Để cho các hệ tri thức hoạt động đảm bảo hơn, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn hơn tôi quyết định chọn đề tài: “Phương pháp phân tích phân cấp Mờ và ứng dụng trong lựa chọn nhà cung cấp
Trang 1HOÀNG NGỌC DŨNG
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
PHÂN CẤP MỜ VÀ ỨNG DỤNG TRONG LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP
THIẾT BỊ VIỄN THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ MÁY TÍNH
HÀ NỘI, 2017
Trang 2HOÀNG NGỌC DŨNG
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
PHÂN CẤP MỜ VÀ ỨNG DỤNG TRONG LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP
THIẾT BỊ VIỄN THÔNG
Chuyên ngành : Khoa học máy tính
Mã số : 60 48 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ MÁY TÍNH
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Lê Bá Dũng
HÀ NỘI, 2017
Trang 3biết ơn sâu sắc nhất tới PGS TS Lê Bá Dũng, Viện Công nghệ thông tin –
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam người đã tận tình định hướng, chỉ bảo, hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Em xin chân thành cảm ơn Phòng Sau đại học, các thầy, cô trong Khoa Công nghệ Thông tin và tập thể sư phạm Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành khóa học Xin chân thành cảm
ơn tập thể lớp KHMT – K19, trong 2 năm qua đã luôn động viên, giúp đỡ, khích lệ tôi trong quá trình học tập
Em cũng xin được bày tỏ tình cảm của mình tới cơ quan, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để cá nhân em có thể dành thời gian cho khóa học
Trong quá trình thực hiện Luận văn mặc dù đã cố gắng hết mình, song luận văn của em chắc không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp tận tình của các thầy, cô để luận văn của
em được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2017
HỌC VIÊN
Hoàng Ngọc Dũng
Trang 4Dũng, luận văn chuyên ngành Khoa học máy tính với đề tài: “Phương pháp
phân tích phân cấp Mờ và ứng dụng trong lựa chọn nhà cung cấp thiết bị viễn thông” là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân Học viên, được
hoàn thành bởi sự nhận thức và tìm hiểu của bản thân tác giả Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã kế thừa những kết quả của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Những phân tích, kết quả và kết luận trong Luận văn thạc sĩ này (ngoài các phần được trích dẫn) đều là kết quả làm việc của cá nhân tác giả và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào
Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2017
HỌC VIÊN
Hoàng Ngọc Dũng
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
DANH SÁCH CÁC TỪ NGỮ, THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU 8
DANH MỤC CÁC HÌNH 9
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ MỜ VÀ LUẬT MỜ 3
1.1 Trình bày khái niệm tập mờ 3
1.1.1 Định nghĩa tập mờ 3
1.1.2 Một số khái niệm cơ bản của tập mờ 5
1.1.3 Biểu diễn tập mờ 6
1.2 Các phép toán trên tập mờ và hệ mờ 7
1.2.1 Phần bù của một tập mờ 7
1.2.2 Phép hợp của các tập mờ 7
1.2.3 Phép giao của các tập mờ 8
1.2.4 Tích Descartes các tập mờ 8
1.2.5 Tính chất của các phép toán trên tập mờ 9
1.2.6 Hệ luật mờ 10
1.3 Lập luận xấp xỉ trong hệ mờ 10
1.3.1 Logic mờ 10
1.3.2 Quan hệ mờ 11
1.3.2.1 Khái niệm về quan hệ rõ 11
1.3.2.2 Các quan hệ mờ 11
1.3.2.3 Các phép toán của quan hệ mờ 12
1.3.3 Suy luận xấp xỉ và suy diễn mờ 12
1.3.4 Số học mờ 14
1.3.4.1 Số mờ 14
1.3.4.2 Khái niệm số mờ 14
1.3.4.3 Dạng số mờ thường dùng 15
1.3.4.4 Biến ngôn ngữ và giá trị ngôn ngữ 16
1.3.5 Giải mờ 17
Trang 6CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH PHÂN CẤP MỜ 28
2.1 Cơ sở toán học trong phương pháp AHP 28
2.1.1 Tiếp cận phương pháp AHP 28
2.1.2 Xây dựng, lựa chọn mô hình, khảo sát AHP 29
2.1.3 Ứng dụng mô hình AHP 33
2.1.4 Phân rã các vấn đề quyết định 34
2.2 Cơ sở toán học trong phương pháp AHP mờ 41
2.2.1 Số mờ tam giác và giá trị mờ của biến ngôn ngữ trong so sánh cặp 41
2.2.2 Tích hợp AHP và lý thuyết tập mờ 44
2.2 3 Kỹ thuật phân tích mờ khoảng rộng 45
2.3 Quá trình tính toán cho AHP mờ 47
2.3.1 Phương pháp FAHP 47
2.3.2 Áp dụng FAHP để đánh giá xếp hạng các nhà cung cấp dịch vụ 51
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH PHÂN CẤP AHP MỜ CHO VIỆC LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP THIẾT BỊ VIỄN THÔNG 58
3.1 Đặt bài toán cho lựa chọn nhà cung cấp thiết bị viễn thông 58
3.2 Phân tích các tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp thiết bị viễn thông theo AHP mờ 58
3.3 Phân tích, đánh giá kết quả lựa chọn nhà cung cấp thiết bị viễn thông theo AHP mờ 62
KẾT LUẬN 67
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 7Phân tích phân cấp AHP Analytic Hierarchy Process
Phân tích phân cấp mờ FAHP Fuzzy Analytic Hierarchy Process
Trang 8Bảng 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định 25
Bảng 1.3 Tỉ lệ ảnh hưởng của việc ra quyết định 26
Bảng 2.1 Các vấn đề thu thập dữ liệu 32
Bảng 2.2 Độ ưu tiên cho các tiêu chí 36
Bảng 2.3 Trọng số so sánh độ ưu tiên của các tiêu chí 37
Bảng 2.4 Biến ngôn ngữ và giá trị mờ của biến ngôn ngữ trong so sánh cặp 43
Bảng 2.5 Chuyển đổi thuật ngữ sang số mờ (5 mức) 49
Bảng 2.6 Giá trị từng thành phần Mi và điểm rõ tương ứng 51
Bảng 2.7 Các tiêu chí và giải pháp thay thế cho FAHP 52
Bảng 2.8 Giá trị mờ và ma trận quyết định cho xếp hạng từng tiêu chí 52 Bảng 3.1 So sánh mức độ các tiêu chí của SAATY’S 63
Bảng 3.2 So sánh các tiêu chí thay thế và các lựa chọn 63
Bảng 3.3 Ma trận so sánh các tiêu chí 64
Bảng 3.4 Ma trận so sánh lựa chọn nhà cung cấp A, B với tiêu chí Giá cả 64
Bảng 3.5 Ma trận so sánh lựa chọn nhà cung cấp A, B với tiêu chí Danh tiếng 64
Bảng 3.6 Ma trận so sánh lựa chọn nhà cung cấp A, B với tiêu chí Thời gian giao hàng 65
Bảng 3.7 Ma trận so sánh lựa chọn nhà cung cấp A, B với tiêu chí Chất lượng 65
Trang 9Hình 1.2 Hàm thuộc của tập B 4
Hình 1.3 Miền xác định và miền tin cậy của tập mờ A 5
Hình 1.4 Biểu diễn tập mờ chiều cao 6
Hình 1.5 Tập bù của tập mờ A 7
Hình 1.6 Hợp hai tập mờ có cùng tập nền 7
Hình 1.7 Giao hai tập mờ có cùng tập vũ trụ 8
Hình 1.8 Các loại hàm thành viên số mờ 14
Hình 1.9 Phân loại hàm thành viên số mờ 15
Hình 1.10 Số mờ hình thang 15
Hình 1.11 Số mờ hình tam giác 16
Hình 1.12 Những tập mờ thuộc biến ngôn ngữ nhiệt độ 16
Hình 1.13 Giải mờ bằng phương pháp điểm cực đại 18
Hình 1.14 Giải mờ bằng phương pháp điểm trọng tâm 19
Hình 2.1 Phương pháp AHP 29
Hình 2.2 Số mờ tam giác 42
Hình 2.3 Số mờ tương ứng của các biến ngôn ngữ 43
Hình 2.4 Độ đo khả năng 46
Hình 2.5 Mô hình mờ hóa theo hình tam giác 49
Hình 3.1 Giao điểm giữa M1 và M2 61
Hình 3.2 Cấu trúc phân cấp của vấn đề 62
Hình 3.3 So sánh các giải pháp lựa chọn nhà cung cấp 66
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việc ứng dụng Công nghệ Thông tin vào cuộc sống ngày càng trở nên phổ biến trên tất cả các lĩnh vực khác nhau, lợi ích mà nó mang lại cho con người là không hề nhỏ Các mô hình ra quyết định đa mục tiêu ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong những năm gần đây, việc ra quyết định nếu chỉ dựa vào chi phí thấp nhất hay lợi nhuận cao nhất sẽ thiếu thiết thực vì chưa quan tâm đến yếu tố định tính Những quyết định trong việc phải lựa chọn, đặc biệt là lựa chọn nhà cung cấp thiết bị viễn thông cần phải được xem xét trên nhiều tiêu chí nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và giúp cho doanh nghiệp phát triển bền vững
Để có được cái nhìn nhiều chiều hơn, đa dạng hơn, nhiều góc cạnh hơn
về các vấn đề cần giải quyết Để cho các hệ tri thức hoạt động đảm bảo hơn,
có ý nghĩa khoa học và thực tiễn hơn tôi quyết định chọn đề tài: “Phương
pháp phân tích phân cấp Mờ và ứng dụng trong lựa chọn nhà cung cấp thiết bị viễn thông.”
2 Mục đích nghiên cứu
Cung cấp cái nhìn tổng quan về ứng dụng của phương pháp phân tích thứ bậc để giải quyết các vấn đề quan trọng khác nhau trong việc lựa chọn nhà cung cấp thiết bị viễn thông
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Giới thiệu tổng quan hệ mờ
Các phương pháp thẩm định đánh giá hệ cơ sở tri thức
Những yếu tố giúp cho việc áp dụng AHP thành công
Định hướng nghiên cứu trong tương lai
Trang 114 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Tìm hiểu về hệ mờ, hệ luật mờ, AHP mờ
Phạm vi nghiên cứu
- Tìm hiểu về ứng dụng AHP để đánh giá trong việc quyết định lựa chọn nhà cung cấp thiết bị viễn thông
5 Giả thuyết khoa học
Hiểu rõ các khái niệm, các thuật toán, các ứng dụng liên quan đến các luật của hệ mờ
Dựa trên kiến thức đã tìm hiểu, áp dụng cho xử lý bài toán và mô phỏng
6 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp lý thuyết với đánh giá thực nghiệm
Thu thập tài liệu, đọc, phân tích, suy luận, tổng hợp, đánh giá, đề xuất hướng nghiên cứu và tìm hiểu đề tài
Phân tích bài toán và ứng dụng thuật toán thử nghiệm
Trang 12NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ MỜ VÀ LUẬT MỜ
1.1 Trình bày khái niệm tập mờ
1.1.1 Định nghĩa tập mờ
Tập mờ A xác định trên tập vũ trụ (tập nền) X là một tập mà mỗi phần tử của nó là một cặp các giá trị (x, trong đó x X và là ánh xạ:
μ A : X [0,1]
Ánh xạ μ A được gọi là hàm thuộc hoặc hàm liên thuộc (hoặc hàm thành
viên - membership function) của tập mờ A Tập X được gọi là cơ sở của tập
Một hàm thuộc có dạng tuyến tính từng đoạn được gọi là hàm thuộc có mức chuyển đổi tuyến tính
Trang 13Hình 1.1 Hàm thuộc có mức chuyển đổi tuyến tính
Hàm thuộc như trên với m1 = m2 và m3 = m4 chính là hàm thuộc của một tập vũ trụ
Ví dụ 1: Một tập mờ B của các số tự nhiên nhỏ hơn 5 với hàm thuộc
có dạng như Hình 1.2 định nghĩa trên tập vũ trụ X sẽ chứa các phần tử sau: B = {(1,1), (2,1), (3,0.95), (4,0.7)}
Trong trường hợp tập mờ rời rạc ta có thể biểu diễn tập mờ ở dạng bảng
Chẳng hạn, đối với tập mờ A ở trên ta có Bảng 1.1 như sau:
Trang 14Bảng 1.1 Bảng biểu diễn tập mờ A
1.1.2 Một số khái niệm cơ bản của tập mờ
Miền xác định: Biên giới tập mờ A, ký hiệu là supp(A), là tập rõ gồm
các phần tử của X có mức độ phụ thuộc của x vào tập mờ A lớn hơn
0
supp(A) = { x | μA (x) > 0 }
Miền tin cậy: Lõi tập mờ A, ký hiệu là core(A), là tập rõ gồm các
phần tử của X có mức độ phụ thuộc của x vào tập mờ A bằng 1
core(A) = { x | μA(x) = 1}
Hình 1.3 Miền xác định và miền tin cậy của tập mờ A
Độ cao tập mờ: Độ cao tập mờ A, ký hiệu: h(A), là mức độ phụ thuộc
cao nhất của x vào tập mờ A
Một tập mờ có ít nhất một phần tử có độ phụ thuộc bằng 1 được gọi là
tập mờ chính tắc, tức là h(A) = 1, ngược lại một tập mờ A với h(A) < 1 được gọi là tập mờ không chính tắc
Trang 151.1.3 Biểu diễn tập mờ
Tập mờ A trên tập vũ trụ X là tập mà các phần tử xX với mức độ phụ thuộc của x vào tập mờ A tương ứng Ta có ba phương pháp biểu diễn tập
mờ như sau: phương pháp ký hiệu, phương pháp tích phân và phương pháp
đồ thị
- Phương pháp ký hiệu: Liệt kê các phần tử và các thành viên
tương ứng theo ký hiệu
- Phương pháp đồ thị:
Hình 1.4 Biểu diễn tập mờ chiều cao
Trang 161.2 Các phép toán trên tập mờ và hệ mờ
1.2.1 Phần bù của một tập mờ
Cho tập mờ A trên tập vũ trụ X, tập mờ bù của A là tập mờ
, hàm thuộc được tính từ hàm thuộc μ A (x): = 1 - μ A
Hình 1.5 Tập bù của tập mờ A
a) Hàm thuộc của tập mờ A
b) Hàm thuộc của tập mờ Một cách tổng quát để tìm từ μ A (x), ta dùng hàm bù c,
Trang 17Một cách tổng quát ta dùng hàm hợp u : [0,1] × [0,1] [0,1] Hàm thành viên μ C (x) có thể được suy từ hàm thành viên μ A (x) , μ B (x) như sau:
μI (x) = i(μ A (x), μ B (x))
1.2.4 Tích Descartes các tập mờ
Cho A i là các tập mờ trên tập vũ trụ X i , i = 1, 2, …, n Tích Descartes
của các tập mờ A i , ký hiệu là A 1×A2 ×…× An hay Ai, là một tập mờ trên
tập vũ trụ X 1 ×X2×…× Xn được định nghĩa như sau:
A1×A2 ×…× An = ∩ …∩ /
Ví dụ 3: Cho X1= X2= {1, 2, 3} và 2 tập mờ
A = 0,5/1 + 1,0/2 + 0,6/3 và B = 1,0/1 + 0,6/2
Trang 18Khi đó:
A × B = 0,5/(1,1) + 1,0/(2,1) + 0,6/(3,1) + 0,5/(1,2) + 0,6/(2,2) + 0,6/(2,3)
Một ví dụ ứng dụng của tích Descartes là kết nhập (aggregation) các
thông tin mờ về các thuộc tính khác nhau của một đối tượng Ví dụ trong các
hệ luật của các hệ trợ giúp quyết định hay hệ chuyên gia, hệ luật trong điều khiển thường có các luật dạng sau đây:
Nếu x 1 là A 1 và x 2 là A 2 và… và x n là A n thì y là B Trong đó, các xi là các biến ngôn ngữ (vì giá trị của nó là các ngôn ngữ được xem như là nhãn của các tập mờ) và A i là các tập mờ trên tập vũ trụ X i của biến x i Hầu hết các phương pháp giải liên quan đến các luật “nếu - thì”
trên đều đòi hỏi việc tích hợp các dữ liệu trong phần tiền tố “nếu” nhờ toán tử kết nhập, một trong những toán tử như vậy là lấy tích Descartes
A 1 × A 2 ×…×A n
1.2.5 Tính chất của các phép toán trên tập mờ
Như các phép toán trên tập rõ, các phép toán trên tập mờ cũng có
một số tính chất đối với các tập mờ A, B, C trên tập vũ trụ X:
Trang 19IF< tập các điều kiện được thoả mãn>THEN<tập các hệ quả >
Giả sử hệ luật gồm M luật R j (j= ) dạng
R j : IF x 1 is A 1 and x 2 is A 2 and… x n is A n j THEN y is B j
Trong đó xi (i = ) là các biến đầu vào hệ mờ, y là biến đầu ra của hệ
mờ - các biến ngôn ngữ, A i j là các tập mờ trong các tập đầu vào X và B j là các
tập mờ trong các tập đầu ra Y – các giá trị của biến ngôn ngữ (ví dụ: “Rất
Nhỏ”, “Nhỏ”, “Trung bình”, “Lớn”, “Rất lớn”) đặc trưng bởi các hàm thuộc
Trang 201.3.2 Quan hệ mờ
1.3.2.1 Khái niệm về quan hệ rõ
Định nghĩa 1: Cho X ≠ , Y≠ , RX × Y là một quan hệ (quan hệ
nhị nguyên rõ), khi đó:
Khi X= Y thì R ⊂ X × Y là quan hệ trên X Quan hệ R trên X được gọi là:
- Phản xạ nếu: R(x,x) = 1 với x X
- Đối xứng nếu: R(x,y) = R(y,x) với x, y X
- Bắc cầu nếu: (xRy)˄(yRz) ⟹(xRz) với x,y,z X
Định nghĩa 2: R được gọi là quan hệ tương đương nếu R là quan hệ
nhị nguyên trên X có tính chất phản xạ, đối xứng và bắc cầu
1.3.2.2 Các quan hệ mờ
Các quan hệ mờ là cơ sở dùng để tính toán và suy diễn (suy luận xấp xỉ) mờ Đây là một trong những vấn đề quan trọng trong các ứng dụng mờ đem lại hiệu quả lớn trong thực tế, mô phỏng được một phần suy nghĩ của con người Chính vì vậy, mà các phương pháp mờ được nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ Một trong số đó là logic mờ mở Tuy nhiên logic mờ mở rộng từ logic đa trị, do đó nảy sinh ra rất nhiều các quan hệ mờ, nhiều cách định nghĩa
các toán tử T-chuẩn, T-đối chuẩn, cũng như các phương pháp mờ hoá, khử
mờ khác nhau,… Sự đa dạng này đòi hỏi người ứng dụng phải tìm hiểu để lựa chọn phương pháp thích hợp nhất cho ứng dụng của mình
Định nghĩa 3: Cho U ≠ ; V ≠ là hai không gian nền; R là một tập
mờ trên U ×V được gọi là một quan hệ mờ (quan hệ hai ngôi)
Khi: 0 ≤ R (x,y) = (x,y) ≤ 1
Trang 21Tổng quát: R⊂U1×U2×…… ×Un là quan hệ n
ngôi 0≤ R(u 1, u 2,…… u n) = (u 1, u 2,…… u n ) ≤ 1
1.3.2.3 Các phép toán của quan hệ mờ
Định nghĩa 4: Cho R là quan hệ mờ trên X×Y, S là quan hệ mờ trên
Y×Z, lập phép hợp thành SoR là quan hệ mờ trên X×Z
Có R(x,y) với (x,y)∊ X×Y, S(y,z) với (y,z) ∊ Y×Z Định nghĩa phép hợp
thành:
Phép hợp thành max – min xác định bởi:
(S O R)(x,z) = Sup (min(R(x,y),S(y,z))) ∀(x,z)∊X×Z
y∊Y
Phép hợp thành max – prod xác định bởi:
(So R)(x,z) = Sup (min(R(x,y) × S(y,z)))
∀(x,z)∊X×Z y∊Y
Phép hợp thành max – T ( với T là T - chuẩn) xác định bởi:
(So TR)(x,z) = Sup (T(R(x,y), S(y,z))) ∀ (x,z)
∊X×Z y∊Y
1.3.3 Suy luận xấp xỉ và suy diễn mờ
Suy luận xấp xỉ hay còn gọi là suy luận mờ - đó là quá trình suy ra
những kết luận dưới dạng các mệnh đề trong điều kiện các quy tắc, các luật, các dữ liệu đầu vào cho trước cũng không hoàn toàn xác định
Trong giải tích toán học chúng ta sử dụng mô hình sau để lập luận:
Định lý: “Nếu một hàm số là khả vi thì nó liên tục”
Sự kiện: Hàm f khả vi Kết luận: Hàm f là liên tục
Đây là dạng suy luận dựa vào luật logic cổ điển Modus Ponens Căn cứ vào mô hình này chúng ta sẽ diễn đạt cách suy luận trên dưới dạng sao cho nó
có thể suy rộng cho logic mờ
Trang 22Gọi Ω là không gian tất cả các hàm số, ví dụ Ω ={g:RR} A là các tập các hàm khả vi, B là tập các hàm liên tục Xét hai mệnh đề sau: P=’g∊A’ và Q=’g∊B’ Khi đó ta có:
Luật (tri thức): P⟹Q
Sự kiện: P đúng (True)
Kết luận: Q đúng (True)
Xét bài toán suy luận trong hệ mờ
Hệ mờ n biến vào x 1 , … x n và một biến ra y
Cho U n, i= 1 n là các không gian nền của các biến vào, V là không
gian nền của biến ra
Hệ được xác định bởi m luật mờ:
Để giải bài toán này chúng ta phải thực hiện qua các bước sau:
1 Xác định các tập mờ của các biến đầu vào
2 Xác định độ liên thuộc tại các tập mờ tương ứng
3 Xác định các quan hệ mờ R (A.B) (u,v)
4 Xác định phép hợp thành
Trang 23Tính B’ theo công thức: B’ = A’ o R(A,B)(u,v)
1.3.4 Số học mờ
1.3.4.1 Số mờ
Xét tập mờ A trên tập các số thực R Về nguyên tắc, không có ràng
buộc chặt đối với việc xây dựng các tập mờ để biểu thị ngữ nghĩa của các khái niệm ngôn ngữ Tuy nhiên, để đơn giản trong xây dựng các tập mờ và trong tính toán trên các tập mờ, người ta đưa ra khái niệm tập mờ có dạng đặc biệt,
gọi là số mờ để biểu thị các khái niệm mờ về số như gần 10, khoảng 15, lớn hơn nhiều so với 10, …
thang, hình tam giác, hình chuông hay hình thẳng đứng như Hình 1.8
Hình 1.8 Các loại hàm thành viên số mờ
Trang 24Hàm thuộc diễn tả các khái niệm số lớn hay số nhỏ có dạng sau:
Hình 1.9 Phân loại hàm thành viên số mờ 1.3.4.3 Dạng số mờ thường dùng
Trong điều khiển, với mục đích sử dụng các hàm thuộc sao cho khả năng tích hợp chúng là đơn giản, người ta thường chỉ quan tâm đến hai dạng
số mờ hình thang và số mờ hình tam giác
Trang 25Hình 1.11 Số mờ hình tam giác 1.3.4.4 Biến ngôn ngữ và giá trị ngôn ngữ
Số mờ đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng biến mờ định
lượng, biến mờ định lượng là biến có trạng thái định bởi các số mờ Khi các
số mờ biểu diễn các khái niệm ngôn ngữ như rất nhỏ, nhỏ, trung bình, lớn, rất lớn,… trong một ngữ cảnh cụ thể, biến mờ được gọi là biến ngôn ngữ
Biến ngôn ngữ được xác định theo một biến cơ sở trên một tập cơ sở là
số thực trên một khoảng cụ thể Biến cơ sở có thể là: điểm, tuổi, lãi suất, lương, nhiệt độ,…Trong một biến ngôn ngữ, các trị ngôn ngữ biểu diễn các giá trị xấp xỉ của biến cơ sở, các trị ngôn ngữ này là các số mờ
Ví dụ 4: Xét biến ngôn ngữ là nhiệt độ của một lò Biến cơ sở là nhiệt
độ Nhiệt độ lò từ 100oC đến 1000o
C hay tập cơ sở X=[10,100] Dải nhiệt độ
từ 100oC đến 1000oC được chia thành các dải nhiệt độ rất thấp (RT), thấp (T),
trung bình (TB), cao (C), rất cao (RC) Tập trị ngôn ngữ T={RT, T, TB, C,
RC} Các tập mờ cho các giá trị ngôn ngữ như Hình 1.12 sau:
Hình 1.12 Những tập mờ thuộc biến ngôn ngữ nhiệt độ
Trang 261.3.5 Giải mờ
Trong điều khiển mờ cũng như lập luận trong các hệ chuyên gia với các luật tri thức mở, dữ liệu đầu ra nhìn chung đều là những tập mờ Thực tế chúng ta cũng thường gặp nhu cầu chuyển đổi dữ liệu mờ đầu ra thành giá trị thực một cách phù hợp Phương pháp chuyển đổi như vậy được gọi là phương pháp giải mờ
Căn cứ theo những quan niệm khác nhau về phần tử đại diện xứng đáng mà ta sẽ có các phương pháp giải mờ khác nhau Trong điều khiển người ta thường dùng hai phương pháp chính:
o Phương pháp điểm cực đại
o Phương pháp điểm trọng tâm
1.3.5.1 Phương pháp điểm cực đại
Tư tưởng chính của phương pháp giải mờ điểm cực đại là tìm trong tập
mờ có hàm thuộc µ R(y), một phần tử y0 với độ phụ thuộc lớn nhất, tức là:
y0 = arg maxy µR (y) (1.1)
Tuy nhiên, việc tìm y0 theo công thức (1.1) có thể đưa đến vô số nghiệm (hình 1.13b), nên ta phải đưa thêm những yêu cầu cho phép chọn trong số các nghiệm đó một giá trị y0 cụ thể chấp nhận được Việc giải mờ theo phương pháp cực đại gồm hai bước:
Xác định miền chứa giá trị rõ y0 Giá trị rõ y0 là giá trị mà tại đó hàm
thuộc đạt giá trị cực đại (bằng độ thỏa mãn đầu vào H), tức là miền:
G = { y ∊ Y | µR(y) = H }
Xác định y0 có thể chấp nhận được từ G
Trong hình 1.13b thì G là khoảng [ y 1 , y 2 ] của tập nền R Trường hợp
có vô số nghiệm thì để tìm y0 ta có hai cách:
Trang 27o Cách 1: Xác định điểm trung bình:
Nếu các hàm thuộc đều có dạng hình tam giác hoặc hình thang thì điểm xác định theo phương pháp này sẽ không quá bị nhạy cảm với sự thay đổi của giá trị đầu vào rõ x0 Do đó rất thích hợp với các bài toán có nhiễu biên độ nhỏ tại đầu vào
o Cách 2: Xác định điểm cận trái hoặc cận phải
Hoặc
Nếu các hàm thuộc đều có dạng hình tam giác hoặc hình thang thì điểm y0 sẽ phụ thuộc tuyến tính vào giá trị rõ x0 tại đầu vào
Hình 1.13 Giải mờ bằng phương pháp điểm cực đại
1.3.5.2 Phương pháp điểm trọng tâm
Phương pháp điểm trọng tâm sẽ cho kết quả y0 là hoành độ của điểm
trọng tâm, miền được bao phủ bởi trục hoành và đường µ R(y) - hình 1.14a
Phương pháp điểm trọng tâm xuất phát từ ý tưởng mọi giá trị của S đều được
đóng góp với trọng số vào việc xác định giá trị khử mờ của tập mờ R, ở đây trọng số của nó là độ thuộc của phần tử vào tập mờ R Theo nghĩa thông
thường của trọng tâm, công thức tính giá trị khử mờ có dạng sau:
Trang 28Với S = supµ R(y) = {y| µR (y) ≠0} là miền xác định của tập mờ R
Đây là phương pháp hay được sử dụng nhất Nó cho phép ta xác định giá trị y0 với sự tham gia của tất cả các tập mờ đầu ra của luật điều khiển một cách bình đẳng và chính xác Tuy nhiên, phương pháp này lại không để ý được tới
độ thỏa mãn của mệnh đề điều khiển cũng như thời gian tính lâu Ngoài ra một trong những nhược điểm cơ bản của phương pháp này là giá trị y0 xác
định được lại có độ thuộc nhỏ nhất, thậm chí bằng 0 (hình 1.14b)
Hình 1.14 Giải mờ bằng phương pháp điểm trọng tâm
1.4 Một số vấn đề về trợ giúp quyết định
Analytic Hierarchy Process (AHP) là một kỹ thuật có cấu trúc cho phép
tổ chức và phân tích các quyết định phức tạp, dựa trên nền tảng toán học và tâm lý học, nó được phát triển bởi Thomas L Saaty trong những năm 1970 sau đó được nghiên cứu rộng rãi và sâu sắc kể từ lúc đó Nó có ứng dụng cụ thể trong việc ra quyết định nhóm và được sử dụng trên toàn thế giới trong một loạt các tình huống ra quyết định, trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, các ngành công nghiệp, y tế, và giáo dục, vv
Thay vì bắt buộc cho ra một quyết định “đúng”, AHP giúp các nhà hoạch định chính sách tìm thấy một quyết định phù hợp nhất với mục tiêu của mình
và sự hiểu biết về vấn đề mà họ quan tâm Nó cung cấp một khuôn khổ toàn diện và hợp lý để xây dựng một vấn đề quyết định, đại diện và định lượng các
Trang 29yếu tố, liên quan đến những yếu tố để các mục tiêu trở nên tổng quát, và để đánh giá các giải pháp thay thế
Người sử dụng phương pháp AHP đầu tiên sẽ phân tách vấn đề quyết định của mình vào một hệ thống phân cấp dễ dàng thấu hiểu hơn vấn đề chính, mỗi vấn đề nhỏ trong đó có thể được phân tích độc lập Các yếu tố của
hệ thống phân cấp có thể liên quan đến bất kỳ khía cạnh nào của vấn đề quyết định hữu hình hoặc vô hình, được đo lường kỹ càng hoặc ước tính phỏng chừng, có thể hiểu biết nông hoặc sâu, và bất cứ điều gì có thể áp dụng đối với các quyết định cần giải quyết
Một khi hệ thống phân cấp được xây dựng, những người ra quyết định đánh giá một cách có hệ thống các yếu tố khác nhau của nó bằng cách so sánh chúng với nhau tại một thời điểm, đối với tác động của chúng lên một yếu tố nằm trên cấp chúng trong hệ thống phân cấp Trong việc đưa ra sự so sánh, những người ra quyết định có thể sử dụng dữ liệu cụ thể về các yếu tố, nhưng
họ thường sử dụng khả năng phán đoán của họ về ý nghĩa và tầm quan trọng của các mối quan hệ giữa các yếu tố Đó là bản chất của AHP về khả năng phán đoán của con người, và không chỉ gồm thông tin cơ bản có thể được sử dụng trong việc thực hiện đánh giá
Phương pháp AHP chuyển đổi những đánh giá giá trị số có thể được xử
lý và so sánh trên toàn bộ phạm vi của vấn đề Một khối lượng được số hóa hoặc ưu tiên được trích nguồn gốc cho mỗi phần tử của hệ thống phân cấp, cho phép các yếu tố đa dạng và các yếu tố được định lượng với số lẻ được so sánh với nhau một cách hợp lý và nhất quán Khả năng này phân biệt AHP với các kỹ thuật ra quyết định khác
Trong bước cuối cùng của quá trình này, số ưu tiên được tính toán cho mỗi phương án lựa chọn thay thế Những con số này đại diện cho khả năng
Trang 30tương đối của các lựa chọn thay thế để đạt được các mục tiêu quyết định, vì vậy chúng cho phép xem xét thẳng các tiến trình khác nhau của hành động Vậy phương pháp AHP là một kỹ thuật ra quyết định, nó giúp cung cấp một cái nhìn tổng quan về thứ tự sắp xếp của những lựa chọn, thiết kế và nhờ vào nó mà ta tìm được một quyết định cuối cùng hợp lý nhất AHP giúp những người ra quyết định tìm thấy cái gì là hợp lý nhất cho họ và giúp họ hiểu những vấn đề của mình
Dựa vào toán học và tâm lý học, AHP được phát triển bởi Saaty và đã được mở rộng và bổ sung cho đến nay AHP cung cấp một khung sườn chính xác cho cấu trúc một vấn đề cần giải quyết
AHP kết hợp chặt chẽ với chuẩn quyết định và người làm quyết định sẽ dùng phương pháp so sánh theo cặp (pair-wise comparison) để xác định việc đánh đổi qua lại giữa các mục tiêu
AHP có 3 phân đoạn cơ bản đó là: phân giải vấn đề cần giải quyết, so sánh sự đánh giá của những phần tử và tổng hợp độ ưu tiên
Các mô hình AHP được tạo ra bởi Thomas Saaty, người trước đó đã làm việc trong một số dự án nghiên cứu cho Cơ quan Kiểm soát Vũ khí và Giải trừ quân bị tại Bộ Ngoại giao Mỹ và cũng tại Wharton School Trong dự án nghiên cứu của mình, ông đã phát hiện ra rằng mọi người thường gặp nhiều vấn đề khi phải đưa ra quyết định nào đó hoặc ưu tiên một số điểm công việc của họ Điều này trở thành động lực để Saaty tạo ra một công cụ mới giúp họ
có thể đưa ra những quyết định từ phức tạp trở nên dễ dàng hơn rất nhiều
Có lẽ những điều tốt nhất về quá trình phân tích hệ thống phân cấp là nó
có một cách tiếp cận hướng tới việc ra quyết định từ quan điểm hợp lý, trực quan và cung cấp một giải pháp tốt nhất từ các lựa chọn thay thế khác nhau Theo Saaty, lý do tại sao loại hệ thống phân cấp này được áp dụng là bởi vì
“nó có thể dùng để đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố trong một mức độ
Trang 31nhất định với sự coi trọng một số hoặc tất cả các yếu tố trong mức độ liền kề
ở trên”
Sự thành công hay thất bại của các bài toán có ảnh hưởng bởi người ra quyết định, khi có những quyết định tốt đi theo hướng phát triển của xã hội thì khả năng thành công sẽ nhiều hơn, khi đó một quyết định không tốt đi ngược với xu thế phát triển của xã hội thì khả năng thành công ít hơn
Khi nghiên cứu về các hệ thống trợ giúp quản lý, ta thấy một số vấn đề
có ảnh hưởng đến sự thành công trong các bài toán quản lý như:
+ Tỷ lệ thời gian thực hiện dự án thực tế với thời gian ước lượng
+ Tỷ lệ quá trình thương mại hóa với quá trình sản xuất
+ Tỷ lệ giá cả thực tế để phát trển dự án với ngân sách ước tính cho dự án + Mức độ tin cậy của các thông tin cần thiết
+ Sự tác động của người quản lý lên hệ thống quản lý
Trong sự định lượng của sự thành công với các hệ thống trợ giúp quản lý còn bị ảnh hưởng bởi các chuyên gia, cố vấn thông tin trong quá trình ra quyết định Khi đó, người ra quyết định phải tham khảo ý kiến của chuyên gia dựa trên thông tin tin cậy, có sự phân tích về cái được, cái không được từ các
hệ thống trợ giúp quản lý để đưa ra quyết định cuối cùng
Khi đó những yếu tố quyết định đến sự thành công của một hệ thống hỗ trợ quản lý bao gồm:
+ Môi trường bên ngoài
Trang 32Ảnh hưởng trong quá trình trợ giúp quản lý:
+ Hỗ trợ quản lý ở mức cao, khi đó hầu hết các thành phần quan trọng đều được hỗ trợ cho quá trình quản lý dựa trên các hệ chuyên gia, đồng thời là
cơ sở để hỗ trợ rộng rãi trong quá trình phân tích phạm vi ảnh hưởng trong quá trình tính toán ở mức cao khi ra quyết định sao cho mức độ rủi ro là thấp nhất
+ Quản lý và khẳng định sự hỗ trợ người dùng là những người ảnh hưởng trực tiếp từ các quyết định ở mức cao, khi đó những đóng góp giúp cho những nhà quản lý nhìn nhận chính xác các quyết định đã đưa ra
Các hệ thống máy tính có hỗ trợ, trợ giúp quản lý đáp ứng sự hỗ trợ về công nghệ trong quá trình tính toán, phân tính chính xác, không bị cảm tính từ phía người ra quyết định
*) Hệ hỗ trợ quyết định
- Là tài nguyên trí tuệ của các cá nhân, với khả năng của môi trường máy tính để tăng hỗ trợ quyết định Khi đó hệ hỗ trợ quyết định là một chương trình máy tính được xây dựng dựa trên các tài nguyên trí tuệ của con người để
hỗ trợ cho việc ra quyết định
- Vì sao phải xây dựng hệ hỗ trợ quyết định?
+ Quy mô quản lý lớn
+ Việc ra quyết định phải được nhìn từ nhiều phía
+ Việc ra quyết định phải đảm bảo trung hòa quyền lợi của các đối tượng liên quan trực tiếp ở một ngưỡng chấp nhận được
- Việc sử dụng máy tính để hỗ trợ cho quá trình quản lý, tổ chức sẽ trợ giúp cho người ra quyết định:
+ Được trợ giúp trong quá trình tính toán
+ Ra quyết định và hệ thống thông tin quản lý
+ Hỗ trợ quyết định
Trang 33+ Hệ thống thông tin điều hành
+ Các hệ thống hỗ trợ quyết định theo nhóm
+ Các hệ chuyên gia
- Các bài toán thường được chia theo các dạng sau:
+ Bài toán có cấu trúc
+ Bài toán nửa cấu trúc
+ Bài toán không cấu trúc
*) Vai trò của quá trình hỗ trợ ra quyết định
- Quá trình tổ chức của hệ hỗ trợ ra quyết định xây dựng trên 3 đối tượng: + Người ra quyết định
+ Người chấp hành quyết định
+ Người tạo dựng thông tin trong quá trình ra quyết định
- Chúng ta cần phải có hệ hỗ trợ ra quyết định là do:
+ Cải tiến tốc độ tính toán
+ Cải tiến kỹ thuật trong lưu trữ, tìm kiếm, trao đổi thông tin và tổ chức định hướng trong bài toán có cấu trúc
+ Nâng cao chất lượng của các quyết định đưa ra, tăng cường năng lực cạnh tranh của tổ chức
Trang 34+ Khắc phục khả năng hạn chế của người ra quyết định
- Các hệ hỗ trợ quyết định cung cấp cho người ra quyết định các:
+ Thông tin trạng thái và các dữ liệu thô
+ Mô hình biểu diễn và mô hình nhân quả để dự báo, dự đoán trước các khả năng xảy ra
+ Khả năng phân tích các tình huống có thể xảy ra
+ Đề nghị các giải pháp, đánh giá
+ Lựa chọn giải pháp hợp lý, khả thi nhất
- Các yếu tố đóng góp cho quá trình ra quyết định
- Quá trình tiến hóa của việc trợ giúp ra quyết định có ảnh hưởng từ các
hệ thống như hệ thống quản lý thông tin, hệ thống hỗ trợ ra quyết định, hệ thống xử lý dữ liệu, hệ thống thông tin điều hành, hệ thống xử lý giao tác
- Môi trường quản lý thường biến đổi nhanh và phức tạp, do vậy, các nhân
tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định thường thay đổi nhanh, luôn có tính tăng dần nên quá trình ra quyết định ngày càng phức tạp
Bảng 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định
lựa chọn Thông tin trên máy tính Nhiều
Phức tạp về cấu trúc Tăng Trả giá cho sai lầm
ngày càng phức tạp
Độ chắc chắn ngày càng giảm
Can thiệp từ bên ngoài Giảm
Trang 35- Các yếu tố ảnh hưởng tới việc ra quyết định ngày càng tăng Do vậy,
độ rủi ro của một quyết định sai ngày càng nhiều, nó ảnh hưởng trực tiếp đến đối tượng ra quyết định, đến người ra quyết định
- Các nhân tố chính trong hệ hỗ trợ quyết định thường ảnh hưởng trực tiếp đến việc ra quyết định Khi đó, với các đối tượng quy mô lớn khi ra quyết định người ta dựa trên các con số thống kê, các yếu tố định lượng để tính toán, đưa ra các giá trị đảm bảo cho việc ra quyết định
Bảng 1.3 Tỉ lệ ảnh hưởng của việc ra quyết định
Thông tin thời gian được đảm bảo 17%
- Các hệ thống hỗ trợ theo nhóm được dùng để tăng cường hỗ trợ cho các trưởng nhóm dựa trên trí tuệ của các thành viên trong nhóm trong quá trình ra quyết định
- Các hệ thống thông tin điều hành, hỗ trợ việc điều hành, phát triển dựa trên các mục tiêu:
+ Phục vụ nhu cầu thông tin điều hành
+ Đảm bảo quá trình khai thác thông tin
+ Hội tụ các mô hình quyết định
+ Định tên các đối tượng trong công ty
+ Đảm bảo việc theo dõi và điều khiển các luồng thông tin
Trang 36- Quá trình trợ giúp hỗ trợ ra quyết định thực hiện qua 4 bước:
+ B1: phát hiện vấn đề, tìm cơ hội, các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề + B2: Phân tích vấn đề được phát hiện, các ràng buộc xung quanh vấn
đề được phát hiện
+ B3: Lựa chọn
+ B4: Xây dựng hệ hỗ trợ quyết định
Trang 37CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH PHÂN CẤP MỜ
2.1 Cơ sở toán học trong phương pháp AHP
2.1.1 Tiếp cận phương pháp AHP
Analytic Hierarchy Process (AHP) là một phương pháp so sánh định lượng được sử dụng để chọn một giải pháp ưa thích bằng cách sử dụng cặp so sánh của các giải pháp dự trên hiệu quả tương đối của chúng đối với tiêu chí
AHP cũng là phương pháp phân tích thứ bậc Phương pháp này bắt đầu
từ việc xây dựng sơ đồ cây thứ bậc, bao gồm một số bước so sánh từng cặp tiêu chí, từng cặp phương án theo tiêu chí Kết quả so sánh chính là trọng số
Đặc điểm của phương pháp AHP là việc tính toán tỉ số tương quan Trong thực tế, không phải lúc nào cũng có thể thiết lập được quan hệ bắc cầu trong khi so sánh từng cặp (ví dụ phương án A có thể tốt hơn phương án B, phương án B có thể tốt hơn phương án C)
AHP có thể giúp xác định và đánh giá lượng hóa các tiêu chí, phân tích các dữ liệu thu thập được theo các tiêu chí đó, và thúc đẩy việc ra quyết định nhanh hơn, chính xác hơn Nó giúp cân nhắc và đo lường các yếu tố cả về chủ quan và khách quan, tạo nên một cơ chế hữu dụng để đảm bảo tính nhất quán trong việc đánh giá, đo lường các giải pháp và các đề xuất được đưa ra trong nhóm làm việc
AHP là một phương pháp ra quyết định đa mục tiêu được đề xuất bởi Saaty (1980) Dựa trên so sánh cặp, AHP có thể được mô tả với 3 nguyên tắc chính: phân tích, đánh giá và tổng hợp Trước tiên, AHP phân tích một vấn đề phức tạp, đa tiêu chí theo cấu trúc thứ bậc Hình 2.1
Trang 38Hình 2.1 Phương pháp AHP
Sơ đồ cấu trúc thứ bậc bắt đầu với mục tiêu, được phân tích qua các tiêu chí lớn và các tiêu chí thành phần, cấp bậc cuối cùng thường bao gồm các phương án có thể lựa chọn Quá trình đánh giá sử dụng ma trận so sách cặp với thang điểm 9, xác định trọng số dựa trên vector riêng ứng với giá trị riêng lớn nhất, sau đó kiểm tra hệ số nhất quán Cuối cùng, tất cả các trọng số được tổng hợp lại để đưa ra quyết định tốt nhất
2.1.2 Xây dựng, lựa chọn mô hình, khảo sát AHP
a) Kịch bản cho giả thuyết nghiên cứu
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp viễn thông đã trải qua những thay đổi căn bản, bao gồm nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, những tiến bộ về mặt công nghệ và xu hướng trên toàn thế giới Đặc biệt là đối với các ngành cung ứng các dịch vụ viễn thông Dịch vụ viễn thông cung cấp từ đường dây điện thoại cơ bản, mạng di động tới các dịch vụ tiên tiến như dữ liệu, hội nghị truyền hình và các dịch vụ truyền thông đa phương tiện, thậm chí cả tương tác
Để tồn tại trong môi trường cạnh tranh các công ty viễn thông cần phải
có các sản phẩm và dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng với những ứng dụng về công nghệ thích hợp Các sản phẩm và
Trang 39dịch vụ bao gồm thiết bị mạng, hệ thống thiết bị viễn thông, vì vậy việc lựa chọn nhà cung cấp là một vấn đề quan trọng đối với một công ty viễn thông trong việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng
Việc lựa chọn một hệ thống viễn thông cũng không kém phần quan trọng và là một vấn đề liên quan đến nhiều tiêu chí, yêu cầu kỹ thuật, chi tiết dịch vụ và chi phí, không chỉ chi phí thiết bị, mà còn chi phí vận hành, bảo trì, nâng cấp thiết bị, chi phí hỗ trợ… tất cả cần được xem xét trong việc lựa chọn một hệ thống cụ thể Điều quan trọng là phải xem xét các yếu tố chi phí một cách cẩn thận để đảm bảo chi phí giao hàng thấp của dịch vụ Tương tự như vậy, tiêu chí hoạt động liên quan như độ tin cậy, tính sẵn sàng và bảo trì cũng phải được đánh giá để đáp ứng các mức độ dịch vụ như thiết lập thông số kỹ thuật dịch vụ và tăng sự hài lòng của khách hàng Hơn nữa, tiêu chuẩn kỹ thuật bao gồm các tính năng hệ thống phát triển trong tương lai, phù hợp với tiêu chuẩn công nghệ, giao tiếp với các hệ thống hiện có, khả năng quản lý mạng và phải được kiểm tra cẩn thận Đánh giá chất lượng nhà cung cấp cũng rất quan trọng, đây là tiêu chuẩn có thể bao gồm giao hàng trước thời gian, an ninh, khả năng tiếp cận, uy tín nhà cung cấp, và chất lượng của dịch vụ mạng, Điều quan trọng là chúng ta xem xét tất cả các yếu tố có liên quan trong việc lựa chọn một hệ thống viễn thông, một nhà cung cấp người thiết kế
và cung cấp hệ thống Mặc dù các công ty viễn thông đang mong muốn chi tiêu đáng kể cả thời gian và tiền bạc để lựa chọn hệ thống và các nhà cung cấp thích hợp, có thể họ sẽ không bao gồm tất cả các tiêu chuẩn có liên quan trong việc đánh giá các hệ thống viễn thông và các nhà cung cấp Quá trình ra quyết định có thể không có hệ thống Những yếu tố này có thể dẫn đến nhiều thay đổi trong tiêu chí lựa chọn và thay đổi thiết kế kỹ thuật tốn kém, mà cuối cùng trì hoãn ra mắt sản phẩm Cũng có thể sẽ dẫn đến không đáp ứng các mục tiêu tài chính liên quan đến đầu tư trang thiết bị và hệ thống mới