1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van 11

17 129 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm loại hình tiếng Việt
Tác giả Nguyễn Thị Hằng
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Minh Phượng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 624,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thế giới có 2 loại hình ngôn ngữ:  Loại hình ngôn ngữ đơn lập tiếng Thái, Hán, Việt…  Loại hình ngôn ngữ hoà kết tiếng Anh, Pháp, Nga…... + Tim: trái tim, quả tim… + Kiếp: duyên

Trang 1

BÀI 91_92

ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT

SỐ TIẾT: 2

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: NGUYỄN THỊ MINH PHƯỢNG

TRƯỜNG: THPT VIỆT NAM_ BA LAN

NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ HẰNG

TRƯỜNG: ĐHSP HÀ NỘI

Trang 2

I LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ

 Loại hình ngôn ngữ  Các loại hình ngôn ngữ

Em hãy cho biết thế nào là loại hình ngôn ngữ?

Trên thế giới có bao nhiêu loại hình ngôn ngữ ?

Trang 3

Khái quát về loại hình ngôn

ngữ

1 Khái niệm:

 Loại hình: là tập hợp

những sự vật, hiện

tượng có chung những

đặc trưng cơ bản nào

đó

 Loại hình ngôn ngữ: là

tập hợp một số ngôn

ngữ tuy không cùng

nguồn gốc nhưng có

những đặc trưng cơ bản

giống nhau

( ngữ âm, từ vựng…)

2 Trên thế giới có 2 loại hình ngôn ngữ:

 Loại hình ngôn ngữ đơn lập

( tiếng Thái, Hán, Việt…)

 Loại hình ngôn ngữ hoà kết

( tiếng Anh, Pháp, Nga…)

Trang 4

II ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT

Bác ơi, tim Bác mênh mông thế

Ôm cả non sông mọi kiếp người

( Bác ơi_ Tố Hữu ) Câu thơ trên có bao nhiêu tiếng (âm tiết )?

Các tiếng đó có đặc điểm gì ?

Trang 5

Nhận xét:

 Câu thơ có 14 tiếng (âm tiết )

 Các tiếng được đọc và viết tách rời nhau, có ranh giới rõ ràng (đọc thành hơi, ngắt thành tiếng, mang một thanh điệu )

 Mỗi tiếng đều có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ

+ Tim: trái tim, quả tim…

+ Kiếp: duyên kiếp, số kiếp…

Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp, về mặt ngữ âm tiếng là âm tiết, về mặt sử dụng tiếng có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ

Trang 6

2 Đặc điểm 2:

Hình thái từ có sự biến đổi?

Xét ví dụ sau:

Hoa giãi nguyệt, nguyệt in một bức Nguyệt nồng hoa, hoa thắm từng bông.

Em có nhận xét gì về vai trò của từ “ hoa” và

“nguyệt” trong câu thơ trên?

Từ đó rút ra nhận xét đặc điểm của tiếng Việt.

Trang 7

Nhận xét

Hoa (1) : chủ ngữ của động từ “ giãi”

Hoa (2) : bổ ngữ của động từ “ lồng”

Hoa (3) : chủ ngữ của động từ “ thắm”

Nguyệt (1) : bổ ngữ của động từ “ giãi”

Nguyệt (2,3) : chủ ngữ của động từ “in” và

“lồng”

Ở những vị trí khác nhau, đảm nhận các vai trò ngữ pháp khác nhau thì hình thái từ vẫn không bị biến đổi.

Trang 8

3 Đặc điểm 3

Tôi đi làm.

Em hãy thêm những hư từ có thể

vào câu trên để được câu mới.

Nhận xét: thêm các hư từ có thể:

Đã, đang, sẽ, sắp, chuẩn bị…

( làm rõ nghĩa cho câu về mặt thời

thể)

Anh uống cafe không?

Em hãy thay đổi trật tự các từ trong câu trên và nhận xét sự thay đổi ý

nghĩa của chúng

+Uống cafe không anh? ( câu hỏi ) + Cafe, anh không uống.( câu trần

thuật) +Không café uống anh ( câu tối

nghĩa)

Trang 9

SO SÁNH VỚI TIẾNG ANH

_ Các âm tiết viết không tách rời nhau:

These trees are very beautiful.

( những cái cây này đẹp)

_ Động từ tiếng Anh mang ý nghĩa thời thể:

I’m writing a letter ( HTTĐ )

Yesterday, I wrote a letter to you ( QKĐ )

_ Khi thay đổi vai trò ngữ pháp từ trong tiếng Anh biến đổi hình thái:

She likes learning English.So I give her a English book.

_Hiện tượng đảo ngữ trong tiếng Anh không làm thay đổi ý nghĩa của câu:

Seldom is it wise to say too much about oneself.

Trang 10

III TỔNG KẾT

Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập

Phân tiết tính.Với 3 đặc điểm cơ bản:

 Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp, về mặt ngữ âm tiếng là

âm tiết, về mặt sử dụng tiếng là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ

 Hình thái từ không bị biến đổi khi đảm nhận các vai trò ngữ pháp khác nhau

 Biện pháp biểu thị ý nghĩa là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng hư từ

Trang 11

VI LUYỆN TẬP

1. Bài tập 1:

Ngữ liêu 1:

_ Nụ tầm xuân (1) : bổ ngữ của động từ “hái” _ Nụ tầm xuân(2) : chủ ngữ của động từ

“ nở”

Ngữ liệu 2:

_Bến (1) : bổ ngữ của của động từ “ nhớ”

_Bến (2) : chủ ngữ của động từ “đợi”

Trang 12

Bài tập 1

Ngữ liệu 3:

_ Trẻ (1) : bổ ngữ của động từ “yêu”

_ Trẻ (2) : chủ ngữ của động từ “đến”

_ Gìa (1) : bổ ngữ của động từ “kính”

_ Gìa (2) : chủ ngữ của động từ “để”

Ngữ liệu 4:

_Bống (1) : định ngữ của danh từ “cá”

_Bống (2,3, 4) : bổ ngữ của động từ “ thả”, “đưa” _Bống (5,6) : chủ ngữ của động từ “ngoi”, “ lớn”

Trang 13

Nhận xét

Từ in đậm trong các ví dụ trên không bị

biến đổi hình thái khi giữ các vai trò ngữ pháp khác nhau

Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập

Trang 14

2.Bài tập2

Cho câu sau:

He is a good doctor.

We are very proud of him.

Nhận xét:

He ( chủ ngữ ) và him ( tân

ngữ ) cùng chỉ một đối

tượng ( anh ấy ) nhưng có

sự thay đổi hình thái

Câu đó dịch sang tiếng Việt:

Anh ấy là một bác sĩ giỏi

Chúng tôi rất ngưỡng mộ anh ấy.

Nhận xét :

Anh ấy ( chủ ngữ ) và anh ấy ( bổ ngữ ) không có sự

biến đổi hình thái.

Trang 15

3.Bài tập 3

Các hư từ sử dụng trong đoạn văn là:

+ để : chỉ mục đích

+ lại : chỉ sự tiếp diễn

+ mà : chỉ mục đích ( nghĩa dùng

như từ “để” )

Trang 16

Bài tập mở rộng

Chú ý những cách nói tu từ!

Em hãy lí giải trường hợp thay đổi trật

từ từ trong câu thơ sau:

Lom khom dưới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà.

( Qua đèo Ngang_Huyện Thanh Quan)

Trang 17

V.Củng cố

thức liên quan tới bài học

Ngày đăng: 23/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái từ có sự biến đổi? - van 11
Hình th ái từ có sự biến đổi? (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w