MỤC ĐÍCH, PHẠM VI ÁP DỤNG 1.1 Chi tiết hóa các công tác thiết kế công nghệ nhằm giúp cho những người tham gia triển khai đề án thiết kế hiểu và thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. 1.2 Mô tả chi tiết các nội dung cần xem xét, thẩm tra đối với thiết kế công nghệ nhằm đảm bảo sản phẩm thiết kế phù hợp với các yêu cầu đầu vào đã đặt ra. 1.3 Hướng dẫn này được áp dụng cho bộ môn công nghệ và mọi hoạt động thiết kế công nghệ của Công ty.
Trang 2HƯỚNG DẪN
THIẾT KẾ, XEM XÉT VÀ THẨM TRA
THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ
HD-11-01
Trang 3BIÊN SOẠN VÀ KIỂM DUYỆT TÀI LIỆU
Họ và tên Chức vụ Ngày Ký tên
Người viết Lưu Ngọc Vĩnh TrưởngThiết kế Công nghệPhòng
- Lắp đặt
Người kiểm tra Phan Hoài Thanh
Phó Giám đốc Công
ty - Đại diện Lãnh đạo về chất lượng
Người phê duyệt Đỗ Hiên Ngang Giám đốc Công ty 28-6-2010
Tài liệu này được phân phối tới:
Ban Giám đốc Phòng Thiết kế Cấp Thoát nước
Phòng Tổ chức - Hành chính Trung tâm Tư vấn Đầu tư
Phòng Tài chính - Kế toán Trung tâm Nghiên cứu và Triển khai
Công nghệ Hóa chất Phòng Kế hoạch - Kinh doanh Trung tâm Kỹ thuật Môi trường
Phòng Quản lý thông tin và Đấu thầu Chi nhánh Công ty tại Hà Nội
Phòng Đảm bảo Chất lượng Chi nhánh Công ty tại Hải Phòng
Phòng Thiết kế Công nghệ - Lắp đặt Chi nhánh Công ty tại Phú Thọ
Phòng Thiết kế Xây dựng Chi nhánh Công ty tại TP Hồ Chí
Minh Phòng Thiết kế Thiết bị Chi nhánh Công ty tại miền Trung Phòng Thiết kế Điện – Đo lường - Tự
động hóa
Trang 4THEO DÕI SỬA ĐỔI TÀI LIỆU
TT Vị trí sửa đổi Tóm tắt nội dung sửa đổi
Trang 51 MỤC ĐÍCH, PHẠM VI ÁP DỤNG
1.1 Chi tiết hóa các công tác thiết kế công nghệ nhằm giúp cho những người
tham gia triển khai đề án thiết kế hiểu và thực hiện tốt nhiệm vụ của mình 1.2 Mô tả chi tiết các nội dung cần xem xét, thẩm tra đối với thiết kế công
nghệ nhằm đảm bảo sản phẩm thiết kế phù hợp với các yêu cầu đầu vào
đã đặt ra
1.3 Hướng dẫn này được áp dụng cho bộ môn công nghệ và mọi hoạt động
thiết kế công nghệ của Công ty
2 TÀI LIỆU VIỆN DẪN
a) Quy trình “Kiểm soát thiết kế” QT-11;
b) Các Tiêu chuẩn Việt Nam và Quốc tế có liên quan;
c) Các tài liệu tham khảo kỹ thuật có liên quan;
d) Các thiết kế tương tự đã được duyệt;
e) Quy định khung mục tài liệu kỹ thuật của Công ty cổ phần Thiết kế Công nghiệp Hóa chất
3 ĐỊNH NGHĨA
a) Các chữ viết tắt:
GĐ – Giám đốc Công ty / Người được ủy quyền;
CNTK - Chủ nhiệm Thiết kế;
TP TKCNLĐ - Trưởng Phòng Thiết kế Công nghệ - Lắp đặt;
TP.ĐBCL - Trưởng Phòng Đảm bảo Chất lượng
4 TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN HƯỚNG DẪN
Trang 6a) Giám đốc Công ty
Tổ chức thẩm tra thiết kế dưới dạng cuộc họp với sự tham gia của CNTK, TP.ĐBCL, TP TKCNLĐ, các bộ môn có liên quan và khách hàng khi cần thiết;
Phê duyệt sản phẩm thiết kế;
b) Chủ nhiệm Thiết kế
Xem xét các dữ liệu đầu vào thiết kế;
Xem xét, thẩm tra thiết kế
c) Trưởng Phòng Đảm bảo Chất lượng
Xem xét, thẩm tra thiết kế;
Xác nhận kết quả thẩm tra
d) Trưởng Phòng Thiết kế Công nghệ - Lắp đặt
Lập kế hoạch chi tiết thiết kế;
Xem xét các dữ liệu đầu vào thiết kế;
Xem xét, thẩm tra thiết kế;
Xác nhận kết quả xem xét, thẩm tra của Phòng
e) Người Kiểm soát
Kiểm soát đề án thiết kế của người thiết kế trong suốt quá trình thiết kế để đảm bảo đề án thiết kế được triển khai đúng với phương án thiết kế đã lựa chọn và / hoặc đã được sửa đôỉ, chỉnh lý sau khi kiểm soát;
Xác nhận sự phù hợp và đầy đủ của bản đề án thiết kế theo yêu cầu đề ra và / hoặc đã được sửa đổi, chỉnh lý phù hợp sau khi kiểm soát bằng việc ký xác nhận trên khung tên bản vẽ ở vị trí “Kiểm soát”;
Bàn giao đề án thiết kế đã kiểm soát lên Trưởng Phòng để thông qua; cùng Trưởng Phòng xem xét đề án thiết kế khi được yêu cầu
Trang 7f) Chủ trì Thiết kế
Chủ trì phương án tổng thể thiết kế công nghệ của toàn bộ dây chuyền công nghệ sản xuất hoặc của từng công đoạn; thống nhất việc đề xuất những giải pháp chung về dây chuyền công nghệ hoặc công nghệ được lựa chọn cho dự án, giải pháp lựa chọn thiết bị cho từng công đoạn hoặc cho cả dây chuyền, các tiêu chuẩn thiết
kế được sử dụng để tính toán, thiết kế công nghệ;
Xem xét thiết kế của người thiết kế và xác nhận kết quả xem xét
và chủ trì của mình bằng chữ ký trên khung tên bản vẽ ở vị trí
“Chủ trì Thiết kế”
g) Người Thiết kế
Triển khai nhiệm vụ thiết kế gồm các công việc sau:
- Xác định và chuẩn bị các dữ liệu đầu vào
- Tính toán lựa chọn phương án thiết kế
- Lập bản vẽ thiết kế dây chuyền công nghệ;
- Lập yêu cầu thiết kế tới các cá nhân, bộ phận, đơn vị khác
- Viết các bản Hướng dẫn / Quy trình vận hành
- Lập các tài liệu, văn bản khác có liên quan khi được yêu cầu
Sửa đổi, chỉnh lý hoàn thiện đề án thiết kế sau những giai đoạn kiểm soát
Giao những yêu cầu và dữ liệu cơ bản của bản vẽ cần triển khai cho người vẽ, kiểm soát bản vẽ do người vẽ thực hiện xong giao lại, yêu cầu người vẽ sửa đổi và hoàn thiện bản vẽ sau những giai đoạn kiểm soát
Tham gia vào xem xét đề án cùng với Chủ trì thiết kế, người kiểm soát và Trưởng Phòng khi được yêu cầu
Xác nhận kết quả thiết kế của mình bằng chữ ký trên khung tên bản vẽ ở vị trí “Thiết kế”
Trang 8h) Người vẽ
Thực hiện công tác vẽ những bản vẽ phải triển khai theo phương
án và giải pháp kết cấu của người thiết kế theo đúng các quy phạm
và tiêu chuẩn thiết kế được phép sử dụng trong Công ty
Xem xét lại bản vẽ xong để bổ sung và sửa đổi hoàn chỉnh những điểm còn thiếu hoặc sai sót nếu có trước khi giao cho người thiết kế
Sửa đổi hoàn thiện bản vẽ theo yêu cầu của người thiết kế và theo những yêu cầu sửa đổi sau những giai đoạn kiểm soát
Xác nhận kết quả vẽ của mình bằng chữ ký trên khung tên bản vẽ
ở vị trí “Vẽ”/”Người vẽ”
5.1 Hướng dẫn thiết kế
5.1.1 Lập kế hoạch thiết kế
Sau khi nhận nhiệm vụ thiết kế của Công ty giao, Trưởng Phòng Thiết kế Công nghệ - Lắp đặt tiến hành lập kế hoạch triển khai thiết kế công nghệ
bao gồm cả việc chỉ định nhóm thiết kế (gồm thiết kế chính và những người tham gia thiết kế), người chủ trì thiết kế, kiểm soát thiết kế theo "
Kế hoạch chi tiết thiết kế "của Quy trình QT-11 (Biểu mẫu BM-11-02)
5.1.2 Xác định các dữ liệu đầu vào
Dữ liệu đầu vào cho thiết kế công nghệ tuỳ theo từng dự án có thể bao gồm những mục dưới đây cho thích hợp với mỗi dự án:
a) Các yêu cầu thiết kế có thể hiện các thông số do khách hàng cung cấp như:
Vị trí xây dựng nhà máy;
Điều kiện khí hậu tự nhiên (do cơ quan khí tượng – thủy văn cung cấp); điều kiện địa hình, địa chất công trình (thông qua công tác khảo sát);
Trang 9 Qui mô, công suất sản phẩm/Công suất của nhà máy, hiệu suất sản xuất;
Yêu cầu về mức độ hiện đại của dây chuyền sản xuất;
Yêu cầu về chất lượng, phương thức dự trữ, bao gói và vận chuyển sản phẩm;
Thời gian dự trữ sản phẩm;
Quy cách, phương thức và thời gian dự trữ nguyên liệu, nhiên liệu
và vật liệu;
Phương pháp công nghệ sản suất;
Chế độ sản suất;
Mức độ yêu cầu tự động hóa và kiểm tra đo lường;
Chỉ tiêu tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu và năng lượng;
Thực trạng của dây chuyền sản suất (đối với công trình mở rộng nâng cao công suất)
Các yêu cầu cần đáp ứng cho sản xuất (nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu; nhân lực );
Công năng của các hạng mục công trình;
Các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ
Các tiêu chuẩn, quy phạm phải áp dụng
b) Các yêu cầu pháp định có liên quan;
c) Các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật có liên quan
5.1.3 Xem xét các dữ liệu đầu vào
Trưởng Phòng khi nhận được “Phiếu giao việc” và/ hoặc “Phiếu yêu cầu”
sẽ xem xét sự phù hợp và đầy đủ của dữ liệu đầu vào cho thiết kế công nghệ Nếu điều này chưa được đảm bảo thì Trưởng Phòng phải yêu cầu đơn vị cung cấp dữ liệu đầu vào phối hợp sửa đổi, chỉnh lý, bổ sung cho đạt yêu cầu về sự phù hợp và đầy đủ của dữ liệu đầu vào thiết kế
Trang 105.1.4 Thực hiện thiết kế
a) Trước khi quyết định chọn phương án thiết kế người thiết kế trao đổi với người kiểm soát để thống nhất phương án thiết kế và những vấn đền có liên quan đến phương án được lựa chọn
b) Những thay đổi phát sinh có liên quan đến các bộ phận/người có trách nhiệm khác cần phải được thông báo ngay và xác nhận bằng văn bản c) Triển khai thiết kế kỹ thuật (đối với thiết kế ba bước) gồm các nội dung :
Lập sơ đồ công nghệ;
Lập bản tính cân bằng vật liệu của dây chuyền;
Lập bản tính cân bằng nhiệt của dây chuyền;
Lập dây chuyền công nghệ và lựa chọn các thiết bị công nghệ chính;
Lập bảng liệt kê các thiết bị công nghệ của dây chuyền trong đó nêu rõ quy cách, khối lượng và công suất của thiết bị cũng như phương hướng đặt hàng
d) Triển khai thiết kế bản vẽ thi công trên cơ sở yêu cầu đầu vào và thiết
kế kỹ thuật đã được phê duyệt gồm các nội dung sau:
Lập bản tính đường ống công nghệ và lựa chọn vật liệu ống;
Lập dây chuyền công nghệ sản xuất và đo lường, tự động hoá Trong trường hợp thiết kế hai bước thiết kế bản vẽ thi công được triển khai trên cơ sở phần thiết kế cơ sở của Dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
e) Bản trả lời yêu cầu thiết kế phần công nghệ phải bao gồm những nội dung chính sau:
Bản vẽ dây chuyền công nghệ;
Bản vẽ dây chuyền P & ID;
Trang 11 Các đặc tính kỹ thuật của thiết bị theo dây chuyền công nghệ; f) Bộ bản vẽ phần công nghệ bao gồm:
Bản kê bản vẽ;
Bản vẽ dây chuyền công nghệ;
Bản vẽ dây chuyền P & ID;
Tuỳ theo tính chất và mức độ phức tạp của từng hạng mục cũng như từng công trình mà bản vẽ dây chuyền công nghệ, dây chuyền P &
ID và bản tính có thể có hoặc bỏ qua
g) Đối với những đề án thiết kế đơn giản có số lượng bản vẽ không nhiều người thiết kế có thể vẽ toàn bộ các bản vẽ của đề án nếu đảm bảo đúng thời hạn theo kế hoạch đã được duyệt
Đối với những đề án thiết kế phức tạp có lượng bản vẽ lớn và cần nhiều công để đảm bảo tiến độ thì người chủ trì thiết kế sẽ phân công công việc cụ thể cho những kỹ sư thiết kế trong đề án Mỗi kỹ sư thiết
kế sẽ chịu trách nhiệm một phần hoặc một hạng mục của để án Các
kỹ sư thiết kế sẽ trao đổi công việc với nhau và trao đổi trực tiếp với chủ trì thiết kế để hoàn thành tiến độ của dự án
h) Tùy theo tính chất của đề án được thiết kế hoặc theo yêu cầu của khách hàng, khi cần thiết, người thiết kế phải lập các bản hướng dẫn/ quy trình vận hành và tài liệu có liên quan
5.2 Xem xét thiết kế
5.2.1 Người kiểm soát chịu trách nhiệm thực hiện việc xem xét toàn bộ sản
phẩm thiết kế công nghệ mà mình được phân công trong suốt quá trình thiết kế và tại các giai đoạn đã xác định theo các tiêu chí cũng như nguyên tắc chung đã ấn định tại mục 5.4 của Quy trình “Kiểm soát thiết kế” QT-11, cụ thể như sau:
a) Tiêu chí để xem xét
Sự phù hợp với các yêu cầu đã xác định:
Trang 12- Nội dung thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cơ sở của
Dự án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Nội dung thiết kế bản vẽ thi công phải phù hợp với thiết kế kỹ thuật (đối với thiết kế ba bước) hoặc thiết kế cơ sở của dự án
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với thiết kế hai bước)
Sự phù hợp với các Quy định nội bộ về thiết kế của Công ty;
Sự phù hợp với các yêu cầu pháp định;
Sự phù hợp với các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan b) Phạm vị xét bao gồm toàn bộ sản phẩm thiết kế công nghệ với các nội dung cụ thể như sau:
Xem xét bản tính về tính đầy đủ và tính đúng đắn của nó bằng cách tính toán kiểm chứng (tính toán lại hoàn toàn hoặc một số điểm mấu chốt) Tính toán kiểm chứng cân bằng vật liệu cho toàn
bộ quá trình sản xuất và sơ đồ quá trình sản xuất trong đó ghi rõ các số hiệu đầu vào, đầu ra và các thông số công nghệ thể hiện điều kiện làm việc của từng khâu sản xuất;
Kiểm tra tính đầy đủ và phù hợp về: kiểu, loại và đặc tính kỹ thuật của từng thiết bị công nghệ;
Dây chuyền công nghệ phải đúng nguyên lý kỹ thuật và phù hợp với điều kiện Việt nam; bản vẽ dây chuyền công nghệ phải bao gồm toàn bộ thiết bị công nghệ chính và phụ, các tuyến ống và các phụ kiện đường ống chủ yếu cùng với van và các vị trí kiểm tra đo lường - điều khiển tự động; ký hiệu đường ống và van cần thể hiện rõ: đường ống công nghệ chính và phụ, vị số đường ống, môi chất làm việc, kích thước, vật liệu chế tạo, có hoặc không có lớp bảo ôn;
Trang 13 Bố trí thiết bị công nghệ phải hợp lý, dễ dàng vận hành thao tác
và sửa chữa - thay thế, thuận lợi và an toàn khi thi công lắp đặt cũng như khi sản xuất;
Về việc lựa chọn và bố trí thiết bị xử lý khí thải, nước thải và bã thải:
Số liệu đầu ra khâu xử lý khí thải, nước thải và bã thải phải đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường hiện hành;
Kiểm tra các số liệu cung cấp để làm dữ liệu đầu vào cho các bộ môn thiết kế khác trong Công ty có liên quan đến triển khai dự án;
Quy trình vận hành toàn bộ dây chuyền sản xuất và phân tích chất lượng sản phẩm;
Sự đầy đủ và phù hợp của Giáo án đào tạo công nhân (nếu có)
Xem xét phương án thiết kế về những điểm chính sau:
- Tính thoả mãn các yêu cầu về dây chuyền công nghệ và nguyên
lý làm việc, vận hành sản xuất;
- Tính khả thi của thiết kế về kỹ thuật (công suất làm việc, điều kiện vận hành, kiểm tra);
- Tính thoả mãn các điều kiện làm việc và môi trường;
- Sự phù hợp của vật liệu chế tạo;
- Vấn đề an toàn;
- Tính đúng đắn của những giả định sử dụng trong quá trình thiết kế
Xem xét bản trả lời yêu cầu thiết kế:
- Kiểm tra tính đầy đủ về những nội dung chính cần có của bản trả lời yêu cầu thiết kế Nội dung của trả lời yêu cầu thiết kế nêu ở điểm e, đoạn 5.1.4, phần 5.1 của "Hướng dẫn thiết kế”;
Trang 14- Đánh giá sự phù hợp của bản trả lời yêu cầu thiết kế với phương
án thiết kế đã xác nhận thể hiện trên bản vẽ dây chuyền công nghệ và dây chuyền P & ID
Xem xét bộ bản vẽ dây chuyền công nghệ và dây chuyền P & ID
- Thể hiện được lưu trình công nghệ;
- Thể hiện được đầy đủ thiết bị trong dây chuyền;
- Thể hiện được các điểm đo cần thiết (P, t, L ) trên đường ống
và trên thiết bị;
- Thể hiện được đặc tính kỹ thuật của các thiết bị: vị số, tên thiết
bị, số lượng, trọng lượng, công suất, v.v ;
- Thể hiện được tương đối cốt lắp của các thiết bị;
- Khung tên và bảng kê;
- Sự hợp lý trong cách thể hiện và trình bày bản vẽ;
- Xem xét bản kê bản vẽ, khung tên, có đầy đủ và đúng các nội dung đã quy định theo quy định khung mục tài liệu kỹ thuật
của Công ty không?
Xem xét các bản thuyết minh, hướng dẫn/ quy trình vận hành và các tài liệu, văn bản có liên quan khác về các vấn đề:
- Nội dung phù hợp và đầy đủ với dây chuyền công nghệ được thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu hướng dẫn thi công, lắp đặt, vận hành, chạy thử và những yêu cầu đặc biệt khác trong quá trình sử dụng;
- Dễ hiểu, ngắn gọn nhưng đủ cho mục đích sử dụng
5.2.2 Kết quả xem xét phải được đánh dấu và ghi trực tiếp lên bản thiết kế như
đã quy định trong Quy trình “Kiểm soát Thiết kế” QT-11 để người thiết
kế khắc phục
5.2.3 Sau khi xem xét và các điểm không phù hợp, nếu có, đã được khắc phục,
người kiểm soát ký xác nhận lên sản phẩm thiết kế tại vị trí "Kiểm soát"
Trang 155.3 Thẩm tra thiết kế
Việc thẩm tra thiết kế công nghệ được tiến hành theo các yêu cầu và các nguyên tắc nêu trong Quy trình “Kiểm soát Thiết kế” QT-11, cụ thể theo trình tự sau:
5.3.1 Thẩm tra bởi Trưởng phòng Thiết kế Công nghệ - Lắp đặt / người được
uỷ quyền
a) Trưởng Phòng Thiết kế Công nghệ - lắp đặt / người được uỷ quyền chịu trách nhiệm thẩm tra thiết kế công nghệ tại thời điểm kết thúc giai đoạn thiết kế kỹ thuật cũng như giai đoạn thiết kế thi công
b) Phạm vi nội dung thẩm tra bao gồm toàn bộ sản phẩm thiết kế công nghệ như đã nêu tại điểm b, đoạn 5.2.1
c) Kết quả thẩm tra được thông báo ngay cho người thiết kế để khắc phục những điểm không phù hợp nếu có
d) Bằng chứng của việc thẩm tra này là chữ ký xác nhận của Trưởng Phòng Thiết kế Công nghệ - Lắp đặt / người được uỷ quyền tại vị trí
"Trưởng Phòng" trên sản phẩm thiết kế
5.3.2 Thẩm tra bởi Chủ nhiệm Thiết kế
a) Chủ nhiệm Thiết kế chịu trách nhiệm thẩm tra thiết kế công nghệ tại thời điểm kết thúc giai đoạn thiết kế kỹ thuật cũng như giai đoạn thiết
kế bản vẽ thi công và sau khi sản phẩm đã được Trưởng Phòng Thiết
kế Công nghệ - Lắp đặt / người được uỷ quyền ký xác nhận
b) Phạm vi nội dung thẩm tra như đã nêu tại điểm b, đoạn 5.2.1
c) Kết quả thẩm tra được thông báo ngay cho người thiết kế để khắc phục những điểm không phù hợp nếu có
d) Bằng chứng của việc thẩm tra này là chữ ký xác nhận của Chủ nhiệm Thiết kế tại vị trí "Chủ nhiệm Thiết kế" trên sản phẩm thiết kế
5.3.3 Thẩm tra do Phòng Đảm bảo Chất lượng chủ trì.