Nội dung sẽ trao đổi Tính toán dây dẫncáp và phối hợp bảo vệ Xác định sụt áp Tính toán ngắn mạchguyên tắc chọn dây dẫncáp: Bước tiếp theo của phần xác định phụ tải tính toán sơ bộ Tính toán dây cáp và thiết bị bảo vệ phải đảm bảo cáctiêu chí sau đây, nhằm cung cấp điện năng an toàn và tincậy: Mang được dòng điện tải lớn nhất, chịu được dòngngắn mạch thông thường Không gây sụt áp khi có những biến động về tải đãlường trước
Trang 14 TÍNH TOÁN LỰA CHỌN DÂY DẪN VÀ THIẾT BỊ BẢO VỆ
Trang 2Nội dung sẽ trao đổi
Tính toán dây dẫn/cáp và phối hợp bảo vệ
Xác định sụt áp
Tính toán ngắn mạch
Trang 34.1 Tính toán dây dẫn/cáp và phối hợp bảo vệ
Nguyên tắc chọn dây dẫn/cáp:
Bước tiếp theo của phần xác định phụ tải tính toán sơ bộ
Tính toán dây cáp và thiết bị bảo vệ phải đảm bảo cáctiêu chí sau đây, nhằm cung cấp điện năng an toàn và tin cậy:
Mang được dòng điện tải lớn nhất, chịu được dòngngắn mạch thông thường
Không gây sụt áp khi có những biến động về tải đãlường trước
Trang 44.1 Tính toán dây dẫn/cáp và phối hợp bảo vệ
Nguyên tắc chọn thiết bị bảo vệ (áp tô mát hoặc/và cầu chì):
Bảo vệ được con người tránh các tiếp xúc gián tiếp (đặcbiệt là cấu trúc TN và IT) do dây dẫn bảo vệ quá dài gâynên sụt giảm biên độ dòng sự cố
Bảo vệ được dây dẫn và thanh cái trong mọi trường hợpquá tải, dòng lớn đến dòng ngắn mạch
Trang 5QUY TRÌNH
Trang 6QUY TRÌNH KHÁC
Trang 74.1.1 Quy trình Bước 1: Dòng điện tính toán
Giá trị được tính toán dựa trên công suất P của mạch(nhánh) (khi đã tính đến các hệ số sử dụng lớn nhất Ku và
hệ số đồng thời Ks), điện áp U, hệ số công suất cosθ, hiệusuất
Trang 84.1.1 Quy trình Bước 1: Dòng điện tính toán
Giá trị được tính toán dựa trên công suất P của mạch(nhánh) (khi đã tính đến các hệ số sử dụng lớn nhất Ku và
hệ số đồng thời Ks), điện áp U, hệ số công suất cosθ, hiệusuất
Trang 94.1.2 Quy trình Bước 2: Lựa chọn dòng cho phép của dây
Lựa chọn dòng cho phép của dây mà thiết bị bảo vệ cókhả năng bảo vệ
Nếu dùng CB (hoặc aptomat ) thì = ( có thể lớnhơn một chút)
Nếu dùng cầu chì:
Trang 104.1.3 Quy trình Bước 3: tiết diện cáp bằng cách mã chữ cái
Trang 114.1.3 Quy trình Bước 3: tiết diện cáp bằng cách mã chữ cái
- Dưới sàn nhà hoặc sau trần giả
- Trong rãnh,hoặc ván lát chân tường
B
- Khung treo có bề mặt tiếp xúc với tường hoặc trần.
Cáp có nhiều lõi - Thang cáp,khay có đục lỗ hoặc trên congxom đỡ
- Treo trên tấm chêm
- Cáp móc xích tiếp nối nhau
E
Trang 124.1.3 Quy trình Bước 3: tiết diện cáp bằng cách mã chữ cái
và xác định các hệ số K
Cách lắp đặt Hệ số K1
B
Cáp đặt thẳng trong vật liệu cách điện chịu nhiệt 0,70
Ống dẫn đặt trong vật liệu cách điện chịu nhiệt 0,77
Trang 134.1.3 Quy trình Bước 3: tiết diện cáp bằng cách mã chữ cái
và xác định các hệ số K
Cách lắp đặt Hệ số K2
Mã chữ cái
Cách đặt gần nhau
1 0,87 0,82 0,8 0,8 0,79 0,79 0,78 0,78 0,78
Trang 14PVC Butyl polyethylene (XLPE) cao su có ethylene
Trang 154.1.4 Xác định tiết diện dây từ dòng tính toán hiệu chỉnh Dây
đi trần hoặc không chôn PVC 3 pha Nhiệt độ dây 70oC
Trang 164.1.4 Xác định tiết diện dây từ dòng tính toán hiệu chỉnh Dây
đi trần hoặc không chôn PVC 3 pha Nhiệt độ dây 70oC
Trang 174.1.3 Quy trình Bước 3: tiết diện cáp bằng cách mã chữ cái
và xác định các hệ số K
Dây chôn trong tường, chôn dưới đất Cần xác định K4, K5,
K6 , K7 Mã chữ cái tương ứng với cách đặt dây sẽ khôngcần thiết
K= K4 x K5 x K6 x K7
Cách lắp đặt Hệ số K4
Đặt trong ống bằng đất nung, ống ngầm hoặc rãnh đúc
0,8
Trang 184.1.3 Quy trình Bước 3: tiết diện cáp bằng cách mã chữ cái
Trang 194.1.3 Quy trình Bước 3: tiết diện cáp bằng cách mã chữ cái
Trang 20 Hệ số K7 thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ đất chôn cáp
Nhiệt độ của đất ( o C) Cách điện
Trang 214.1.4 Xác định tiết diện dây
Sau khi đã tra thông số của các hệ số Ki thành phần tương
Tra bảng để xác tiết diện nhỏ nhất theo dạng dây,cách điện
và dòng
Trang 22Dòng cho phép ứng với loại cách điện và số dây
Tiết diện dây đồng (mm2)
Trang 234.1.4 Xác định tiết diện dây từ dòng tính toán hiệu chỉnh Dây chôn ngầm
Tiết diện dây theo chất liệu
Dòng cho phép ứng với loại cách điện và số dây
Tiết diện dây nhôm (mm2)
Trang 244.1.5 Xác định tiết diện dây từ mật độ dòng điện kinh tế
Trang 254.1.VD1 Ví dụ về xác định dòng tải lớn nhất IB
Trang 264.1.VD2 Xác định tiết diện dây cho hệ thống cấp điện sau.
Trong một hệ thống máy lạnh trong siêu thị, động cơ sơ cấpdùng để kéo máy nén bao gồm 4 loại động cơ sau : 2 động
cơ 7,5 kW, một động cơ 18 kW, một động cơ 24 kW và mộtđộng cơ 32 kW Các động cơ được cấp điện qua các tủ điệnnhánh riêng rẽ Các tủ được cấp từ một tủ tổng bằng thanhdẫn Biết các động cơ có cùng mức điện áp 415V Dây cápđược đi trong máng cáp đục lỗ, nhiệt độ môi trường là 40oC
tủ nhánh
Trang 27 Đòi hỏi giá trị điện áp gần với giá trị định mức
Chọn kích cỡ dây sao cho khi mang tải lớn nhất, điện áp tạiđiểm cuối xa nhất phải nằm trong phạm vi cho phép
Độ sụt áp chỉ tính cho chế độ vận hành bình thường (chế độxác lập)
Trang 284.2.1 Xác định sụt áp Tiêu chuẩn
Độ sụt áp lớn nhất cho phép
Độ sụt áp lớn nhất cho phép từ điểm mốc vào lưới tới phụ tải
Chiếu sáng Các loại tải khác
Trang 294.2.1 Xác định sụt áp Tiêu chuẩn
Độ sụt áp lớn nhất cho phép
Trang 301 pha: pha/pha ΔU = 2IB(R.cosφ+X.sinφ).L 100ΔU/Un
1 pha: pha/trung tính ΔU = 2IB(R.cosφ+X.sinφ).L 100ΔU/Vn
3 pha cân bằng: 3 pha (có hoặc không có dây trung tính)
ΔU= ??? IB(R.cosφ+X.sinφ).L 100ΔU/Un
Trang 314.2.2 Xác định sụt áp Cách thức tính toán
Tính độ sụt áp
L – Chiều dài dây ( km )
R – Điện trở của dây ( Ω/km )
Chú ý : R được bỏ qua khi tiết diện lớn hơn 500
Trang 324.2.2 Xác định sụt áp Cách thức tính toán
Tính độ sụt áp
X – Điện kháng của dây (Ω/km)
Chú ý : X được bỏ qua cho dây có tiết diện nhỏ hơn 50
.Nếu không có thông tin nào khác sẽ cho X=0,08 Ω/km )
φ – Góc pha giữa điện áp và dòng điện trong dây dẫn:
Chiếu sáng cosφ = 1
Động cơ:
Khi khởi động cosφ = 0,35
Chế độ bình thường cosφ = 0,8
Trang 334.2.2 Xác định sụt áp Cách thức tính toán thực dụng (1/2)
Tiết diện dây dẫn (mm2) Mạch một pha
Động cơ Chiếu sáng Chất liệu dây dẫn Làm việc Khởi động
Đồng Nhôm cos φ = 0.8 cos φ = 0.35 cos φ = 1
Trang 344.2.2 Xác định sụt áp Cách thức tính toán thực dụng (2/2)
Tiết diện dây dẫn (mm2) Mạch ba pha
Động cơ Chiếu sáng Chất liệu dây dẫn Làm việc Khởi động
Đồng Nhôm cos φ = 0.8 cos φ = 0.35 cos φ = 1
Trang 354.2.3a Xác định sụt áp Ví dụ 1
Tính độ sụt áp khi cấp điện cho động cơ
Ở chế độ làm việc bình thường
Ở chế độ khởi động
Trang 36 Ikđ=500 A (5 In) với cos ϕ = 0.35 khi khởi động
Sụt áp tại điểm nối vào tủ phân phối của động cơ là 10V ởđiều kiện bình thường (với dòng tổng là 1000 A)
Trang 374.2.3a Xác định sụt áp Ví dụ 1
Điện áp rơi trong chế độ làm việc thông thường:
Tra bảng, dây 35 mm2, dài 50m, mang dòng 100A
Nhận xét với giá trị 8%
Trang 384.2.3a Xác định sụt áp Ví dụ 1
Điện áp rơi trong chế độ khởi động động cơ:
Tra bảng, dây 35 mm2, dài 50m, mang dòng 500A
Dòng chảy qua tủ tổng là (1000-100)+500 = 1400 Ampe
Điện áp rơi tại tủ do dòng điện tăng (do khởi động) là
10 ∗ 1,4 = 14
Nhận xét với giá trị 8%
Trang 39tủ nhánh
Trang 404.3 Tính toán ngắn mạch Nguyên tắc
Theo tiêu chuẩn qui định trong IEC 364-434.2, 434.3 vàIEC 364-533.2, cần tính toán dòng ngắn mạch dự kiến lớnnhất ở đầu mạch và dòng ngắn mạch nhỏ nhất ở cuối mạch
Dòng ngắn mạch dự kiến lớn nhất xác định:
Dòng cắt tới hạn (Icu) của các máy cắt lớn hơn dòngngắn mạch lớn nhất Isc
Khả năng đóng lại của thiết bị
Khả năng chịu ứng suất nhiệt và điện động của ống dẫn
và thiết bị đóng cắt
Trang 414.3 Tính toán ngắn mạch Nguyên tắc
Dòng ngắn mạch dự kiến nhỏ nhất xác định lựa chọn cácđường tác động và cầu chì:
Cần đảm bảo an toàn cho người (với sơ đồ TN-IT),
Các đường cáp quá dài,
Nguồn có trở kháng
Trong mọi trường hợp, thiết bị bảo vệ phải tương thích vớiứng suất nhiệt của cáp
I2 t ≤ K2 S2
Trang 444.3 Tính toán ngắn mạch thực dụng
Công suất ngắn mạch nguồn
Liệt kê tất cả các phần từ trên đường đi của dòng ngắnmạch có thể
Tính toán giá trị điện trở (điện cảm, nếu có) của cácphần tử