Van hằng nhiệt của dầu ATF sẽ chuyển mạch đường dầu theo nhiệt độ nhằm giữ nhiệt độ của dầu là tối ưu
Nhỏ hơn 83.5 độ C
Van đi tắt: Mở
Vỏ van (Contains
Wax) Van đi tắt
Bộ sưởi ấm dầu ATF
Từ hộp
số A/T
Van đĩaĐến
hộp số A/T
Tớùi bộ làm mát dầu
Từ bộ làm mát dầu ATF
-A -W
Từ 83.5 độ C trở lên
Van đi tắt: đòng
Trang 27Hộp số tự động (Các hạng mục chung)
Hệ thống làm mát dầu ATF
– Khi tải nặng, dầu ATF được làm mát bằng bộ làm mát và sưởi ấm dầu ATF
Trạng thái động
Trong khi hâm
Đến động cơ
Bộ sưởi dầu ATF có van hằng nhiệt dầu của hộp số
Từ bộ làm mát
không khí
-Q -V -C -_ -A -W
Đến bộ làm mát dầu ATF
Bộ làm mát dầu ATF bằng nước làm mát
Trang 28Lưu ý khi sửa chữa (Automatic Transmission)
Kiểm tra
– Qui trình kiểm tra mức dầu ATF
(Không đo mức dầu (que thăm) và ống đổ dầu)
CHÚ Ý:
Nếu như không có rò rỉ dầu từ hộp
số, không cần phải kiểm tra mức dầu
ATF
Các mục kiểm tra
•Kiểm tra rò rỉ dầu ATF
bằng mắt thường các khu
vực sau
- Nút tràn
- Nút xả
- Phớt dầu
- Mặt tiếp giáp các phần
thân vỏ hộp số, v.v
-Q -V -C -_ -A -W
[A750F]
Trang 29Lưu ý khi sửa chữa (Automatic Transmission)
Điều chỉnh
– Chuẩn bị trước khi đổ dầu hộp số tự động
• Hộp số dùng dầu ATF chính hiệu của TOYOTA loại WS
CHÚ Ý: Nếu như không đổ đúng loại dầu ATF như yêu cầu, sẽ không đạt được tính năng như thiết kế.
• Sau khi bảo dưỡng hộp số, cần phải đổ lại dầu với lượng dầu chính xác.
Qui trình “Đổ dầu vào các te hộp số”: Khi thay thế toàn bộ hộp số tự động, các te dầu, nút xả dầu, thân van, và/hoặc bộ biến mô.
Qui trình “Đổ thêm dầu vào hộp số”: Sau khi thay thế đường ống mềm của hộp số, và/hoặc phớt chắn dầu của trục thứ cấp.
• Kiểu xe với hệ thống điều khiển chủ động
-Q -V -C -_ -A -W
Trang 30Lưu ý khi sửa chữa (Automatic Transmission)
1 Hãy tháo nút đổ dầu và
nút tràn
2 Đổ đầy dầu ATF từ lố đổ
dầu cho tới khi dầu tràn ra khỏi lỗ tràn
3 Lắp lại nút tràn
-Q -V -C -_ -A -W
Trang 31Lưu ý khi sửa chữa (Automatic Transmission)
Điều chỉnh
2 Đổ dầu vào hộp số “Transmission fill”
(Chỉ cho kiểu xe có bộ làm mát và sưởi ấm dầu ATF)
1 Hãy thổi sạch bụi trên nắp
của van hằng nhiệt
2 Dùng một tua vít, đẩy và giữ
trục của van hằng nhiệt Lượng đẩy: 5.5 – 7.0 mm
3 Hãy cắm một cái chốt nhỏ
vào trong lỗ phía bên của nắp van hằng nhiệt
Nắp van hằng nhiệt
Trang 324 Hãy đổ dầu ATF qua lỗ đổ dầu với lượng dầu như bảng sau
CHÚ Ý: Nếu như không thể đổ được đủ lượng dầu trong một lần, hãy đổ thêm dàu sau khi dầu đã được tuần hoàn (khi động
cơ đang chạy)
5 Lắp lại nút dổ dầu
Lưu ý khi sửa chữa (Automatic Transmission)
Điều chỉnh
2 Đổ dầu vào hộp số “Transmission fill”
Chi tiết liên quan Lượng dầu đổ lại [Liter]
Trang 33Lưu ý khi sửa chữa (Automatic Transmission)
Điều chỉnh
3 Làm tuần hoàn dầu
1 Hãy để động cơ chạy không
tải với công tắc điều hòa tắt OFF
2 Di chuyển tay số qua mọi vùng
chuyển số [từ P sang S1 – S6 (S5)] để dầu được tuần hoàn
R
N D
S
+ -
P
-Q -V -C -_ -A -W
CHÚ Ý:
Với kiểu xe có hệ thống treo AHC,
hãy tắt hệ thống treo AHC (Công
tắc điều khiển độ cao OFF)
Trang 34+ -
P
-Q -V -C -_ -A -W
Khi không dùng máy chẩn
đóan
1 Hãy dùng SST, nối tắt cực 13
(TC) và 4 (CG) của giắc kiểm tra DLC3
2 Hãy chuyển tay số tớiø vị trí N
sau đó nhanh chóng gạt về phía sau và trở lại giữa D và N trong thời gian ít nhất là 6
giây
CHÚ Ý: Đèn chỉ báo (D) sẽ sáng lên trong 2 giây, sau đó tắt đi
3 Trả tay số về vị trí P, sau đó
tháo dây nối SST
Khi dùng máy chẩn đoán
1 Nối máy chẩn đóan với giắc
nối DLC3
2 Vào chế độ đọc danh mục dữ
liệu
Trang 35Lưu ý khi sửa chữa (Automatic Transmission)
Điều chỉnh
4 Kiểm tra nhiệt độ dầu
Đèn chỉ báo (D) Nhiệt độ dầu ATF
Không chỉ thị
Nhiệt độ dầu ATF dưới mức thích hợp
Sáng D Nhiệt độ dầu
ATF thích hợp
Nháy D Nhiệt độ dầu
ATF quá cao
-Q -V -C -_ -A -W
3UR-FE 1VD-FTV 1GR-FE 2UZ-FENhiệt độ
dầu ATF 43 đến 48 độ C 41 đến 46 độ C 38 đến 46 độ C
[Nhiệt độ thích hợp của
dầu ATF]
Khi không dùng máy chẩn
đóan
4 Hãy để động cơ chạy không
tải cho tới khi nhiệt độ dầu đạt tới điểm thích.
5 ĐÈn chỉ báo (D) sẽ lại sáng
lên, khi đó nhiệt độ dầu đã đạt tới mức thích hợp
Khi dùng máy chẩn đoán
4 Hãy để động cơ chạy không
tải cho tới khi nhiệt độ đạt tới mức thích hợp.
Trang 36Lưu ý khi sửa chữa (Automatic Transmission)
Điều chỉnh
5 Kiểm tra mức dầu
1 Hãy tháo nút tràn trong khi
động cơ chạy không tải
2 Kiểm tra xem dầu có tràn ra
ngoài ống tràn hay không.
- Nếu dầu chảy ra, hãy đợi cho tới khi dầu tràn chỉ còn nhỏ giọt
- Nếu dàu không tràn ra, hãy đổ thêm dầu cho tới khi dầu tràn ra khỏi ống tràn
3 Lắp nút tràn dầu với gioăng
Nắp van hằng nhiệt
-Q -V -C -_ -A -W
Trang 37Hộp số phụ
Kiểu hộp số phụ JF2A
Kiểu dãn động Toàn phần (Full-time)
• Cơ cấu khóa vi sai Lượng dầu
Độ nhớt /Cấp độ
dầu SAE 75W-90 / API GL-5
Càng chuyển số của hộp số
phụCàng gạt khóa vi sai trung tâm
-Q -V -C -_ -A -W
Trang 38Tham khảo (Hộp số phụ)
Khác biệt so với các kiểu xe trước đây
Kiểu hộp số phụ JF2A HF2A
Kiểu dãn động Toàn phần Toàn phần (Full-time)
Tỉ sô truyền H4 1.000 1.000
Tỉ số bánh răng giảm tốc Bánh răng hành tinh
đơnBộ vi sai trung tâm • TORSEN LSD
• Diff Lock Mechanism Diff Lock MechanismLượng dầu [Liter] 1.45 1.3
Cấp độ dầu API GL-5 API GL-4, GL-5
[Đặc tính]
-Q -V -C -_ -A -W
Trang 39Hộp số phụ
Bộ bánh răng hành tinh
– Cụm bánh răng hành tinh tốc độ thấp của
hộp số phụ bao gồm có bánh răng mặt trời,
6 bánh răng hành tinh, bánh răng bao và cần dẫn của bánh răng hành tinh
Bánh răng mặt
trời
Bánh răng hành tinh
-Q -V -C -_ -A -W
tinh tóc độ thấp
Trang 40Hộp số phụ
Cụm vi sai trung tâm hạn chế trượt (TORSEN LSD)
– Phần chính của bộ vi sai trung tâm gồm có vỏ, khớp nối bánh răng bao, bánh răng bao, 8
bánh răng vi sai, bánh răng mặt trời và cần dẫn của bánh răng hành tinh
Bánh răng mặt trờiCần dẫn
Đĩa li hợp số 2
Vỏ vi sai
Đĩa li hợp số 2Đĩa li hợp số 3
Khớp nối cho vành răng
Bánh răng mặt trờiĐĩa li hợp số 4
Vành răng dẫn động hộp
số phụ
Cần dẫn
Bánh răng vi sai
Vành răngĐĩa ly hợp
số 1
Trang 41Hộp số phụ
Cụm vi sai trung tâm hạn chế trượt (TORSEN LSD)
– Phần chính của bộ vi sai trung tâm gồm có vỏ, khớp nối bánh răng bao, bánh răng bao, 8 bánh răng vi sai, bánh răng mặt trời và cần dẫn của bánh răng hành tinh và bánh răng dẫõn động của hộp số phụ
Vỏ bộ vi
sai
Bánh răng bao răng
Bánh răng vi sai
x 8Bánh răng mặt
Vòng chặn
Cần dẫn bánh răng hành tinh
Đai ốc của cần dẫn
Bánh răng dẫn đông của hộp số
phụ
-Q -V -C -_ -A -W
Đĩa li hợp số 2
Khớp nối cho vành răngĐĩa li hợp số 1
Đĩa li hợp số 3
Đĩa li hợp số 4
Trang 42Hộp số phụ
Cụm vi sai trung tâm hạn chế trượt (TORSEN LSD)
– Bộ vi sai trung tâm sẽ tạo ra một mô men vi sai hạn chế tương ứng với mô men dẫn động,
nhanh chóng thay đổi phân bố tỉ sốâ men của bánh trước và bánh sau một cách tự động
nhằm ngăn ngừa hiện tượng trượt giữa các bánh trước và bánh sau.
Trạng thái bánh xe Trạng thái dẫn động
Tỉ số phân phối mô menGiảm tốc Tăng tốc
Bánh trước = Bánh sau
Trong khi chạy thẳng 41 : 59 41 : 59
Bánh trước > Bánh sau
Quay vòng 30 : 70 58 : 42
Bánh trước < Bánh sau Bánh sau trượt
khi dẫn động (Rear wheel skid 53 : 47 29 : 71
-Q -V -C -_ -A -W