1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kỹ thuật sinh sản gia súc

198 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 8,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM là biện pháp kỹ thuật mà con người khai thác tinh dịch từ con đực rồi dùng các dụng cụ chuyên dụng và thích hợp để đưa tinh trùng tới gặp TB trứng ở vị trí và thời điểm thích

Trang 1

PHẦN II

KỸ THUẬT SINH SẢN GIA SÚC

Trang 2

CHƯƠNG V

KỸ THUẬT THỤ TINH NHÂN TẠO GIA SÚC

Trang 3

5.1 KHÁI NIỆM

 là biện pháp kỹ thuật mà con người khai thác tinh dịch từ con đực rồi dùng các dụng cụ chuyên dụng và thích hợp để đưa tinh trùng tới gặp TB trứng ở vị trí và thời điểm thích hợp

 gồm 2 cách:

- TTNT invivo

- TTNT invitro

Trang 4

Thụ tinh invivo: đưa tinh trùng vào thân

tử cung bằng dụng cụ thích hợp trong thời gian và kỹ thuật thích hợp  tinh trùng chắc chắn sẽ nhanh chóng đến thụ tinh với trứng

Thụ tinh invitro: trứng và tinh trùng đều

đã thành thục, chúng sẽ thụ tinh với nhau trong ống nghiệm và hợp tử mới được tạo thành sẽ phát triển trong tủ nuôi tế bào

Trang 5

5.2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA KỸ THUẬT THỤ TINH NHÂN TẠO

- Học thuyết thụ tinh

- Học thuyết thần kinh

- Học thuyết di truyền

Trang 6

5.2.1 Học thuyết thụ tinh

- Thực chất quá trình SS hữu tính là sự đồng hoá phức tạp giữa 2 loại TB SD

- Điều kiện để đạt được kết quả thụ tinh: các TB SD đực và cái đã thành thục và đang còn khả năng thụ thai  gặp nhau, đồng hoá nhau trong điều kiện thích hợp

 KT TTNT có thể thoả mãn được điều kiện này

Trang 7

5.2.2 Học thuyết thần kinh

Có 2 loại phản xạ: PXCĐK - PXKĐK

Tinh dịch thu được trong TTNT là kết quả của quá trình thiết lập các PXCĐK trên cơ

sở PXSD tự nhiên (PXKĐK) của con đực

 tinh dịch thu được trong TTNT là tinh dịch có chất lượng tốt, có khả năng thụ thai cao như PXKĐK

Trang 8

7.2.3 Học thuyết di truyền

Sự di truyền các đặc điểm của thế hệ trước cho thế hệ sau được quy định trong gen của NST nằm trong nhân TB, chỉ có tinh trùng khoẻ mạnh mới có khả năng thụ tinh với trứng

 KT TTNT tạo điều kiện cho tinh trùng gặp trứng mà không làm ảnh hưởng tới nhân mật

mã di truyền vẫn được đảm bảo

Trang 9

5.3 LỢI ÍCH CỦA KT TTNT

5.3.1 Với công tác giống gia súc

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền giống, lai tạo giống

+ Giảm chi phí do việc nhập nội đực giống tốt

+ Nâng cao hiệu quả sinh sản của đực giống

Trang 10

5.3 LỢI ÍCH CỦA KT TTNT (tiếp)

5.3.1 Với công tác giống gia súc (tiếp)

+ Thành lập được ngân hàng tinh dịch bảo quản lâu dài tinh dịch  trao đổi, vận chuyển dễ dàng, tạo điều kiện mở rộng không gian của việc cải tạo giống một cách nhanh chóng và làm tư liệu lai tạo giống

+ Có thể nhanh chóng đánh giá được phẩm chất đực giống

Trang 11

5.3 LỢI ÍCH CỦA KT TTNT (tiếp)

5.3.2 Hiệu quả kinh tế

+ Giảm được số lượng đực giống cần nuôi + Nâng cao được phẩm chất đời sau một cách nhanh nhất  tăng nhanh sản phẩm chăn nuôi cho xã hội

+ Đảm bảo được tỷ lệ sinh sản của đàn cái

Trang 12

5.3 LỢI ÍCH CỦA KT TTNT (tiếp)

5.3.3 Về công tác thú y

Có thể tránh được sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng thông qua đường SD

Trang 13

5.4 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA KT TTNT

- Do làm giảm số lượng đực giống

 thu nhỏ, đơn điệu hoá sự di truyền biến

dị của đời sau

- Những khiếm khuyết của đực giống về

di truyền, về thú y sẽ lan rộng rất nhanh trong thực tiễn sản xuất

Trang 14

5.4 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA KT TTNT (tiếp)

- Đòi hỏi đội ngũ kỹ thuật có chuyên môn,

tay nghề, yêu nghề và trung thực

- Trang thiết bị và vốn ban đầu đòi hỏi cao hơn, tốn kém hơn

- Đòi hỏi thời gian lâu hơn

- Là con dao 2 lưỡi nếu như công tác thú y kém

Trang 15

5.5 KỸ THUẬT LẤY TINH

5.5.1 Các yêu cầu cơ bản của việc lấy tinh

+ Lấy được toàn bộ tinh dịch với phẩm chất tốt nhất và thuần khiết nhất trong 1 lần lấy tinh

+ Phương pháp lấy tinh phải an toàn cho người và con vật

+ Trang thiết bị không quá phức tạp, kỹ thuật phải đơn giản, dễ áp dụng trong thực tiễn sản xuất, dễ vô trùng, thoả mãn về sinh

lý cho đực giống

Trang 16

5.5 KỸ THUẬT LẤY TINH (tiếp)

5.5.2 Các phương pháp lấy tinh

- Phương pháp hải miên

- Phương pháp âm đạo

Trang 17

5.5.2.1 Phương pháp hải miên

Dùng bông sạch, vải mềm đặt vào âm đạo con cái đang động dục Cho đực giống nhảy sau đó lấy vật đặt ra, vắt nhẹ sẽ thu được tinh dịch

5.5.2.2 Phương pháp âm đạo

Cho con đực giao phối với con cái như bình thường Ngay sau đó dùng dụng cụ chuyên dụng hút tinh dịch từ âm đạo con cái

Trang 18

5.5.2.3 Phương pháp dùng túi

Có thể dùng túi được chế tạo từ bong bóng lợn, trâu hoặc bằng cao su mềm Cho con đực giao phối với con cái, sau đó thu toàn bộ tinh dịch từ túi hứng tinh.

5.5.2.4 Phương pháp cơ giới (massage)

Dùng tay xoa bóp nhẹ vào vùng tuyến tinh nang (đối với bò đực), quy đầu (đối với lợn đực), vùng xung quanh huyệt (đối với gia cầm, cá)… có thể thu được tinh dịch.

Trang 19

5.5.2.5 Phương pháp dùng điện

Nguyên tắc: dùng dòng điện xoay chiều có cường độ và hiệu điện thế thích hợp tác động vào thần kinh hông – khum có thể gây HPSD cưỡng bức dẫn tới xuất tinh

5.5.2.6 Phương pháp dùng âm đạo giả

Người ta thiết kế một dụng cụ (bằng chất dẻo, cao su) đạt các yêu cầu về t0, về áp lực, độ nhờn… giống như ÂĐ của con cái gọi là ÂĐG

Trang 20

5.6 PHƯƠNG PHÁP LẤY TINH BẰNG ÂĐG

5.6.1 Cấu tạo âm đạo giả

5.6.1.1 Vỏ âm đạo giả

Vỏ ÂĐG làm bằng nhựa cứng hoặc tôn

gò, có đường kính và chiều dài phụ thuộc từng loài gia súc Trên lớp vỏ ngoài có van để đổ nước và bơm không khí vào, và có các đai để cố định ruột ÂĐG

Trang 21

VỎ ÂM ĐẠO GIẢ

Trang 22

5.6.1.2 Ruột âm đạo giả

Ruột ÂĐG làm bằng cao su mềm, có khả năng đàn hồi Đường kính của ruột ÂĐG

nhỏ hơn đường kính của vỏ ÂĐG, nhưng lại dài hơn vỏ ÂĐG 10 – 15cm

Trang 23

Kích thước âm đạo giả dùng để lấy tinh

của một số loài gia súc:

Loài

gia súc

Dài (cm)

Đường kính trong (cm)

Dài (cm)

Đường kính trong (cm)

Trang 24

RUỘT ÂM ĐẠO GIẢ

Trang 27

5.6.2 Yêu cầu kỹ thuật

+ Nhiệt độ thích hợp để kích thích đực giống, thường cao hơn thân nhiệt 0,50C và phụ thuộc vào từng cá thể và mùa vụ

+ Phải có áp lực thích hợp + Phải có độ trơn thích hợp+ Phải tuyệt đối vô trùng

Trang 28

5.6.3 Huấn luyện gia súc nhảy giá

 là thành lập cho g/s PXCĐK trên cơ

sở PXKĐK

5.6.3.1 Tuổi huấn luyện

Đực giống non sau khi được chọn lựa theo các đặc điểm của giống và loại hình thần kinh được đưa vào huấn luyện

Nên huấn luyện lợn đực: 5 – 7 tháng tuổi; ngựa, trâu: 24 – 30 tháng tuổi; bò: 18 – 24 tháng tuổi; cừu: 6 – 9 tháng tuổi

Trang 29

5.6.3.2 Phương pháp huấn luyện

* Phương pháp sinh vật:

Dùng con cái đang động dục cố định vào giá nhảy rồi cho con đực cần huấn luyện vào; khi con đực nhảy lên giá, người huấn luyện phải nhanh chóng, kịp thời khéo léo đưa dương vật đực giống vào ÂĐG; dưới tác động kích thích của ÂĐG con đực xuất tinh, sau vài lần khi con đực đã quen thì không cần dùng con cái nữa

Trang 30

* Phương pháp tham quan:

Dùng đực giống đã được huấn luyện thành thục biểu diễn thao tác cho con đực cần huấn luyện xem rồi bắt chước thao tác lại, qua nhiều lần con đực cần huấn luyện sẽ thành thạo

Chú ý: ổn định người, thời gian và địa điểm huấn luyện, nên huấn luyện vào lúc trời mát, yên tĩnh, người huấn luyện cần ôn hòa, kiên trì, khéo léo.

Trang 31

Bò, Lợn ngoại: 3 - 4 ngày 1 lần Lợn nội: 4- 5 ngày 1 lần

Gia cầm: 2 lần / tuần Ngựa trong mùa động dịch: ngày 1 lần, 7 ngày nghỉ 1 ngày.

Dê, cừu trong mùa sinh sản: 4-6 lần 1 ngày

Trang 32

5.7 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI

SỐ LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH

5.7.1 Dinh dưỡng, chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc

và quản lý

Trang 33

5.7.1.1 Dinh dưỡng

* Dinh dưỡng kém  chậm thành thục tính dục, giảm số lượng tinh trùng và tăng tỷ lệ

kỳ hình

Khẩu phần đủ và cân bằng lượng protein làm tăng lượng tinh dịch và tỷ lệ tinh trùng sống

 Dinh dưỡng cho đực giống đòi hỏi phải đầy đủ, cân bằng

Trang 34

5.7.1.2 Nuôi dưỡng

Chất lượng thức ăn tốt, chế biến ngon và sạch  kích thích đực giống ăn  chất lượng tinh dịch tốt hơn

5.7.1.3 Quản lý

Cần nhốt riêng mỗi đực giống một chuồng, khi cho đi chơi hay vận động phải mỗi con một nơi, tránh chúng đánh, cắn lẫn nhau

Trang 35

5.7.1.4 Chế độ chăm sóc

+ Thường xuyên quan sát tình trạng ăn uống

đi lại, nhịp thở, phân, nước tiểu của đực giống

+ Cần chú ý công tác vệ sinh tắm chải cho đực giống

+ Đặc biệt chú ý vệ sinh vùng bao quy đầu,

2 dịch hoàn và sự nguyên vẹn của da dịch hoàn

Trang 36

2 lần/tuần

Ngựa: đi kiệu + phi 50-60 km/lần; 2-3 lần/tuần

Trang 37

5.7.2 Giống, tuổi, cá thể và mùa vụ

* Giống

* Cá thể

* Tuổi: ở tuổi thành niên số lượng và chất lượng tinh dịch là tốt nhất sau đó số lượng tinh dịch có thể vẫn cao nhưng chất lượng tinh dịch thì kém dần sử dụng đực giống trong một thời gian nhất định (lợn nội ≤ 3 năm; lợn ngoại 5 năm; bò 12 năm)

* Mùa vụ: ảnh hưởng trực tiếp tới số và chất lượng tinh dịch

Trang 38

5.7.3 Kỹ thuật khai thác tinh dịch

Sự khéo léo, thái độ ôn hoà và những

kỹ năng thuần thục của người khai thác tinh dịch cùng với chế độ khai thác thích hợp sẽ thu được nhiều tinh dịch hơn và chất lượng tốt hơn.

Trang 39

5.8 KỸ THUẬT KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ SỐ VÀ CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH

Trang 40

5.8.2 Yêu cầu

- Nghiêm túc, chính xác, trung thực

- Dụng cụ, thiết bị kiểm tra có chất lượng tốt

và vô trùng

Trang 41

5.8.3 Các nội dung kiểm tra

Trang 42

5.8.3.1 Dung lượng (V(ml))

- Dung lượng là thể tích tinh dịch trung bình con đực xuất ra khi thực hiện thành công phản xạ sinh dục

- Các loài gia súc khác nhau thì V khác nhau

- Lượng tinh không phụ thuộc vào kích cỡ và trọng lượng cơ thể

- Lượng tinh dịch trong cùng một loài cũng thay đổi và phụ thuộc vào nhiều yếu tố

Trang 43

Dụng cụ để xác định: cốc đong, bình đong, ống đong, chai

lọ

Mục đích: So sánh lượng tinh xuất/lần  nếu chênh lệch giữa các lần kiểm tra >30% thì phải loại bỏ để tìm nguyên nhân.

- Đây là chỉ tiêu macro, chỉ tiêu thường xuyên, chỉ tiêu

số lượng

Chú ý: riêng tinh dịch lợn và ngựa chỉ tính dung lượng

sau khi đã loại bỏ keo phèn

Trang 44

5.8.3.2 Màu sắc

- Đây là chỉ tiêu macro, thường xuyên

- Màu sắc đặc trưng của tinh dịch các loài gia súc: Lợn: Màu trắng sữa hoặc trắng nước cơm

Bò: Trắng sữa, vàng ngà Trâu: Trắng sữa

Dê - cừu: Vàng ngà Gia cầm: Màu xám

- Màu sắc của tinh dịch phụ thuộc vào các yếu tố:

C, A, chất lượng và loại thức ăn, tình trạng bệnh lý của

cơ quan sinh dục, sự nhiễm bẩn của tinh dịch.

Trang 45

Khi tinh dịch có mầu :

Đỏ nâu: đường sinh dục bị viêm nhiễm  bỏ tinh dịch

Đỏ tươi: kỹ thuật, phương pháp chưa đúng làm cho đường sinh dục sây sát  xuất huyết niêm mạc đường sinh dục

Màu xanh: tinh dịch có mủ do bị viêm nhiễm

Màu vàng: tinh dịch lẫn nước tiểu Tinh dịch phân lớp: bị lẫn nước do kỹ thuật lấy tinh hoặc do dụng cụ lấy tinh, chế

độ nuôi dưỡng

Trang 46

5.8.3.3 Mùi của tinh dịch

- Đây là chỉ tiêu thường xuyên, chỉ tiêu chất lượng

Tinh dịch bình thường không có mùi hoặc có mùi hơi tanh, hơi hoi (tinh dịch lợn, gia cầm), hơi gây gây (tinh dịch bò, trâu), hơi khen khét (tinh dịch dê, cừu)

Trường hợp tinh dịch có:

* Mùi khai: lẫn nước tiểu

* Mùi tanh nồng: tinh dịch có lẫn máu

* Mùi tanh nhiều: tinh dịch có lẫn mủ  bỏ tinh dịch và tìm nguyên nhân

Trang 47

và ngựa); vì vậy khi kiểm tra tinh dịch trâu,

bò, dê, cừu, gia cầm ta không kiểm tra độ vẩn

Trang 48

- Trong tinh dịch có các hạt hữu cơ treo

lơ lửng, tinh trùng luôn vận động kéo theo các hạt hữu cơ trong tinh thanh tạo thành hiện tượng vẩn đục như vẩn mây Tuỳ theo mức độ vẩn mây nhiều hay ít

mà ta đánh giá độ vẩn cao thấp:

Vẩn mây nhiều : + + + Vẩn mây trung bình: + + Vẩn mây ít : +

Chỉ những tinh dịch đạt : + + với lợn nội và + + + với lợn ngoại mới đưa vào sản xuất

Trang 49

- Phải kiểm tra ngay sau khi lấy tinh

Khi kiểm tra độ pH ta phải so bảng và đọc kết quả ngay.

Trang 50

Độ pH của tinh dịch một số loài gia súc, gia cầm :

Trang 51

5.8.3.6 Kiểm tra hoạt lực

* Hoạt lực là khả năng hoạt động của tinh trùng, nó biểu hiện sức sống của tinh trùng

Tuỳ theo sức sống của tinh trùng, chúng vận động theo 3 phương thức sau:

Trang 52

* Người ta đánh giá A thông qua ước lượng tỷ lệ % tinh trùng tiến thẳng hoặc mức độ sóng động của mặt thoáng vi trường tinh dịch do sức hoạt động của tinh trùng tạo nên.

Phương pháp: Dùng kính hiển vi có độ phóng đại 150 đến 300 lần ta ước lượng tỷ

lệ % tinh trùng tiến thẳng trên vi trường kính hiển vi

Trang 53

- Ở tinh dịch trâu, bò, dê, cừu vì nồng độ tinh trùng quá lớn, người ta không thể ước lượng được tỷ lệ % tinh trùng tiến thẳng, do vậy người ta đánh giá A bằng mức độ sóng động của mặt thoáng vi trường kính hiển vi mà cho điểm từ 0 đến 5

Trang 54

A càng caochất lượng tinh dịch càng tốt Trong TTNT gia súc, chỉ có tinh dịch đạt

A ≥ 0,6  dùng để pha chế bảo tồn dạng lỏng;

A ≥ 0,7  pha chế bảo tồn dạng đông lạnh

Tinh dịch bảo tồn phải đạt A ≥ 0,4 – 0,5 (tinh lỏng) hoặc A ≥ 0,3 (tinh đông lạnh) mới

được sử dụng để dẫn tinh cho gia súc cái

Trang 55

5.8.3.7 Mật độ (d)

Mật độ kiểm tra cùng với A.

Phương pháp: ước lượng khoảng cách tương đối giữa các tinh trùng với chiều dài (l) của tinh trùng (lợn, ngựa) hoặc với chiều dài đầu (tinh trùng

bò, trâu, dê, cừu, gia cầm)

Trang 56

5.6.3.8 Nồng độ (C)

Nồng độ (C): là số lượng con tinh trùng tính bằng triêu, tỷ có trong 1ml tinh dịch

Đây vừa là chỉ tiêu kiểm tra định kỳ.

Phương pháp kiểm tra:

* Dùng máy so màu quang phổ

* So mầu

* Dùng ống Spernio dencimettre (ống Karras)

* Điện tử: dùng máy đếm tự động.

* Đếm bằng buồng đếm hồng, bạch cầu

Trang 57

* Phương pháp dùng máy so màu quang phổ

Nguyên tắc: các chất lỏng có độ đục khác nhau thì cho phép ánh sáng quang học

đi qua khác nhau

* Phương pháp so mầu: người ta định sẵn một thang mầu tương ứng với số lượng tinh trùng có trong một đơn vị tính

Trang 58

* Phương pháp dùng ống Karras

Ống Karras là một ống thuỷ tinh miệng vuông (1x1cm) sâu 15 cm có chia vạch từ 0-100

 thường dùng kiểm tra C của lợn.

Dùng 10ml tinh dịch rồi pha với dung dịch pha loãng NaCl 0,9% theo tỷ lệ 1ml tinh dịch + 9 ml dịch pha rồi rót vào ống Karras đến vạch 100 Đặt 1 mảnh giấy trắng phía sau ống Karras Nhìn vào ống Karras ta thấy độ đục tăng dần từ dưới lên trên theo chiều dày của ống Karras và làm

mờ dần những chữ số và các vạch trên thành ống Ta đọc chữ số hàng chục cuối cùng còn đọc được và các vạch tiếp theo còn nhìn rõ Tra bảng, ta có nồng độ tinh trùng

Trang 59

* Phương pháp đếm bằng buồng đếm hồng, bạch cầu:

- Có thể dùng các loại buồng đếm Thermoss,

Số ô lớn đếm

Công thức tính

Tinh dịch Dịch pha loãng

Trang 60

+ Phương pháp:

- Hút tinh dịch, hút tiếp dung dịch NaCl 3% lắc nhẹ cho đều, để 3-5 phút

- Lắc nhẹ nhàng ống hút để trộn đều tinh dịch với dịch pha loãng; bỏ đi 2-3 giọt đầu

- Nạp tinh dịch đã pha vào buồng đếm

- Dùng bông thấm khô phần tinh dịch tràn

ra ngoài và hút hết nước trong buồng đếm

- Đưa buồng đếm lên kính hiển vi có độ phóng đại 200-300 lần

Cách đếm: Đếm 5 ô lớn

Trang 61

Nguyên tắc đếm: Đếm đầu các tinh trùng có trong ô đếm và những tinh trùng có

ở vạch trên và vạch phải của ô đếm mà 2/3 đầu nhô vào ô đếm Khi đếm cạnh bên trái và cạnh bên dưới thì bỏ lại 2 cạnh này Chỉnh vi cấp để đếm hết các lớp tinh trùng phân bổ trong chiều sâu của buồng đếm

Công thức tính: C = N x K x 50 x 1000 N: là số tinh trùng đếm được trong 5 ô Kiểm tra 3 lần: N = (n1 + n2 + n3) / 3

Trang 62

Các yêu cầu kỹ thuật:

- Ống hút khô, sạch, hút đúng vạch, không lẫn bọt khí Sau khi hút tinh dịch ta phải lau khô tinh dịch ở phần đầu ống hút, lắc đều nhẹ nhàng

- Buồng đếm khô và sạch

- Mẫu tinh dịch phải điển hình, trung thực cho tinh dịch lấy được

Ngày đăng: 19/06/2015, 18:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w