Bài 10. Từ trái nghĩa tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh t...
Trang 1NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ HỒNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÔNG BO
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 Thế nào là từ đồng nghĩa? Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau
A Thật B Giả
Trang 3ĐÁP ÁN:
Từ đồng nghĩa: Là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
Thật Giả
Thật thà Giả dối
Thành thật Giả tạo
Trung thực Dối trá
Trang 4Ngữ liệu:
a Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như) Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương.
b Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
( Trần Trọng San)
Trẻ đi, già trở lại nhà
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu
Gặp nhau mà chẳng biết nhau Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng”
c Từ “già” (rau già, cau già, người già)
Trang 5a Cảm nghĩ trong đêm
thanh tĩnh
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương…
b Ngẫu nhiên viết nhân
buổi mới về quê Trẻ đi, già trở lại nhà, Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,
Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng.
Nhận xét:
-> ngẩng - cúi: trái nghĩa về
hoạt động của người theo
hướng lên, xuống
-> Trẻ - già: trái nghĩa về tuổi tác;
đi - trở lại: trái nghĩa về sự di chuyển.
Trang 6Bài tập nhanh:
1 Xác định các cặp từ trái nghĩa trong các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao sau ?
- Lá lành đùm lá rách
- Chân cứng đá mềm
- Trên đồng cạn, dưới đồng sâu
Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa
Trang 7=>Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
- ngẩng - cúi;
- trẻ - già; đi - trở lại;
- lành - rách; cứng - mềm;
- trên - dưới, cạn - sâu;
=> Trái nghĩa
Trang 8c Rau già
Cau Cau giàgià
Người Người giàgià
Rau Rau nonnon
Cau non
Người trẻ
=> “ già ” là một từ nhiều nghĩa
-> trái nghiã về tính chất của thực vật và về tuổi tác
=> Mét tõ nhiÒu nghÜa cã thÓ thuéc vµo nhiÒu cÆp tõ tr¸i nghÜa kh¸c nhau
Trang 9- Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như) Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương
- Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
( Trần Trọng San)
Trẻ đi, già trở lại nhà
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu
Gặp nhau mà chẳng biết nhau Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng”
Trang 10Thảo luận nhóm (3 phút ):
a, Việc sử dụng từ trái nghĩa trong bản dịch thơ “ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ” có tác dụng gì?
b, Việc sử dụng từ trái nghĩa trong bản dịch thơ “ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê ” ( Trần Trọng San ) có tác dụng gì?
c, Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng của việc dùng các từ trái nghĩa ấy?
Trang 11- Ngẩng - cúi ( ngẩng đầu - cúi đầu ), tạo phép đối, làm
nổi bật tình yêu quê hương sâu nặng, thường trực của Lí Bạch -> câu thơ cân đối, nhịp nhàng
- Trẻ - già, đi - trở lại, tạo phép đối, khái quát ngắn gọn
quãng đời xa quê, nêu sự đối lập về tuổi tác, vóc dáng con người -> câu thơ nhịp nhàng, cân xứng
-Thành ngữ: Có sử dụng cặp từ trái nghĩa như:Bước thấp
bước cao; có đi có lại; bên trọng bên khinh; -> tạo các hình tượng tương phản, làm cho lời nói thêm sinh động
Trang 12Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
- Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
- Số cô chẳng giàu thì nghèo, Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà.
- Ba năm được một chuyến sai Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Trang 13Bài 2: Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau:
tươi
cá tươi hoa tươi
cá ươn hoa héo
yếu
ăn yếu
học lực yếu
ăn khỏe
học lực khá ( kha giỏi ) giỏi
xấu
chữ xấu
đất xấu
chữ đẹp
đất tốt
Trang 14Bài 4: Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương,
có sử dụng từ trái nghĩa
mùa thu, đầu đầu mùa đông, thường có những ngày mưa rả
rích Ông tôi kể rằng: Xưa kia Xưa kia, nơi đây là một vùng đồi
hoang vu, vắng ve vắng ve , không một bóng người Nhưng ngày ngày
nay, con người đã biến những đồi núi hoang vu ấy thành
một miền quê đông đúc đông đúc Tôi yêu quê tôi lắm !
Trang 15Đ
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHƯ
1 2
4 5 6 7 8
10 9
11
Ô chữ thứ 3 gồm 4 chữ
cái đó là một từ trái
R
T
I
Á
3
V
G N
I
Đ
N
N
È
H
Ô chữ thứ 9 gồm 3 chữ
cái, đó là một từ trái
nghĩa với từ
“sang ”?
Ô chữ thứ 2 gồm 4 chữ
cái là một từ trái nghĩa
với từ “ tủi ”?
Ô chữ thứ 7 gồm 6 chữ
cái, đó là một từ trái
nghĩa với từ
“ phạt ”?
Ô chữ thứ 5 gồm 4 chữ
cái đó là một từ đồng
nghĩa với từ “quả”
Ô chữ thứ 11 gồm 5
chữ cái, đó là một từ
trái nghĩa với từ
“chậm ”?
Ô chữ thứ 6 gồm 2 chữ
cái, đó là một từ trái
nghĩa với từ
“dừng ”?
Ô chữ thứ 8 gồm 5 chữ
cái, đó là một từ đồng
nghĩa với từ
“ dũng cảm ” ?
Ô chữ thứ 10 gồm 7
chữ cái, đó là một từ
đồng nghĩa với từ
“ nhiệm vụ ”?
Ô chữ thứ 4 gồm 4 chữ
cái, đó là một từ trái
nghĩa với từ
“dưới ”?
Ô chữ thứ nhất gồm 6
chữ cái đó là một từ
đồng nghĩa với từ
“ thi nhân ”
Trang 16HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, nắm được: + Thế nào là từ trái nghĩa
+ Cách sử dụng từ trái nghĩa
-Xem lại các bài tập đã làm
- Làm bài tập số 3 – SGK
- Tìm các cặp từ trái nghĩa được sử dụng để tạo hiệu quả diễn đạt trong một số văn bản đã học
- Giờ sau, chuẩn bị đề số 1 ( SGK - 129), lập dàn ý cho đề văn, bài: Luyện nói văn biểu cảm về sự vật, con người
Trang 17CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO MẠNH KHỎE, CÁC EM HỌC
SINH CHĂM NGOAN HỌC TỐT !