1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương ôn tập bảo hiểm xã hội 1 và câu trả lời

42 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 110,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ phải đóng góp bhxh+ phải thực hiện các chế độ bhxh cho người lao động - Người lao động được bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi đối với bhxh: mọi ngườilao động đều được tham gia và hưởn

Trang 1

Mục lục

1 Vì sao BHXH là trụ cột của hệ thống ASXH 3

2 Mục tiêu, đối týợng và đối týợng tham gia BHXH 3

3 Vai trò, bản chất, chức nãng và những đặc trýng cõ bản của BHXH 4

4 Những quan điểm cõ bản về BHXH 5

5 So sánh BHXH với BH thýõng mại, quỹ BHXH với quỹ BHTM 6

6 Tại sao nói chắnh sách BHXH là bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thống chắnh sách xã hội mỗi quốc gia 7

7 Tại sao nhà nýớc phải quản lắ thống nhất và tổ chức bộ máy thực hiện chắnh sách BHXH 7

8 Tại sao ở VN hiện nay Đảng và Nhà nýớc đặc biệt quan tâm tới vấn đề ASXH 7

9 Đối týợng hýởng cứu trợ xã hội, ýu đãi xã hội 7

10 Các loại cứu trợ xã hội cõ bản 7

11 Hãy so sánh BHXH với ýu đãi xã hội, BHXH với cứu trợ xã hội 7

12 Vì sao xóa đói giảm nghèo lại góp phần đảm bảo ASXH lâu dài và bền vững 7

13 Vì sao nói bảo hiểm trách nhiệm chủ sử dụng lao động là loại hình bổ sung hữu hiệu cho chế độ BHXH tai nạn lao động Ờ bệnh nghề nghiệp 7

14 Những vấn đề còn tồn tại trong công tác cứu trợ xã hội ở VN hiện nay 7

15 Vì sao phải nâng cao nhận thức về BHXH 7

16 Phân tắch mối quan hệ giữa BHXH với tãng trýởng và phát triển kinh tế 7

17 Mô hình tổ chức BHXH việt nam qua các thời kỳ 7

18 Cõ sở hình thành hệ thống chế độ BHXH 7

19 Kết cấu của chế độ BHXH? Cho vắ dụ minh họa 7

Vắ dụ về các chế độ BHXH 7

1.Chế độ chãm sóc y tế: 7

2.Chế độ trợ cấp ốm đau: 7

3.Trợ cấp thất nghiệp: 7

4.Chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp: 7

5.Chế độ hýu trắ 7

6.Trợ cấp gia đình: 7

7.Trợ cấp thai sản: 7

8.Trợ cấp tàn tật: 7

9.Chế độ trợ cấp tử tuất: 7

Trang 2

20 Hệ thống các chế độ BHXH theo công ýớc 102, theo luật BHXH hiện hành ở VN

7

21 Phân biệt tài chắnh BHXH với NSNN, với tài chắnh doanh nghiệp 7

22 đặc điểm của tài chắnh bhxh 7

23 Phân loại quỹ BHXH và ý nghĩa của từng cách phân loại 7

24 Quỹ BHXH và mục đắch sử dụng quỹ 7

25 Tại sao hầu hết các quốc gia khi xác định mức đóng góp BHXH đều cãn cứ vào tiền lýõng ? 7

26: Tại sao khi mới triển khai BHXH, các quốc gia lại áp dụng với đối týợng CBCNVC nhà nýớc, ngýời hýởng lýõng từ NSNN ? 7

27 Đầu tý quỹ BHXH tạm thời nhàn rỗi? Các hình thức đầu tý quỹ BHXH ở Việt nam hiện nay 7

28 Nguyên tắc định phắ BHXH 7

29 Cõ sở định phắ BHXH 7

30.Vai trò của thanh kiểm tra BHXH 7

31 Quy trình thanh kiểm tra ( TKT ) BHXH 7

32 Các hình thức vi phạm pháp luật BHXH 7

33 So sánh thanh tra và kiểm tra BHXH 7

34 Cõ sở hoạch định chắnh sách BHXH 7

Trang 3

1 Vì sao BHXH là trụ cột của hệ thống ASXH

Hệ thống an sinh xã hội là một hệ thống tổng hợp gồm nhiều chế độ, chính sách màtrong đó mỗi chế độ, chính sách đều có vai trò, chức năng và phạm vi hoạt độngriêng, mang tính kết hợp nhằm tạo ra một mạng lưới an sinh xã hội rộng khắp, baotrùm toàn bộ dân cư của một quốc gia Hệ thống này có mục tiêu bảo vệ mọi thànhviên trước những rủi ro và giữ gìn cuộc sống của họ với những biện pháp thích hợphay những quyền lợi hợp lý trước những biến động bất thường xảy ra hay trongnhững hoàn cảnh và điều kiện đặc biệt Tuy nhiên, trong hệ thống an sinh xã hội thì

hệ thống BHXH giữ vai trò trụ cột, bền vững nhất bởi vì:

- BHXH hướng đến đối tượng bảo vệ chính là người lao động: người lao động làđối tượng tạo ra của cải vật chất, quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội Hơnnữa người lao động chiếm tỉ trọng rât lớn trong cơ cấu dân số của một quốcgia.BHXH hướng tới đối tượng lớn số 1 của quốc gia

- Nếu đối tượng của BHXH được mở rộng thì người lao động sẽ có cuộc sống ổnđịnh hơn=> khó bị rơi vào hoàn cảnh yếu thế-> thu hẹp đối tượng của các chínhsách khác trong hê thống AS

- BHXH bản chất là 1 chính sách phân phối lại thu nhập Nó đảm bảo công bằngtrong xã hội khi phân phối lại thu nhập giữa người rủi ro-người không rủi ro

- BHXH phát triển, người ld và người sử dụng ld đều yên tâm vè quyền lợi củamình Kích thích sự hăng hái tham gia ldsx, góp phần tạo tăng trưởng và tiến bộ xãhội

2 Mục tiêu, đối tượng và đối tượng tham gia BHXH

Đối tượng được bảo hiểm: Người lao động và gia đình họ khi tham gia BH theo

1 thời gian liên tục tối thiểu theo quy định và có chứng nhận về rủi ro của mình

 Đối tượng tham gia BHXH

Gồm:

- Người lao động

- Người sử dụng lao động

Trang 4

3 Vai trò, bản chất, chức năng và những đặc trưng cơ bản của BHXH

 Vai trò:

- Đối với người lao động:

+ Ổn định cuộc sống của người lao động khi rủi ro xảy ra

+ Tạo tâm lý ổn định ->tăng NSLD

+ Cải thiện mqh giữa người sử dụng lao động và người lao động

- Đối vs ng sử dụng ld

+ Ổn định, tạo dk p.triển quá trình sản xuất(hạn chế bãi công, biểu tình, người

ld hăng hái sản xuất )

+ Thể hiện được vai trò, trách nhiệm của chủ sử dụng lao động vs người ld và

xã hội

- Đối với nền kinh tế xã hội

+ Góp phần ổn định nền kinh tế

+ Quỹ BHXH -> đầu tư

+ Tạo ra 1 thị trường lao động lành mạnh

 Bản chất

- BHXH ra đời là nhu cầu khách quan, đa dạng phức tạp của xã hội, nhất làtrong xã hội mà sản xuất hàng hóa hoạt động theo cơ chế thị trg, mqh thuê mướn ldphát triển đến 1 độ nhất định KT càng phát triển thì BHXH ngày càng đa dạng vàhoàn thiện Vì thế có thể nói BHXH là nền tảng của BHXH hay BHXH ko vượt quátrạng thái kinh tế mỗi nước

- Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phá sinh cơ sở quan hệ lao động vàdiễn ra giữa 3 bên: bên t.gia BHXH, bên BHXH và bên được hưởng BHXH Bênt.gia BHXH có thể là người lao động hoặc người sử dụng ld, bên BHXH thường là cơquan chuyên trách do nhà nước lập ra và bảo trợ; bên đc hưởng BHXH là người ld vàgia đình họ khi có đủ đk ràng buộc cần thiết

- Những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm trongBHXH có thể là những rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ quan của con ngườinhư: ốm đau,TNLD&BNN…hoặc là những trường hợp xảy ra hoàn toàn ngẫu nhiênnhư : tuổi già, thai sản….đồng thời những biến cố đó có thể xảy ra trong và ngoài quátrình lao động

- Phần thu nhập bị mất hoặc giảm của người lao động khi gặp những biến cỗ,rủi ro sẽ được bù đắp hoặc thay thế từ 1 nguồn quỹ tiền tệ tập trung đc tồn tích lại.Nguồn quỹ này do bên tgia BHXh đóng góp là chủ yếu, ngoài ra cong đc sự hỗ trợ từnhà nước

 Chức năng

- Thay thế hoặc bù đắp 1 phần thu nhập cho người lao động tham gia BHXH khi

họ bị giảm hoặc mất khẳ năng ld hặc mât việc làm Sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắpnày chắc chắn sẽ xảy ra vì suy cho cùng người ld khi hết tuổ ld sẽ mất khả năg ld;cònmất việc làm và mất khả năng ld tạm thời làm giảm hoặc mất thu nhập ng ld cũng sẽ

đc trợ cấp BHXH theo quy định Đây là chức năng cơ bản nhất của BHXH quy địnhnhiệm vụ tính chất và cả cơ chế tổ chức hoạt động của BHXH

Trang 5

- Thực hiện phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những ngươi tham giaBHXH Tham gia BHXH bao gồm ng ld, ng sử dụng ld Các bên tham gia đều phảiđóng góp vào quỹ BHXH Quỹ này đc dùng để trợ cấp 1 số ng ld t.gia BHXH khi họgặp rủi ro làm giảm thu nhập Như vậy, theo quy định số đông bù số ít, BHXH đãthực hiện phân phối lại thu nhập theo cả chiều rộng và chiều ngang Phân phối lạigiữa những ld có thu nhập cao và thấp, giữa những người khỏe mạnh đang làm việc

vs những ng ốm yếu đang làm việc vs chức năng này, BHXH đã góp phần thực hiệncông bằng xã hội

- Góp phần kích thích ng lao động hăng hái lao động sản xuất, nâng cao năngsuất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội Khi tham gia ld sx đc chủ sửdụng ld trả lương hoặc trả tiền công khi ốm đau, thai sản TNLD,BNN, hoặc khi vềgià đã có BHXH trợ cấp thay thế nguồn thu nhập Vì vậy, cuộc sống của họ và giađình họ luôn đc đảm bảo ổn định Do đó ng lao động luôn yên tâm, gắn bó tận tình vscông việc, vs nơi làm việc từ đó họ tích cực lao động sx, nâng cao năng suất ld cánhân và do đó năng suất ld cũng tăng theo

- Gắn bó lợi ích giữa ng ld với ng sử dụng ld, và giữa ng ld với xã hội trongthực tế lđsx, ng ld và ng sử dụng ld luôn có những mâu thuẫn nội tại khách qun vềtiền lương tiền công, thời gian lao động….Thông qua BHXH nhưng mâu thuẫn này

sẽ đc điều hòa và giải quyết Đ biệt cả 2 giới này đều thấy nhờ có BHXH mà mình cólợi và đc bảo vệ; điều này giúp họ hiểu hơn và gắn bó lợi ích với nhau hơn; đối vớinhà nc và XH chỉ cho BHXH là cách thức phải chi ít nhất mà vẫn giải quyết đc khókhăn về đời sống cho ng ld và gia đình của họ góp phần ổn định và phát triển kinh tế,chính trị và xã hội

 Đặc trưng

- Thời hạn Bh dài: Với người ld là từ khi t.gia đến khi ng ld tử vong; cong với

ng sử dugnj ld là từ khi ng lao động tham gia BH đến khi DN ngừng SXKD

- CHủ yếu triển khai theo hình thức bắt buộc

- T/c rủi ro thể hiện rõ nét hơn, t/c t.kiệm chỉ thể hiện ở chế độ hưu trí

- Phí BH thường nộp định ký (tháng, quý, năm…) x đinh dựa vào các nhân tố+ tiền lương, thu nhập, số ng t.gia

+tuổi tho bình quân: cao-> t.gian hưởng dài->mức đóng cao

+ Đk kinh tế xã hội của quốc gia

+ hiệu quả đầu tư quỹ

- BHXH đc thực hiệntrg khuôn khổ PL quốc gia, đảm bảo theo các chuẩ mựcquốc tế và đc nhà nước bảo trợ

4 Những quan điểm cơ bản về BHXH

- Chính sách bhxh là 1 bộ phận cấu thành và là bộ phận quan trọng nhất trong chínhsách xh

+ đối tượng chính của bhxh là những người lao động, một lực lượng đông đảo trongxh

+ quỹ bhxh được tạo lập theo nguyên tắc có đóng có hưởng, số đông bù số ít, tậptrung san sẻ rủi ro Nhà nước tham gia đóng góp chỉ 1 phần -> có sự bền vững lâudài

- Người sdung lao động phải có nghĩa vụ và trách nhiệm bhxh cho người lao động

Trang 6

+ phải đóng góp bhxh

+ phải thực hiện các chế độ bhxh cho người lao động

- Người lao động được bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi đối với bhxh: mọi ngườilao động đều được tham gia và hưởng các chế độ của bhxh

- Mức trợ cấp bhxh phụ thuộc vào các yếu tố:

+ tình trạng mất khả năng lao động

+ tiền lương lúc đang đi làm

+ nghành nghề công tác và thời gian công tác

+ tuổi thọ bình quân của người lao động

+ điều kiện kinh tế xh của đất nước trong từng thời kỳ

Mức trợ cấp bhxh phải thấp hơn mức lương lúc đang đi làm nhưng thấp nhất cũngphải đảm bảo mức sống tối thiểu

- Nhà nước quản lý thống nhất chính sách bhxh, tổ chức bộ máy thực hiện chính sáchbhxh:

+ vì bhxh vừa là nhân tố ổn định, vừa là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của đất nước+ nhà nước là người hoạch định, kiểm tra, giám sát

+ nhà nước đảm bảo cơ sở vật chất cho việc đảm bảo bhxh

Để thực hiện nhà nước sdung những công cụ như luật pháp, cơ quan thuộc chínhphủ…

5 So sánh BHXH với BH thương mại, quỹ BHXH với quỹ BHTM

 SS BHXH với BHTM:

- Giống nhau:

+ Đều là những mảng chính sách trong hệ thống ASXH nhằm thực hiện nhữngmục tiêu cao cả của nhà nước đối vs xã hội, kịp ra 1 mạng lưới bảo vệ mọi thànhviên XH chống lại những rủi ro trong cuộc sống

+ Hoạt động đều trên 1 nguồn quỹ tập trung

+ Người thụ hưởng muốn thụ hưởng phải tham gia đóng góp vào 1 nguồn quỹ

1 thời gian tối thiểu theo quy định

+ Hoạt động theo nguyên tắc số đông bù số ít=> mang t/c san sẻ rủi ro

Trách nhiệm, nghĩa vụ của

ng tham gia khi xảy ra tainạn

Đối tượng đc BH Ng ld và gia đih của họ All các thành viên trog

XH có nhu cầu và có khảnăg đóng BH

Các bên

- Bên tham gia Ng lao động và ng sủ dụng ld

BHXH Việt Nam trong đó nhà

Chỉ là ng thụ hưởng phảiđóng hết toàn bộ

Trang 7

- Bên BH nước đóng vai trò quản lý Các DN BH trong và

ngoài ncMức hưởng Dựa vào phần thu nhập bị

giảm or mất, mức độ rr, ngànhnghề,thu nhập bq, tn trướcđó…

Dựa trên thiệt hai thực tế

lệ nhất định so vs tiền lươngtheo quy định của pháp luật

Và thường hưởng mức lươngthấp

Các mqh, mức đóng gópđều theo thỏa thuận của 2bên Mức hưởng lớn hơnrất nhiều mức đóng góp

Bản chất Hoạt động ko vì mục tiêu lợi

nhuận nên hd theo ng tắc cân

= thu chi

Hd vì mục tiêu lợi nhuậnnên ko theo ng tắc cân =thu chu

Quỹ BHTM: hình thành từ sựđóng góp phí của những ngườitham gia, được bổ sung từ lãiđầu tư quỹ nhàn rỗi, dự phòngBH

Quỹ BHTM được dùng cho 5mục đích: bồi thường chi trả tiền

BH cho khách hàng khi gặp rủi

ro tổn thất thuộc phạm vi bảohiểm; chi trích lập các loại dựphòng; Chi đề phòng hạn chế tổnthất; nộp thuế; chi quản lý và cólợi nhuận

Trang 8

- Mục đích chủ yếu của chính sách BHXH nhằm đảm bảo đời sống cho người laođộng và gia đình họ khi người lao động bị giảm hoặc mất thu nhập do bị giảm hoặcmất khả năng lao động, mất việc làm Bên cạnh đó thì cũng tạo điều kiện chăm sócsức khỏe, y tế cho các thành viên trong xã hội Do đó giúp người lao động tái hòanhập vào thị trường lao động.

- Vai trò của quan trọng của BHXH còn được thể hiện qua chức năng thay thế, bùđắp phần thu nhập bị mất hoặc giảm cho người lao động và thân nhân gia đình khingười lao động bị mất hoặc giảm thu nhập Cùng với đó là việc phân phối và phânphối lại thu nhập giữa những người tham gia BH ( phân phối giữa người sử dụng laođộng và người lao động, phân phối lại giữa những người lao động với nhau) Dođược đảm bảo quyền lợi mà từ đó người lao động cảm thấy yên tâm hơn để hăng háitham gia lao động, sản xuất từ đó mà năng suất lao động cá nhân tăng lên dẫn đếnnăng suất lao động xã hội cũng được cải thiện Mâu thuẫn giữa người lao động vàngười sử dụng lao động đã phần nào được giải quyết khi các chế độ BHXH đượcthực hiện hiệu quả do đó mà lợi ích giữa 2 bên được gắn bó sâu sắc hơn

- Hơn nữa đây là chính sách áp dụng đối với người lao động- là đối tượng trựctiếp đóng góp tạo của cải, vật chất tạo sự ổn định kinh tế, chính trị Đối tượng nàychiếm tỷ trọng lớn đối với cơ cấu dân số do đó ảnh hưởng lớn đến chính sách XH, do

đó là bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thống chính sách quốc gia Ở nước taBHXH nằm trong hệ thống các chính sách xã hội của Đảng và nhà nước Thực chấtđây là một trong những loại chính sách đối với con người nhằm đáp ứng một trongnhững quyền và nhu cầu hiển nhiên của con người, nhu cầu an toàn về việc làm, antoàn lao động, an toàn xã hội…

- Chính sách BHXH còn thể hiện trình độ văn minh, tiềm lực và sức mạnh kinhtế: quỹ BHXH lớn hay không, có thâm hụt hay không, mức hưởng, đóng góp ; khảnăng tổ chức và quản lý của mỗi quốc gia: thu, chi: đúng, đủ, nhanh chóng; cân bằngthu chi của quỹ; đầu tư; số đối tượng tham gia; số đối tượng chế độ thực hiện Trongmột chừng mực nhất định nó còn thể hiện tính ưu việt của một chế độ xã hội

- Nếu tổ chức và thực hiện tốt chính sách BHXH sẽ là động lực to lớn phát huytiềm năng sáng tạo của người lao động trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội củađất nước

Trang 9

7 Tại sao nhà nước phải quản lí thống nhất và tổ chức bộ máy thực hiện chính sách BHXH

BHXH là một bộ phận cấu thành các chính sách xã hội Nó vừa là nhân tố ổn

định, vừa là nhân tố động lực phát triển kinh tế - xã hội, cho nên vai trò của nó rấtquan trọng Nếu không có sự can thiệp của nhà nước, nếu ko có sự quản lý vĩ mô củanhà nước thì mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động sẽ ko đượcduy trì bền vững, mối quan hệ ba bên trong BHXH bị phá vỡ

Hơn nữa, BHXH được thực hiện thông qua một quy trình, từ việc hoạch địnhchính sách, giới hạn về đối tượng, xác định phạm vi bảo hiểm cho đến đảm bảo vậtchất và xét trợ cấp Vì vậy, nhà nước phải quản lý toàn bộ quy trình này một cáchchặt chẽ và thống nhất

Và, chỉ có nhà nước mới có thể sử dụng các công cụ có tính cưỡng chế cao, đảmbảo cho việc thu chi bảo hiểm xã hội được hoàn thành một cách tốt nhất như luậtpháp và bộ máy tổ chức Việc Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảohiểm xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xãhội do nhà nước quản lý sẽ hợp lý và hiệu quả hơn cả

Đối với việc đảm bảo vật chất cho BHXH thì vai trò của nhà nước phụ thuộc vàochinh sách BHXH do nhà nước quy định Vì BHXH hoạt động không vì mục tiêu lợinhuận cho nên phải có Nhà nước đứng ra quản lý, nếu trong trường hợp quỹ BHXHthâm hụt thì nhà nước sẽ có điều kiện bù đắp một cách kịp thời nhất

8 Tại sao ở VN hiện nay Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm tới vấn đề ASXH

Vì:

- Nước ta còn nghèo, tới trên 70%dân số làm nông nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còntrên 20% Mặt khác nước ta đang trên đà phát triển, khoa học ký thuật ngày càngđược ứng dụng phổ biến, công nghiệp đang ngày càng được mở rộng về chiều rộnglẫn chiều sâu

- Nước ta vừa thoát khỏi chiến tranh nhưng hậu quả để lại thì vẫn chưa thể khắcphục được hết

- Bản chất của nhà nước XHCN là nhà nước của dân, do dân và vì dân

- Thể hiện truyền thống của dân tộc,đó là truyền thống uống nước nhớ nguồn, lálành đumg lá rách

- Đảm bảo thể chế chính trị

- Nâng cao mức sống cho người dân

Trang 10

- Cá nhân:trẻ mồ côi, lang thang cơ nhỡ, ng già neo đơn ko nơi nương tựa, ng tàntật….

- Hộ gd: Các hộ gd rất nghèo và các hộ gd gặp rr,biến cố hoặc rơi vào hoàn cảnh kk

 Ưu đãi xã hội

UDXH là sự đãi ngộ đặc biệt về cả mặt vật chất lẫn tinh thần của nhà nước và xãhội nhằm ghi nhận, đền đáp công lao của các cá nhân, tổ chức có cống hiến, hi sinhđặc biệt cho cộng đồng xã hội

Đối tượng của ƯĐXH: 2 đối tượng chính

Đối tượng 1: Những ng có cống hiến đặc biệt trong công cuộc bảo vệ tổ quốc

a Liệt sĩ và gia đình liệt sỹ:

Liệt sỹ là những người hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ hòa bìnhcủa tổ quốc, đấu tranh chống tội phạm, họ vì lợi ích của cả dân tộc được nhà nước ghitặng bằng tổ quốc ghi công trong 1 số trường hợp sau:

+Chiến đấu trực tiếp phục vụ chiến đấu

+Trực tiếp đấu tranh chính trị, truy bắt tội phạm

+ Hoạt động cách mạng khi bị bắt, tra tấn vẫn không chịu khai, không làm tổnhại đến cách mạng, chủ trương vượt ngục mà hy sinh

+Làm nhiệm vụ quốc tế(hy sinh trên đất bạn…)

+ Dũng cảm phục vụ công tác cấp bách nguy hiểm, phục vụ nhân dân

+Ốm đau tử nạn khi đang hoạt động ở những khu vực nguy hiểm

+Thương binh chết vì bệnh tái phát

+Gia đình liệt sỹ: Có quan hệ máu thịt hay có công nuôi dưỡng liệt sỹ

b Thương binh, bệnh binh

+Thương binh thuộc lực lượng vũ trang, bị suy giảm khả năng lao động do chiếnđấu hay phục vụ chiến đấu

+Bệnh binh thuộc quân nhân mắc bệnh làm suy giảm khả năng lao động từ61%trở lên do chiến đấu hay hoạt động trong dk thiếu thốn

c Những ng hoạt động cách mạng

 Những ng lấy sự nghiệp giải phóng dân tộc làm mục tiêu lý tưởng của cả đờimình

 Tham gia giúp đỡ cm nhưng ko thoát ly làm chiến sỹ

 Những ng t.gia hd cm bị địch bắt nhưng ko khai kho làm ảnh hưởng đến cm

 Tham gia chiến đấu trong dk gian khổ làm sức khỏe suy kiệt, sinh con dịdạng…

Đối tượng 2: Những ng có cống hiến đặc biệt trong quá trình xây dựng đất nước như giáo sư, bác sỹ, anh hùng lao động, các vị lãnh đạo nhà nc….

Trang 11

10.Các loại cứu trợ xã hội cơ bản

Cứu trợ xã hội gồm 2 hoạt động cơ bản là cứu tế xh và trợ giúp xh

- Cứu tế xã hội là sự giúp đỡ của cộng đồng bằng tiền hoặc hiện vật, có tính tứcthời, khẩn cấp ở mức độ cần thiết cho ng đc trợ cấp khi họ rơi vào hoàn cảnh

ko tự lo liệu đc c/s hàng ngày cho bản thân và gia đình

- Trợ giúp xã hội là sự trợ giúp thêm của cộng đồng bằng tiền hoặc hiện vật cho

ng đc trợ giúp có thể phát huy đc khả năng tự lo liệu c/s, sớm hòa nhập vớicộng đồng

11.Hãy so sánh BHXH với ưu đãi xã hội, BHXH với cứu trợ xã hội

BHXH vs ƯĐXH:

Giống:

- Đều là những mảng chính sách trong ASXH quốc gia nhằm thực hiện mục tiêuASXH là cung cấp sự bảo vệ che chở của NN và XH cho mọi thành viên trong

XH ko may lâm vào hoàn cảnh yếu thế, giúp họ có dk phát huy sức lao động từ

đó vươn lên trong cuộc sống

- Nằm dưới sự quản lý, giám sát của bộ LDTB&XH

- Mang tích chất lâu dài, hình thức chi trả theo định kỳ bằng tiền là chủ yếu

- Hoạt động dựa vào nguồn quỹ chung thống nhất và có sự phân cấp q.lý đồng

bộ từ tw đến địa phương

- Nhằm mục tiêu tạo ra cân bằng trong XH Cân bằng cho ng lao động khi làmviệc cho ng sử dụng ld đc hưởng đền bù khi có rr xảy ra làm mất khả năg laođộng, cân bằng cho những ng có cống hiến đặc biệt đc hưởng những gì màmình đóng góp

All những ng có cống hiến đặcbiệt cho xã hội trong công cuộcxây dựng và bảo vệ đất nướcMục tiêu - Đảm bảo nhu cầu thiết yếu

của ng lao động

- Nhằm phân phối và phânphối lại thu nhập giữa nggặp rủi ro trong xh

- Đảm bảo cs trên mức tối thiểucho ng có công

- Nhằm đền đáp và thể hiện tráchnhiệm của cộng đồng xã hôiiđối vs những ng có công Táitạo ra những giá trị tinh thầncao đẹp của dân tộc

Hình thức

trợ cấp

Bằng tiền theo định lý Tiền và các dịch vụ chăm sóc y

tế, dịch vụ khác, những ưu tiêncủa con em trong học phí…

Hd chủ yếu dựa vào bắt buộchoặc tự nguyện

Chủ yếu là trên mặt đạo đức,thể hiện trách nhiệm và nghĩa

vụ của mọi ng

Trang 12

BHXH với cứu trợ xã hội

Giống

- Đều là những mảng chính sách trong ASXH quốc gia nhằm thực hiện mục tiêuASXH là cung cấp sự bảo vệ che chở của NN và XH cho mọi thành viên trong

XH ko may lâm vào hoàn cảnh yếu thế, giúp họ có dk phát huy sức lao động từ

đó vươn lên trong cuộc sống

- Nằm dưới sự quản lý của nhà nước, mà QL và giám sát trực tiếp là bộLDTB&XH

- Hoạt động dựa vào nguồn quỹ tập trung hoặc quỹ thành phần, nguồn quỹ nhằmchi trả trợ cấp và chi cho quản lý

hưởng

Những ng ld và gd họ=>phạm vi hẹp All những ng trong đất

nc gặp rr=> phạm virộng

Nguồn

hình thành

quỹ

Do sự đóng góp của 2 bên: ng ld, ng

sử dụng ld; ngoài ra có sự tham gia

hỗ trợ từ NSNN, việc đầu tư quỹnhàn rỗi

Do NSNN và sự đónggóp của các cá nhân or

tổ chức trong xã hội

Đặc điểm Ng đc TR muốn đc hưởng thì phải

tham gia đóng quỹ

Ng đc hưởng TR konhất thiết phải tham giađóng góp hình thànhnên quỹ

ldBHXH là 1 quỹ tiền tệ mang t.c ổnđinh, lâu dài và mang tính chủ động

t/c thiên về đạo đức

ít mang tính chủ độnghơn và thg mang tínhkhẩn cấp, time ngắnVai trò của

cả nc

Trang 13

12.Vì sao xóa đói giảm nghèo lại góp phần đảm bảo ASXH lâu dài và bền vững

Ngheo đói là sự thiếu hụt các đk cần thiết để đảm bảo cs tối thiểu cho 1 cá nhân or 11cộng đồng dân cư or sự thiếu hụt về mặt tài chính

Đói nghèo không chỉ là vấn đề của riêng những người rơi vào cảnh đói nghèo,

mà còn là vấn đề xã hội rất lớn, cần tới sự quan tâm của toàn xã hội Chính vì vậy xóađói giảm nghèo là mục tiêu quan trọng của bất kỳ quốc gia nào nhằm hướng tới pháttriển một xã hội công bằng văn minh

Với mục đích của ASXH là tạo ra hệ thống các tấm lưới bảo vệ cho các thành viên

xã hội, vai trò của xóa đói giảm nghèo góp phần đảm bảo ASXH lâu dài và bền vữngvì:

- Xóa đói giảm nghèo là một phần quan trọng nằm trong chính sách ASXH mỗi quốcgia Cùng với BHXH, cứu trợ xã hội và ưu đãi xã hội, các chương trình xóa đói giảmnghèo tạo ra một tấm lưới toàn diện bảo vệ cho các thành viên xã hội

- Mặc dù BHXH là một chính sách ASXH lớn, nhưng thực tế cho thấy đối tượngđược hưởng lợi tự BHXH chủ yếu là các tầng lớp dân cư có thu nhập bậc trung chứkhông phải người nghèo Còn với chính sách cứu trợ xã hội, mặc dù người nghèođược hưởng nhiều tuy nhiên trợ giúp mang tính tức thì và ngắn hạn Vì vậy xóa đóigiảm nghèo được coi là giải pháp có tính lâu dài và bền vững giúp người nghèo thoátnghèo, tự đảm bảo cuộc sống cho mình, góp phần tạo ra mạng lưới ASXH cho mỗiquốc gia

- Xóa đói giảm nghèo xét về lâu dài, góp phần làm giảm gánh nặng cho hệ thốngASXH thông qua việc thu hẹp đối tượng cần trợ cấp ASXH Khi tỷ lệ người nghèogiảm xuống tất yếu sẽ có ít người cần tới sự trợ giúp của chính sách ASXH Vì vậygánh nặng ASXH sẽ được giảm xuống

- Xóa đói giảm nghèo tạo điều kiện cho chính sách ASXH tăng chất lượng hoạt độngthông qua việc tăng mức trợ cấp ASXH Khi đói nghèo giảm và xã hội giàu có hơn,các quỹ ASXH sẽ dồi dào hơn trong khi đối tượng cần trờ cấp ASXH cũng giảm Vìvậy người nghèo nói riêng và những người gặp khó khăn nói chung có điều kiện đểnhận mức trợ cấp ASXH tốt hơn

sung hữu hiệu cho chế độ BHXH tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp

Trong quá trình lao động sản xuất, mặc dù các dn và người lao động đã cố gắng

đề phòng và hạn chế nhưng tai nạn lao động vẫn luôn có thể xảy ra và khả năngmắc bệnh nghề nghiệp là khó tránh khỏi Tùy vào mức độ nặng nhẹ của tai nạnlao động và bệnh nghề nghiệp làm cho người lao động có thể phải ngừng làmviệc vào thời gian dài hay ngắn Hậu quả sẽ ảnh hưởng đến quá trình sản xuấtkinh doanh của dn nhưng ảnh hưởng trước hết và lớn nhất vẫn là đối với chínhbản thân người lao động Do hoàn toàn không tham gia vào quá trình lao độngsau khi bị tai nạn ( hoặc bệnh nghề nghiệp ) nên thu nhập của nlđ và gia đình họ

sẽ bị giảm sút hoặc bị mất Trách nhiệm bồi thường trong những trường hợp nàythuộc về chủ sử dụng lao động Tuy nhiên trách nhiệm này đã được chuyển mộtphần từ chủ sdlđ sang nhà nước theo chế độ BHXH của Nhà nước ( chế độ trợ

Trang 14

cấp tai nạ lao động và bệnh nghề nghiệp ) song chủ sử dụng lao động vẫn phải cónghĩa vụ trước những trách nhiệm này, đó là phải đóng BHXH cho nlđ.

Trên thực tế, những tổn thất mà nlđ và gia đình họ phải gánh chịu khi nlđ bị tạinạn do lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp thường lớn hơn nhiều khoản trợ cấpnhận đươc từ Nhà nước Trong trường hợp này, nlđ sẽ bị thiệt thòi nếu không có

sự đền bù thích đáng từ phía dn Tuy nhiên nếu khả năng tài chính của chủ dn eohẹp thì nlđ thậm chí có thể bị mất khả năng được bồi thường Mặt khác, đốitượng được hưởng BHXH nói chung bó hẹp trong một phạm vi nhất định tùytheo từng nước Do đó, để đảm bảo quyền lợi cho người lao động , bảo hiểmtrách nhiệm của chủ sdlđ với nlđ đã được triển khai ở nhiều nước

Như vậy, có thể thấy một hệ thống kép để đảm bảo bồi thường cho nlđ , đó là chế

độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp do Nhà nước thực hiện và hợp đồng bảohiểm trách nhiệm của chủ dn với nlđ do các công ty bảo hiểm thực hiện Ở ViệtNam pháp luật cho phép cả 2 hình thức này cùng tồn tại để bảo vệ cho người laođộng

Vậy bảo hiểm trách nhiệm chủ sử dụng lao động đối với nlđ là loại hình bổ sung hữuhiệu cho chế độ BHXH tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp

14 Những vấn đề còn tồn tại trong công tác cứu trợ xã hội ở VN hiện nay

Các hình thức cứu trợ xã hội có thể được chia là cứu trợ xã hội thường xuyên vàcứu trợ xã hội đột xuất

Một số tồn tại CTXH thường xuyên:

- Đối tượng hưởng CTXH thường xuyên còn thấp, chỉ chiếm khoảng 2,23%dân

số Những quy định về tiêu chí và điều kiện hưởng còn quá chặt

- Mức chuẩn để tính mức trợ cấp còn thấp, chỉ bằng 32,5% so với chuẩn nghèo

và chưa đảm bảo nhu cầu được trợ cấp của đối tượng

- Công tác xác định đối tượng cũng như chi trả còn nhiều bất cập, chưa táchbạch rõ nhiệm vụ xác định đối tượng và chi trả

- Trợ cấp còn chưa kịp thời đối với một số đối tượng ở vùng sâu, vùng xa, miềnnúi Nhiều đối tượng còn vẫn chưa được biết thông tin về chính sách

- Nhiều cơ sở chăm sóc đối tượng được hình thành nhưng ở khu vực tư nhân đốitác xã hội chưa tham gia nhiều vào triển khai hoạt động chăm sóc đối tượng

- Các mô hình chăm sóc đối tượng dựa vào cộng đồng chưa phát triển

Một số tồn tại của CTXH đột xuất:

- Phạm vi hỗ trợ còn hẹp, mới chỉ tập trung chủ yếu cho những đối tượng bị rủi

ro do thiên tai, chưa vươn tới được các đối tượng bị những rủi ro kinh tế và xã hội

- Mức trợ cấp còn quá thấp, mới chỉ bù đắp được khoảng 10% thiệt hại của các

hộ gia đình

- Công tác quản lí hoạt động cứu trợ từ cộng đồng xã hội còn nhiều bất cập, khókiểm soát và điều phối các nguồn hỗ trợ từ cộng đồng

Trang 15

15 Vì sao phải nâng cao nhận thức về BHXH

BHXH gắn liền vs đời sống của ng ld, vì vậy nó có một số tình chất cơ bản sau:

- Tính tất yếu khách quan trong đời sống xã hội: Trong quá trình lao động sảnxuất, ng lao động có thể gặp nhiều biến cổ, rủi ro khi đó ng sử dụng lao động cũng rơivào tình cảnh khó khăn ko kém như: Sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, vấn đề tuyểndụng và hợp đồng lao động luôn phải được đặt ra để thay thế….sản xuất phát triểnnhững rr đối vs ng lao động và những khó khăn đối vs ng sử dụng ld càng nhiều vàtrở nên phức tạp, dẫn đến mqh chủ thợ ngày càng căng thẳng NN đứng ra can thiệpthông qua BHXH

- BHXH có tính ngẫu nhiên, phát sinh ko đồng đều theo thời gian, ko gian

- BHXH vừa có tính kinh tế, vừa có tính xã hội vừa có tính dịch vụ

+ Tính kinh tế thể hiện ở việc đóng góp quỹ, bảo toàn và tăng trưởng quỹ…quỹdùng để chi trả TR và chi cho quản lý Thực chất phần đóng góp của mỗi ng ko đnags

kể nhưng quyền lợi nhận đc lại rất lớn; ngoài ra quỹ BHXH còn là nguồn đầu tư đáng

kể cho nền kinh tế quốc dân

+ Tính xã hội thể hiện rất rõ ở BHXH: Xét về lâu dài, mọi ng lao động trong XHđều có quyền tham gia BHXH Và ngc lại BHXH có trách nhiệm bảo hiểm cho mọi

vô cùng quan trọng

16 Phân tích mối quan hệ giữa BHXH với tăng trưởng và phát triển kinh tế

BHXH là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế hàng hóa.Khi trình độ phát triển kinh

tế của một quốc gia đạt đến một mức độ nhất định thì hệ thống BHXH có điều kiện rađời phát triển.Vì vậy, các nhà kinh tế cho rằng, sự ra đời và phát triển của BHXHphản ánh sự phát triển của nền kinh tế.Một nền kinh tế chậm phát triển, đời sốngnhân dân thấp kém không thể có một hệ thống BHXH vững mạnh được Kinh tế càngphát triển, hệ thống BHXH càng đa dạng, các chế độ BHXH ngày càng mở rộng, cáchình thức BHXH ngày càng phong phú và các đối tượng tham gia ngày càng nhiều.Bởi vậy có thể nói phát triển kinh tế và BHXH có mối tác động qua lại:

Phát triển kinh tế nâng cao chất lượng thực hiên BHXH

- phát triển kinh tế đảm bảo về mặt tài chính cho việc thực hiện BHXH

Trang 16

Khi nền kinh tế phát triển thì NSNN sẽ ưu tiên hơn cho hệ thống ASXH, nhất

là BHXH để có thể góp phần tăng mức trợ cấp cho người lao động tham gia BHXHkhi họ gặp rủi ro

- Kinh tế xã hội phát triển giúp từng bước mở rộng và cải thiện BHXH

Phát triển kinh tế làm tăng trách nhiệm và quyền lợi, giữa đóng góp với hưởnglợi, khuyến khích mọi người dân tham gia hệ thống, bảo đảm tính thoả đáng, thíchđáng trong từng chính sách và chương trình Khi diều kiện sống được nâng cao sẽ tácđộng không nhỏ tới chính sách cũng như nhân thứ của mỗi người dân trong xã hôi

- Nền kinh tế phát triển sẽ là tăng nhu cầu về số lượng và chất lượng của BHXH.

Khi nền kinh tế phát triển thì việc thuế mướn lao động càng trở nên phổ biến,

số lượng doanh nghiệp đươc gia tăng và các doanh nghiệp đang hoạt động ngày càng

mở rộng quy mô tổ chức, từ đó các lao động làm việc trong các doanh nghiệp giatăng về số lượng, số người tham gia BHXH tăng lên, do đó cần phải có sự phát triểncủa BHXH về cơ chế, chính sách sao cho hợp lý, phát triển nâng cao năng lực của độingũ cán bộ và cơ sở vật chất để có thể quản lý tốt

BHXH tác động mạnh trở lại nền kinh tế:

- BHXH góp phần ổn định đời sống của người lao động tham gia BHXH

Những người tham gia BHXH sẽ được thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi

họ bị suy giảm, mất khả năng lao động, mất việc làm, chết Nhờ có sự thay thế hoặc

bù đắp thu nhập kịp thời mà người lao động khắc phục nhanh chóng được những tổnthất về vật chất, nhanh phục hồi sức khỏe, ổn định cuộc sống để tiếp tục quá trìnhhoạt động bình thường

- BHXH góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công bằng xă hội.

- Với quy mô quỹ BHXH lớn, có thể đầu tư phát triển mở rộng sản xuất,tạothêm nhiều việc làm tăng thu nhập, nâng cao đời sống của người lao động Mặt khác,phân phối trong BHXH là sự phân phối lại theo hướng có lợi cho những người có thunhập thấp; là sự chuyển dịch thu nhập của những người khỏe mạnh, may mắn có việclàm ổn định cho những người ốm, yếu, gặp phải những biến cố rủi ro trong lao độngsản xuất và trong cuộc sống Vì vậy, BHXH góp phần làm giảm bớt khoảng cáchgiữa người giàu và người nghèo, góp phần bảo đảm sự công bằng xă hội

- BHXH góp phần ổn định tài chính

Bởi lẽ khi rủi ro và sự kiện bảo hiểm xảy ra với đối tượng bảo hiểm, nếu bịtổn thất, cơ quan BHXH sẽ trợ cấp hoặc bồi thường kịp thời để người tham gia

nhanh chóng khắc phụa hậu quả, ổn định cuôc sống và sản xuất, làm cho sản

xuất kinh doanh phát triển bình thường

- BHXH giúp huy động vốn rất hữu hiệu để đầu tư phát triển kinh tế-xã hội.

Do khoảng cách giữa thời điểm xảy ra rủi ro do tổn thất và thời điểm chi trả

hoặc bồi thường trong BHXH là tương đối lớn, có thê kéo dài nhiều năm, do vậy một

số tiền lớn nhàn rồi đươc đem đầu tư để thu lãi

Trang 17

17 Mô hình tổ chức BHXH việt nam qua các thời kỳ

I Giai đoạn trước năm 1995

Thời kỳ trước khi có Điều lệ tạm thời về BHXH (trước năm 1961):

Sau khi cách mạng tháng 8-1945 thành công, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn vềmọi mặt, nhưng Nhà nước ta đã sớm ban hành các chế độ phụ cấp, trợ cấp xã hội màthực chất là các chế độ BHXH đang trong giai đoạn manh nha Giai đoạn này, do tìnhhình kinh tế còn khó khăn nên chưa hình thành quỹ BHXH, toàn bộ chi phí cho hoạtđộng BHXH được lấy từ NSNN

Thời kỳ thực hiện điều lệ BHXH tạm thời (1961-1995):

- Từ năm 1961 đến quý II năm 1964: Trong giai đoạn này, quỹ BHXH cũngchính thức được thành lập, thuộc vào NSNN Người lao động tham gia BHXH khôngphải đóng góp vào quỹ, chỉ những đơn vị sử dụng lao động phải nộp 1 tỷ lệ nhất định

so với tổng quỹ lương tháng (từ 1962 đến 1987 là 4,7%, từ 1987 đến 1993 là 15%),nguồn thu chủ yếu vẫn dựa vào NSNN

- Từ quý II năm 1964 đến 1995: Chính phủ ban hành Nghị định 31/CP ngày20/3/1963 về trách nhiệm quản lý sự nghiệp BHXH, theo đó các chế độ, chính sáchBHXH được quản lý phân tán cho 2 tổ chức thực hiện, đó là: Tổng Liên đoàn Laođộng Việt Nam thực hiện 3 chế độ ngắn hạn (ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN), Bộ Nội

vụ (nay là Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) quản lý và thực hiện 3 chế độ dàihạn còn lại Ngày 10/7/1965, Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 62/CP giao tráchnhiệm quản lý 1 phần quỹ BHXH cho Bộ Nội vụ, đó là quỹ hưu trí và tử tuất

Thời kỳ này, chế độ BHXH được hình thành cùng với cơ chế quản lý nền kinh tếhành chính tập trung dưới sự bao cấp của Nhà nước về BHXH, nên kéo theo nhiềubất cập, hạn chế

II Từ năm 1995 đến nay:

Trước sự đổi mới kinh tế - xã hội mạnh mẽ về nhiều mặt, công tác BHXH cũng

cần có sự điều chỉnh để phù hợp với những yêu cầu trong giai đoạn đổi mới đất nước.

Từ năm 1995 đến nay, hệ thống BHXH nói chung và mô hình tổ chức BHXHnói riêng đã có nhiều sự điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu trong từng giai đoạn, từng

hoàn cảnh Tuy nhiên, về cơ bản, hệ thống tổ chức BHXH Việt Nam vẫn được thực

hiện và quản lý theo hệ thống dọc, tập trung và thống nhất từ Trung ương đến địaphương, gồm có:

1 Ở Trung ương là Bảo hiểm xã hội Việt Nam

2 Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là BHXH tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương (gọi chung là BHXH tỉnh) trực thuộc BHXH Việt Nam

BHXH tỉnh là cơ quan trực thuộc BHXH Việt Nam đặt tại tỉnh nằm trong hệthống tổ chức của BHXH Việt Nam, có chức năng giúp Tổng Giám đốc tổ chức thựchiện các chính sách, chế độ BHXH, BHYT và quản lý quỹ BHXH, BHYT trên địabàn tỉnh

Trang 18

Hội đồng quản lý BHXH

BHXH tỉnh, TP Tổng Giám đốc

Các ban nghành có liên quan

BHXH quận, huyện

Phó tổng giám đốc Thanh tra, kiểm tra

BHXH tỉnh chịu sự quản lý trực tiếp toàn diện của Tổng Giám đốc BHXH ViệtNam, chịu sự quản lý hành chính trên địa bàn lãnh thổ của UBND tỉnh BHXH tỉnh

có tư cách pháp nhân, trụ sở đặt tại tỉnh lị, có dấu, tài khoản riêng

Ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là BHXH huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh (gọi chung là BHXH huyện) trực thuộc BHXH tỉnh

BHXH quận, huyện là cơ quan trực thuộc BHXH tỉnh đặt tại huyện, nằm trong

hệ thống tổ chức của BHXH Việt Nam, có chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh tổchức thực hiện các chính sách, chế độ BHXH và quản lý tài chính BHXH trên địa bànhuyện

BHXH huyện chịu sự quản lý trực tiếp toàn diện của Giám đốc BHXH tỉnh, chịu

sự quản lý hành chính trên địa bàn lãnh thổ của UBND huyện BHXH huyện có tưcách pháp nhân, có trụ sở đặt tại tỉnh lị, có dấu, tài khoản riêng

Sơ đồ tổ chức của hệ thống BHXH hiện nay:

Chế độ đc hình thành trên cơ sở quản lý dân số, nguồn lao động (dân số trẻ:

0-14 tuổi, dsố trong độ tuổi lđ: 15-60 tuổi, dsố ngoài độ tuổi lđ: >60 tuổi) Tốc độ tăngcủa tuổi thọ lớn hơn tốc độ tang của những người trong tuổi lđ có đk làm việc bìnhthường Độ tuổi là cơ sở đóng vai trò quyết định đvới việc xđ cđộ hưu trí

- Giới tính: chi phối CĐ: thai sản, hưu trí, thất nghiệp… Là cơ sở để xđ nhiều

cđ bh, trong đó cơ bản nhất là thai sản và hưu trí

- Hiện tượng ốm đau: chi phối CĐ: chăm sóc y tế, TC ốm đau, hưu trí, TC khitàn phế…

 Các cơ sở sinh học có thể đc sử dụng độc lập hoặc phối hợp trong quátrình xd CĐ BHXH

b) Môi trường làm việc và đk làm việc

Trang 19

- Môi trường làm việc bao gồm: các yếu tố bên ngoài (bụi, ánh sáng, khôngkhí…) và mối quan hệ giữa chủ - thợ, giữa người lđ với nhau.

- Điều kiện lv: máy móc thiết bị, trang thiết bị đảm bảo an toàn lđ

- Lq đến các CĐ: BH TNLĐ &BNN, hưu trí, ốm đau, thai sản

c) Nhóm ngành nghề: lđ đc chia làm 4 nhóm

- LĐ gián tiếp: có XS rủi ro xảy ra thấp nhất

- LĐ loại 2: XS RR cao hơn so với nhóm 1, đòi hỏi đi lại nhiều hơn, lđ chântay không thường xuyên (giáo viên, nv Marketing…)

- Lđ loại 3: lđ chân tay, làm việc trong đk khó khan

- Lđ loại 4: lđ chân tay trong đk nặng nhọc, nguy hiểm

Tuy nhiên, trong cùng 1 ngành nghề, do một số đk có xs xảy ra rr khác nhaunhư vị trí địa lý (lái xe ở vùng núi và đồng bằng… )

d) Cơ sở KT – XH

- Là nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến xd các CĐ Phản ánh ở trình độ dântrí, trình độ nhận thức, tiềm lực KT của mỗi quốc gia, khả năng tổ chức vàquản lý của XH

- Ảnh hưởng quyết định đến số cđ được triển khai và nd của từng chế độ

- Được tính đến ngay cả khi sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các chế độ

e) Luật pháp và thể chế chính trị quốc gia

- Các luật liên quan đến Luật BHXH: Luật lđ, luật doanh nghiệp, luật NSNN, luật

sĩ quan qđội, luật/pháp lệnh công chức NN… Các Luật nà cần có sự thống nhất vềmục tiêu quản lý, độ tuổi nghỉ hưu, tuổi lđ, thang lương…

- Thể chế chính trị quốc gia phản ánh quan điểm của nhà cầm quyền trong việc xdluật pháp, hệ thống cđ BHXH đc cụ thể hoá ở Luật và các VBPL

- Các VBPL về bhxh phải nằm trong mối qh thống nhất, đồng bộ với các Bộ Luật,Luật có liên quan

19 Kết cấu của chế độ BHXH? Cho ví dụ minh họa

Mục đích thực hiện chế độ:

Việc quy định này sẽ giúp NLD và NSDLD nhận thức rõ trách nhiệm và quyền lợicủa mình khi tham gia.Thể hiện quan điểm định hướng của từng nước đối với từngchế độ.Dưới góc độ XH, nó còn phản ánh vai trò của chế độ đó.Tất cả tạo niềm tincủa NLD đối với chính sách của BHXH

Đối tượng được bảo hiểm:

- Thực chất thể hiện qua phạm vi chính sách của từng chế độ BHXH Tùy theo mỗichế độ khác nhau, phạm vi có thể khác nhau

- Việc quy định pham vi trong từng chế độ giúp cơ quan BHXH chi trả đúng mụcđích Hạn chế tối đa nhầm lẫn trục lợi bảo hiểm phát sinh

c Điều kiện hưởng trợ cấp:

- Đây là nội dung rất quan trọng nên khi thiết kế mỗi chế độ phải chú ý Điều kiệnđược hưởng trợ cấp chủ yếu liên quan đến rủi ro hoặc sự kiện bảo hiểm trong từngchế độ

- Nhìn chung, những rủi ro và sự kiện bảo hiểm trong BHXH rất đơn giản, dễ hiểutuy nhiên trong quá trình tổ chức thực hiện chi trả theo từng chế độ, người ta rất haylợi dụng và đương nhiên sự lợi dụng ở đây chỉ có lợi cho nhữn người vi phạm kỷ luật

Trang 20

lao động, vi phạm pháp luật nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn đến việc thâm hụt quỹBHXH.

Mức trợ cấp và thời gian trợ cấp:

Đây là nội dung quan trọng cấu thành mỗi chế độ BHXH:

- Mức trợ cấp: mức trợ cấp BHXH bao giờ cũng được biểu hiện bằng tiền Về mặt lýthuyết, mức trợ cấp bao giờ cũng thấp hơn tiền lương tiền công nhưng phải thỏa mãnđược nhu cấu sinh sống thiết yếu thiết yếu của người gặp rủi ro hoặc sự kiện bảohiểm

- Mức trơ cấp BHXH nếu muốn được bổ sung hoàn thiện, nếu muốn được lượng hóa

cụ thể thường phải dựa vào điều ta mức sống dân cư của từng nước, ngoài ra còn phảicăn cứ vào 1 loạt vấn đề : tình trạng sức khỏe, ngành nghề, thời gian đóng BHXH…

- Mức trợ cấp BHXH còn được chia làm 2 loại:

+ Mức trợ cấp ngắn hạn ( thai sản, ốm đau nhẹ…)

Ngắn hạn chủ yếu áp dụng đối với các chế độ ngắn hạn như trợ cấp ốm đau, thaisản… nhằm giải quyết các nhu cầu phát sinh thực tế, tức thì giúp gia đình họ vàngười lao động nhanh chóng khắc phục ổn định cuộc sống

+ Mức trợ cấp dài hạn: chủ yếu sử dụng trong các sự kiện bảo hiểm dài hạn: tử tuất…mức trợ cấp này thường chi trả theo tháng để đảm bảo cuộc sống lâu dài cho ngườilao động và gia đình họ

Ngoài 4 nội dung cơ bản nói trên tùy theo đặc điểm của từng chế độ mà người ta cònquy định 1 số nội dung khác mang tính bổ sung cho từng chế độ( NC với cán bộCNV chức bình thường hoặc đối với sĩ quan quân đội công an, đối với những ngườilàm ở ban cơ yếu, hoặc đối với những luật sư, bác sĩ… mặc dù vây, tất cả các nộidung phụ thêm đều phải được luật hóa

b.Đối tượng:

Chế độ này có đối tượng rông nhất bởi vì không chỉ có NLD tham gia BHXH màthậm chí cả vợ, chồng, con cái họ.Bởi lẽ những người này được chăm sóc y tế có cskhỏe mạnh bình thường thì bản thân NLD mới yên tâm phấn khởi lao động sx làmcho NSLD ngày một tăng

c.Điều kiện được hưởng;

-Trong trường hợp ốm đau:bao gồm thù lao cho tất cả các y bác sỹ,những chuyên giachăm sóc yte cho những ng được bảo vệ,các chi phí về thuốc men các dịch vụ yte vàcác phí tổn khác trong quá trình điều trị

Trang 21

-Nếu TH bị thai nghén,sinh đẻ và các hậu quả tiếp theo thì chế độ này sẽ gánh váctrước, trong, sau khi ng được bảo vệ sinh đẻ,chi phí nằm viện và các chi phí cần thiếtkhác

-Để được hưởng tất cả những chi phí thì đương nhiên tất cả những TH ốm đau, thainghén, sinh đẻ phải có xác nhận của các tổ chức yte được nhà nước cho phép

d.Mức trợ cấp và thời gian trợ cấp;

Đây là chế độ đặc thù trong 9 chế độ, có đối tượng rộng nhưng BHXH sẽ tiến hànhchi trả trợ cấp theo tất cả nhưng chi phí phát sinh trong suốt tg điều trị chăm sócnhững ng được bảo vệ, tuy nhiên để tránh hiện tượng chuộc lợi ng ta quy định ngtham gia BHXH phải có ít nhất 1 tg nhấtđịnh có đóng BHXH.Thời gian trợ cấp thìđại đa số các nước quy định 26 tuần 1 lần ốn ngoại trừ những TH gặp phải căn bệnhhiểm nghèo được chăm sóc lâu dài

Đây là chế độ BHXH ngắn hạn vừa mang tính hoàn trả vừa mang tính k hoàntrả.Những nước nào thiết lập quỹ BHXH thành phần(tức mỗi chế độ một quỹ) thìmức phí phải nộp phụ thuộc vào chủ yếu 3 yếu tố:

-số người tham gia BHXh

-số người được chăm sóc yte hàng năm

-chi phí bình quân cho một người được chăm sóc yte hàng năm

2.Chế độ trợ cấp ốm đau:

a.Mục đích:

Ốm đau là loại rủi ro rất phổ biến trong cuộc sống mỗi con người và hầu như ai cũnggặp phải, khi bị ốm đau thì bản thân ng ốm đau, gd họ phải gánh chịu những chi phíphát sinh và nếu tham gia BHXH thì chế độ yte gánh vác.Tuy nhiên nếu ốm đau phảiđiều trị dài ngày thì những ngày nghỉ ốm sẽ mất thu nhập và thu nhập bị giánđoạn.Khoản thu nhập này sẽ được bù đắp hoặc thay thế bởi chế độ ốm đau.Bởi vậy,mục đích thực hiện chế độ này nhằm đảm bảo tính liên tục về thu nhập giúp họ ổnđịnh cuộc sống

b.Đối tượng :

Bao gồm những ng làm công ăn lương tham gia BHXH bị ốm đau phải nghỉ việc đểđiều trị, tuy vậy do nhu cầu tham gia BHXH ngày càng đông cho nên rất nhiều nước

đã mở rộng đối tượng cả cho những NLD k có quan hệ chủ thợ

c.Điều kiện được trợ cấp:

Người lao động tham gia BHXH bị mất khả năng ld phải nghỉ việc vì ố đau dẫn đến

bị gián đoạn thu nhập

d.Mức trợ cấp và thời gian trợ cấp:

Mức trợ cấp của chế độ này về nguyên tắc phải đảm bảo đủ cho gd NLD những điềukiện sinh sống tối thiểu và phải được quy định cụ thể bằng một tỷ lệ % quy định sovới tiền lương, tiền công trước khi bị ốm đau(tối thiểu 45%)

Sở dĩ về ng tắc mức trợ cấp ốm đau phải thấp hơn tiền lương tiền công là vì:

-tránh chuộc lợi BH

-khi NLĐ bị ốm đau thì 1 số nhu cầu tối thiểu vè sinh hoạt bị giảm đi ngoại trừ chiphí ytế phát sinh tăng thêm nhưng đã cho chế độ y tế gánh vác Thời gian trợ cấp theoILO tối đa 26 tuần trong 1 lần nghỉ ốm, việc quy định này là cần thiết tuy nhiên cònphụ thuộc vào điều kiện của từng nước Chế độ này cũng là chế độ trợ cấp ngắn hạn

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w