thiết kế một tháp đĩa lưới không có ông chảy truyền với số liệu ban đầu như sau :Hỗn hợp khí cần tách : NH3¬¬¬¬¬ ¬¬– không khíDung môi : H2OLưu lượng khí thải vào tháp ( Nm3h) : 9000Nồng độ khí thải vào tháp ( % thể tích) : 12Hiệu suất hâp thụ : 95 %Nhiệt độ, áp suất, lượng dung môi : mô phỏng theo một số diếu kiện
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, khái niệm “ ô nhiễm môi trường ” được nhắc
đến một cách thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng, trongcác hội thảo, hội nghị…Người ta đang dần quan tâm hơn đến môi trường vàkhông thể thờ ơ trước hiện trạng môi trường đang ngày càng xuống dốcnghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chính sự sinh tồn của họ
Môi trường công nghiệp – nơi mà hoạt động của con người diễn ra mộtcách mãnh liệt tạo ra của cải phục vụ cho xã hội loài người – đang ngàycàng ô nhiễm trầm trọng gây ra bởi chính quá trình hoạt động đó Thực tếđòi hỏi chúng ta phải quan tâm và đầu tư vào việc quản lý, kiểm soát các quátrình sản xuất để giảm thiểu, hạn chế ô nhiễm môi trường do các hoạt độngsản xuất gây ra Bên cạnh đó, một công việc hết sức quan trọng đó là, nghiêncứu để tìm ra những biện phá, công nghệ nhằm xử lý các chất gây ô nhiễm,độc hại với môi trường sống Bởi một thực tế không tránh khỏi là tất cả hoạtđộng sống của con người nó chung mà đặc biệt là hoạt động công nghiệpluôn tạo ra chất thải Những chất thải này chính là nguyên nhân chính làm ônhiễm môi trường của chúng ta.Thực tế cũng cho thấy rằng, các nước càngphát triển, khoa học và công nghệ càng tiên tiến thì ô nhiễm môi trườngcàng trở nên nghiêm trọng Nền công nghiệp ở Việt Nam tuy chưa phát triểnmạnh mẽ nhưng do nhiều nguyên nhân khác nhau mà ô nhiễm do các hoạtđộng sản xuất công nghiệp đang là vấn đề rất cần được chúng ta quan tâm,đặc biệt là ô nhiễm môi trường nước
Không riêng gì Việt Nam chúng ta mà vấn đề xử lý các chất thải gây ônhiễm đang rất khó khăn đối với nhiều nước trên thế giới Một trong nhữngchất gây ô nhiễm khá phổ biến đòi hỏi chúng ta phải có biện pháp, côngnghệ để xử lý đó là khí NH3 NH3 thải ra từ các hệ thống thiết bị làm sạch,các nhà máy hoá chất sản xuất phân đạm, sản xuất HNO3, chất sinh hàn, sảnxuất sợi, chất dẻo, chất tẩy rửa…
Ở điều kiện bình thường, NH3 là chất khí không màu, nhẹ, mùi khai, xốc,gây cảm giác khó chịu NH3 có thể gây viêm đường hô hấp cho con người vàđộng vật; gây loét giác mạc, thanh quản và khí quản Thực vật bị nhiễm độcNH3 ở nồng độ cao làm lá cây bị trắng bạch, làm đốm lá và hoa, làm giảm rễcây, thân vây bị lùn, giảm tỷ lệ hạt giống nảy mầm Trong nước, NH3 dễ hoàtan thành NH4OH gây nhiễm độc cá và các sinh vật thuỷ sinh NH3 còn cókhả năng tạo thành các sol khí và bụi lơ lửng có tác dụng hấp thụ vàkhuyếch tán ánh sáng mặt trời, làm giảm độ trong suốt của khí quyển Trongkhông khí NH3kết hợp với O2 dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời tạo NOx
là tác nhân làm thủng tầng ozon, gây hiện tượng hiệu ứng nhà kính, mưaaxit
Trang 2Với mục đích thu hồi và xử lý NH3 để làm giảm tác hại của nó đối vớimôi trường và con người Đồng thời tận dụng ưu điểm của NH3 trong một sốngành công nghệ sản xuất, việc thiết kế ra một hệ thống thiết bị hấp thụ NH3
là hết sức cần thiết
Các loại tháp hấp thụ:
- Thiết bị loại bề mặt: đơn giản, bề mặt tiếp xúc bé nên chỉ dùng khichất khí dễ hoà tan trong lỏng
- Thiét bị loại màng: Có loại ống, loại tấm
- Thiết bị loại phun: không phù hợp với khí khó hoà tan
- Thiết bị loại đệm: bề mặt tiếp xúc pha lớn, hiệu suất cao nhưng khólàm ướt đều đệm
- Thiết bị loại đĩa gồm:
+ Tháp đĩa có ống chảy truyền: đĩa chóp, đĩa lỗ (lưới), đĩa suppat, đĩasóng chữ S
+ Tháp đĩa không có ống chảy truyền
Trong nội dung đồ án yêu cầu thiết kế một tháp đĩa lưới không có ông chảytruyền với số liệu ban đầu như sau :
Lưu lượng khí thải vào tháp ( Nm3/h) : 9000
Nồng độ khí thải vào tháp ( % thể tích) : 12
Nhiệt độ, áp suất, lượng dung môi : mô phỏng theo một số diếu kiện
Trang 3
6 : van tiêu chuẩn
7 : bể chứa dung dịch sau hấp thụ
Thuyêt minh dây chuyền công nghệ
Hỗn hợp khí cần xử lý NH3 – không khí được quạt thổi khí đưa vào đáytháp, trên đường dẫn khí vào tháp có lắp van an toàn, van điều chỉnh để điềuchỉnh lưu lượng phù hợp yêu cầu
Nước từ bể chứa được bơm ly tâm bơm lên trên đỉnh tháp Trên đườngống dẫn lỏng có van điều chỉnh như ống dẫn khí
Khí NH3 sau khi được xử lý đi lên nắp tháp và ra ngoài qua cửa thoát khí
Trang 4Nước hấp thụ NH3 đi qua cửa tháo lỏng ở đáy tháp rồi được đưa đến hệthống nhả hấp thụ.
- Gy : lượng hỗn hợp khí đi vào thiết bị hấp thụ ( Kmol/ h )
- Gx : lượng lỏng đi vào thiết bị hấp thụ ( Kmol/ h )
- Gtrơ :lượng khí trơ đi vào thiết bị hấp thụ ( Kmol/ h )
- β : lượng dung môi / lượng dung môi tối thiểu
136 , 0 10 8 , 6 2
2
10 664 , 6 1 0714 , 0
0714 , 0 1
−
= +
= +
=
⇒
tb
tb tb
Trang 5Gy = 401,786 ( kmol/h )Lượng khí trơ được tính theo công thức
Gtrơ = Gy
đ Y
+ 1
1
= 353,685 ( kmol/ h )
b Thiết lập phương trình đường nồng độ cân bằng
Theo định luật Henry
Ycb = m.x
⇒tính theo nồng độ phần mol tương đối
Ycb = 1+(1mX−m)X ( kmol cấu tử cần hấp thụ/ kmol khí trơ ) ( II-140)
934 , 2
− ( phương trình dường nồng độ cân bằng )
Theo bài ra nồng độ NH3 trong dung môi ban đầu bằng 0 ⇒X đ = 0
Lượng dung môi tối thiểu cần thiết để hấp thụ khi giả thiết nồng độ cuối cùng của dung môi đạt đến nồng độ cân bằng , tức là Xc = Xcbc như sau
Gx min = Gtr cbc đ
c đ X X
Y Y
−
−
( II-141 )
Ta có Xcbc đạt được khi Ycb = Yđ
⇒ Xcbc = 0,043 ( kmol / kmol dung môi )
⇒lmin =
đ cbc
c đ X X
Y Y
−
−
= 3,005
⇒Gx min = Gtr.lmin = 3,005.353,685 = 1062,823 ( kmol/h)
Vì trong các thiết bị hấp thụ không bao giờ đạt được cân bằng giữa các pha , nghĩa là nồng độ cân bằng luôn lớn hơn nồng độ thưc tế nên lượng dung môitiêu tốn thực tế lớn hơn lượng dung môi tối thiểu
Gx = Gx min β
Thường chọn β trong khoảng (1,2 – 1,25).Ta chọn β= 1,2
⇒Gx = 1062,823 1,2 = 1275,387 ( kmol/h )
c Thiết lập phương trình đường nồng độ làm việc
Ta có phương trính cân bằng vật liệu đối vời một khoảng thể tích thiết bị kể
từ một tiết diện bất kỳ nào đó tới phần trên của thiết bị
Gtr.(Y- Yc) = Gx ( X- XC)
Từ phương trình trên ta rút ra
Trang 6Y = đ
tr
x c tr
G
G Y X G
0.043 0.061 0.079 0.097 0.115 0.133 0.151
2 Tính toán đường kính tháp
D =
tb tb V
ω
π 3600
4
(m) ( II-181)Trong đó : Vtb lượng hơi ( khí ) trung bình đi trong tháp , m3/h
ωtb tốc độ hơi ( khí ) đi trong tháp , m/s
.
x x
y tđ tđ
s F d
µ ρ
ρ ω
( II-187 )
` X = ( )1/4
y
x G
2 4
) / (
10
n x y
x td td X s
F d g e
µ µ ρ
Gx, Gy lưu lượng lỏng , hơi đi trong tháp , kg/h
dtđ : đường kính tương đương của lỗ hay rãnh , m
do dung môi của ta là nước và khí ở đây cũng là khí sạch nên ta co thể chọn
dtđ = 3.10-3 m
Độ nhớt pha lỏng µx:
Trang 7lgµx = xtblgµNH3 + (1- xtb )lgµH2O ( I-84 )
O H tb NH
x
lg ) 1 ( lg
685 , 353 )
X
+
1 = 0,018 ( kmol/ kmol dung môi )
Độ nhớt NH3 : tra bảng I.101 ( I-91)
3
20 (
3
−
=
C NH
3
30 (
3
−
=
C NH
Ta có thể nội suy ra µNH3( 25 0C) = 0 , 222 10−3 ( N.s/m2 )
Tra bảng ta có µH2O(250C) = 0,8937 10-3 N.s/m2
4 10
8937 , 0 lg ).
055 , 0 1 ( 10 222 , 0 lg
.
P
P T
T M T R
10 664 , 6 1 ( 17 10 664 , 6 )
tb
153 , 1 4 , 22 1 298
1 273 2 , 28
=
=
Trong đó M NH3,M KK: khối lượng phân tử của NH3 , và không khí
Khối lượng riêng pha lỏng ρx
O H
O H
NH
NH
x
a a
2 2
3
3 1 1
ρ ρ
ρ
− +
1
)
1 (
2 2
O H
NH
NH x
a a
ρ ρ
ρ
Trong đó a H2O,a NH3 là nồng độ phần khối lượng của NH3 và H2O
=
− +
=
O H tb NH
tb
NH tb NH
M x M
x
M x a
2 3
2O =
H
Tra bảng I.2 ( I-9 ) ta có :
Khối lượng riêng của NH3 lỏng ở 200C là 610 kg/m3 và ở 400C là 580 kg/m3
Trang 8Theo phương pháp nội suy ta có ( 25 0 ) 603
017 , 0 1 603
153 , 1 ( ) 786 , 401
387 , 1275
2 4
) / (
.
10
n x y
x td td X s
F d g e
µ µ ρ
ρ
) 005 , 1 / 8747 , 0 (
153 , 1
816 , 986 2 , 0 10 3 8 , 9
10
16 , 0
2 3 574
0 4
, 1
2 , 28 ).
10 664 , 6 1 (
685 , 353 ).
1 (
868 , 9226
Ta lấy tròn đường kính tháp D = 1,9 m
3 Xác định chiều cao tháp
H = Ntt ( Hđ + δ ) + (0,8 :1) ( m ) ( II -168 )Trong đó : Ntt : số đĩa thưc tế
δ : chiều dày của đĩa ( m ): Chọn δ = 5.10-3 ( m )
Hđ : khoảng cách giữa các đĩa Chọn Hđ = 0,3 ( m )
Số đĩa lý thuyết xác định bằng cách dựng đường cong phụ BC:
y C
F K
Trang 9P x y
y
.
, 10 03 , 3
2
76 , 0
kmol P
y
x x
.
, 41 , 0 95 , 1
10 7 , 33
P = ∆
t s k
P = ∆ + ∆ + ∆
t s k
P = 4 σ
∆ , ( II – 192 )
σ : sức căng bề mặt của hỗn hợp , ( N/m2 )
O H NH
O H NH
O H
2 3
2 3
1
1 1
σ σ
σ σ σ σ
96 , 71 1 , 20 (
10 96 , 71 1 ,
−
−
= +
=
947 , 20 10
3
10 4 71 , 15
2
) ( 4
tđ
y tđ b
d g d
g: gia tốc trọng trường , g = 9,8 m/s2
Do ta chọn Ftđ = 0,2 nên
Trang 10Tốc độ khí tính cho mặt cắt tự do của đĩa
58 , 4
58 , 4 ( 10 3
x x
y
y
x b
G
G
ρ µ
µ ρ
NH tb
y
M
µ µ
µ
).
1 (
273 (
273
3 3
T C T
C NH
2
10 180
29 ).
10 664 , 6 1 ( 10 753 , 102
17 10 664 , 6
2 , 28 ).
1 (
=
KK
KK tb NH
NH tb
y y
M y M
y
M
µ µ
µ
7
10 721 ,
y
y
x b
G
G
ρ µ
µ ρ
ρ
ρ = 0 , 43 ( ) 0 , 325 ( ) 0 , 18 ( ) 0 , 056 ( kg/m3 )
10 747 , 1
874710 ,
0 (
) 816 , 986
153 , 1 (
) 786 401
387 , 1275 (
, 0 325
=
∆ +
kmol
P x y
y
.
116 , 0 939 , 120 58 , 4 10 03 , 3
10 03 , 3
2
76 , 0 4 76
, 0
β
Trang 11
kmol
kmol s m
kmol P
y
x x
.
0480 , 0 41 , 0 58 , 4 95 , 1
939 , 120 10 7 , 33 41 , 0 95 , 1
10 7 , 33
2
4 4
Ta thấy đường cân bằng có dạng đường thẳng y= 3.x
Nên m = 3
0214 , 0 116 , 0
3 048 , 0 1
1 1
+
= +
=
y x
K
β β
4
9 , 1 14 , 3 4
786 ,
, 0
834 , 2 0214 , 0
=
y y G
F K m
72 , 1
541 ,
AC C
AC BC
y
=
=
⇒
Với A thuôc đường cân bằng, C thuộc đường làm việc
Vẽ đường cong phụ đi qua các điểm B1, B2, B3 ….Bn
0.0543
0.0714
0.0886
0.1057
0.1233
0.1409
Từ đồ thị ta xác định được số đĩa lý thuyết
Ntt= 18Vậy chiều cao tháp:
H = 18.(0,3+5.10-3) + 1 = 6,49 mQuy chuẩn H = 6,5 m
4 Xác định trở lực của tháp
Tổng trở lực toàn tháp :
đ
tt P N
P= ∆
t s k
P = ∆ + ∆ + ∆
∆
Trang 12Ta tính được :
947 , 20
=
∆P s N/m2
939 , 120
153 , 1 58 , 4 5 , 1 2
=
∆ +
∆ +
II TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ PHỤ
1 Bơm
Trang 13Ta chọn bơm ly tâm dể cung cấp chất lỏng cho toàn hệ thống
Công suất yêu càu trên trục bơm :
η
ρ 1000
. g H Q
N = , Kw ( I - 439 )
Trong đó Q: năng suất của bơm ,m3/s
ρ: Khối lượng riêng của chất lỏng , kg/m3
g : gia tốc trọng trường , g = 9,81 m/s2
H : áp suất toàn phần của bơm , m
η : hiệu suất chung của bơm
η : hiệu suất thể tích tính đến sự hao hụt chất lỏng chảy từ vùng
áp suất cao đến vùng áo suất thấp và do chất lỏng dò qua chỗ hở của bơm
63600.08,987
18.387,12753600
O H
x M G Q
Áp suất toàn phần của bơm
m h H g
p p
H = 2 − 1 + 0 +
ρ
H0 : chiều cao nâng chất lỏng , m
hm : áp suất tiêu tốn để thắng toàn bộ trở lực trên đường ống hút và đẩy
g
P
h m
ρ
Trang 1416 , 1994 2
/ ) 2 08 , 997
2
ω ρ λ
tđ m
x tđ
V
d =
Vx : lưu lương thể tích chất lỏng
0064 , 0 08 , 987 3600
18 387 , 1275
O H x x
M G
V
064 0 2 785 , 0
0064 ,
λ
Re chỉ số raynol xác định the công thức
4000 10
806 , 142 10
8937 , 0
08 , 997 064 , 0 2
1 , 0
2
λ
024 , 0
15 024 , 0 2
.
=
tđ m
=
∆p c ( I -377 )
ξ : hệ số trở lực cục bộ
Chọn 1 van chiều tiêu chuẩn : ξ1 = 1 , 9
Chọn 1 van tiêu chuẩn : ξ 2= 4,7
Trang 15Hệ số trở lực khuỷu: 2 khuỷu 450 tạo thành → ξ 3= 0,38
→ ξ = ∑ξi= ξ1+ ξ2+ 2.ξ3 = 1,9 + 4,7 + 2.0,38 = 7,36
2
08 997 4 36 , 7 2
2
p H = ρ
∆ ( I -377 )
H : chiều cao nâng chất lỏng , m Chọn H = 10 m
84 , 97713 10
8 , 9 08 , 997
, 97713 15
, 22217 018
, 14677 16
,
98 , 13 08 , 997 8 , 9
168 , 136602
H
Vậy công suất yêu càu trên trục bơm
056 , 2 73
, 0 1000
24 8 , 9 08 , 997 10 4 , 6 1000
.
N N
056 , 2
=
đc tr đc
N N
η
Ta chọn động cơ có công suất
đc đc
N = β
Chọn β = 1 3
497 , 3 69 , 2 3 1
Trang 16Chế độ làm việc ổn định , tạo được áp suất lớn.
Công suất lý thuyết của quạt
T P
P T
G y
273
298 4 , 22 786 , 401
146 , 3 3600
153 , 1 183 , 9824
w P P p
p
2 )
(
2 1
=
Với ∆P: áp suất toàn phần do quạt tạo ra N/m2
p1 , p2 : áp suất dư trong không gian đẩy , hút (N/m2)
Vì tháp làm việc ở p= 1at bằng áp suất của môi trường nên (p2-p1) = 0
H : chiều cao cần đưa khí lên (m) , chọn H = 1 m
Áp suất mất mát trong đường ống đẩy
Trang 17.
1
w d
L P
td
ρ λ
563 , 2
785 ,
153 , 1 361 , 0 25
.
hh ytb d
w
µ
ρ
> 4000Thiết bị làm việc ở chế độ xoáy
Do đó λ xác định theo công thức
[6 , 81 / Re / 3 , 7]
lg 2
1 , 0
=
229 , 8 ] 7 , 3 / 10 277 , 0 ) 10 8 , 14 / 81 , 6 lg[(
5 015 , 0 2
.
2 2
d
L P
Trang 18Chọn 1 van tiêu chuẩn : ξ2=5,5
Hệ số trở lực khuỷu do 2 khuỷu 45o tạo thành ξ3=0,6Vậy ξ =∑ξi =ξ1+ξ2+2ξ3=7,2
2
153 , 1 25 2 ,
2 3
w d
L P
td
ρ λ
153 , 1 361 , 0 25
.
hh ytb d w
µ
ρ
> 4000Thiết bị làm việc ở chế độ xoáy
Do đó λ xác định theo công thức
[6 , 81 / Re / 3 , 7]
lg 2
1 , 0
=
229 , 8 ] 7 , 3 / 10 277 , 0 ) 10 8 , 14 / 81 , 6 lg[(
=
Trang 19⇒ 78 , 857
2
153 , 1 25 361 , 0
5 015 , 0 2
.
Chọn 2 van tiêu chuẩn : ξ2=5,5
Hệ số trở lực khuỷu do 2 khuỷu 45o tạo thành ξ3=0,6
Vậy ξ =∑ξi = ξ1+ 2 ξ2+ 2 ξ3 = 12 , 7
2
153 , 1 25 7 , 12
2 2
(
2 1
25 2
+ ( 1,184 -1,153 ).9,8.1 = 7860,549 N/m3Công suất lý thuyết của quạt
73 , 24 1000
146 , 3 549 , 7860 1000
73 ,
Trang 20Thường động cơ điện được chọn có công suất dự trữ với hệ số dự trữ công suất β= 1,1
Vậy động cơ cần mắc cho quạt của hệ thống là:
Nđc = β.Nđc = 1,1.29,09 = 31,999 (kW).
Chọn máy nén có công suất 32 kW
III TÍNH TOÁN CƠ KHÍ
1 Chọn vật liệu:
Do thiết bị làm việc ở điều kiện áp suất thấp (P = 1 at), nhiệt độ không cao( t = 25oC) nên ta có thể chọn vật liệu dẻo, chịu nhiệt và chịu ăn mòn nhẹ.Đối với hỗn hợp khí NH3- không khí, dung môi là H2O nên ta chọn vật liệu
Không được khoan lỗ qua mối hàn
Thiết bị gồm ba đoạn: thân, nắp và đáy nối vơi nhau bằng mặt bích
Do thiết bị có chiều cao là H = 6,5 m nên thân thiết bị được ghép từ 3 đoạnthân, mỗi đoạn cao khoảng 2,2 m; chúng được hàn ghép mối với nhau
2 Các chi tiết:
a Chiều dày thân:
Thân hình trụ làm việc chịu áp suất trong, chiều dày của nó được tính theo
S = [ ] t
t t P
P D
− ϕ
σ
2 + C ; m ( II-360 )trong đó:
Dt : đường kính trong của tháp, Dt = 1,9 m
ϕ: hệ số bền hàn của thành trụ theo phương dọc
C: hệ số bổ sung do ăn mòn, bào mòn, dung sai về chiều dày (m)
Pt: áp suất trong thiết bị (N/m2)
Tính toán:
Tháp được hàn dọc bằng hàn tay hồ quang điện Đối với vật liệu là thépcacbon CT3, kiểu hàn ghép nối với Dt = 1,9 m > 700 mm có ϕ = 0,95
Pt = Pmt + PttVới :
Pmt: áp suất làm việc của tháp = 1 atm ≈ 1,013.105 N/m2
Ptt: áp suất thuỷ tĩnh của cột chất lỏng trong tháp
Ptt = g.δ.H (N/m2)H: chiều cao tối đa của cột chất lỏng,lấy tối đa H = 6,5 m
Trang 21Khối lượng riêng của chất lỏng = 997,08 kg/m3
nk, nc: hệ số an toàn giới hạn bền, giớ hạn chảy: nk = 2,6 ; nc = 1,5
σk, σc: ứng suất cho phép khi kéo, khi chảy; σk =380.10 6; σc = 240.10 6
= 160.106 (N/m2)
Chọn [σk ] = 146.10 6 vì [ ]
h t
k
P ϕ
σ
= 164813,996 .0,95
10
= 841,555 > 50
→ có thể bỏ qua đại lượng Pt ở mẫu số của công thức tính S
Vậy chiều dày của thân thép là:
S = 12,9.146.164813,996.106.0,95 + 1,6.10-3 = 2,72.10-3 m = 2,72 mm
lấy S = 5 mm
Kiểm tra ứng suất của thành thiết bị theo áp suất thử (dùng nước)
Áp suất thử tính toán Po được xác định
Po = Pth + P l Pth: áp suất thuỷ lực = 1,5.Pt = 1,5.1,013.105 = 1,519.105 (N/m2)
10 6 , 1 10 5 ( 2
10 175 , 2 ) 10 6 , 1 10 5 ( 9 , 1 ).
( 2
) (
3 3
5 3
P C S
Trang 22
= 81,056.106 < 1σ,5c
= 160.106 → thiết bị đảm bảo an toàn
b Tính đáy và nắp tháp:
Chọn đáy và nắp elip nối với thân thiết bị bằng mặt bích, ở tâm có đục lỗ
để thải khí và lỏng sau khi đã hấp thụ
Chọn loại thép cùng loại với thân là thép cacbon CT3
Nắp tháp:
Chiều dày Sn của nắp tháp được xác định
D P k
P D S
l
t h
.
8 ,
d: đường kính lớn nhất của lỗ không tăng cứng, d = 0,1 m
5 6
= 1296,6> 30 nên đại lượng P ở mẫu sốcủa biểu thức tính Sn có thể bỏ qua
Vậy chiều dày của nắp tháp là:
5
10.6,3475,0.2
9,1.95,0.947,0.10.146.8,3
10.013,1.9,
+ = 4,37.10-3 m = 4,37 mmChọn Sn = 8 mm
0Tương tự ta có thể kiểm tra ứng suất lên nắp thiết bị theo áp suất khử
thuỷ lực và kết quả cho thấy là nắp thiết bị
t