Tuy nhiên, quá trình thực hiện chính sách BHXH ở tỉnh Hải Dương trong thời gian qua vẫn còn bộc lộ những hạn chế, thiết sót, ñặc biệt trong công tác quản lý chi BHXH: tình trạng vi phạm
Trang 1Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRẦN THỊ HƯƠNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
QUẢN LÝ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VĂN ðỨC
HÀ NỘI – 2012
Trang 2Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày 08 tháng 11 năm 2012
Người cam ñoan
Trần Thị Hương
Trang 3Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… ii
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và thực hiện ñề tài luận văn tốt nghiệp, ñến nay tôi ñã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh với
ñề tài: “Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý chi BHXH tại Bảo hiểm
xã hội tỉnh Hải Dương”
Trước hết, Tôi xin chân thành cảm ơn Viện ñào tạo Sau ðại học, Khoa Kế toán & Quản trị Kinh doanh, Bộ môn Marketing, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài nghiên cứu khoa học
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Trần Văn ðức – người
ñã ñịnh hướng, chỉ bảo và hết lòng tận tụy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ñề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến những người thân trong gia ñình, bạn bè
và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học Nếu không có những sự giúp ñỡ này thì chỉ với sự cố gắng của bản thân tôi sẽ không thể thu ñược những kết quả như mong ñợi
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Người cảm ơn
Trần Thị Hương
Trang 4Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan……….i
Lời cảm ơn………ii
Mục lục………iii
Danh mục bảng………vi
Danh mục sơ ñồ……… vii
Danh mục biểu ñồ……… vii
Danh mục viết tắt……… viii
I MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ñề tài 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI BHXH 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Bảo hiểm xã hội 4
2.1.2 Chi bảo hiểm xã hội 9
2.1.3 Quản lý chi bảo hiểm xã hội 17
2.1.4 Nội dung quản lý chi BHXH 22
2.1.5 Nhân tố ảnh hưởng ñến quản lý chi BHXH 27
2.2 Cơ sở thực tiễn 29
2.2.1 Quản lý chi bảo hiểm xã hội tại các ñịa phương trong nước 29
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý chi BHXH của các nước trên thế giới 30
2.2.3 Kinh nghiệm quản lý chi BHXH của một số ñịa phương trong nước 33
Trang 5Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… iv
2.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ quản lý chi BHXH 34
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 Khái quát chung về BHXH tỉnh Hải Dương 36
3.1.1 Sự ra ñời và phát triển của BHXH tỉnh Hải Dương 36
3.1.2 Mô hình tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của BHXH tỉnh Hải Dương 39
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Khung phân tích 41
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 43
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1 Quản lý chi bảo hiểm xã hội trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương 48
4.1.1 Quản lý ñối tượng chi trả 50
4.1.2 Quản lý quy trình chi trả BHXH hàng tháng 53
4.1.3 Quản lý quy trình chi trả BHXH một lần 57
4.1.4 Quản lý quy trình chi trả BHXH ngắn hạn (ốm ñau, thai sản, DSPHSK) 59
4.1.5 Quản lý lệ phí chi trả 61
4.2 Kết quả quản lý chi bảo hiểm xã hội tại tỉnh Hải Dương 63
4.2.1 Những kết quả ñạt ñược trong quản lý chi BHXH tỉnh Hải Dương 63
4.2.2 Những hạn chế cần khắc phục trong quản lý chi BHXH Hải Dương 71
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý chi BHXH tỉnh Hải Dương 78
4.3.1 Hệ thống văn bản pháp luật 78
4.3.2 Về tổ chức quản lý 80
4.4 Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi BHXH tại tỉnh Hải Dương 84
Trang 6Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… v
4.4.1 Căn cứ ñề xuất các giải pháp 84
4.4.2 Giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi BHXH tại tỉnh Hải Dương 89
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112
5.1 Kết luận 112
5.2 Kiến nghị 114
5.2.1 ðối với cấp tỉnh 114
5.2.2 ðối với Trung ương 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
Trang 7Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… vi
DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: ðối tượng và số lượng mẫu ñiều tra 43
Bảng 4.1: Tình hình thực hiện kế hoạch chi BHXH bắt buộc của tỉnh Hải Dương giai ñoạn 2009 – 2011 49
Bảng 4.2: Tổng hợp ñối tượng chi trả BHXH bắt buộc của BHXH Hải Dương 52
Bảng 4.3: Mức chi trả BHXH hàng tháng tại BHXH tỉnh Hải Dương 57
Bảng 4.4: Mức chi trả BHXH một lần tại BHXH tỉnh Hải Dương 58
Bảng 4.5: Mức chi trả BHXH ngắn hạn tại BHXH tỉnh Hải Dương 61
Bảng 4.6: Bảng tổng hợp lệ phí chi trả giai ñoạn 2009-2011 62
Bảng 4.7: Tổng hợp mức chi trả BHXH bắt buộc của BHXH Hải Dương 67
Bảng 4.8 : Tình hình giải quyết ñơn thư, khiếu nại của BHXH tỉnh Hải Dương 69
Bảng 4.9: Mức ñộ hài lòng của ñối tượng hưởng ñược ñiều tra về qui trình chi trả BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Hải Dương 70
Bảng 4.10: Trường hợp vi phạm trong công tác quản lý ñối tượng hưởng BHXH 72
Bảng 4.11 : ðối tượng hưởng chế ñộ BHXH tại các doanh nghiệp ñiều tra mẫu 76
Bảng 4.12: Thống kê doanh nghiệp tham gia BHXH tại tỉnh Hải Dương 81
Bảng 4.13 : Lực lượng lao ñộng ngành BHXH tỉnh Hải Dương 83
Bảng 4.14: Cơ sở vật chất cần tăng cường cho công tác quản lý chi BHXH Hải Dương 107
Trang 8Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… vii
DANH MỤC SƠ ðỒ Sơ ñồ 3.1: Mô hình tổ chức quản lý BHXH tỉnh Hải Dương 39
Sơ ñồ 3.2: Khung phân tích tình hình quản lý chi BHXH tại tỉnh Hải Dương 42
Sơ ñồ 4.1: Qui trình chi trả BHXH hàng tháng tại tỉnh Hải Dương 54
Sơ ñồ 4.2: Qui trình chi trả BHXH ngắn hạn do BHXH tỉnh trực tiếp quản lý 59
Sơ ñồ 4.3: Hệ thống quản lý ñối tượng BHXH bắt buộc 90
DANH MỤC BIỂU ðỒ Biểu ñồ 4.1: Tổng hợp ñối tượng chi trả BHXH bắt buộc của BHXH Hải Dương……….51
Biểu ñồ4.2: Mức chi trả BHXH hàng tháng………66
Biểu ñồ 4.3: Mức chi trả BHXH một lần………66
Biểu ñồ: 4.4 Mức chi trả BHXH ngắn hạn……… 66
Trang 9Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASXH : An sinh xã hội
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
CNTT : Công nghệ thông tin
DSPHSK : Dưỡng sức phục hồi sức khỏe
ðSCB : ðịnh suất cơ bản
NSNN : Ngân sách Nhà nước
TNLð-BNN : Tai nạn lao ñộng – bệnh nghề nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 10Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 1
I MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việc chuyển ñổi sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ñã mang lại sự phát triển toàn diện cho ñất nước Cùng với sự phát triển kinh tế là sự lớn mạnh không ngừng của hệ thống an sinh xã hội ðặc biệt là chính sách bảo hiểm xã hội ñã phát huy vai trò trụ cột trong hệ thống
an sinh xã hội, góp phần tích cực vào việc thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Bảo hiểm xã hội (BHXH) ñược coi là một chính sách xã hội lớn của ðảng và Nhà nước ñối với người lao ñộng nhằm từng bước mở rộng và nâng cao ñảm bảo vật chất, góp phần ổn ñịnh ñời sống cho người lao ñộng khi gặp rủi ro như bị ốm ñau, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao ñộng, qua ñời ðể phù hợp với ñiều kiện kinh tế xã hội nước ta và nhu cầu của người lao ñộng, luật BHXH ñược Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/6/2006 mở rộng ñối tượng tham gia BHXH theo
ñó ñối tượng tham gia BHXH không còn tập trung vào các ñơn vị hành chính
sự nghiệp, các doanh nghiệp nhà nước mà ñược mở rộng tới các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Chi trả các chế ñộ BHXH (gọi tắt là chi BHXH ) luôn ñược coi là nhiệm vụ trung tâm và có vai trò rất quan trọng trong hoạt ñộng của ngành BHXH nói riêng và trong việc thực hiện chính sách BHXH nói chung Quản
lý chi BHXH kịp thời, ñầy ñủ, ñúng chế ñộ có tác ñộng trực tiếp tới quyền lợi của người tham gia bảo hiểm và cũng là yêu cầu quan trọng của cơ quan BHXH Việt Nam cũng như cơ quan BHXH ở ñịa phương
Cùng với sự hình thành của hệ thống BHXH trong cả nước, BHXH tỉnh Hải Dương ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 20/BHXH –TCCB ngày
Trang 11Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 2
15/6/1995 của Tổng Giám ñốc BHXH Việt Nam Qua hơn 15 năm hình thành
và phát triển, BHXH Hải Dương ñã ñạt ñược những kết quả quan trọng như: số ñơn vị và số người tham gia BHXH không ngừng tăng lên; trong nhiều năm liên tiếp tất cả các huyện, thị xã, thành phố ñều hoàn thành vượt mức dự toán; tình trạng nợ ñọng BHXH kéo dài cơ bản ñược chấm dứt, là ñơn vị thực hiện cải cách hành chính sớm nhất trong ngành; tiến hành chi trả lương hưu bằng thẻ ATM; thực hiện chi trả chế ñộ ñến tận tay người ñược hưởng… Với những kết quả ñạt ñược, BHXH Hải Dương ñã góp phần ổn ñịnh chính trị, thúc ñẩy sự phát triển kinh tế - xã hội, ñảm bảo an ninh quốc phòng trên ñịa bàn
Tuy nhiên, quá trình thực hiện chính sách BHXH ở tỉnh Hải Dương trong thời gian qua vẫn còn bộc lộ những hạn chế, thiết sót, ñặc biệt trong công tác quản lý chi BHXH: tình trạng vi phạm Luật BHXH và quy trình quản lý vẫn ñang diễn ra, cơ quan BHXH chưa kiểm soát ñược chặt chẽ ñối tượng hưởng chế ñộ BHXH, chưa áp dụng rộng rãi công nghệ thông tin (CNTT) vào quản lý chi BHXH, công tác quản lý tiền mặt chưa thực sự ñảm bảo an toàn, quyền lợi của người lao ñộng vẫn còn bị vi phạm ðây là những khó khăn ñối với quản lý chi BHXH trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương trong nhiều năm qua cần ñược giải quyết, bảo ñảm cho người lao ñộng ñược tham gia BHXH và thụ hưởng các chế ñộ, chính sách BHXH thuận lợi hơn
Thực tế ñó ñặt ra yêu cầu phải có sự nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện vấn ñề quản lý chi BHXH trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương, nhằm tìm ra giải pháp hoàn thiện quản lý chi tại BHXH Hải Dương, ñáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hải Dương trong ñiều kiện kinh tế Việt Nam mở cửa và hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới
Chính vì những lý do trên ñây tác giả ñã lựa chọn ñề tài: “Nghiên cứu
giải pháp tăng cường quản lý chi BHXH tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương”
Trang 12Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ẦẦẦ 3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ựề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng quản lý chi BHXH trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương
Từ ựó, ựưa ra giải pháp nhằm nâng cao quản lý chi BHXH, ựáp ứng những yêu cầu mới về phát triển kinh tế - xã hội trên ựịa bàn nghiên cứu
- Trên cơ sở các căn cứ thực tế về xu hướng phát triển kinh tế và ựịnh hướng của ngành BHXH Việt Nam ựề xuất một số giải pháp tăng cường quản
lý chi BHXH trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương trong những năm tới
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu công tác quản lý chi trả năm chế ựộ BHXH cho các ựối tượng tham gia BHXH trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương, bao gồm chế ựộ trợ cấp
ốm ựau, chế ựộ trợ cấp thai sản, chế ựộ hưu trắ, chế ựộ tử tuất và chế ựộ tai nạn lao ựộng
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thông tin ựược thu thập, ựiều tra từ năm
2009 ựến năm 2011 Từ ựó ựưa ra giải pháp ựến năm 2015
- Phạm vi về không gian: đề tài ựược thực hiện trên ựịa bàn Tỉnh Hải Dương
- Phạm vi về nội dung: Tập trung làm rõ quản lý chi trả năm chế ựộ BHXH trên ựịa bàn tỉnh Hải Dương, không ựề cập tới quản lý chi hoạt ựộng quản lý sự nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và ựối tượng thuộc khối hành chắnh sự nghiệp và lực lượng vũ trang
Trang 13Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ẦẦẦ 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI BHXH
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Bảo hiểm xã hội
2.1.1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội
Trong nền kinh tế luôn tồn tại hai lực lượng ựó là người lao ựộng và người sử dụng lao ựộng Những người lao ựộng bán sức lao ựộng và nhận tiền công từ người sử dụng lao ựộng Thời kỳ ựầu, người lao ựộng chỉ nhận ựược tiền công và tự ựối phó với những rủi ro trong cuộc sống và trong lao ựộng
Về sau, họ ựoàn kết ựấu tranh và buộc người sử dụng lao ựộng phải chịu một phần trách nhiệm về những rủi ro trong lao ựộng và trong cuộc sống của họ Mâu thuẫn giữa chủ và thợ phát sinh do khoản tiền chi trả cho việc này ngày càng lớn và do sự không chi trả của giới chủ, ựiều này ựã ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững của xã hội Vì vậy, nhà nước ựã phải ựứng ra can thiệp giải quyết ựiều hòa mâu thuẫn này Nhà nước buộc giới chủ và thợ cùng phải nộp một khoản tiền nhất ựịnh ựể chi trả cho các rủi ro trong cuộc sống của người lao ựộng Theo thời gian cùng với sự tiến bộ của xã hội, lực lượng lao ựộng ngày càng ựông, sản xuất càng phát triển thì nguồn quĩ ngày càng lớn mạnh ựảm bảo
ổn ựịnh cuộc sống cho người lao ựộng và gia ựình họ, người lao ựộng từ ựó yên tâm hăng hái sản xuất ra nhiều của cải cho xã hội và người sử dụng lao ựộng sẽ
có lợi từ việc này đó chắnh là nguồn gốc ra ựời của quĩ BHXH
đến nay, BHXH trở thành nền tảng cơ bản của hệ thống an sinh xã hội (ASXH) của mỗi quốc gia, ựược thực hiện ở hầu hết các nước trên thế giới và
ngày càng phát triển Như vậy, có thể hiểu ỘBHXH là sự thay thế hoặc bù ựắp
một phần thu nhập ựối với người lao ựộng khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao ựộng, mất việc làm trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung nhằm ựảm bảo ựời sống cho người lao ựộng và gia ựình họ góp phần ựảm bảo an toàn xã hộiỢ.[11]
Trang 14Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 5
BHXH cũng ñược tiếp cận dưới những góc ñộ khác nhau:
- Dưới góc ñộ chính sách: BHXH là một chính sách xã hội, nhằm giải quyết các chế ñộ xã hội liên quan ñến một tầng lớp ñông ñảo người lao ñộng
và bảo vệ sự phát triển kinh tế - xã hội, sự ổn ñịnh chính trị quốc gia
- Dưới góc ñộ tài chính: BHXH là một quỹ tài chính tập trung, ñược hình thành từ sự ñóng góp của các bên tham gia và có sự hỗ trợ của Nhà nước
- Dưới góc ñộ thu nhập: BHXH là sự ñảm bảo thay thế một phần thu nhập khi người lao ñộng có tham gia BHXH bị mất hoặc giảm thu nhập
- Dưới góc ñộ quản lý: BHXH là công cụ quản lý của Nhà nước ñể ñiều chỉnh mối quan hệ kinh tế giữa người lao ñộng, người sử dụng lao ñộng và Nhà nước, thực hiện quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong xã hội.[13]
Khái niệm BHXH ñược khái quát một cách ñầy ñủ nhất trọng Luật BHXH ñược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ
họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006 như sau: “Bảo hiểm xã hội là
sự bảo ñảm thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập của người lao ñộng khi
họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao ñộng hoặc chết, trên cơ sở ñóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”.[17]
Luật BHXH quy ñịnh ba loại hình BHXH, bao gồm BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và BHXH thất nghiệp Theo ñó:
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng phải tham gia
- Bảo hiểm tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao ñộng
tự nguyện tham gia, ñược lựa chọn mức ñóng và phương thức ñóng phù hợp với thu nhập của mình ñể hưởng bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm thất nghiệp ñược hiểu là bảo hiểm bồi thường cho người lao ñộng bị thiệt hại về thu nhập do bị mất việc làm ñể họ ổn ñịnh cuộc sống
và có ñiều kiện tham gia vào thị trường lao ñộng
Trang 15Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 6
2.1.1.2 Bản chất của bảo hiểm xã hội
BHXH là nhu cầu khách quan, ña dạng, phức tạp của xã hội, nhất là trong xã hội mà sản xuất hàng hóa hoạt ñộng theo cơ chế thị trường thì BHXH càng ña dạng và hoàn thiện
BHXH là quá trình phân phối lại thu nhập xã hội Thực chất BHXH là một tổ chức ñền bù hậu quả những rủi ro xã hội, sự ñền bù này ñược thực hiện thông qua quá trình tạo lập và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung hình thành do
sự ñóng góp của các bên tham gia BHXH và các nguồn thu hợp pháp khác của BHXH Phân phối trong BHXH là phân phối không ñồng ñều theo mức ñóng góp, nghĩa là không phải ai tham gia BHXH cũng ñược phân phối với số tiền giống nhau Phân phối trong BHXH vừa mang tính chất bồi hoàn vừa không mang tính chất bồi hoàn Những biến cố xảy ra mang tính tất nhiên ñối với con người như thai sản (ñối với lao ñộng nữ), tuổi già và chết, trong trường hợp này, BHXH phân phối mang tính bồi hoàn vì người lao ñộng ñóng BHXH chắc chắn ñược hưởng khoản trợ cấp ñó Còn trợ cấp do những biến
cố làm giảm hoặc mất khả năng lao ñộng, mất việc làm, những rủi ro ngoài dự tính như ốm ñau, TNLð-BNN, là sự phân phối vừa mang tính bồi hoàn vừa mang tính không bồi hoàn, có nghĩa là chỉ khi nào người lao ñộng gặp phải những tồn thất do trên thì mới ñược hưởng khoản trợ cấp ñó, còn không gặp biến cố rủi ro thì sẽ không ñược hưởng [11]
BHXH hoạt ñộng theo nguyên tắc “cộng ñồng - lấy số ñông bù số ít” tức là dùng số tiền ñóng góp nhỏ của số ñông người tham gia BHXH ñể bù ñắp, chia sẻ cho một số ít người với số tiền lớn hơn so với số ñóng góp của từng người, khi họ gặp phải những biến cố rủi ro gây tổn thất
Hoạt ñộng BHXH là một loại hoạt ñộng dịch vụ công, mang tính xã hội cao, lấy hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt ñộng Hoạt ñộng BHXH là quá trình tổ chức, triển khai, thực hiện các chế ñộ, chính sách BHXH của tổ chức quản lý sự nghiệp BHXH ñối với người lao ñộng tham gia và hưởng các chế
Trang 16Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 7
ñộ BHXH Là quá trình thực hiện các nghiệp vụ thu BHXH ñối với người sử dụng lao ñộng và người lao ñộng; giải quyết các chế ñộ, chính sách và nghiệp
vụ chi BHXH cho người ñược hưởng; quản lý quỹ BHXH và thực hiện ñầu
tư, bảo tồn và tăng trưởng quỹ BHXH.[12]
BHXH ñược coi là một chính sách xã hội quan trọng, song hành cùng chính sách kinh tế, nhằm ñảm bảo ñời sống vật chất và tinh thần cho mọi người lao ñộng, chống các tệ nạn xã hội, góp phần tăng thu nhập, thúc ñẩy sản xuất phát triển
Tóm lại, BHXH là hệ thống những chính sách, chế ñộ do Nhà nước quy ñịnh ñể ñảm bảo quyền lợi vật chất cho người tham gia BHXH, BHXH là một loại dịch vụ công, lấy hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt ñộng BHXH hoạt ñộng theo nguyên tắc lấy số ñông bù số ít, chia sẻ rủi ro, là quá trình phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia BHXH theo xu hướng có lợi cho ñối tượng gặp phải rủi ro trong lao ñộng và ñời sống xã hội
2.1.1.2 Vai trò của bảo hiểm xã hội
Hoạt ñộng BHXH là hoạt ñộng sự nghiệp của toàn xã hội, phục vụ mọi thành viên trong xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận Do ñó, BHXH có vai trò quan trọng trong ñời sống kinh tế - xã hội của một quốc gia và ñược thể hiện
ở các mặt sau ñây:
Thứ nhất, BHXH góp phần ổn ñịnh ñời sống của người lao ñộng.
Người tham gia BHXH sẽ ñược thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập khi họ bị suy giảm mất khả năng lao ñộng, mất việc làm hoặc chết Mục ñích lớn nhất của BHXH là ñảm bảo ñời sống cho người lao ñộng và gia ñình
họ Người lao ñộng sẽ ñược thay thế một phần thu nhập bị mất hoặc giảm thu nhập, ñiều này sẽ ñộng viên người lao ñộng yên tâm cống hiến và không phải
lo lắng khi có rủi ro có thể xảy ra ðồng thời, BHXH góp phần hạn chế và ñiều hoà các mâu thuẫn có thể xảy ra giữa người sử dụng lao ñộng và người lao ñộng, tạo môi trường làm việc bình ñẳng, ổn ñịnh, ñảm bảo cho hoạt ñộng
Trang 17Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 8
sản xuất, công tác ñạt hiệu quả cao, từ ñó góp phần tăng trưởng và phát triển nền kinh tế ñất nước ðây là vai trò cơ bản nhất của BHXH, nó quyết ñịnh nhiệm vụ, tính chất và phương hướng hoạt ñộng của BHXH.[11]
Thứ hai, BHXH làm gắn bó lợi ích giữa người sử dụng lao ñộng, người lao ñộng và Nhà nước.
BHXH không những ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống cho người lao ñộng và gia ñình họ mà còn góp phần bảo vệ lợi ích của người sử dụng lao ñộng khi
có biến cố rủi ro xảy ra ñối với người lao ñộng trong ñơn vị mình, nó tạo ñiều kiện cho người sử dụng lao ñộng nhanh chóng ổn ñịnh sản xuất ðồng thời, hoạt ñộng BHXH còn thể hiện sự quan tâm của người sử dụng lao ñộng ñối với người lao ñộng thông qua việc ñóng vào quỹ BHXH, do ñó người lao ñộng có trách nhiệm hơn trong công việc, tích cực, sáng tạo trong quá trình lao ñộng ðối với Nhà nước, thông qua việc tổ chức hoạt ñộng BHXH nhằm ñảm bảo cho người lao ñộng, mọi tổ chức, ñơn vị hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh bình ñẳng, công bằng trong lao ñộng sản xuất, góp phần cho nền kinh
tế, chính trị và xã hội phát triển.[11]
Thứ ba, BHXH góp phần thực hiện công bằng xã hội.
BHXH dựa trên nguyên tắc người lao ñộng bình ñẳng trong nghĩa vụ ñóng góp và thụ hưởng Mức hưởng BHXH phụ thuộc vào mức ñóng, thời gian ñóng theo nguyên tắc “có ñóng – có hưởng” và “ñóng ít - hưởng ít, ñóng nhiều - hưởng nhiều”, ñối tượng tham gia không chỉ trong khu vực Nhà nước
mà ở mọi thành phần kinh tế Phân phối trong BHXH là sự chuyển dịch thu nhập mang tính xã hội, là sự phân phối lại giữa những người có thu nhập cao, thấp khác nhau theo xu hướng có lợi cho người có thu nhập thấp, là sự chuyển dịch của người khoẻ mạnh, may mắn có việc làm ổn ñịnh cho những người
ốm, yếu, gặp phải những biến cố rủi ro trong lao ñộng sản xuất và trong cuộc sống Vì vậy, BHXH góp phần làm giảm bớt khoảng cách giữa người giàu và người nghèo trong xã hội.[11]
Trang 18Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ẦẦẦ 9
Thứ tư, BHXH góp phần thúc ựẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của ựất nước
đã có nguồn lực vật chất ựảm bảo hoặc thay thế thu nhập cho người lao ựộng tham gia BHXH khi gặp rủi ro, các bên tham gia BHXH phải ựóng góp tài chắnh vào một quỹ tiền tệ tập trung, ựó là quỹ BHXH Quỹ ựược sử dụng
ựể chi trả các chế ựộ BHXH cho người lao ựộng và gia ựình họ, một phần ựể chi quản lý sự nghiệp BHXH Việc sử dụng quỹ BHXH không thực hiện cùng một lúc mà dàn trải theo thời gian, vì vậy trong khoảng thời gian người lao ựộng tham gia BHXH chưa ựến ựộ tuổi nghỉ hưu, quỹ BHXH có một khoản tiền tương ựối nhàn rỗi Quỹ BHXH sẽ tham gia vào thị trường tài chắnh và trở thành nguồn cung ứng vốn lớn, ổn ựịnh ựem ựầu tư trong các chương trình, dự án lớn phát triển kinh tế - xã hội.[11]
2.1.2 Chi bảo hiểm xã hội
2.1.2.1 Khái niệm và cách tắnh chi bảo hiểm xã hội
Ớ Khái niệm chi BHXH
Chi BHXH là một trong những nhiệm vụ trung tâm và ựóng vai trò
quan trọng trong hoạt ựộng của ngành BHXH Chi BHXH ựược hiểu là việc
cơ quan Nhà nước (cụ thể là cơ quan bảo hiểm xã hội) sử dụng số tiền thuộc nguồn Ngân sách Nhà nước và nguồn quỹ bảo hiểm xã hội ựể chi trả các chế
ựộ bảo hiểm cho ựối tượng thụ hưởng theo luật ựịnh.[12]
Hoạt ựộng chi trả BHXH ựược thực hiện sau khi người tham gia BHXH ựã hoàn thành nghĩa vụ nộp BHXH cho cơ quan BHXH và gặp phải các biến cố như ựã trình bày trên Chi trả BHXH vừa có vai trò thực thi quyền lợi của người tham gia BHXH vừa góp phần ổn ựịnh ựời sống, ựảm bảo ASXH Nguồn tài chắnh dùng ựể chi trả BHXH cho người lao ựộng ựược lấy
từ NSNN (ựối với người lao ựộng nghỉ hưởng BHXH trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 và thực hiện chế ựộ hưu trắ ựối với quân nhân trực tiếp tham gia
Trang 19Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 10
kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước,
có 20 năm trở lên phục vụ quân ñội ñã phục viên, xuất ngũ) và Quỹ BHXH
Quỹ BHXH ñược sử dụng chủ yếu cho hai nội dung: Chi trả các chế ñộ BHXH và chi cho hoạt ñộng quản lý sự nghiệp BHXH Trong ñó, nguồn tài chính dùng ñể chi trả các chế ñộ BHXH chiếm ñại bộ phận trong việc sử dụng quỹ BHXH Các chế ñộ BHXH ñược áp dụng với người lao ñộng nhiều hay
ít, mức ñộ hưởng thụ của từng loại chế ñộ cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách BHXH do mỗi Nhà nước quy ñịnh bằng pháp luật Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO) ban hành Công ước số 102 ngày 04 tháng 6 năm 1952 về quy phạm tối thiểu an toàn xã hội, trong ñó có quy ñịnh 9 chế ñộ trợ cấp, bao gồm: chăm sóc y tế; trợ cấp ốm ñau; trợ cấp thất nghiệp; trợ cấp tuổi già (hưu bổng); trợ cấp trong trường hợp tai nạn lao ñộng hoặc bệnh nghề nghiệp; trợ cấp gia ñình ; trợ cấp thai sản; trợ cấp tàn tật và trợ cấp tiền tuất
Ở Việt Nam, BHXH hiện nay ñang áp dụng 5 chế ñộ như sau: Chế ñộ trợ cấp ốm ñau; chế ñộ trợ cấp thai sản; chế ñộ hưu trí; chế ñộ tử tuất; chế ñộ tai nạn lao ñộng
• Cách tính mức chi BHXH
Mức chi các chế ñộ BHXH cho người hưởng thụ ñược xây dựng theo nguyên tắc: người lao ñộng ñóng góp càng nhiều vào quỹ BHXH (mức ñóng, thời gian ñóng) thì sẽ ñược hưởng mức cao hơn do quỹ chi trả Mức hưởng các chế ñộ còn phụ thuộc vào tình trạng suy giảm sức khoẻ và tuổi ñời của người tham gia bảo hiểm Mức trợ cấp thường thấp hơn thu nhập khi còn làm việc
Thông thường mức hưởng các chế ñộ BHXH của người lao ñộng ñược xác ñịnh trên cơ sở thu nhập bình quân trước thời ñiểm người lao ñộng ñược hưởng các chế ñộ BHXH nhân với tỷ lệ phần trăm (%) Tuy nhiên cũng có một số chế ñộ ñược quy ñịnh mức hưởng tuyệt ñối chung cho mọi người có
ñủ ñiều kiện ñược hưởng Như vậy, có thể khái quát công thức chung ñể tính
Trang 20Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 11
tổng mức chi cho người lao ñộng ñược hưởng các chế ñộ BHXH như sau:
i : Người ñược thụ hưởng thứ i
TNi : Thu nhập bình quân của người lao ñộng trước thời ñiểm họ ñược hưởng chế ñộ BHXH
TGHi : Thời gian người lao ñộng ñược hưởng các chế ñộ
TLHi: tỷ lệ ñược hưởng của người ñược thụ hưởng
2.1.2.2 Vai trò chi bảo hiểm xã hội
Chi BHXH là một nhiệm vụ quan trọng của ngành BHXH góp phần thực thi chính sách BHXH của ðảng và Nhà nước ñối với người lao ñộng Vai trò của chi BHXH ñược thể hiện rõ nét ở những ñiểm sau ñây:
- Chi trả BHXH ñầy ñủ, kịp thời, chính xác tới từng ñối tượng hưởng BHXH giúp người lao ñộng có nguồn thu nhập kịp thời ñể chữa bệnh, nuôi con, phục hồi sức khoẻ, ổn ñịnh cuộc sống; góp phần ñộng viên kịp thời về mặt vật chất cũng như tinh thần cho họ
- Thông qua chi trả các chế ñộ BHXH kiểm tra tính ñúng ñắn, hợp lý cũng như những tồn tại bất cập của chính sách BHXH ñể kịp thời sửa ñổi, bổ sung ñảm bảo quyền lợi cho người lao ñộng; hạn chế tối ña tình trạng khiếu nại, ñảm bảo công bằng giữa các ñối tượng tham gia BHXH
- Thông qua chi BHXH giúp cơ quan BHXH phát hiện những sai sót trong quá trình xét duyệt hưởng trợ cấp BHXH, phát hiện những ñối tượng hưởng sai trợ cấp ñể từ ñó có những biện pháp ngăn chặn, giảm thiểu hành vi giả mạo hồ sơ, chứng từ ñể hưởng trợ cấp BHXH
- Từ thực trạng chi có thể ñánh giá ñược nguyên nhân tăng, giảm chi ñể
có giải pháp kịp thời trong việc tính phí BHXH, tiết kiệm chi, ñảm bảo chi ñúng, chi ñủ và bảo toàn quỹ BHXH
Trang 21Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 12
- Thông qua hoạt ñộng chi BHXH ñể tuyên truyền về chính sách BHXH tới mọi người trong xã hội nhằm thực hiện tốt chính sách, chế ñộ BHXH theo pháp luật, ñồng thời nắm ñược tâm tư, nguyện vọng của người lao ñộng thụ hưởng chính sách BHXH Từ ñó, nâng cao hiệu quả của công tác chi trả, góp phần hoàn thiện các chế ñộ BHXH
- Thu và chi BHXH là những nội dung cơ bản của hoạt ñộng BHXH nói chung và trong quản lý tài chính BHXH nói riêng Vì vậy chúng có tác ñộng qua lại với nhau, chi trả tốt các chế ñộ BHXH sẽ tạo ñiều kiện thu BHXH triệt ñể
- Thực hiện tốt hoạt ñộng chi BHXH là cơ sở tạo niềm tin của người lao ñộng ñối với ðảng, Nhà nước về chính sách BHXH
2.1.2.3 ðặc ñiểm chi bảo hiểm xã hội
ðối tượng thụ hưởng
ðối tượng hưởng BHXH ñược quy ñịnh tuỳ từng nước và tuỳ từng chế ñộ BHXH Thông thường ñối tượng tham gia BHXH bắt buộc là những người có quan hệ lao ñộng, làm công ăn lương Ở Việt Nam, ñối tượng tham gia và thụ hưởng các chính sách chế ñộ BHXH ñược quy ñịnh rõ ràng trong Luật BHXH
ðối tượng hưởng các chế ñộ BHXH có thể là chính bản thân người lao ñộng, cũng có thể là những người thân của người lao ñộng (bố, mẹ, vợ, chồng, con) trực tiếp phải nuôi dưỡng ðối tượng có thể ñược hưởng trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng nhiều hay ít tuỳ thuyộc vào mức ñộ và thời gian ñóng góp, các ñiều kiện lao ñộng và biến cố rủi ro mà người lao ñộng mắc phải
ðối tượng hưởng chế ñộ BHXH rất ña dạng, biến ñộng hàng năm do nhiều nguyên nhân khác nhau như ñến tuổi nghỉ hưu, chết, thay ñổi nơi cư trú, hết thời hạn thụ hưởng ðặc biệt, ñối với những ñối tượng hưởng chế ñộ BHXH ngắn hạn: ốm ñau, thai sản, dưỡng sức và phục hồi sức khỏe
Trang 22Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 13
(DSPHSK) và chế ñộ BHXH một lần thì rất khó dự báo, gây khó khăn cho công tác lập kế hoạch về ñối tượng thụ hưởng hàng năm
ðặc ñiểm về hoạt ñộng chi bảo hiểm
Cơ sở chi BHXH là tổng thể các văn bản và các ñịnh hướng của Nhà nước cho phép xác ñịnh phạm vi ñối tượng hưởng, loại trợ cấp, mức trợ cấp, thời gian trợ cấp
Chi trả các chế ñộ BHXH phải ñược thực hiện theo quy trình thống nhất qua các khâu ñược quy ñịnh bằng văn bản do cơ quan BHXH Việt Nam quyết ñịnh Việc thực hiện quy trình chi trả sẽ ñảm bảo tính thống nhất, liên hoàn và khả năng kiểm tra trong hoạt ñộng chi BHXH
2.1.2.3 Nội dung chi bảo hiểm xã hội
Nội dung chi BHXH là các chế ñộ BHXH mà người lao ñộng ñược hưởng khi tham gia BHXH Chế ñộ BHXH là sự cụ thể hoá chính sách, là hệ thống các quy ñịnh cụ thể và chi tiết ñược pháp luật hoá về ñối tượng hưởng, ñiều kiện hưởng, mức hưởng, thời gian hưởng BHXH, nghĩa vụ và mức ñóng góp của từng trường hợp cụ thể phù hợp với quy luật khách quan của xã hội
và phù hợp với ñiều kiện kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia
ðể góp phần bảo vệ quyền lợi cho người lao ñộng trên toàn thế giới và ñảm bảo an toàn xã hội, ngày 04 tháng 6 năm 1952 tại Giơnevơ, Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO) ban hành Công ước số 102 về quy phạm tối thiểu an toàn
xã hội, trong ñó quy ñịnh 9 chế ñộ trợ cấp, ñó là:
Trang 23Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 14
(8) Trợ cấp khi tàn phế;
(9) Trợ cấp tiền tuất
Chính chế ñộ trên hình thành một hệ thống các chế ñộ BHXH Tuỳ ñiều kiện kinh tế - xã hội, mỗi quốc gia tham gia công ước Giơnevơ thực hiện khuyến nghị ñó ở mức ñộ khác nhau, nhưng ít nhất phải thực hiện ñược 3 chế
ñộ Trong ñó, ít nhất phải có một trong năm chế ñộ: (3); (4); (5); (8) và (9)
BHXH Việt Nam và ñịa phương có nhiệm vụ thực hiện tốt chính sách BHXH nói chung cũng như công tác chi trả các chế ñộ BHXH nói riêng cho người lao ñộng và nhân dân trên phạm vi cả nước Nội dung chi BHXH bắt buộc ở nước ta hiện nay bao gồm các chế ñộ: ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng – bệnh nghề nghiệp (TNLð-BNN), hưu trí, tử tuất
Căn cứ vào tính chất phát sinh, các chế ñộ trợ cấp ñược chia làm hai nhóm: nhóm trợ cấp chi thường xuyên và nhóm trợ cấp chi một lần Trợ cấp chi thường xuyên là những khoản chi ra thường xuyên hàng tháng, khoản chi này cho từng ñối tượng tương ñối ổn ñịnh về số lượng (nếu không có sự ñiều chỉnh của Nhà nước) Khoản chi thường xuyên gồm có: chi lương hưu, TNLð-BNN, tiền tuất, tàn tật (mất sức lao ñộng) Trợ cấp một lần là khoản chi cho người ñược hưởng chế ñộ BHXH một lần, tức là khoản chi chỉ phát sinh một lần và chấm dứt Khoản chi này gồm có: tiền trợ cấp mai táng phí, người lao ñộng tham gia BHXH nhưng không ñủ ñiều kiện ñể hưởng chế ñộ hưu hàng tháng (trừ ñối tượng ñủ ñiều kiện hưởng thường xuyên), tai nạn lao ñộng (trừ ñối tượng hưởng thường xuyên) và các khoản trợ cấp một lần khác
Căn cứ vào thời gian hưởng, các chế ñộ trợ cấp ñược chia thành hai nhóm cơ bản: nhóm trợ cấp ngắn hạn và nhóm trợ cấp dài hạn Trợ cấp ngắn hạn là khoản chi cho người ñược hưởng các chế ñộ BHXH trong thời gian ngắn, gồm có: trợ cấp thất nghiệp, ốm ñau, thai sản, chi 1 lần Trợ cấp dài hạn
Trang 24Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 15
là các khoản chi cho người ñược hưởng các chế ñộ BHXH trong thời gian dài, gồm có: lương hưu, TNLð-BNN, trợ cấp tàn tật, tiền tuất
Nguồn tài chính ñể chi cho các chế ñộ BHXH ñược lấy từ nguồn NSNN và nguồn quỹ BHXH Căn cứ vào Quyết ñịnh số 845/Qð-BHXH ngày
18 tháng 6 năm 2007 của BHXH Việt Nam Quy ñịnh quản lý, chi trả các chế
ñộ BHXH bắt buộc, nội dung chi trả các chế ñộ BHXH cụ thể bao gồm:
- Trợ cấp mai táng khi người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao ñộng, trợ cấp 91, công nhân cao su, TNLð-BNN hàng tháng ñã nghỉ việc chết;
- Cấp phương tiện sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình cho người bị TNLð-BNN
- Lệ phí chi trả và các khoản chi khác (nếu có)
* Chi trả các chế ñộ BHXH từ nguồn quỹ BHXH
• Quỹ ốm ñau, thai sản:
- Chế ñộ ốm ñau;
- Chế ñộ thai sản;
Trang 25Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 16
- Nghỉ DSPHSK sau khi ốm ñau, thai sản;
- Nghỉ DSPHSK sau khi ñiều trị ổn ñịnh thương tật, bệnh tật;
- Khen thưởng cho người lao ñộng thực hiện tốt công tác bảo hộ lao ñộng, phòng ngừa TNLð-BNN;
09/1998/Nð-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ (sau ñây gọi là trợ cấp cán bộ xã);
+ Trợ cấp tuất (ðSCB, ñịnh suất tuất)
- Các chế ñộ BHXH một lần:
+ Trợ cấp một lần nghỉ hưu theo ðiều 54 Luật BHXH;
+ BHXH một lần theo khoản 1 ðiều 55 Luật BHXH;
+ Trợ cấp tuất một lần trong các trường hợp ñược quy ñịnh khi người hưởng lương hưu; người hưởng trợ cấp TNLð-BNN hàng tháng ñã nghỉ việc; người lao ñộng ñang ñóng BHXH và ñang bảo lưu thời gian ñóng BHXH bị chết;
+ Trợ cấp mai táng khi người hưởng lương hưu, trợ cấp cán bộ xã; người hưởng trợ cấp TNLð-BNN hàng tháng ñã nghỉ việc; người lao ñộng ñang ñóng BHXH và ñang bảo lưu thời gian ñóng BHXH bị chết
- Lệ phí chi trả.[11]
Trang 26Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 17
2.1.3 Quản lý chi bảo hiểm xã hội
2.1.3.1 Khái niệm quản lý chi bảo hiểm xã hội
Có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý nhưng cách hiểu chung nhất:
“Quản lý là sự tác ñộng có tổ chức có hướng ñích của chủ thể quản lý tới ñối tượng quản lý nhằm ñạt ñược mục tiêu ñề ra” Quản lý bao giờ cũng là một tác ñộng hướng ñích, có xác ñịnh mục tiêu, thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý (quản lý, ñiều khiển) và ñối tượng quản lý (chịu sự quản lý), ñây là quan hệ giữa lãnh ñạo, không ñồng cấp và có tính bắt buộc Nó diễn ra trong mọi lĩnh vực hoạt ñộng của con người với nhiều cấp ñộ, nhiều mối quan hệ với nhau.[12] ðối với hoạt ñộng BHXH thì quản lý ñược bao gồm cả quản lý ñối tượng tham gia và thụ hưởng, quản lý thu, quản lý chi trả và quản lý nguồn quỹ từ ñầu từ tăng trưởng
Quản lý chi BHXH ñược hiểu là sự tác ñộng của các chủ thể quản lý vào ñối tượng quản lý trong các hoạt ñộng như: lập, xét duyệt dự toán, tổ chức thực hiện, ñiều hành và kiểm tra, giám sát hoạt ñộngchi trả các chế ñộ BHXH nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra theo những nguyên tắc và phương pháp quản lý nhất ñịnh.[13]
Khi nói tới chi BHXH là nói ñến một loạt các mối quan hệ, bao gồm quan
hệ giữa Nhà nước, cơ quan BHXH, người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng Trong các mối quan hệ trên thì người lao ñộng và chủ sử dụng lao ñộng là ñối tượng quản lý Chủ thể quản lý chính là Nhà nước và cơ quan BHXH Các cấp từ Trung ương tới ñịa phương Theo Nghị ñịnh 19/CP ngày 16/02/1995 của Chính phủ về việc thành lập BHXH Việt Nam, cơ quan quản lý BHXH ở trung ương là BHXH Việt Nam; ở ñịa phương có BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; BHXH huyện, quận, thành phố trực thuộc tỉnh
Mục tiêu của quản lý chi BHXH là làm cho quá trình tổ chức chi trả chế
ñộ BHXH thông suốt, chi trả ñúng, ñủ, kịp thời, phục vụ cho người tham gia
Trang 27Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 18
hưởng các chế ñộ BHXH ngày càng tốt hơn, góp phần ổn ñịnh, bảo ñảm an toàn xã hội và thúc ñẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước
2.1.3.2 Vai trò quản lý chi bảo hiểm xã hội
• ðối với ñối tượng thụ hưởng chính sách BHXH
Thực hiện tốt công tác quản lý chi BHXH là trực tiếp ñảm bảo quyền lợi của người thụ hưởng các chế ñộ BHXH ðây là vai trò rõ nét nhất của công tác quản lý chi Theo qui ñịnh hiện hành, chủ sử dụng lao ñộng và người lao ñộng thuộc ñối tượng tham gia BHXH bắt buộc phải ñóng BHXH thì người lao ñộng mới ñược hưởng trợ cấp của các chế ñộ BHXH Tiền ñóng BHXH ñược phân phối vào các quỹ thành phần tương ứng với các chế ñộ BHXH thuộc quỹ ñó ðể người lao ñộng nhận ñược trợ cấp từ quỹ BHXH, các cơ quan chức năng và người lao ñộng phải thực hiện hàng loạt các hoạt ñộng thuộc quản lý chi Ví dụ như chi trả lương hưu: cần phải tính toán chính xác mức lương hưu cho từng người, nhận tiền từ ngân hàng về cơ quan BHXH cấp huyện, ñem tiền ñến ñịa ñiểm qui ñịnh ñể cấp phát cho từng người Hơn nữa các hoạt ñộng chi trả phải ñảm bảo chi ñúng ñối tượng ñược hưởng, chi
ñủ số tiền họ ñược hưởng và ñảm bảo thời gian theo qui ñịnh ðây chính là các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả công tác quản lý chi ðạt ñược các chỉ tiêu này công tác quản lý chi mới ñảm bảo quyền lợi người tham gia BHXH
• ðối với hệ thống BHXH
Thực hiện tốt công tác quản lý chi BHXH sẽ góp phần quan trọng trong việc: Không bị thất thoát quỹ tiền mặt, tiết kiệm chi phí quản lý hành chính, chi phí ñầu tư xây dựng cơ bản, góp phần cân ñối quỹ BHXH
• ðối với xã hội và nền kinh tế
Thực hiện tốt công tác quản lý chi BHXH là góp phần thực hiện tốt chính sách ASXH cơ bản nhất của quốc gia hướng vào phát triển con người, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững ñất nước, ñược thể hiện: Góp phần thực hiện tốt ñảm bảo hệ số an toàn cao về ñời sống cho người lao ñộng
Trang 28Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 19
tham gia BHXH trong kinh tế thị trường từ ñó góp phần thực hiện tốt mục tiêu phát triển của ñất nước là dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Quản lý chi BHXH hiệu quả sẽ hỗ trợ kịp thời cho người lao ñộng khi họ gặp phải những biến cố rủi ro trong lao ñộng cũng như trong cuộc sống Từ
ñó góp phần tạo lập mối quan hệ gắn bó chủ thợ làm cho mối quan hệ trên thị trường lao ñộng trở nên lành mạnh hơn Những mâu thuẫn vốn có trong quan
hệ lao ñộng ñược giải tỏa về cơ bản ðây là tiền ñề về mặt kinh tế kích thích tính tự giác, sáng tạo của người lao ñộng, góp phần nâng cao năng suất lao ñộng cá nhân tức là sẽ nâng cao năng suất lao ñộng xã hội
ðồng thời, khi quản lý chi BHXH hiệu quả sẽ làm giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước Như ñã biết, ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ lớn nhất của Nhà nước, phục vụ lợi ích của toàn dân nên nếu dân gặp phải biến cố rủi
ro thì Nhà nước cũng phải có trách nhiệm một phần Nhưng nhờ có BHXH hỗ trợ khắc phục rủi ro nên nhà nước sẽ chỉ cần hỗ trợ một phần nhỏ từ ñó tránh ñược tình trạng bội chi ngân sách
Nếu chi trả các chế ñộ BHXH cho người lao ñộng và gia gia ñình họ ñược hiệu quả, tiết kiệm thì sẽ có lượng lớn vốn lớn nhàn rỗi ñược ñầu tư vào các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh ñể bảo tồn và tăng trưởng quỹ Như vậy, nếu xét trên cả phương diện chi trả các chế ñộ BHXH cũng như ñầu tư tăng trưởng quỹ, hoạt ñộng của quỹ BHXH ñều góp phần thúc ñẩy sự tăng trưởng kinh tế Với quy mô quỹ lớn, ngày càng tăng, có thể ñầu tư phát triển mở rộng sản xuất, hiện ñại hóa sản xuất, tạo thêm nhiều việc làm tăng thu nhập, nâng cao ñời sống của người lao ñộng
Mặt khác, BHXH thực hiện nguyên tắc tương trợ cộng ñồng, lấy số ñông
bù số ít nên khi tham gia BHXH người lao ñộng sẽ ñược san sẻ rủi ro khi ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng Người lao ñộng khi nghỉ hưu ñể duy trì cuộc sống, sẻ giảm bớt gánh nặng cho gia ñình, góp phần cho từng tế bào của xã
Trang 29Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 20
hội ổn ñịnh, bền vững và phát triển Khi người dân có cuộc sống ñược ñảm bảo, sẽ hạn chế ñược sự phân biệt ñối xử, giảm bớt ñược khoảng cách giàu nghèo Thông qua hoạt ñộng BHXH nói chung và hoạt ñộng quản lý chi trả các chế ñộ BHXH nói riêng, Nhà nước sẽ là bộ phận trung gian ñứng ra ñiều chỉnh thu nhập, ñảm bảo hài hoà lợi ích và công bằng xã hội cho người lao ñộng trong mọi thành phần kinh tế Hay nói cách khác, người lao ñộng sẽ ñược công bằng hơn về quyền lợi, khi ñược Nhà nước thực hiện và phân phối lại thu nhập thông qua chính sách BHXH
2.1.3.3 Nguyên tắc quản lý chi bảo hiểm xã hội
Nguyên tắc có ñóng - có hưởng
Theo nguyên tắc này, những người muốn hưởng thụ từ quỹ BHXH thì ñều phải tham gia ñóng góp tài chính vào quỹ BHXH trong một thời gian nhất ñịnh ðây là nguyên tắc cơ bản nhất trong hoạt ñộng BHXH nói chung và hoạt ñộng chi BHXH nói riêng, nhằm ñảm bảo duy trì và tồn tại nguồn tài chính phục vụ cho hoạt ñộng chi trả chế ñộ cho người tham gia BHXH Nguồn ñóng góp của các ñối tượng tham gia BHXH là nguồn ñóng góp quan trọng ñể có nguồn ñảm bảo chi trả các chế ñộ BHXH
ñủ các khoản trợ cấp Mặt khác, nguyên tắc này cũng yêu cầu ñối tượng tham gia BHXH ñóng góp tài chính nhiều thì ñược hưởng trợ cấp mức cao, ñóng góp ít thì ñược hưởng mức trợ cấp thấp, tỷ lệ thương tật cao thì ñược trợ cấp
Trang 30Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 21
mức cao và ngược lại Khi ñã xác ñịnh ñúng tỷ lệ trợ cấp phải tổ chức chi trả
ñủ số tiền cho người ñược hưởng ðể thực hiện ñược yêu cầu này cần thiết phải quản lý ñồng bộ từ khâu xác ñịnh tỷ lệ thương tật, bệnh tật ñến khâu xét duyệt hồ sơ xác ñịnh ñối tượng ñược hưởng, mức hưởng, thời gian hưởng và cuối cùng là khâu chi trả
Chi kịp thời là nguyên tắc thể hiện vai trò của BHXH trong việc ổn ñịnh cuộc sống cho ñối tượng Muốn vậy, phải quy ñịnh rõ ràng thời gian chi trả và
tổ chức thực hiện chi trả ñúng thời gian ñó Trên cơ sở quy ñịnh thời gian ñó, BHXH tổ chức các hình thức chi trả kịp thời, thuận lợi, không gây phiền hà cho ñối tượng
ðể thực hiện ñược nguyên tắc chi ñúng, ñủ, kịp thời ñòi hỏi trong bất kỳ hoàn cảnh, ñiều kiện nào của nền kinh tế - xã hội thì quỹ BHXH cũng phải ñảm bảo ñầy ñủ nguồn lực tài chính ñể ñảm bảo chi trả kịp thời, ñầy ñủ các chế ñộ BHXH cho những người ñược hưởng
Nguyên tắc tập trung, thống nhất, công bằng, công khai
Quỹ BHXH phải ñược quản lý tập trung không phân tán ñể ñiều hoà trong toàn quốc ñảm bảo nhu cầu chi tiêu kịp thời cho các ñối tượng hưởng chế ñộ BHXH Chính sách, chế ñộ chi BHXH ñược ban hành thực hiện thống nhất trong cả nước Chế ñộ ñóng góp và hưởng thụ phải ñược thực hiện công bằng ñối với mọi ñối tượng, không có sự phân biệt ñối xử theo giới tính, dân tộc, ñịa giới hành chính, thành phần kinh tế… Phải thực hiện chế ñộ công khai trong hoạt ñộng chi BHXH , có sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức xã hội
Quản lý chi BHXH tuân thủ theo những nguyên tắc cơ bản trên không những ñể quỹ BHXH tránh ñược thất thoát, ñảm bảo nguồn lực chi trả, ñảm bảo quyền lợi cho người tham gia mà còn là ñộng lực thúc ñẩy niềm tin cho mọi người lao ñộng tích cực tham gia BHXH ngày càng nhiều
Trang 31Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 22
2.1.4 Nội dung quản lý chi BHXH
2.1.4.1 Quản lý ñối tượng ñược hưởng các chế ñộ BHXH
ðối tưng hưởng các chế ñộ BHXH có thể là chính bản thân người lao ñộng
à gia ñình họ, ñối tượng ñược hưởng trợ cấp BHXH có thể ñược hưởng một lần hay hàng tháng, hàng kỳ; hưởng trợ cấp nhiều hay ít tùy thuộc vào mức ñộ ñóng góp, thời gian ñóng góp, các ñiều kiện lao ñộng và biến cố rủi ro mà người lao ñộng gặp phải
Việc quản lý ñối tượng bao gồm các nội dung: quản lý lý lịch ñối tượng, loại chế ñộ ñược hưởng, mức hưởng, thời gian hưởng và ñịa ñiểm thực hiện chi trả Quản lý ñối tượng là khâu ñầu tiên trong quy trình quản lý chi BHXH nhằm ñảm bảo hoạt ñộng chi trả ñược thực hiện ñúng, ñủ ðối tượng ñược hưởng các chế ñộ BHXH bắt buộc bao gồm:
- ðối tượng hưởng lương hưu hàng tháng: ðối tượng này lại bao gồm hai loại Những người về hưu trước 1/1/1995 do NSNN ñảm bảo Hàng năm, NSNN chuyển kinh phí của ñối tượng này sang quỹ BHXH, BHXH có trách nhiệm chi trả ñến tay ñối tượng ñược hưởng và ñối tượng về hưu từ ngày 1/1/1995 trở ñi sẽ do quỹ BHXH ñảm bảo
- ðối tượng hưởng chế ñộ tử tuất: ðối tượng này có các loại trợ cấp chính: trợ cấp tiền mai táng phí, trợ cấp tiền tuất một lần và trợ cấp tiền tuất hàng tháng cho thân nhân người bị chết theo quy ñịnh
- ðối tượng hưởng trợ cấp ốm ñau và thai sản
- ðối tượng hưởng trợ cấp TNLð và BNN
ðối tượng ñược hưởng các chế ñộ BHXH có thể rất phức tạp về ñịa ñiểm chi trả, ñiều kiện chi trả (vùng sâu, vùng xa), cũng như thời gian chi trả , do
ñó ñiều quan trọng nhất trong công tác chi trả BHXH là phải quản lý ñược cụ thể, chính xác từng ñối tượng theo từng loại chế ñộ ñược hưởng và mức ñộ hưởng, thời gian ñược hưởng của họ
Trang 32Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 23
Quản lý ñối tượng chi trả là công tác thường xuyên của các cơ quan BHXH, tránh tình trạng ñối tượng chi trả không còn tồn tại mà nguồn kinh phí chi trả vẫn ñược cấp gây ra sự tổn thất cho quỹ BHXH, dẫn ñến tình trạng trục lợi BHXH của các ñơn vị, cá nhân
2.1.4.2 Quản lý mô hình chi trả và phương thức chi trả cho các chế ñộ BHXH
ðối tượng chi trả của BHXH rất phức tạo và ña dạng, vì vậy cần phải có một phương thức chi trả hợp lý, cũng do ñó ñòi hỏi phải có những mô hình chi trả phù hợp sao cho ñảm bảo ñược nguyên tắc chi trả: ñúng ñối tượng, ñúng chế ñộ, ñầy ñủ, kịp thời, chính xác và an toàn, chính vì vậy ñòi hỏi ngành BHXH phải quản lý tốt phương thức chi trả và mô hình chi trả BHXH Hiện nay, BHXH Việt Nam thực hiện những mô hình chi trả BHXH như sau:
• Mô hình chi trả trực tiếp: Cán bộ BHXH trực tiếp quản lý ñối tượng ñược chi trả BHXH và trực tiếp chi trả tiền trợ cấp BHXH cho các ñối tượng ñược hưởng BHXH Mô hình này ñòi hỏi phải có ñội ngũ cán bộ chi trả BHXH ñủ mạnh ñể có thể ñảm bảo nguyên tắc chi trả ñã ñề ra; bên cạnh những ưu ñiểm của mô hình như cán bộ chi trả BHXH có thể ñi sâu, ñi sát nắm vững ñược tình hình của ñối tượng ñược hưởng BHXH, quản lý tốt ñối tượng hưởng BHXH, tránh ñược tình trạng vi phạm các qui ñịnh trong công tác chi trả BHXH thì mô hình vẫn có những nhược ñiểm như ñòi hỏi công tác lập kế hoạch chi trả phải thật khoa học, chính xác; cán bộ chi trả phải có ñủ số lượng cần thiết và có nghiệp vụ ñáp ứng ñược yêu cầu của công việc ñể có thể ñảm bảo tính kịp thời trong chi trả; ñối với vùng sâu, vùng xa thì mô hình này gặp phải rất nhiều khó khăn
• Mô hình chi trả gián tiếp: Chi trả tiền trợ cấp cho các ñối tượng hưởng BHXH dài hạn thông qua hệ thống các ñại lý chi trả ở các xã, phường, thị trấn
và ñối tượng hưởng các chế ñộ ngắn hạn thông qua ñơn vị sử dụng lao ñộng
Mô hình chi trả BHXH này có một số ưu ñiểm như: trong một thời gian ngắn
Trang 33Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 24
có thể chi trả cho một số ñối tượng tương ñối lớn và rộng khắp; cán bộ chi trả
là những người của ñịa phương, do ñó có thể ñi sâu, ñi sát nắm vững tình hình của ñối tượng ñược chi trả; tạo mối quan hệ tốt giữa các cơ quan BHXH và chính quyền ñịa phương; tiết kiệm ñược chi phí, biên chế trong công tác chi trả BHXH Tuy vậy, mô hình chi trả gián tiếp này cũng có một số nhược ñiểm cần khắc phục như: Cơ quan BHXH không tiếp xúc trực tiếp với ñối tượng ñược chi trả, do ñó cũng có những khó khăn nhất ñịnh trong việc nắm vững ñược tâm tư, nguyện vọng của những ñối tượng ñược hưởng BHXH; lệ phí chi trả thấp do ñó mà các ñại lý chi trả nhiều khi không nhiệt tình trong công tác chi trả BHXH; nhiều ñại lý chi trả còn chưa ñáp ứng ñược những yêu cầu
về công tác quản lý tài chính của ngành BHXH; thời gian chi trả từ các ñại lý chi trả cho các ñối tượng ñược hưởng BHXH khó có thể ñảm bảo ñược về mặt thời gian
• Ngoài hai mô hình chi trả BHXH ñã ñược nêu ở trên, hiện nay vẫn thực hiện theo một số mô hình BHXH khác như:
- Mô hình kết hợp chi trả trực tiếp và gián tiếp
- Mô hình chi trả BHXH trực tiếp tại cơ quan BHXH ở một số ñịa phương
có ñiều kiện giao thông ñi lại khó khăn Hiện nay, ở một số tỉnh có ñiều kiện giao thông ñi lại khó khăn, ñối tượng hưởng BHXH ít phân tán, không thể lập ñược các ñại lý chi trả do ñó xuất hiện mô hình này ñể chi trả cho từng ñối tượng hay một ñại diện cho những ñối tượng ñược hưởng BHXH ở ñịa phương, chi trả ở ñây không phải là hàng tháng, hàng quý mà theo nhu cầu của ñối tượng ñược hưởng BHXH
- Mô hình chi trả BHXH một lần cho những ñối tượng hưởng trợ cấp BHXH một lần
ðặc ñiểm chính cần quan tâm trong công tác chi trả hiện nay là hầu hết việc chi trả các chế ñộ BHXH cho người ñược hưởng các chế ñộ BHXH ñều
là bằng tiền mặt, khối lượng tiền mặt chi trả hàng tháng là tương ñối lớn (theo
Trang 34Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 25
thống kê toàn quốc trong năm 2000, khối lượng tiền mặt phải chi trả cho các ñối tượng là khoảng 7.500 tỷ ñồng), ñịa bàn chi trả BHXH lại tương ñối rộng lớn, thời gian chi trả lại tương ñối ngắn (thường từ 1 ñến 5 ngày trong tháng) Vấn ñề quản lý mô hình chi trả nào cho thật phù hợp với ñiều kiện hoàn cảnh thực tế của ñịa phương nhưng lại phải ñảm bảo những nguyên tắc chi trả BHXH ñã ñặt ra, mô hình chi trả và phương thức chi trả có tác ñộng rất lớn tới hiệu quả của công tác chi trả BHXH
2.1.4.3 Quản lý kinh phí chi trả BHXH
Trong hoàn cảnh chi trả BHXH hầu hết ñều ñược thực hiện bằng tiền mặt, khối lượng tiền mặt chi trả BHXH là tương ñối lớn, ñối tượng chi trả và ñịa bàn chi trả khá phức tạp và thường là rất phân tán; do ñó vấn ñề quan trọng không kém trong công tác chi trả BHXH là phải quản lý nguồn kinh phí chi trả BHXH sao cho chặt chẽ, thực hiện tốt công tác chi trả ñể tránh sự thất thoát gây tổn thất cho quỹ BHXH và uy tín của ngành BHXH
ðể ñạt ñược mục tiêu chi trả kịp thời, ñầy ñủ cho các ñối tượng hưởng chế ñộ BHXH; một yêu cầu ñề ra là phải ñảm bảo ñủ nguồn kinh phí và nguồn kinh phí này phải ñược phân bổ và ñiều hành một cách khoa học, do ñó công tác lập kế hoạch chi trả phải ñược ñặt lên hàng ñầu, kế hoạch chi trả phải phù hợp với nhu cầu chi tiêu của từng ñối tượng hưởng trợ cấp ở các ñịa phương, vừa ñảm bảo nhu cầu của người ñược hưởng BHXH và tránh những thất thoát không ñáng có của nguồn kinh phí chi trả BHXH ðể thực hiện công tác quản lý kinh phí chi trả BHXH thì các ñơn vị tiến hành công tác chi trả ñược mở một tài khoản chuyên chi BHXH ở hệ thống Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước, các ñơn vị này chỉ ñược rút tiền từ các tài khoản trên ñể chi trả cho các chế ñộ BHXH, ngoài ra thì không ñược phép rút tiền ñể chi trả cho bất cứ công tác chi nào khác, nhờ ñó mà các ñơn vị cấp trên có thể quản lý và kiểm tra ñược số kinh phí ñã sử dụng và số kinh phí còn dư trên tài khoản của các ñơn vị cấp dưới ñược dễ dàng và thuận lợi
Trang 35Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ẦẦẦ 26
2.1.4.4 Quản lý chi cho hoạt ựộng bộ máy và những hoạt ựộng khác
Quản lý chi cho hoạt ựộng bộ máy của hệ thống BHXH là những khoản kinh phắ phải chi ựể ựảm bảo cho hoạt ựộng của toàn bộ hệ thống quản lý của
hệ thống BHXH Chi hoạt ựộng quản lý bộ máy của hệ thống BHXH Việt Nam bao gồm rất nhiều những nội dung khác nhau; tuy nhiên nếu xét theo tắnh chất chi thì có thể chia ra làm hai nhóm chi sau:
Ớ Chi phắ cho hoạt ựộng thường xuyên: ựó là những khoản kinh phắ chi cần thiết nhằm duy trì hoạt ựộng quản lý thường xuyên bộ máy quản lý của hệ thống BHXH Những nội dung chi chủ yếu trong chi phắ cho hoạt ựộng thường xuyên, thường là những nội dung chi sau:
- Quản lý nhân sự: đó là những khoản chi ựể quản lý cán bộ, công chức, viên chức của hệ thống BHXH, quỹ tiền lương của các cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống BHXH
- Quản lý chi cho những hoạt ựộng nghiệp vụ: Là những khoản chi cho những công tác thu BHXH, chi cho công tác chi BHXH, hội nghị, tiếp khác, chi văn phòng phẩm, tiền ựiện nước, chi sửa chữa nhỏ, mua sắm tài sản, tiền ựiện thoại, chi công tác phắ cho cán bộ ựi công tác
- Quản lý chi cho công tác ựào tạo, ựào tạo lại cán bộ, công chức, viên chức: ựó là những khoản chi cho công tác tổ chức các lớp học ựào tạo và ựào tạo lại cho cán bộ công chức thuộc hệ thống BHXH, cử người ựi ựào tạo, xây dựng chương trình ựào tạo
- Quản lý chi cho thông tin, tuyên truyền về chắnh sách, chế ựộ BHXH: ựó
là các khoản chi cho công tác thông tin tuyên truyền về BHXH như chi phắ cho in ấn tài liệu, ấn phẩm cần thiết, chi phắ cho ựội ngũ cán bộ tuyên truyền, thông tin về BHXH
- Quản lý chi phắ cho hợp tác quốc tế, cho những hoạt ựộng ựối ngoại mang tắnh chất quốc tế
Trang 36Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 27
• Chi ñầu tư xây dựng cơ sở vật chất: ñây là những chi phí nhằm ñảm bảo các ñiều kiện, phương tiện làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc
hệ thống BHXH Nguồn chi này có thể bao gồm các khoản sau: Chi ñầu tư xây dựng các trụ sở làm việc của hệ thống các cơ quan BHXH, trang bị phương tiện làm việc (hệ thống máy tính, ô tô, xe máy ) ðối với công tác quản lý chi cho công tác ñầu tư xây dựng các trụ sở làm việc của các cơ quan BHXH thuộc hệ thống BHXH Việt Nam, công tác quản lý chú trọng vào quản
lý chất lượng và giá trị quyết toán của công trình, ñảm bảo ñúng các qui trình, qui phạm do Nhà nước qui ñịnh trong công tác xây dựng cơ bản Về phương tiện làm việc, việc mua sắm trang thiết bị phải tuân thủ những nguyên tắc, những tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước qui ñịnh; mặt khác phải phù hợp với nhu cầu công tác
• Quản lý chi cho hoạt ñộng nghiên cứu khoa học: là những khoản chi cho việc nghiên cứu các ñề tài khoa học liên quan tới việc hoàn thiện công tác BHXH, những cuộc thăm dò dư luận cần thiết liên quan tới công tác BHXH
2.1.5 Nhân tố ảnh hưởng ñến quản lý chi BHXH
ðối với công tác quản lý tài chính BHXH nói chung hay cụ thể là công tác quản lý chi BHXH thì việc xem xét các yếu tố tác ñộng của môi trường tới hoạt ñộng của ñối tượng quản lí là rất cần thiết Các tác ñộng của môi trường
có thể mang ñến những thách thức cũng như những cơ hội cho chính bản thân các hoạt ñộng chi của BHXH Muốn quản lý tốt, nhà quản trị cần nắm rõ những yếu tố này ñể ñưa ra những quyết ñịnh hợp lý và có lợi nhất cho ñối tượng quản
lý Các tác ñộng của môi trường thường ñược chia làm hai loại là tác ñộng của môi trường ngoài hệ thống và tác ñộng từ môi trường trong hệ thống
Tác ñộng từ môi trường ngoài hệ thống bao gồm ảnh hưởng từ môi trường kinh tế - chính trị - xã hội của mỗi quốc gia, gồm:
Trang 37Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 28
Sự phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước: Khi nền kinh tế - xã hội của ñất nước phát triển, ñòi hỏi hệ thống ASXH của quốc gia ñó cũng phải không ngừng phát triển nhằm ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ñó, trong
ñó quan trọng nhất là hệ thống chính sách BHXH Chính bởi vậy, chính sách này không ngừng ñược mở rộng cả về phạm vi bao phủ ñối tượng tham gia, ñối tượng thụ hưởng và cả về quy mô các chế ñộ thực hiện Bên cạnh ñó, tăng trưởng kinh tế sẽ làm cho thu nhập của người lao ñộng tăng, nhờ ñó người lao ñộng sẵn sàng tham gia BHXH và ñóng góp ở mức cao hơn, dẫn tới thu BHXH tăng, ñảm bảo tốt nguồn chi BHXH
Sự ñiều chỉnh về chính sách, pháp luật của nhà nước: Khi nhà nước có những sửa ñổi về chính sách pháp luật BHXH thì ñều có sự tác ñộng tới hoạt ñộng thu và chi BHXH
Nhận thức của xã hội về lĩnh vực BHXH: Khi người lao ñộng và người
sử dụng lao ñộng cũng như toàn xã hội nhận thức ñược tầm quan trọng và vai trò của chính sách BHXH thì họ sẽ có ý thức tự giác trong việc tham gia BHXH, vì vậy ñối tượng tham gia và thụ hưởng chính sách sẽ tăng lên, theo
ñó sẽ có tác ñộng tới quản lý chi trả các chế ñộ BHXH
Chính sách tiền lương của Chính phủ: Việc ñiều chỉnh chính sách tiền lương của Chính phủ sẽ có tác ñộng trực tiếp ñến việc xác ñịnh mức thu và chi BHXH.[13]
Việc tuân thủ chính sách pháp luật về BHXH của người lao ñộng, người
sử dụng lao ñộng và cơ quan BHXH ðiều này giúp tránh ñược các hiện tượng tiêu cực trong thụ hưởng chính sách BHXH, góp phần thực hiện tốt công tác quản lý chi trả BHXH, tránh thất thoát cho quỹ BHXH
Tuổi thọ bình quân của dân số trong tương lai: Khi tuổi thọ của người dân càng cao thì số tiền chi trả cho chế ñộ hưu trí càng lớn, và ñây là số chi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi BHXH
Trang 38Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 29
Các chính sách khác của Chính phủ như chính sách dân số và kế hoạch hóa gia ñình, chính sách việc làm…
Những tác ñộng của bản thân các yếu tố bên trong hệ thống như yếu tố trình ñộ của các cán bộ trong ngành BHXH, ñiều kiện làm việc, trang thiết bị phục vụ công tác cũng ảnh hưởng trực tiếp ñến công tác quản lý chi BHXH Trình ñộ cán bộ càng cao, cơ sở vật chất kỹ thuật càng ñầy ñủ và hiện ñại thì công tác quản lý chi BHXH càng thuận lợi, thực hiện càng có hiệu quả
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Quản lý chi bảo hiểm xã hội tại các ñịa phương trong nước
Hiện nay, tất cả các ñịa phương trên cả nước ñều thống nhất quản lý chi trả BHXH bắt buộc theo trình tự như sau:
Theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam, hàng năm BHXH tỉnh hướng dẫn, tổ chức xét duyệt và thông báo dự toán kinh phí chi trả các chế ñộ BHXH cho BHXH huyện Dự toán chi BHXH ñược lập trên cơ sở dự toán chi của BHXH các huyện và số chi trả trực tiếp tại BHXH tỉnh Trong năm thực hiện, nếu có phát sinh vượt kế hoạch ñược duyệt, BHXH tỉnh phải báo cáo, giải trình ñể BHXH Việt Nam xem xét, cấp bổ sung kinh phí, ñảm bảo chi trả kịp thời cho ñối tượng hưởng
Việc lập dự toán chi ñúng ñắn dựa trên các báo cáo về số ñối tượng tăng, giảm và có mặt thường xuyên trong kỳ có ý nghĩa quan trọng trong việc bố trí kinh phí ñầy ñủ, kịp thời cho quá trình chi trả ðối với những ñối tượng hết hạn hưởng hoặc chết, hoặc không lĩnh trong ba tháng liên tiếp, BHXH huyện lập danh sách gửi Phòng chế ñộ BHXH tổng hợp cắt khỏi danh sách chi trả Hàng tháng, căn cứ vào danh sách chi trả tháng trước, số duyệt mới do Phòng chế ñộ BHXH chuyển sang và số báo giảm tổng hợp từ BHXH các huyện báo cáo, Phòng CNTT nhập dữ liệu vào máy ñể quản lý và in danh sách chi trả cho ñối tượng Bởi vì quỹ BHXH ñược quản lý tập trung, thống nhất tại cơ quan BHXH cấp Trung ương, trong thời gian nhàn rỗi, quỹ BHXH ñược thực
Trang 39Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 30
hiện các biện pháp ñầu tư Do ñó, ñể có nguồn kinh phí thực hiện chi trả, cơ quan BHXH ñịa phương phải lập dự toán kinh phí chi trả các chế ñộ ñể chuyển lên cơ quan BHXH Trung ương xét duyệt, làm cơ sở cho việc phân phối các nguồn kinh phí và cấp phát kinh phí
Tuỳ thuộc vào ñiều kiện cụ thể của từng ñịa bàn chi trả, số tiền chi trả và biên chế mà cơ quan BHXH lựa chọn phương thức chi trả cho phù hợp sao cho thuận tiện với mức chi phí thấp nhất, an toàn nhất nhưng vẫn ñảm bảo các nguyên tắc chi trả là kịp thời, ñầy ñủ tới tay người ñược hưởng Việc chi trả các chế ñộ BHXH phải phù hợp với từng ñối tượng và từng loại trợ cấp Có hai phương thức chi trả, ñó là phương thức chi trả trực tiếp và phương thức chi trả gián tiếp
Sau khi tổ chức chi trả, cơ quan BHXH phải tập hợp chứng từ, lập báo cáo
về quá trình tổ chức chi trả, bao gồm: báo cáo về số ñối tượng tăng, giảm trong kỳ, báo cáo về số tiền thực hiện chi trả trong kỳ và báo cáo về số ñối tượng, số tiền chưa chi trả trong kỳ và những vấn ñề phát sinh trong quá trình chi trả… gửi cơ quan BHXH cấp trên tổng hợp và làm căn cứ ñể thẩm ñịnh quyết toán
Cuối cùng cơ quan BHXH cấp trên ñánh giá, công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ chi trả của cơ quan cấp dưới, ñồng thời phát hiện những sai sót, gian lận trong quá trình chi trả ñể kịp thời chấn chỉnh, ñiều chỉnh quy trình chi trả cho phù hợp nhằm ñạt hiệu quả cao trong công tác chi trả các chế ñộ BHXH và góp phần ñảm bảo an toàn cho quỹ BHXH
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý chi BHXH của các nước trên thế giới
Tính ñến năm 1993, trên thế giới ñã có 163 nước thực hiện chính sách BHXH, trong ñó số các nước thực hiện chế ñộ hưu trí, tai nạn lao ñộng, ốm ñau, thai sản là nhiều nhất lên tới 155 nước, chiếm khoảng 95%, ít nhất là chế
ñộ thất nghiệp có khoảng 63 nước, chiếm 38,6% Việc thực hiện các chế ñộ là
Trang 40Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh ……… 31
tùy thuộc vào ñiều kiện tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi nước Tuy nhiên, xu hướng chung hiện nay là ñang dần thực hiện ngày càng ñầy ñủ hơn các chế ñộ ðối với lịch sử phát triển của ngành BHXH trên thế giới thì BHXH Việt Nam còn rất mới, như vậy chúng ta cần học hỏi kinh nghiệm của các nước ñi trước
2.2.2.1 Quản lý chi BHXH của Cộng hòa Liên bang ðức
So với các nước trên thế giới, Cộng hòa Liên bang ðức là nước có lịch sử phát triển BHXH ñược coi như sớm nhất ðiều luật BHXH ñầu tiên ñã ra ñời
và thực hiện từ những năm 1850 Cho ñến nay, chính sách BHXH ở ðức bao gồm 6 chế ñộ:
(1)-Bảo hiểm thất nghiệp
(2)-Bảo hiểm y tế
(3)-Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe cho người già và người tàn tật
(4)-Bảo hiểm ốm ñau
(5)-Bảo hiểm tai nạn lao ñộng
(6)-Bảo hiểm hưu trí
Hoạt ñộng BHXH của Cộng hòa Liên bang ðức thực hiện theo ba trụ cột chính là:
và hệ thống BHXH xí nghiệp hoạt ñộng theo Bộ luật Lao ñộng của Liên bang,
cơ quan quản lý cao nhất là một Hội ñồng, Hội ñồng này bổ nhiệm Ban ñiều hành, từ Ban ñiều hành sẽ ñiều hành mọi hoạt ñộng của tổ chức Vào mùa hè hàng năm, các chuyên gia của Chính phủ Liên bang, tổ chức BHXH, Tổng cục Thống kê sẽ dự kiến nhu cầu chi của năm tới theo phương pháp ước tính