Hiện tượng có thai được chia ra làm các loại chủ yếu: - Loại chửa đẻ lần đầu - Loại chửa đẻ lần sau - Loại đơn thai - Loại đa thai 2.Thời gian có thai Trong thực tế, sự có thai của gia
Trang 1ĐỀ CƯƠNG SINH SẢN GIA SÚC 2Câu 1: Khái niệm hiện tượng có thai? Thời gian mang thai của một số loài gia súc? Sự phát triển của phôi thai?
1.Khái niệm: Có thai là hiện tượng sinh lý đặc biệt của cơ thể cái, nó được bắt đầu
từ khi thụ tinh cho đến khi đẻ xong
Hiện tượng có thai được chia ra làm các loại chủ yếu:
- Loại chửa đẻ lần đầu
- Loại chửa đẻ lần sau
- Loại đơn thai
- Loại đa thai
2.Thời gian có thai
Trong thực tế, sự có thai của gia súc được tính ngay từ ngày phối lần cuối.Thờigian có thai phụ thuộc vào nhiều điều kiện và yếu tố khác nhau như loài, giống giasúc, tuổi gia súc mẹ, lứa đẻ, trạng thái dinh dưỡng, tình trạng sức khỏe, tình trạng
cơ quan sinh dục, số lượng bào thai,…
Ví dụ: Trong điều kiện thức ăn, nuôi dưỡng tốt, nhất là lứa thứ hai thì thời gian
mang thai sẽ được rút ngắn lại.Gia súc sớm thành thục, loài đơn thai lại có hai thai,thai giống cái thì thời gian có thai thường ngắn
Loài gia súc Thời gian có thai trung bình Khoảng dao động( ngày)
Lợn 114 ngày( 3 tháng 2 tuần 3 ngày) 110- 118
Trang 23.Quá trình phát triển của phôi thai Quá trình phát triển của bào thai được chia
ra làm 3 thời kỳ:
-Thời kỳ trứng: Từ khi trứng được thụ tinh đến khi hình thành phôi nang – túi phôi.
Trung bình 8-10 ngày sau khi thụ tinh
-Thời kỳ phôi thai: Là thời kỳ hình thành nhau thai, hình thành các tế bào, cơ quan
hệ thống của cơ thể Ở GS lớn thì từ ngày 11 - 40
-Thời kỳ bào thai:Được tính từ cuối giai đoạn phôi thai – sinh đẻ
Sự phát triển của bào thai trong thời gian gia súc mang thai
a.Bào thai của bò
-Tháng thứ nhất: Phôi thai 3 tuần đã có nếp nhăn ở miệng, má, mắt Đến ngày 25
chân trước đã nhú ra và đã có vết hai chân sau Màng nhung chưa có nhung mao vàmàng niệu chỉ có tính chất đệm Thai dài 0,1 – 1,1 cm
-Tháng thứ 2: Phôi thai đã hình thành giống hình dáng con bò Bụng thai to và bắt
đầu hình thành và phát triển các khí quan Thai đã xuất hiện đầu vú nhú ra Ngày
40 thai dài 2 cm, ngày 50: 4,5cm, hai tháng thai dài 6,7 cm
-Tháng thứ 3: Phân biệt được thai đực, cái Thai 9 tuần dài 8cm, 11 tuần dài 11cm,
cuối tháng thứ 3 dài 11-14 cm
-Tháng thứ 4:Thai dài 22 – 26 cm, thân chưa có lông rõ nhưng đã có lông tơ
-Tháng thứ 5:Ở mép bào thai đã có lông, thai cái đã có đầu vú, thai đực thì dịch
hoàn đã đi vào âm nang Thai dài 35-40 cm
-Tháng thứ 6:Lông mép đã phát triển dày đặc, xung quanh gốc sừng và đầu mút
đuôi đã có lông nhỏ Thai dài 45-60 cm
-Tháng thứ 7: Xung quanh gốc sừng và mút đuôi đã có lông phát triển dày đặc
Thai dài 60 – 75 cm
-Tháng thứ 8:Lông đã phát triển toàn thân, dày nhất ở sống lưng, đuôi và trên cổ
Thai dài 80-85 cm
Trang 3-Tháng thứ 9:Toàn thân mọc lông dầy đặc Xương sọ đã cứng Bào thai đã có răng,
có con tới 8-12 răng Thai dài 80-100cm
Câu 2: Nhau thai, các màng nhau thai?
a.Nhau thai : Nhau thai được hình thành từ phía mẹ và bào thai Quá trình trao đổi
chất giữa mẹ và thai được tiến hành qua hệ thống nhau thai
Nhau thai được chia thành:
-Nhau thai mẹ :Là một dạng thay đổi đặc biệt của niêm mạc tử cung mẹ khi có thai
-Nhau thai con: Là sự tổng hợp toàn bộ các màng nhau thai con và các nhung mao của màng nhung
Hệ thống nhau thai có ý nghĩa sinh học và giữ vai trò vô cùng quan trọng, thông qua hệ thống nhau thai cơ thể mẹ cung cấp các chất dinh dưỡng để đảo bảo cho quátrình phát triển của bào thai Mặt khác, các sản phẩm của quá trình trao đổi chất của bào thai cũng được đưa về cơ thể mẹ thông qua hệ thống nhau thai để cơ thể
mẹ đưa ra ngoài cơ thể.Tuy nhiên, một số vi rus, độc tố vi khuẩn,…cũng có thể từ
cơ thể mẹ đi vào bào thai thông qua hệ thống nhau thai gây nên quá trình bệnh lý cho bào thai.Ngoài tác dụng trao đổi chất thì chính hệ thống nhau thai cũng có chức năng như một tuyến nội tiết Nó đảm bảo cho bào thai phát triển trong tử cung và quá trình sinh đẻ được diễn ra bình thường
b.Các màng nhau thai : Gồm túi noãn hoàng, màng ối, màng niệu và màng nhung
(màng đệm, màng mạch quản)
-Túi noãn hoàng : Thời kỳ đầu của quá trình phát triển phôi thai, túi noãn hoàng
được hình thành và trên chúng có hệ thống mạch máu Phôi thai dựa vào túi noãn hoàng để lấy dĩnh dưỡng, O2 ,…từ cơ thể mẹ thông qua niêm mạc tử cung.Khi các màng nhau thai khác được hình thành và phát triển thì túi noãn hoàng dần dần teo đi
-Màng ối : Màng ối là màng trong cùng và bao quanh bào thai Màng ối rất mỏng,
trong suốt và qua màng này có thể nhìn thấy bào thai bên trong Giữa bào thai vàmàng ối dần dần chứa đầy dịch ối Kỳ đầu dịch ối ít, kỳ giữa của thai kỳ lượngdịch ối tăng lên, lúc này bào thai hoạt động tự do trong túi màng ối Trong dịch ối
Trang 4chứa nhiều chất như albumin, đường, mỡ, nước tiểu, Ca, P, Na, Kreatin, dịch nhày,hormone,…Kích tố nhau thai có trong nước ối có tác dụng kích thích tử cung cobóp.Dịch ối có tác dụng bảo vệ ngăn không cho các tổ chức xung quanh dính vào
da của bào thai, tránh hiện tượng chèn ép của dạ dày, ruột gia súc mẹ lên bào thai
và những tác động cơ giới từ ngoài thành bụng cơ thể gia súc mẹ Khi gia súc sinh
đẻ, dưới tác dụng co bóp của tử cung, đè ép lên túi màng ối và dịch ối làm chomàng ối được lồi ra cổ tử cung, có tác dụng kích thích cổ tử cung mở rộng Sau khimàng ối bị vỡ, dịch ối được thải ra ngoài có tác dụng làm trơn đường sinh dụcthuận lợi cho quá trình sổ thai
-Màng niệu : Màng niệu nằm giữa màng ối và màng nhung, nó được xem như
bàng quang của bào thai ở ngoài cơ thể Màng niệu mỏng trong suốt, phân ranhánh và đi qua túi rốn Trong màng niệu chứa nước niệu Lượng dịch niệu ở thờigian có thai kỳ cuối: ngựa 1-10 l, bò 8-15 l, dê, cừu 0,5-1,5 l, mèo 10 – 50 ml Dịchniệu có phản ứng toan yếu hay kiềm yếu và có thành phần gồm axit uric, urê, muối,glucose, kích tố nhau thai
-Màng nhung (màng đệm, màng mạch quản): Màng nhung bao phủ kín hết mặt
ngoài màng niệu, phía trong màng nhung dính sát với màng niệu và được gọi làmàng niệu nhung, phía ngoài thì tiếp xúc với niêm mạc tử cung gia súc mẹ Ở loàinhai lại thì màng này dễ dàng tách ra khỏi màng niệu, nhưng ở ngựa thì hai màngnày dính lại với nhau.Trên mặt ngoài của màng nhung ở thời gian có thai kỳ đầuđược hình thành rất nhiều nhung mao, sau đó nhung mao phát triển mạnh, từ dạngmàng nhung nguyên thủy thành màng nhung của nhau thai con, những nhung maocủa màng nhung ăn sâu xuống những chỗ lõm của tử cung gia súc mẹ Các loài giasúc khác nhau thì sự phân bố nhung mao trên màng nhung và mối liên hệ giữanhau thai con và niêm mạc tử cung cũng khác nhau Ở ngựa và lợn thì nhung maođược phân bố đều khắp trên toàn bộ bề mặt của màng nhung Niêm mạc tử cung vànhững nhung mao trên màng nhung liên hệ với nhau theo hình thức tiếp xúc
Còn ở gia súc nhai lại, những nhung mao được tập trung lại thành từng đám trênmặt màng nhung, hình thành những núm nhau con Tương ứng như vậy, trên niêmmạc tử cung cũng được hình thành những núm nhau mẹ Nhung mao của númnhau con được chui vào bên trong núm nhau mẹ nên người ta gọi mối liên hệ giữa
núm nhau con và nhau mẹ theo hình thức cài răng lược
Trang 5Câu 3: Những biến đổi sinh lý chủ yếu ở gia súc cái khi có thai?
1.Những biến đổi sinh lý chủ yếu của cơ thể gia súc khi có thai
Cùng với quá trình phát triển của bào thai, nhau thai, thể vàng thì cơ quansinh dục nói riêng và toàn bộ cơ thể gia súc mẹ nói chung xuất hiện nhiều biến đổisinh lý khác nhau Những biến đổi đó tạo điều kiện cần thiết để bào thai được hìnhthành và phát triển trong tử cung, quá trình sinh đẻ được diễn ra bình thường
a Biến đổi toàn thân cơ thể gia súc mẹ khi có thai
-Khi gia súc có thai, hormone của thể vàng và nhau thai tiết ra làm thay đổi cơnăng hoạt động của một số tuyến nội tiết khác
-Gia súc mẹ thường ăn uống, trao đổi chất,…được tăng cường ở giai đoạn đầumang thai nên gia súc mẹ thường béo hơn, lông mượt hơn.Nhưng có thai ở thời kỳcuối, bào thai phát triển mạnh và nhanh chóng, nhu cầu cung cấp dinh dưỡng cao,nhất là trong điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng kém thì cơ thể mẹ sẽ gầy
-Trong giai đoạn sau, nếu khẩu phần ăn của mẹ không bảo đảm đầy đủ các chấtđạm, khoáng, vitamin, vi lượng, thì không những bào thai không phát triển bìnhthường mà sức khỏe gia súc mẹ cũng bị giảm sút Trường hợp thiếu Ca, P nghiêmtrọng thì gia súc mẹ sẽ bị bại liệt trước khi đẻ, khung xoang chậu bị lệch hay biếndạng, dẫn tới đẻ khó,…
b.Sự biến đổi của cơ quan sinh dục
-Sự biến đổi buồng trứng :Khi gia súc có thai, kích thước hai buồng trứng to nhỏ
không đều nhau Buồng trứng bên sừng tử cung có thai thường lớn hơn buồngtrứng bên kia, trên bề mặt buồng trứng xuất hiện nhiều thể vàng Loại gia súc đơnthai số lượng thể vàng thường tương ứng với số lượng bào thai, loài đa thai thì sốlượng thể vàng thường lớn hơn số lượng bào thai vì một số trứng rụng nhưngkhông được thụ tinh
-Sự biến đổi của tử cung :Khi gia súc có thai, toàn bộ tử cung thay đổi về cấu tạo,
tính chất, vị trí, khối lượng, thể tích,….Tuần hoàn tử cung được tăng cường, lượngmáu cung cấp đến cho tử cung rất nhiều nên niêm mạc phát triển dầy lên, các tuyếnđược phát triển mạnh và tăng cường tiết dịch, niêm mạc tử cung hình thành nhaumẹ.Khối lượng tử cung gấp 5-20 lần so với khi không có thai, kích thước và thể
Trang 6tích của nó tăng hàng chục lần,….Cổ tử cung khép kín hoàn toàn, niêm mạc và cácnếp phát triển dày lên, các tế bào thượng bì đơn tiết niêm dịch đặc, có tác dụng
“đóng nút” cổ tử cung
-Những thay đổi hormone sinh dục :Bào thai được phát triển bình thường dưới tác
dụng điều hòa của các hormone do buồng trứng, nhau thai và tuyến yên
+Nửa thời kỳ đầu có thai (với bò từ tháng – tháng 5):Nhau thai được hình thành vàphát triển, tiết ra Prolan B, có tác dụng giống LH của thùy trước tuyến yên – kíchthích thể vàng phát triển và tiết Progesterone làm cho niêm mạc tử cung phát triểndầy thêm Ngoài ra, nhau thai còn tiết Progesterone và Folliculin (oestron) có tácdụng ức chế thùy trước tuyến yên không tiết FSH, vì vậy trong buồng trứng không
có quá trình phát triển, trưởng thành của noãn bao, không có hiện tượng rụng trứngtrong suốt thời kỳ gia súc cái mang thai.Nhau thai ngựa ngoài việc tiết Progesteronthì còn có cả hormone sinh dục cái và cả Gonadotropin, lượng Gonadotropin đạtcực đại khi ngựa mang thai được 80-90 ngày sau đó giảm đi
+Nửa sau thời kỳ có thai (với bò là từ tháng thứ 6 trở đi): Hàm lượng Progesterone
giảm dần trong máu, ở cuối thời kỳ có thai hàm lượng hormone này giảm rất thấptrong máu Ngược lại, hàm lượng hormone Follinculin lại tăng dần trong máu cótác dụng co thắt tử cung, thuận lợi cho quá trình sinh đẻ
Câu 4 Vị trí, chiều, hướng và tư thế bào thai trong tử cung gia súc mẹ?
1.Vị trí :Vị trí làm tổ của hợp tử và phát triển thành bào thai trong tử cung ở mỗi
loài gia súc là khác nhau:
- Ngựa: Bào thai nằm giữa thân và gốc sừng tử cung
- Trâu, bò: Thai nằm ở sừng tử cung (thường là sừng tử cung phải), nếu có hai thaithì mỗi thai nằm ở một bên sừng tử cung
- Gia súc đa thai: Thai nằm trong hai sừng tử cung
2.Chiều của thai : Chiều của thai chỉ mối quan hệ giữa xương sống của thai và
xương sống của mẹ, gồm:
a Thai dọc : Xương sống của thai song song với xương sống của mẹ
Thai dọc được chia thành hai loại:
-Thai dọc đầu: Đầu và hai chân trước của thai ra trước
-Thai dọc đuôi: Đuôi và hai chân sau của thai ra ngoài trước
Trang 7b Thai ngang : Xương sống của thai và xương sống của mẹ chéo nhau, gồm:
-Thai ngang hông: Hông của thai có hướng ra ngoài trước
-Thai ngang lưng: Lưng của thai có hướng ra ngoài trước
-Thai ngang bụng: Bụng của thai có hướng ra ngoài trước
Thai ngang là trường hợp đẻ khó cần can thiệp kịp thời
c Thai vuông thước thợ : Là trường hợp xương sống của thai và mẹ tạo thành gócvuông
-Thai vuông thước thợ hông: Hông của thai có hướng ra ngoài trước
-Thai vuông thước thợ lưng: Lưng của thai có hướng ra ngoài trước
-Thai vuông thước thợ bụng: Bụng của thai có hướng ra ngoài trước
3 Hướng của thai : Hướng của thai chỉ mối quan hệ giữa lưng của thai và lưng
của mẹ
-Thai sấp : Lưng của thai quay lên trên, cùng phía với lưng của mẹ
-Thai ngửa : Bụng của thai quay lên trên, hướng về phía lưng của mẹ và bào thainằm ngửa trong tử cung
-Thai nghiêng : Lưng của thai quay sang một bên hông của mẹ
4 Tư thế của thai : Tư thế của thai chỉ mối quan hệ giữa các bộ phận: đầu, cổ,
đuôi và thân của thai Bình thường đầu, cổ thẳng và chân duỗi thẳng
Trong thời gian có thai kỳ cuối, hướng và tư thế của thai trong tử cung phải đạtnhững yêu cầu sau:
- Chiều dọc đầu hay dọc đuôi
-Hướng thai sấp
-Tư thế:
+ Nếu thai dọc đầu sấp thì cổ và đầu của thai phải gác lên hai chân trước, hai chântrước duỗi thẳng và bằng nhau
Trang 8+ Nếu thai dọc đuôi sấp thì cổ và đầu thai phải nằm ở giữa hai chân sau, và haichân sau duỗi thẳng.
Nếu tư thế của thai không trong hai trường hợp trên thì xuất hiện đẻ khó Khi móngchân thai đã bộc lộ ra khỏi mép âm môn, cần phải xác định chân trước hay chânsau, thai sấp hay thai ngửa, thai dọc đầu hay dọc đuôi Ví dụ:
+ Hai chân trước thò ra mà móng sấp: Thai dọc đầu sấp
+ Hai chân trước thò ra mà móng ngửa: Thai dọc đầu ngửa
+ Hai chân sau thò ra mà móng sấp: Thai dọc đuôi ngửa
+ Hai chân sau thò ra mà móng ngửa: Thai dọc đuôi sấp
Câu 5 Chẩn đoán có thai: Ý nghĩa và các phương pháp chủ yếu?
2 Phương pháp chẩn đoán
2.1 Phương pháp chẩn đoán lâm sàng
2.1.1 Phương pháp chẩn đoán bên ngoài
Phương pháp này chủ yếu áp dụng với tiểu gia súc, ở đại gia súc ít áp dụng phươngpháp này, nó chỉ cho kết quả tương đối chính xác khi gia súc có thai vào tháng thứ
5 trở đi
-Phương pháp quan sát bên ngoài : Phát hiện sự thay đổi mức độ cân bằng và đối
xứng ở hai bên thành bụng, xuất hiện phù ở tứ chi, thành bụng, tuyến sữa phát triển
to lên, sự máy động của bào thai dựa theo sự rung động của thành bụng,…
-Phương pháp sờ nắn : Dùng lòng bàn tay ấn vào phía trong và phía dưới thành
bụng (bò bên phải, ngựa bên trái) Nếu gia súc có thai thì có
Trang 9thể cảm nhận được sự rung động của bào thai qua thành bụng.
Với lợn: Chẩn đoán bằng cách tìm và sờ bào thai qua một bên thành bụng ở haihàng vú sau cùng, phương pháp này có thể phát hiện được bào thai khi lợn chửa ởcuối tháng thứ 3,…
-Phương pháp gõ, nghe: Chủ yếu áp dụng với đại gia súc để phát hiện sự hoạt
động của tim thai.
-Chẩn đoán bằng máy siêu âm
2.1.2 Phương pháp chẩn đoán bên trong Đối tượng áp dụng là đại gia súc, gồm
hai phương pháp:
-Phương pháp chẩn đoán qua âm đạo:Phát hiện sự thay đổi trong âm đạo và cổ tử
cung qua quan sát màu sắc, nếp nhăn niêm mạc, đặc tính chất tiết của niêm mạc âmđạo và cổ tử cung Tuy nhiên, phương pháp này ít được áp dụng trong thực tế sảnxuất do độ chính xác thấp và dễ nhầm lẫn: khi buồng trứng bị thể vàng tồn lưu thìniêm mạc âm đạo biến đổi gần giống có thai, âm đạo bị viêm khi gia súc có thai thì
có biến đổi như khi gia súc không có thai, khi gia súc có thai mà xuất hiện độngdục giả thì lòng tử cung hơi mở khi chẩn đoán rất dễ nhầm với không thai
Ngoài ra, khám qua âm đạo không biết được tuổi thai và nếu thao tác không đúng
có thể gây sẩy thai, viêm âm đạo,…
-Phương pháp chẩn đoán qua trực tràng:Phương pháp này được áp dụng rộng rãi
và chủ yếu trong thực tế sản xuất để chẩn đoán có thai của trâu, bò và ngựa
Qua phương pháp này xác định được đặc điểm, tính chất, trạng thái và sự thay đổicủa: cổ, thân, sừng tử cung, buồng trứng, núm nhau, động mạch giữa tử cung, độ
lớn và vị trí của bào thai,…thông qua trực tràng
Phương pháp này không những chẩn đoán được gia súc có thai hay không mà cònbiết được tuổi của bào thai
2.2 Phương pháp chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Phương pháp này dựa trên sự thay đổi tính chất sinh hóa của các chất tiết như sữa,niêm dịch âm đạo, hay sự xuất hiện các loại hormone sinh dục trong máu và nướctiểu gia súc,….Phương pháp này ít được áp dụng trong thực tiễn sản xuất vì nó đòihỏi phải tiến hành nhiều phản ứng, áp dụng khó khăn, mức độ chính xác lại khôngcao
Câu 6 Quá trình sinh đẻ: Khái niệm và các học thuyết giải thích cơ chế quá trình đẻ? thời gian đẻ của một số loài gia súc: ngựa, bò, lợn, cừu, chó, thỏ và dê?
1.Khái niệm
Trang 10Gia súc cái mang thai trong một thời gian nhất định tùy giống loài, khi bào thai phát triển đầy đủ, gia súc mẹ đẩy thai ra ngoài cùng với nhau thai, dịch thai gọi là quá trình đẻ.
2.Cơ chế quá trình đẻ
-Học thuyết áp lực : Thai sau khi sinh trưởng và phát triển đầy đủ, kích thước lớn
sẽ tiếp giáp chặt với tử cung gây kích thích thần kinh ở tử cung, cổ tử cung gâyhưng phấn và gây ra phản xạ co bóp tử cung, quá trình đẻ được diễn ra
-Học thuyết hormone: Thời kỳ cuối có thai, thể vàng teo đi thành thể bạch, do vậyhàm lượng Progesterone giảm đi trong máu, ngược lại hàm lượng Oestrogen tănglên, chính điều này làm tăng tính mẫn cảm của các receptor với Oxytoxin trong tửcung.Ngoài ra, thời kỳ cuối mang thai hoạt động nội tiết của thùy sau tuyến yên đểsản sinh Oxytoxin cũng tăng lên.Chính vì vậy, đã kích thích tử cung co bóp gâynên quá trình đẻ
-Học thuyết biến đổi nhau thai : Khi bào thai đã thành thục, quan hệ sinh lý giữabào thai và mẹ không còn cần thiết nữa Vì vậy, nhau thai bắt đầu sơ hóa, quan hệdinh dưỡng giữa mẹ và con không còn nữa, bào thai trở thành một vật lạ trong tửcung nên bị tống ra ngoài
3.Thời gian đẻ
Thời gian đẻ được tính từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn đến khi thai ra khỏi cơ thể
mẹ và số lượng bào thai ra hết ở gia súc đa thai
Câu 7 Các giai đoạn của quá trình đẻ ở gia súc?
1.Giai đoạn mở cổ tử cung
-Giai đoạn này được tính từ khi tử cung có cơn co bóp đầu tiên đến khi cổ tử cung
mở ra hoàn toàn
Biểu hiện:
Trang 11+Ngựa cái rất mẫn cảm, đuôi đưa lên đưa xuống, toát mồ hôi, chân trước cào đất,mạch nhanh 60 lần/phút (bình thường là 32-42 lần/ph)
+Bò cái ăn uống nhai lại không có quy luật, mạch nhanh 80-90 lần/phút (bth là
50-70 lần/ph)
+Dê, cừu kêu rống, cào đất
+Lợn cái thường đứng nằm không yên, đi đi lại lại trong chuồng, có hiện tượngcắn ổ
-Động lực thúc đẩy cho quá trình đẻ là sự co bóp của cơ quan sinh dục từ mút sừng
tử cung xuống thân tử cung rồi cổ tử cung và âm đạo
-Thời gian co bóp có những khoảng cách nên gọi là những cơn rặn Những cơn rặnđầu tiên yếu về cường độ, thời gian 1 cơn rặn ngắn thường chỉ trong 2-3 giây, thờigian nghỉ giữa các cơn rặn lại dài thường 20-30 phút, càng về sau thì thời gian cơnrặn kéo dài, cường độ mạnh hơn và khoảng cách giữa các cơn rặn được rút ngắn.-Nhờ những cơn rặn mà nước ở trong tử cung và nhau thai dồn ép ra ngoài, cổ tửcung lúc này đã mở ra, một phần nhau thai đã lọt ra ngoài Cùng với sức co
bóp của tử cung, nhau thai lại tiếp tục chui ra, ép vào cổ tử cung làm cho cổ tửcung mở rộng, khi đó một phần của thai chui ra, lúc này giữa cổ tử cung và âm đạokhông còn ranh giới nữa
-Cùng lúc thai ra ngoài là có hiện tượng vỡ ối, màng ối và màng niệu vỡ ra giảiphóng nước ối và nước niệu Chính nhờ nước ối và nước niệu làm trơn đường sinhdục, giảm ma sát giúp cho thai ra ngoài được dễ dàng
2 Giai đoạn đẻ (hay còn gọi là sổ thai)
-Thời kỳ này bắt đầu từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn và kết thúc khi thai lọt rangoài.Ở thời kỳ này thai qua cổ tử cung và lọt vào âm đạo, nếu đẻ bình thường(dọc đầu sấp) thì bộ phận ra ngoài trước nhất là đầu thai và chân trước Lúc này giasúc cái bồn chồn, đứng nằm không yên, chân cào đất, có con chân sau đá vào bụng,lưng cong lên mà rặn
-Khi bào thai đi vào đường sinh dục, thân của bào thai tiếp xúc với niêm mạc âmđạo gây ra một ma sát lớn làm tăng kích thích tạo nên những cơn co bóp, lực cobóp lúc này là tổng hợp giữa co bóp của đường sinh dục, của thành bụng và cơhoành tạo thành một lực mạnh tổng hợp đẩy thai ra ngoài
-Khi rặn đẻ gia súc cái thường nằm nghiêng, rặn một vài cơn rồi lại nghỉ
-Sau những cơn rặn như vậy thì thai ra khỏi đường sinh dục, khi thai đã ra ngoàigia súc mẹ thôi rặn, nghỉ một thời gian rồi quay lại liếm con
Trang 12+Ở ngựa, thời gian sổ thai rất nhanh, thường chỉ trong 15-30 phút, trường hợp sinhđôi thì thai sau ra sau thai trước khoảng vài phút, chậm nhất là 20 phút.
+Bò cái thời gian sổ thai từ 30 phút – 4 giờ, nếu đẻ sinh đôi thì khoảng cách thờigian giữa hai thai là từ 20 phút – 2 giờ
+Lợn thời gian sổ thai từ 3-4 giờ, thai đầu bao giờ cũng ra chậm, các thai về sau racách nhau 5-10 phút, thai cuối cùng thì lại ra chậm nhất so với các thai khác
+Dê cái thời gian đẻ 30 phút – 4 giờ
3 Giai đoạn sổ nhau (bong nhau)
-Sau khi thai lọt ra khỏi đường sinh dục một thời gian, gia súc mẹ trở nên yên tĩnhnhưng tử cung vẫn co bóp và tiếp tục những cơn rặn, mỗi lần co bóp từ 1,5-2 phút,thời gian giữa hai lần co bóp là 2 phút, nhưng lúc này cường độ co bóp yếu hơn,cơn rặn lúc này để đẩy nhau thai ra ngoài
-Sau khi sổ thai 2-3 giờ thì tử cung co nhỏ lại, thành tử cung dày lên, trong khi đónhau thai thì không co lại, cùng với sự co bóp của tử cung nên nhau thai bị đẩy rangoài
-Thời gian bong nhau của gia súc cái giữa các loài là có khác nhau do đặc điểm cấutạo của núm nhau con và núm nhau mẹ trên tử cung
+Ngựa sau khi thai ra ngoài khoảng 20-60 phút thì nhau thai ra
+Bò sau 4-6 giờ, muộn nhất là 12 giờ thì nhau thai ra, bò thời gian ra nhau chậmnhất so với các loài gia súc do đặc điểm cấu tạo của nhau thai mẹ và nhau thai con.Nếu thời gian bong nhau 6-12 giờ gọi là bong nhau chậm, nếu quá 12 giờ mà nhauthai không ra thì gọi là bệnh sát nhau, cần can thiệp kịp thời
+Lợn sau khi thai cuối cùng ra từ 10-50 phút thì nhau thai mới ra, nhau thai củalợn thường là hai đống mỗi đống là nhau thai của một bên sừng tử cung
+Dê sau khi thai cuối cùng ra 30 phút – 2 giờ nhau thai mới ra
Câu 8 Bệnh phù khi mang thai?
1.Khái niệm : Phù khi có thai là quá trình bệnh lý xảy ra do sự tích tuk dịch ở các
tổ chức dưới da và trong da.Bệnh thường xuất hiện vào thời gian có thai kỳ cuối vàhay gặp ở bò và ngựa
2.Nguyên nhân : Do albumin thấm qua các vi ti huyết quản ra ngoài Đây cũng
chính là phản ứng của cơ thể mẹ với hiện tượng có thai (chứng nhiễm độc khi cóthai), hay khi gia súc mẹ bị bệnh tim làm rối loạn cơ năng của hệ thống tĩnh mạch.Ngoài ra, do gia súc mẹ bị viêm thận (Nepritis), hư thận (Nepvosis), do chăm sócnuôi dưỡng gia súc mang thai kém, không đúng kỹ thuật, khẩu phần không đầy đủ,kém phẩm chất,…
Trang 13Khi phù nặng thì trong nước tiểu có albumin.
-Bệnh xuất hiện trước thời gian đẻ một thời gian ngắn thì bệnh sẽ mất đi khi đẻxong, còn nếu bệnh xuất hiện trước đẻ một thời gian dài thì gây lên tổn thươngmạch máu và mạch lympho, làm giảm khả năng đề kháng của tế bào
-Nếu bốn chân phù nặng sẽ ảnh hưởng tới vận động và dễ làm cho gia súc cái liệt,trường hợp phù đầu vú thì thường dẫn tới viêm vú
4.Điều trị
-Mục đích điều trị là làm sao ức chế không cho hiện tượng phù phát triển
-Cho gia súc ăn thức ăn chất lượng tốt, dễ tiêu hóa, giảm thức ăn tươi sống, nhiềunước và giảm muối, hạn chế cho uống nước, tăng cường cho gia súc vận động.-Ngoài ra, tiêm cafein, B1 , truyền glucose ưu trương Cho gia súc uống các loạithuốc nam có tác dụng lợi tiểu như râu ngô, bông mã đề,…
Câu 9 Bệnh xuất huyết tử cung ?
1.Khái niệm : Trong thời gian gia súc mang thai xuất hiện hiện tượng máu chảy từ
tử cung ra ngoài gọi là bệnh xuất huyết tử cung
Trang 14-Trường hợp máu chảy nhiều và liên tục, phát hiện muộn điều trị không kịp thờicon vật có thể bị chết.
-Ngoài ra, xuất huyết tử cung làm tổn thương mối liên hệ giữa nhau thai con vànhau mẹ từ đó gây chết thai
-Khi thấy màu chảy ra từ âm môn cần xác định máu chảy ra từ bộ phận nào, nếuxuất huyết ở cổ tử cung và âm đạo thì máu chảy ra có màu đỏ tươi và vẫn chưađông còn nếu máu chảy ra từ tử cung thì máu ra ngoài đã đông thành từng cục màunâu sẫm
+Adrenalin 1% tiêm dưới da 5ml cho đại gia súc, 0,5 ml cho tiểu gia súc
+Truyền dung dịch glucose ưu trương
+Với gia súc quý có thể truyền máu
Câu 10 Bệnh rặn đẻ quá sớm ?
1.Khái niệm : Rặn đẻ quá sớm là hiện tượng gia súc cái đang mang thai xuất hiện
cơn co bóp ở tử cung, những cơn rặn đẻ nhưng trước thời gian đẻ bình thường một vài tuần hay một vài tháng.
2.Nguyên nhân
-Do thành bụng bị chấn thương
-Khám âm đạo, trực tràng không đúng kỹ thuật
-Do quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, khai thác và sử dụng gia súc có thaikhông hợp lý,bắt gia súc làm việc quá sức, khai thác quá độ, thức ăn kém phẩmchất, mùa đông cho gia súc ăn thức ăn, uống nước quá lạnh
-Do rối loạn hormone khi gia súc mang thai, hoặc do kế phát từ bệnh sa âm đạo. Do sử dụng thuốc điều trị khi gia súc mang thai không đúng kỹ thuật,…
Tất cả các nguyên nhân trên làm cho tử cung co bóp xuất hiện những cơn rặn
3.Triệu chứng
-Gia súc cái mang thai xuất hiện những cơn co bóp, những cơn rặn khi chưa đếnthời gian đẻ bình thường, trong thực tiễn dân gian gọi là hiện tượng động thai
Trang 15-Bò xuất hiện vào trước thời gian đẻ bình thường 3-4 tuần, ở ngựa vào giai đoạnmang thai kỳ giữa.
-Gia súc đứng nằm không yên, chân cào đất hay đá vào bụng, ở ngựa có hiện tượng
vã mồ hôi giống hội chứng đau bụng ngựa, trâu bò thì kêu rống, cong lưng, congđuôi mà rặn, có trường hợp do rặn mạnh mà trực tràng, âm đạo lộn ra ngoài Mạchnhanh, nhịp thở sâu và mạnh
-Hiện tượng rặn đẻ quá sớm xuất hiện khi cơ thể mẹ chưa xuất hiện những triệuchứng của quá trình sinh đẻ bình thường: bầu vú chưa căng to, vắt chưa có sữađầu, âm môn chưa phù, chưa có hiện tượng sụt mông của gia súc lớn, chưa có hiệntượng cắn ổ ở gia súc nhỏ,…
-Ở ngựa hiện tượng rặn kéo dài 2-12 giờ, ở bò 2-3 ngày Nếu không phát hiện vàđiều trị kịp thời dễ dẫn đến hiện tượng chết thai và thai khô hóa
-Nếu bào thai đã chết, phải kịp thời dùng mọi biện pháp, thủ thuật đưa thai ra ngoài
cơ thể mẹ càng nhanh càng tốt
-Nếu bào thai còn sống thì cần giữ cho con vật ở trạng thái yên tĩnh, tuyệt đốikhông cho vận động, tránh mọi hoạt động gây kích thích mạnh Ức chế rặn đẻ và
co bóp tử cung bằng các phương pháp sau:
+ Cố định con vật ở trạng thái đầu thấp, đuôi cao
+ Tiêm atropin 0,2 g vào dưới da cho gia súc lơn, ngựa có thể tiêm morphin 0,4 g,với trâu bò có thể cho uống cồn hay rượu trắng 500 ml/
+ Gây tê lõm khum đuôi bằng Novocain 3%, bò 10-15 ml
+ Ngoài ra có thể cho uống các loại thuốc Brommua
Theo dõi, phát hiện và điều trị kịp thời những biến chứng nếu có
Câu 11 Bệnh bại liệt trước khi đẻ ?
1.Khái niệm : Bại liệt trước khi đẻ là một quá trình bệnh lý xuất hiện ở gia súc còn
trong thời gian mang thai, gây nên tình trạng con vật mất khả năng vận động, chỉ
nằm bẹp một chỗ.Bệnh thường xuất hiện vào thời gian có thai kỳ cuối, đặc biệt
trước khi đẻ vài tuần hoặc dưới 1 tháng
Bệnh gặp nhiều ở bò, lợn và dê
Trang 162.Nguyên nhân
- Chủ yếu là do chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, khai thác và sử dụng khôngđúng kỹ thuật, đặc biệt khẩu phần ăn không đầy đủ, không phát triển với sự pháttriển của thai theo từng giai đoạn
-Do khẩu phần thức ăn thiếu Ca, P
Gia súc mẹ trong thời gian mang thai ít được chăn thả, ít được tiếp xúc với ánhsáng mặt trời, ảnh hưởng đến việc tổng hợp VTM D3 từ 7,dehydrocholesterone, từ
đó sẽ ảnh hưởng tới việc hấp thu khoáng
-Do kế phát từ thiểu năng tuyến phó giáp, làm thay đổi tỷ lệ bình thường giữa Ca
Bệnh phát triển một cách từ từ hay xảy ra đột ngột
-Trường hợp xảy ra từ từ thì lúc đầu con vật đi lại khó khăn, đi tập tễnh, đứngkhông vững trong một vài ngày sau đó nằm bẹp một chỗ không đứng dạy được.-Trường hợp bệnh xảy ra đột ngột thì con vật không có biểu hiện triệu chứng vậnđộng khó khăn mà con vật đang ở trạng thái bình thường, đột nhiên nằm
xuống và không đứng dậy được nữa
-Thời gian đầu của bệnh thì con vật còn bình thường về phản xạ, tiêu hóa, hô hấp,
…con vật tự trở mình được nhưng con vật ăn dở, thích ăn những thức ăn mà bìnhthường không ăn như ăn đất, gián, gậm nền, tường, máng ăn,…
-Sau đó khi bệnh nặng sẽ ảnh hưởng tới tình trạng chung của cơ thể và có thể xuấthiện một số tình trạng bệnh lý khác như sa âm đạo, viêm phổi, viêm dạ dày ruột,chướng bụng đầy hơi, đẻ khó do gia súc liệt làm khung xương chậu bị bẹp và biếndạng
-Nếu bệnh xảy ra trước khi đẻ một vài tuần và sức lực con mẹ bình thường thì tiênlượng tốt
Còn nếu bệnh xảy ra trước khi đẻ một vài tháng thì tiên lượng xấu, gia súc mẹ cóthể bị chết do bại huyết và thối loét
4.Điều trị
-Nguyên lý: Kịp thời bổ sung khoáng và dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể mẹ, đồng
thời đề phòng kế phát
Trang 17+Hộ lý
Cho vật nằm trên nền độn chuồng nhiều rơm rạ hay cỏ khô, luôn trở mình chocon vật để tránh tụ huyết và bầm huyết Với đại gia súc tốt nhất dùng võng buộcdây mềm, bản to để cố định con vật trong gióng
Cho vật ăn thức ăn dễ tiêu hóa, giàu đạm, VTM, tăng bổ sung khoáng bằng cáchcho ăn thêm bột xương, cua, ốc, cá,…
Luôn theo dõi kịp thời xử lý những kế phát (nếu có)
+Dùng thuốc
Với gia súc quý : cho uống giàu cá Truyền tĩnh mạch CaCl2 hay Gluconate Canxi,
có thể dùng Ravitfore hay Carbiron truyền tĩnh mạch hay tiêm bắp
Với đại gia súc có thể dùng đơn sau:
+Hòa tan, vô trùng truyền tĩnh mạch.
Ngoài ra, có thể kết hợp với xoa bóp bằng gừng giã nhỏ ngâm rượu, muối rangnóng với ngải cứu hoặc xoa bóp bằng các loại dầu nóng như cồn long não, cồnmethyl salysilat,…
Câu 12 Bệnh âm đạo lộn ra ngoài ?
1.Khái niệm : Âm đạo lộn ra ngoài là bệnh mà thành của âm đạo bị lộn trái trở lại
và bị đẩy ra ngoài khỏi mép âm môn
Phân loại:
-Thể không hoàn toàn
-Thể hoàn toàn
2.Nguyên nhân
-Do tế bào tổ chức ở âm đạo bị thấm dịch
-Do niêm mạc âm đạo, cổ tử cung bị tổn thương
Đối với bò, bệnh âm đạo lộn ra ngoài do:
-Thức ăn không đầy đủ
-Gia súc mang thai bị nhốt lâu trong chuồng có nền quá về phía đuôi hay do hayphải leo dốc
-Bào thai quá to hay đa thai
-Bò đẻ nhiều lứa, tổ chức dây chằng và cơ âm đạo bị nhão