b Xác ñịnh mức thu và phương thức thu Bảo hiểm xã hội - Mức thu Bảo hiểm xã hội * Người lao ñộng thuộc ñối tượng thực hiện theo chế ñộ tiền lương do Nhà nước quy ñịnh: - Tiền lương, tiề
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN VĂN TRƯỞNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM
XÃ HỘI BẮT BUỘC CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN VĂN TRƯỞNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM
XÃ HỘI BẮT BUỘC CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI HUYỆN VĂN LÂM TỈNH HƯNG YÊN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRẦN HỮU CƯỜNG
HÀ NỘI, 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày tháng năm 2013
Người cam ñoan
NGUYỄN VĂN TRƯỞNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và thực hiện ñề tài luận văn tốt nghiệp, ñến nay tôi ñã hoàn thành luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh với ñề
tài“Giải pháp tăng cường quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc của Bảo
hiểm xã hội huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên”
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Kế toán & Quản trị Kinh doanh, Trường ðại học Nông Nghiệp – Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài nghiên cứu khoa học
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Hữu Cường người ñã ñịnh hướng, chỉ bảo và hết lòng tận tụy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu ñề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến những người thân trong gia ñình, bạn bè
và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học Nếu không có những sự giúp ñỡ này thì chỉ với sự cố gắng của bản thân tôi sẽ không thể thu ñược những kết quả như mong ñợi
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Người cảm ơn
NGUYỄN VĂN TRƯỞNG
Trang 5MỤC LỤC
2.1.2 Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 7 2.1.3 Nội dung quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 11 2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc 22
2.2.1 Quản lý thu BHXH ở một số nước trên thế giới 25
2.2.3 Bài học rút ra từ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHXH 34 PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
Trang 63.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 50
4.1 Thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc huyện Văn Lâm 55
4.1.3 Kiểm tra ựánh giá tổ chức thực hiện thu BHXH 72 4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ựến quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH
4.2.3 Ảnh hưởng từ dịch vụ thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 83 4.2.4 Ảnh hưởng từ hoạt ựộng tuyên truyền 85 4.2.5 đánh giá chung về việc quản lý thu BHXH giai ựoạn vừa qua 87 4.3 định hướng và giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu BHXH
bắt buộc tại BHXH huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 90
4.3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu BHXH bắt buộc
Trang 7DANH MỤC BẢNG
3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế-xã hội huyện Văn Lâm – tỉnh Hưng Yên 40
3.3 Cơ sở vật chất và trình ñộ chuyên môn của BHXH huyện Văn
4.1 Tình hình lập kế hoạch thu BHXH của BHXH huyện Văn Lâm 56 4.2 Ý kiến ñánh giá của cán bộ BHXH huyện Văn Lâm và các ñơn
vị tham gia ñóng BHXH bắt buộc về lập kế hoạch thu bảo hiểm
4.3 Số lao ñộng tham gia BHXH bắt buộc theo khối năm 2012 59 4.4 Tỉ lệ doanh nghiệp tham gia BHXH bắt buộc trên doanh nghiệp
4.5 Cơ cấu ñơn vị tham gia BHXH tại BHXH huyện Văn Lâm 63 4.6 Tổng hợp mức tiền lương ñóng BHXH từ năm 2010 – 2012 66 4.7 Ý kiến nhận xét của các doanh nghiệp về mức ñóng BHXHBB 67 4.8 Tiền thu BHXH theo khối loại hình quản lý của BHXH huyện
4.9 Tình hình nợ ñọng BHXH từ năm 2010 – 2012 70 4.10 Ý kiến của người sử dụng lao ñộng về thủ tục tham gia và thanh
Trang 84.11 Ý kiếncủa người lao ựộng về thủ tục tham gia, thủ tục hưởng và
4.12 Ảnh hưởng của mức xử phạt vi phạm với công tác quản lý thu
4.13 Ảnh hưởng mức ựóng ựến kết quả thu BHXHBB của NSDLđ 78 4.14 Ảnh hưởng mức ựóng ựến kết quả thu BHXHBB của NLđ 79 4.15 Mức ựộ hiểu biết về quản lý thu BHXHBB của NSDLđ 80 4.16 Mức ựộ hiểu biết về quản lý thu BHXHBB của NLđ 81 4.17 đánh giá của doanh nghiệp ựối với BHXH 84 4.18 Ảnh hưởng hoạt ựộng tuyên truyền và kết quả thực hiện
Trang 9DANH MỤC HÌNH, ðỒ THỊ
Hình 3.1: Bản ñồ huyện Văn Lâm- tỉnh Hưng Yên 37 Biểu ñồ 3.1: Cơ cấu kinh tế huỵên Văn Lâm năm 2011 39 Biểu ñồ 3.2: Cơ cấu kinh tế huỵên Văn Lâm năm 2012 39
Trang 10PHẦN I: MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết
Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, hệ thống an sinh xã hội đĩng vai trị hết sức quan trọng luơn được ðảng và nhà nước quan tâm Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những chính sách nằm trong hệ thống
an sinh xã hội, vấn đề bảo tồn và phát triển để đảm bảo khả năng chi trả của quỹ BHXH là vấn đề cấp thiết địi hỏi chính phủ phải cĩ những giải pháp nhằm khắc phục tình trạng mất cân đối quỹ Quỹ bảo hiểm xã hội hoạt động dựa trên nguyên tắc lấy số đơng bù số ít, khơng vì mục tiêu lợi nhuận; nên việc mở rộng đối tượng tham gia BHXH là một trong những giải pháp nhằm khắc phục tình trạng mất cân đối quỹ bảo hiểm xã hội
Trong nền kinh tế thị trường cĩ nhiều thành phần kinh tế cùng phát triển phải sử dụng số lượng lao động lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dich vụ, nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội cuả những người trong độ tuổi lao động là rất lớn Trong khi đĩ loại hình BHXH bắt buộc mới chỉ áp dụng cho các đối tượng lao động làm việc trong các doanh nghiệp, các cơ quan, đơn vị của ðảng, Nhà nước, hội đồn thể cịn số lượng lớn lao động làm việc tại các hộ gia đình nơng nghiệp, các làng nghề, những người làm nghề tự do chưa thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc Vì vậy, việc xây dựng kế hoạch và các chính sách hợp lý để tăng cường thu BHXH bắt buộc đảm bảo quyền lợi cho người lao động đang là vấn đề cấp bách
Quản lý thu BHXH là một hoạt động do nhà nước tổ chức thực hiện và quản lý, khơng vì mục đích sinh lợi Vì vậy, yếu tố quản lý luơn được xem là vấn
đề quan trọng khi thực hiện thu bảo hiểm xã hội Nĩ khơng chỉ quyết định tới sự hình thành, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội như thế nào mà cịn đảm bảo quyền lợi thụ hưởng cho người lao động khi tham gia vào hệ thống bảo hiểm xã hội
Tuy nhiên, vấn đề tồn tại hiện nay là vẫn cịn nhiều tổ chức, các doanh
Trang 11nghiệp chưa thực hiện nghiêm túc các quy ñịnh về BHXH Tình trạng vi phạm xảy ra như trốn ñóng, chiếm dụng tiền BHXH kéo dài; ñóng không ñủ
số lao ñộng thực tế làm việc tại doanh nghiệp, không ñúng ñối tượng, chia nhỏ mức lương NLð ñể tiền lương giảm xuống thấp hơn nhiều so với lương thực tế làm căn cứ ñóng BHXH Trong khi ñó việc kiểm tra, giám sát của các
cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về BHXH, áp dụng pháp luật về BHXH ở một số ngành, các cấp có nơi chưa thực sự ñược chú trọng Việc xử
lý những sai phạm trong lĩnh vực BHXH còn nhiều bất cập như mức xử phạt hành chính còn nhẹ, không ñủ sức răn ñe
Hiện nay trên ñịa bàn huyện Văn Lâm việc thực hiện các quy ñịnh pháp luật BHXH như thế nào? tình trạng không ñăng ký tham gia, không thực hiện ñóng BHXH ñầy ñủ cho NLð, trốn ñóng, trốn nộp BHXH, nợ ñọng BHXH trong các doanh nghiệp diễn ra như thế nào? Những ñiều này ñã ảnh hưởng ñến việc tham gia và thụ hưởng BHXH của người lao ñộng, họ phải ñối mặt với những rủi ro về kinh tế, và những bức xúc về các vấn ñề chính trị xã hội
Xuất phát từ thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc của BHXH
huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, tôi nghiên cứu ñề tài “Giải pháp tăng
cường quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc của Bảo hiểm xã hội huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ñề tài
Trang 121.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Phân tích thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc của Bảo hiểm
xã hội huyện Văn Lâm
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Văn Lâm
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài tập chung chủ yếu vào các nội dung về tăng cường quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội huyện Văn Lâm
13.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung
ðề tài nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội huyện Văn Lâm Trên cơ sở, phân tích thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc và các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý thu BHXH bắt buộc, từ ñó ñưa ra giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Văn Lâm
- Phạm vi không gian:
ðề tài nghiên cứu giải pháp tăng cương quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại bảo hiểm xã hội huyện Văn Lâm
- Phạm vi về thời gian:
+ Thời gian nghiên cứu: T4/2012 – T5/2013
+ Thời gian lấy số liệu: Từ 2010 – 2012
Trang 13PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm chung về Bảo hiểm xã hội
* Khái niệm bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội có lịch sử hình thành và phát triển từ rất lâu và sự tồn tại của nó là tất yếu, có nhiều khái niệm về BHXH do có nhiều cách tiếp cận BHXH khác nhau
- Bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi ro của một người hay của số ít người cho cả cộng ñồng những người có khả năng gặp rủi ro cùng loại, bằng cách mỗi người trong cộng ñồng góp một số tiền nhất ñịnh vào một quỹ chung và từ quỹ chung ñó bù ñắp thiệt hại cho thành viên trong cộng ñồng không may bị thiệt hại do rủi ro ñó gây ra Bảo hiểm là hình thức chuyển giao rủi ro Tham gia bảo hiểm thực chất có ñược sự an tâm, là ñổi lấy cái sự không chắc chắn có khả năng xảy ra thiệt hại bằng sự chắc chắn thông qua việc bù ñắp bằng tài chính
- Theo nghĩa rộng, BHXH là một phạm trù kinh tế xã hội tổng hợp, ña dạng và phức tạp Trong ngôn ngữ tiếng Việt, khi ñưa ra khái niệm BHXH người ta xuất phát từ khái niệm chung về bảo hiểm Có thể hiểu: bảo hiểm là
sự ñảm bảo bằng quy ñịnh hoặc thoả thuận về việc trả một khoản tiền cho bên tham gia khi có rủi ro xảy ra với ñối tượng ñược bảo hiểm, trên cơ sở một khoản ñóng góp vào quỹ bảo hiểm Thông qua bảo hiểm, những người tham gia có thể chia sẻ một số rủi ro của cá nhân mình cho cộng ñồng và nhà tổ chức có thể tính toán ñể quản lý các rủi ro ñó
- Theo nghĩa hẹp, BHXH chỉ bao gồm trường hợp bảo hiểm thu nhập cho người lao ñộng Vì vậy, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thường ñược tách ra với tên gọi riêng mặc dù ñó cũng là những hình thức bảo hiểm mang tính xã hội và phi lợi nhuận Ở nước ta, cũng như một số nước trên thế giới
Trang 14khi ñưa ra khái niệm về BHXH, người ta cũng xuất phát từ nghĩa hẹp này Cụ
thể, Luật BHXH ở Việt Nam khẳng ñịnh: "BHXH là sự ñảm bảo thay thế
hoặc bù ñắp một phần thu nhập ñối với NLð khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do gặp phải những biến cố do ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao ñộng hoặc chết, trên cơ sở ñóng vào quỹ BHXH ñể hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung nhằm ñảm bảo ñời sống cho NLð và gia ñình họ, góp phần ñảm bảo an toàn xã hội"
- Theo tập một Từ ñiển Bách khoa Việt Nam thì: "BHXH là sự thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập cho người lao ñộng khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự ñóng góp của các bên tham gia BHXH có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm ñảm bảo an toàn ñời sống cho người lao ñộng và gia ñình họ, ñồng thời góp phần ñảm bảo an toàn xã hội"
- Nhưng khái niệm ñược hiểu một cách chính xác nhất theo Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO) thì: BHXH là sự ñảm bảo thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập ñối với người lao ñộng khi họ gặp phải những biến cố rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng lao ñộng hoặc mất việc làm, bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự ñóng góp của người sử dụng lao ñộng, người lao ñộng và sự bảo trợ của Nhà nước, nhằm ñảm bảo an toàn ñời sống cho người lao ñộng và cho gia ñình họ, giúp phần bảo ñảm an toàn xã hội
Với các khái niệm này, ñối tượng ñược bảo vệ bằng hệ thống BHXH thường là những NLð và thân nhân của họ, không phải là tất cả các thành viên của xã hội nói chung Biện pháp công cộng ñược sử dụng trong BHXH thông thường là biện pháp lập quỹ chuyên dùng, từ sự ñóng góp của NLð và NSDLð, hầu như không bao hàm sự chu cấp từ NSNN hoặc từ các quỹ xã hội
Các khái niệm nêu trên ñều có nội hàm tương ñối thống nhất, thể hiện
ở một số ñiểm sau ñây:
Trang 15- BHXH là sự bảo vệ của xã hội, của Nhà nước ựối với NLđ
- NLđ sẽ ựược BHXH trợ giúp vật chất và các dịch vụ y tế cần thiết ựể
ổn ựịnh cuộc sống cho bản thân và gia ựình họ
- Chỉ trong các trường hợp có những rủi ro liên quan ựến thu nhập của NLđ thì mới ựược hưởng BHXH
- BHXH ựược thực hiện trên cơ sở một quỹ tiền tệ
Tuy nhiên, những khái niệm này ựã thể hiện ựược nhận thức chung về BHXH như sau:
- Trước hết phải khẳng ựịnh, BHXH là một loại hình bảo hiểm mang tắnh xã hội cao, bởi thế, BHXH hoạt ựộng không vì mục tiêu lợi nhuận
- đối tượng của BHXH là thu nhập của NLđ, còn diện bảo vệ của BHXH lại bao gồm cả NLđ và gia ựình họ Vì thế, suy cho cùng BHXH ựã, ựang và sẽ bảo vệ cho mỗi thành viên trong cộng ựồng xã hội
- Tham gia ựóng góp ựể hình thành quỹ BHXH bao gồm cả NLđ và NSDLđ Quỹ ựược hình thành và sử dụng luôn có sự hỗ trợ và bảo hộ của Nhà nước
- Rủi ro và sự kiện trong BHXH ựều liên quan ựến thu nhập của NLđ đó
là các rủi ro như: ốm ựau, tai nạn lao ựộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, tàn phếẦ và các sự kiện như: tuổi già về hưu, sinh ựẻ của lao ựộng nữẦ
- Mục ựắch của BHXH là góp phần ổn ựịnh cuộc sống cho NLđ và gia ựình họ, góp phần ựảm bảo an sinh xã hội
Xuất phát từ những quan ựiểm và nhận thức trên, tôi cho rằng: BHXH
là sự ựảm bảo thay thế hoặc bù ựắp một phần thu nhập của NLđ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do rủi ro hoặc sự kiện bảo hiểm, trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung nhằm ựảm bảo ổn ựịnh cuộc sống cho NLđ và gia ựình họ, góp phần ựảm bảo an sinh xã hội
Như vậy, có thể thấy BHXH là một vấn ựề kinh tế xã hội tổng hợp có thể tiếp cận, nghiên cứu ở nhiều góc ựộ khác nhau.Trong lý luận cũng như
Trang 16trong thực tế, BHXH thường ñược phân loại hình BHXH của người tham gia BHXH Theo cách phân loại này, BHXH ñược chia thành hai loại: BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện
- BHXH bắt buộc là loại hình bảo hiểm mà NLð, NSDLð bắt buộc phải tham gia theo quy ñịnh của pháp luật Loại BHXH này ñược hình thành khi Nhà nước ñã ñứng ra lo liệu với tư cách là người tổ chức, quản lý BHXH Việc tổ chức BHXH bắt buộc chủ yếu ñể thực hiện mục ñích ràng buộc trách nhiệm của NSDLð với NLð nhằm ổn ñịnh nguồn thu, chi ñể phát triển BHXH bền vững Thông qua ñó, có thể ñảm ñời sống cho NLð, ñảm bảo an sinh xã hội nói chung
- BHXH tự nguyện là một loại hình BHXH do Nhà nước ban hành ñể ñảm bảo thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập ñối với NLð khi họ gặp phải những biến cố rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng Lð bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự tự nguyện ñóng góp một phần thu nhập của NLð nhằm ñảm bảo an toàn ñời sống cho người lao ñộng
và cho gia ñình họ, giúp phần bảo ñảm an toàn xã hội BHXH tự nguyện là loại hình bảo hiểm mà NLð có quyền tự quyết ñịnh tham gia hay không tham gia, ñược lựa chọn mức ñóng, phương thức ñóng, hưởng phù hợp, theo các quy ñịnh linh hoạt của pháp luật
2.1.2 Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
2.1.2.1 Khái niệm quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Cũng như các tổ chức kinh tế - chính trị - xã hội khác, tổ chức BHXH muốn tồn tại và phát triển phải có một tài chính riêng ñể chi dùng cho công tác thưc hiện chính sách, chế ñộ Do ñó, thu BHXH là nhân tố có tính chất quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của BHXH ở bất kì một quốc gia nào trên thế giới
Thu BHXH là việc nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các ñối tượng phải ñóng BHXH theo mức phí quy ñịnh hoặc cho phép một số ñối
Trang 17tượng ñược tự nguyện tham gia, lựa chọn mức ñóng và phương pháp ñóng phù hợp với thu nhập của mình Trên cơ sở ñó hình thành một quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục ñích bảo vệ cho các hoạt ñộng BHXH
Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy hiệu quả thu BHXH nói chung và thu BHXH ñối với hình thức bắt buộc nói riêng thường ñạt ñược kết quả không cao Trong nền kinh tế nhiều thành phần như Việt Nam hiện nay, lợi ích của các bên tham gia BHXH là khác nhau ðơn vị sử dụng lao ñộng thì luôn muốn tối ña hoá lợi nhuận, tối thiểu hoá chi phí Trong khi ñó, người lao ñộng thì lại muốn ñóng góp ít nhất mà lại ñược hưởng nhiều nhất Quỹ BHXH là có hạn, ñể ñảm bảo cho mọi hoạt ñộng ñược bền vững, cơ quan BHXH phải luôn tiến hành cân ñối quỹ sao cho hợp lý nhất Chính những mâu thuẫn về lợi ích trên và có thể ñảm bảo lợi ích hợp pháp cũng như trách nhiệm của các bên tham gia cần phải
có người trọng tài là Nhà nước Với chức năng cai trị, Nhà nước sẽ sử dụng quyền lực của mình xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu và quản lý thu BHXH
Trước khi ñi ñến khái niệm quả lý thu BHXH cần phải hiểu thế nào là quản lý? Có nhiều cách hiểu về quản lý Nhưng xét về mặt bản chất, quản lý chính là sự tác ñộng có kế hoạch, sắp xếp, tổ chức, chỉ huy, kiểm tra các chủ thể quản lý, các quá trình xã hội và hoạt ñộng của con người ñể chúng phát triển phù hợp với quy luật, ñạt tới mục ñích ñề ra của tổ chức và ñúng với ý chí của nhà nước quản lý với chi phí thấp nhất
Quản lý thu BHXH là sự tác ñộng có tổ chức của chủ thể quản lý ñể ñiều chỉnh các hoạt ñộng thu Sự tác ñộng ñó ñược thể hiện bằng hệ thống các biện pháp hành chính, kinh tế và pháp luật nhằm ñạt ñược mục tiêu thu ñúng ñối tượng, thu ñủ số lượng và không ñể thất thu tiền ñóng BHXH, ñảm bảo thời gian theo quy ñịnh
2.1.2.2 Mục tiêu của quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Việc tham gia ñóng BHXH ñã thành mối quan hệ 3 bên: người lao
Trang 18ñộng, người sử dụng lao ñộng và cơ quan BHXH, giữa các bên có sự rằng buộc giám sát lẫn nhau về mức ñóng và thời gian ñóng BHXH ñến từng người trong suốt quá trình tham gia BHXH, lấy ñó làm cơ sở pháp lý cho việc thực hiện chế ñộ BHXH theo quy ñịnh ðây là một nội dung của nghiệp vụ thu BHXH không giống với các nghiệp vụ khác
Từ những hoạt ñộng ñó, yêu cầu theo dõi kết quả ñóng BHXH của từng
cơ quan ñơn vị theo từng tháng, ñể từ ñó ghi nhận kết quản ñóng BHXH, ñây
là công việc ñòi hỏi tính chính xác cao, thường xuyên và liên tục, kéo dài cho ñến khi có sự biến ñộng về mức ñóng BHXH, việc ghi chép kết quả ñóng góp của người lao ñộng là căn cứ pháp lý ñể thực hiện chế ñộ, do ñó mỗi lần giải quyết chế ñộ BHXH là một lần kiểm tra xác ñịnh ñộ chính xác của nghiệp vụ thu BHXH
Quản lý thu BHXH, ngoài nghiệp vụ kế toán thực hiện quản lý theo chế
ñộ tài chính, thực hiện tập trung vào một tài khoản của cơ quan BHXH các tỉnh, thành phố chuyển lên quỹ BHXH trung ương ñúng hạn và kịp thời, còn nghiệp vụ quản lý thu BHXH theo danh sách lao ñộng ñăng kí ñóng BHXH của từng cơ quan, ñơn vị cùng sổ BHXH của từng người mà việc quản lý và theo dõi phải ñược thực hiện chặt chẽ,theo phân cấp quản lý thu có trách nhiệm quản lý danh sách, quản lý lao ñộng, tiền lương ñơn vị, cơ quan ñăng
kí ñóng BHXH cơ bản tăng, giảm hàng tháng ñể có nhiệm vụ ñôn ñốc và ñối chiếu kết quả ñóng của cơ quan, ñơn vị theo ñịa bàn quản lý ghi nhận kết quả ñóng và lập thành hồ sơ, từ ñó hướng dẫn các cơ quan ñơn vị ghi kết quả ñóng vào sổ BHXH của từng người Việc ghi sổ BHXH phải chính xác theo mức nộp BHXH, vì sổ BHXH chính là căn cứ pháp lý ñể giải quyết chế ñộ cho người lao ñộng
Chính vì những ñặc thù trên mà công tác quản lý thu BHXH ñòi hỏi phải ñược tập trung thống nhất, có sự ràng buộc từ trên xuống dưới, ñảm bảo
an toàn tuyệt ñối về tài chính tiền tệ, ñảm bảo ñộ chính xác trong việc ghi
Trang 19chép kết quả ñóng BHXH từng tháng trong nhiều năm, kể cả trường hợp liên tục hay gián ñoạn, ngừng ñóng làm việc nhiều nơi hay một nơi Như vậy quá trình theo dõi ghi kết quả thu BHXH phải ñảm bảo chính xác và lưu trữ cẩn thận ñể ñảm bảo khi người lao ñộng tiếp tực tham gia ñóng BHXH hoặc yêu cầu giải quyết chế ñộ phải ñược thực hiện ngay
2.1.2.3 Vai trò công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc
* Tạo sự thống nhất trong hoạt ñộng thu BHXH
Quản lý thu BHXH vốn có tính chất ñặc thù khác với các hoạt ñộng khác
ñó là: ñối tượng thu BHXH ña dạng, phức tạp, bao gồm nhiều thành phần kinh tế khác nhau, ñộ tuổi, thu nhập và vị trí ñịa lý vùng miền cũng không thống nhất
Do ñó, nếu không có sự chỉ ñạo thống nhất giữa các cấp quản lý thì hoạt ñộng thu BHXH sẽ không ñạt ñược hiệu quả cao
Hiện nay, ngành BHXH của nước ta ñược quản lý theo ngành dọc, hệ thống ñại lý bảo hiểm ở các xã cũng khá lớn Thông qua công tác quản lý, quá trình thực hiện tổ chức thực hiện chính sách BHXH giữa các cấp khác nhau ñược thống nhất Việc thống nhất giữa những người bị quản lý và người sẽ làm giảm chi phí, tiền của và công sức cho các cơ quan BHXH
Như vậy, thông qua hoạt ñộng quản lý những nội dung quan trọng của hoạt ñộng quản lý thu, biểu mẫu, hồ sơ thu, quy trình thu nộp BHXH… ðồng thời giúp cho cơ quan BHXH nắm chắc ñược các nguồn thu, từ các ñối tượng khác nhau ñể ñưa ra các biện pháp nâng cao hiêu quả các nguồn thu ñó
* ðảm bảo thu BHXH ổn ñịnh, bền vững và hiệu quả
Thu BHXH có vai trò rất quan trọng trong việc cân ñối quỹ BHXH, tính ổn ñịnh và bền vững, hiệu quả của hoạt ñộng thu BHXH là mục tiêu mà bất kì một hệ thống BHXH của quốc gia nào cũng mong muốn ñạt ñược Bởi BHXH là một phần quan trọng của hệ thống ASXH Khi hoạt ñộng thu BHXH ổn ñịnh, bền vững và hiệu quả cũng có nghĩa là hệ thống ASXH ñược ñảm bảo, tạo tiền ñề cho sự phát triển của kinh tế Tuy nhiên, ñể ñạt ñược
Trang 20những mục tiêu quan trọng này trong quá trình thu BHXH ñòi hỏi phải ñảm bảo một số yếu tố nhất ñịnh Với chức năng của mình, quản lý thu BHXH sẽ ñảm bảo hoạt ñộng thu BHXH ổn ñịnh, bền vững và hiệu quản thông qua: Thứ nhất:Quản lý sẽ giúp ñịnh hướng công tác thu BHXH một cách ñúng ñắn, phù hợp với ñiều kiện kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trong mỗi thời kì trên cơ sở xác ñịnh mục tiêu chung của hoạt ñộng thu BHXH ñó là:thu ñúng, thu ñủ, thu không ñể thất thoát, từ ñó hướng mọi nỗ lực cá nhân,tổ chức vào mục tiêu chung ñó
Thứ hai: nhờ việc chỉ huy liên tục của người quản lý mà quá trình thu BHXH với rất nhiều yếu tố phức tạp ñã ñược tổ chức, ñiều hòa, phối hợp nhịp nhàng, hướng dẫn hoạt ñộng của các cá nhân trong hệ thống BHXH, giúp tăng cường tính ổn ñịnh trong quản lý thu BHXH nhằm ñạt ñược mục tiêu ñề ra Thứ ba: thu BHXH có thể tạo ñộng lực cho mọi người trong tổ chức BHXH Do ñó, trong vấn ñề này, quản lý giữ vai trò ñảm nhiệm thông qua công tác ñánh giá sẽ khen thưởng cho các cá nhân, tổ chức thu BHXH có thành tích tốt, ñạt kết quả cao, ñồng thời uồn nắm những sai lệch hoặc những biểu hiện tiêu cực làm thất thoát quỹ BHXH, làm ảnh hưởng tới lợi ích của người tham gia
2.1.3 Nội dung quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo Quyết ñịnh số 1111/Qð-BHXH ngày 25/10/2011 của Tổng giám ñốc BHXH Việt Nam Nội dung công tác quản lý Thu BHXH bao gồm:
2.1.3.1 Lập kế hoạch thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc
a) Xác ñịnh ñối tượng thu Bảo hiểm xã hội
Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm
2006 Căn cứ Nghị ñịnh số 152/2006/Nð-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số ñiều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc; Nghị ñịnh số 68/2007/Nð-CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ qui ñịnh chi tiết và hướng dẫn một số ñiều của Luật bảo hiểm xã
Trang 21hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, Quyết ñịnh số 902/Qð-BHXH ngày
26/06/2007 của Tổng giám ñốc BHXH Việt Nam, Theo Quyết ñịnh số
1111/Qð-BHXH ngày 25/10/2011 của Tổng giám ñốc BHXH Việt Nam Quy ñịnh ñối tượng thu BHXH bao gồm:
* Với người lao ñộng:
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy ñịnh của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức
- Người lao ñộng làm việc theo hợp ñồng lao ñộng có thời hạn từ ñủ 3 tháng trở lên và hợp ñồng lao ñộng không xác ñịnh thời hạn theo quy ñịnh của pháp luật về lao ñộng, bao gồm cả xã viên, cán bộ quản lý làm việc và hưởng tiền công theo hợp ñồng lao ñộng từ ñủ 3 tháng trở lên trong các hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt ñộng theo Luật hợp tác xã; người quản lý doanh nghiệp thuộc các chức danh quy ñịnh tại khoản 13, ðiều 4, Luật Doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công từ ñủ 3 tháng trở lên
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân ñội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như ñối với quân ñội nhân dân, công
Trang 22- Hợp ñồng với tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp hoạt ñộng dịch vụ ñưa lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp ñưa lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài dưới hình thức thực tập, nâng cao tay nghề;
- Hợp ñồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu hoặc ñầu
tư ra nước ngoài;
- Hợp ñồng cá nhân
Người lao ñộng lần ñầu tham gia BHXH,cần phải cung cấp cho cơ quan BHXH những thông tin sau:
+ Tên ñầy ñủ, ngày, tháng, năm, sinh
+ Nơi sinh, giới tính
+ ðịa chỉ,tên chủ sử dụng lao ñộng, ngày kí hợp ñồng,mức lương… Ngoài ra người lao ñộng có thể cung cấp thêm thông tin như: số chứng minh thư, tên cha mẹ, vợ chồng,con …
Mục ñích của việc cung cấp thông tin này là tránh trùng lặp
* Với Người sử dụng lao ñộng:
Người sử dụng lao ñộng bao gồm các khối sau ñây:
- Khối doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do nhà nước thành lập, ñầu tư vốn và quản lý với tư cách là chủ sở hữu,ñang trong thời gian chuyển ñổi thành công ty cổ phần theo Luật doanh nghiệp
- Khối doanh nghiệp Ngoài quốc doanh bao gồm các doanh nghiệp Tư Nhân và các công ty TNHH Xét về lĩnh vực hoạt ñộng trên ñịa bàn thành phố
ở các khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì ngành dịch vụ thương mại chiếm số lượng lớn hơn hẳn so với ngành công ngiệp
- Khối hành chính sự nghiệp bao gồm các cơ quan hành chính nhà nước, người làm trong các cơ quan ðảng,các tổ chức chính trị, tổ chức kinh tế,chính trị - xã hội, cán bộ xã, phường, thị trấn hưởng sinh hoạt phí hàng tháng theo Nghị ñịnh số 0 /1998/Nð-CP ngày 23 /01/1998 của Chính phủ, người làm trong các cơ quan dân sự từ TW ñến cấp xã,phường
Trang 23- Khối ngoài công lập bao gồm các ñơn vị,y tế,nhà văn hóa, trung tâm thể dục thể thao …hoạt ñộng không dưới sự quản lý của nhà nước
- Khối phường gồm các UBND các phường
- Khối hợp tác xã
Khi chủ sử dụng lao ñộng ñăng kí tham gia BHXH,cơ quan BHXH cần ñưa ra những yêu cầu sau:
+ Tên chủ sử dụng lao ñộng
+ Giấy phép ñăng kí kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật
+ Số lượng lao ñộng thuộc ñơn vị quản lý, quỹ lương, ñóng BHXH từ tháng nào …
Việc quy ñịnh như trên sẽ giúp cơ quan BHXH thống nhất trong công tác quản lý thu BHXH
b) Xác ñịnh mức thu và phương thức thu Bảo hiểm xã hội
- Mức thu Bảo hiểm xã hội
* Người lao ñộng thuộc ñối tượng thực hiện theo chế ñộ tiền lương do Nhà nước quy ñịnh:
- Tiền lương, tiền công tháng ñóng BHXH là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có)
- Tiền lương, tiền công của người lao ñộng quy ñịnh tại ñiểm này ñược tính theo mức lương tối thiểu chung tại thời ñiểm ñóng
* Người lao ñộng ñóng BHXH theo chế ñộ tiền lương do người sử dụng lao ñộng quy ñịnh thì tiền lương, tiền công tháng ñóng BHXH là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp ñồng lao ñộng nhưng không ñược thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời ñiểm ñóng
- Tiền lương, tiền công ñể tính ñóng BHXH của người quản lý doanh nghiệp là chủ sở hữu, Giám ñốc doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh, Chủ tịch hội ñồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên
Trang 24hội ñồng quản trị, Tổng Giám ñốc, Phó Tổng giám ñốc, Giám ñốc, phó giám ñốc, kế toán trưởng và kiểm soát viên là mức tiền lương do ðiều lệ của Công
ty quy ñịnh nhưng phải ñược ñăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao ñộng tỉnh, thành phố
- Tiền lương, tiền công tháng ñóng BHXH của người lao ñộng trong hợp tác xã là mức tiền lương, tiền công ñược ðại hội xã viên thông qua và phải ñăng
ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao ñộng theo phân cấp quản lý
- Tiền lương, tiền công tháng ñể ñóng BHXH của người lao ñộng thuộc các hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác và cá nhân là mức tiền lương, tiền công
do người sử dụng lao ñộng quy ñịnh nhưng phải ñăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao ñộng theo phân cấp quản lý
Người lao ñộng có tiền lương, tiền công ghi trong hợp ñồng lao ñộng bằng ngoại tệ thì tiền lương, tiền công tháng ñóng BHXH ñược tính bằng ñồng Việt Nam trên cơ sở tiền lương, tiền công bằng ngoại tệ ñược chuyển ñổi sang ñồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại
tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời ñiểm ngày 02 tháng 01 cho 6 tháng ñầu năm và ngày 01 tháng 7 cho 6 tháng cuối năm Trường hợp trùng vào ngày nghỉ mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chưa công bố thì ñược lấy tỷ giá của ngày tiếp theo liền kề
* Người lao ñộng làm việc theo hợp ñồng lao ñộng thuộc các công ty nhà nước chuyển thành công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên trở lên nếu áp dụng thang, bảng lương do Nhà nước quy ñịnh thì thực hiện ñầy ñủ các quy ñịnh dưới ñây:
- Phải ñăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao ñộng của tỉnh, thành phố nơi ñóng trụ sở tại thời ñiểm chuyển ñổi
- Thực hiện chuyển xếp lương, nâng bậc hoặc chuyển ngạch lương phải ñúng theo quy ñịnh của Nhà nước ñối với Công ty nhà nước trên cơ sở thang lương, bảng lương ñang áp dụng;
Trang 25- đóng BHXH trên cơ sở mức lương quy ựịnh tại ựiểm này
* Hằng tháng, người lao ựộng ựóng BHXH với mức ựóng bằng 8,5% mức tiền lương, tiền công tháng ựóng BHXH Người sử dụng lao ựộng, ựóng bằng 22% trên quỹ tiền lương, tiền công tháng ựóng BHXH của những người lao ựộng với các mức cụ thể như sau:
- Với người lao ựộng: trắch 6% BHXH,1,5% BHYT, 1% BHTN
- Với người sử dụng lao ựộng: trắch 17% BHXH,4% BHYT,1% BHTN Trường hợp mức tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ ựóng BHXH cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng ựóng BHXH bằng 20 tháng lương tối thiểu chung
- Phương thức thu Bảo hiểm xã hội
Hàng tháng, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng, người sử dụng lao ựộng ựóng BHXH trên quỹ tiền lương, tiền công của những người lao ựộng tham gia BHXH ; ựồng thời trắch từ tiền lương, tiền công tháng của từng người lao ựộng theo mức quy ựịnh ựể ựóng cùng vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước
Hàng tháng, người sử dụng lao ựộng ựược giữ lại 2% số phải nộp ựể chi trả kịp thời 2 chế ựộ ốm ựau, thai sản cho người lao ựộng Hàng quý thực hiện quyết toán, trường hợp tổng số tiền quyết toán nhỏ hơn số tiền giữ lại thì người
sử dụng lao ựộng phải nộp số chênh lệch này vào tháng ựầu quý sau
Người sử dụng lao ựộng tham gia BHXH ựóng trụ sở chắnh ở ựịa bàn nào thì ựăng ký tham gia ựóng BHXH tại ựịa bàn ựó theo phân cấp của cơ quan BHXH Trường hợp ựơn vị không ựủ tư cách pháp nhân, không có tài khoản, con dấu riêng thì ựóng theo ựơn vị quản lý cấp trên
Người sử dụng lao ựộng ựóng BHXH bằng hình thức chuyển khoản Trường hợp người sử dụng lao ựộng hoặc người lao ựộng ựóng BHXH bằng tiền mặt thì cơ quan BHXH phải hướng dẫn thủ tục nộp tiền vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH Nếu người sử dụng lao ựộng hoặc người lao
Trang 26ñộng nộp tiền mặt trực tiếp tại cơ quan BHXH thì chậm nhất sau 3 ngày làm việc, cơ quan BHXH phải nộp tiền vào tài khoản chuyên thu mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước
Người lao ñộng ñược cử ñi học, thực tập, công tác, nghiên cứu, ñi ñiều dưỡng ở trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc sinh hoạt phí ở ñơn
vị trước khi ñược cử ñi thì vẫn phải ñóng BHXH và BHYT,BHTN (nếu có); người lao ñộng ký hợp ñồng lao ñộng với nhiều ñơn vị tại một thời ñiểm thì chỉ ñăng ký ñóng BHXH, BHYT, BHTN theo một hợp ñồng lao ñộng
Những người chỉ tham gia BHYT: Cơ quan trực tiếp quản lý người tham gia BHYT lập danh sách và ñăng ký nơi khám chữa bệnh cho người tham gia BHYT với cơ quan BHXH, hàng tháng chuyển tiền ñóng BHYT vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại Kho bạc Nhà nước Riêng người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, do BHXH Việt Nam thực hiện chuyển tiền
từ quỹ BHXH bắt buộc sang quỹ BHYT bắt buộc
Người lao ñộng làm việc theo hợp ñồng lao ñộng trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang ñóng trên ñịa bàn nào thì thực hiện ñóng BHYT tại ñịa bàn ñó theo phân cấp của cơ quan BHXH và phải gửi kèm theo danh sách lao ñộng ñã tham gia BHXH ñược cơ quan BHXH thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ xác nhận
Số tiền ñóng BHXH, BHYT trong kỳ ñược tính ñủ số tiền BHYT và tiền lãi do ñóng chậm, ñóng thiếu (nếu có)
Cơ quan BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ ñóng BHXH cho người lao ñộng, kể cả người lao ñộng làm việc theo hợp ñồng lao ñộng trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang, trực tiếp vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH Việt Nam mở tại Kho bạc Nhà nước trung ương
Người sử dụng lao ñộng là các doanh nghiệp sản xuất (nuôi, cấy, trồng trọt) thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện trả tiền lương, tiền công cho người lao ñộng theo mùa vụ hoặc theo chu
Trang 27kỳ có thể ñóng BHXH, BHYT theo quý hoặc 6 tháng một lần nhưng phải xuất trình phương án sản xuất và phương thức trả lương cho người lao ñộng ñể cơ quan BHXH có căn cứ giải quyết
Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, cá nhân có thuê mướn trả công cho người lao ñộng, sử dụng dưới 10 lao ñộng có thể ñóng BHXH theo quý nhưng phải ñăng ký và ñược sự chấp thuận của cơ quan BHXH
Hiện nay bên cạnh các Quy ñịnh trên, Chính Ngày 22/8/2011, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 70/2011/Nð-CP quy ñịnh mức lương tối thiểu vùng ñối với người lao ñộng làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia ñình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao ñộng
2.1.3.2 Tổ chức thực hiện thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc
* Quản lý tiền thu BHXH
- Bảo hiểm xã hội tỉnh và Bảo hiểm xã hội quận không ñược sử dụng tiền thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vào bất cứ mục ñích gì (trừ trường hợp ñặc biệt phải ñược Giám ñốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chấp thuận bằng văn bản)
- Hàng quý, Bảo hiểm xã hội tỉnh (Phòng Kế hoạch – Tài chính) và Bảo hiểm xã hội huyện có trách nhiệm quyết toán , xác ñịnh số tiền chênh lệch thừa thiếu, ñồng thời gửi thông báo quyết toán cho phòng thu hoặc bộ phận thu ñể thực hiện thu kịp thời số tiền người sử dụng lao ñộng chưa chi tiết vào tháng ñầu của quý sau
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam thẩm ñịnh số thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ñịnh kỳ 6 tháng hoặc hàng năm ñối với Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ quốc phòng, Bộ công an và Ban cơ yếu chính phủ
* Lập và giao kế hoạch năm
- ðối với ñơn vị sử dụng lao ñộng: Hàng năm ñơn vị sử dụng lao ñộng có trách nhiệm ñối chiếu số lao ñộng, quỹ tiền lương và mức nộp BHXH thực tế với danh sách lao ñộng, quỹ tiền lương trích nộp BHXH tại thời ñiểm ñóvới cơ quan BHXH trực tiếp quản lý trước ngày 10/10 hàng năm
Trang 28- ðối với cơ quan BHXH:
+ BHNXH tỉnh: lập 2 bản dự toán thu BHXH, BHYT ñối với người sử dụng lao ñộng do tỉnh quản lý, ñồng thời tổng hợp toàn tỉnh, lập 2 bản “Kế hoạch thu BHXH, BHYT bắt buộc” năm sau, gửi BHXH Việt Nam 1 bản trước ngày 15/11 hàng năm
Căn cứ dự toán thu BHXH Việt Nam giao, tiến hành phân bổ dự toán thu BHXH cho các ñơn vị trục thuộc BHXH tỉnh trước ngày 20/01 hàng năm
+ BHXH Việt Nam căn cứ tình hình thực tế kế hoạch năm trước và khả năng phát triển lao ñộng năm sau của ñịa phương, tổng hợp, lập, giao dự toán thu BHXH, BHYT cho BHXH tỉnh và BHXH thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và ban cơ yếu Chính Phủ trước ngày 10/1 hàng năm
* Thông tin – Báo cáo
- Bảo hiểm xã hội tỉnh, quận: mở sổ chi tiết thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc; thực hiện ghi số bảo hiểm bắt buộc theo hướng dẫn sử dụng biểu mẫu
- Bảo hiểm xã hội tỉnh, huyện: thực hiện chế ñộ báo cáo tình hình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc; ñịnh kỳ tháng, quý, năm như sau:
• Bảo hiểm xã hội quận: Báo cáo tháng trước ngày 22 hàng tháng; báo cáo quý trước ngày cuối tháng của tháng ñầu quý sau
• Bảo hiểm xã hội tỉnh: Báo cáo tháng trước ngày 25 hàng tháng; báo cáo quý trước trước ngày cuối tháng của tháng ñầu quý sau
• Bảo hiểm xã hội Bộ quốc phòng, Bộ công an và Ban cơ yếu chính phủ: Thực hiện báo cáo thu bảo hiểm xã hội 6 tháng ñầu năm trước ngày 30/7
và báo cáo năm trước ngày 15/2 năm sau
* Quản lý hồ sơ, tài liệu
Bảo hiểm xã hội tỉnh, quận: cập nhật thông tin, dữ liệu của người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ñể phục vụ kịp thời cho công tác nghiệp vụ quản lý Bảo hiểm xã hội tỉnh: xây dựng hệ thống mã số ñơn vị tham gia bảo hiểm
Trang 29xã hội áp dụng trong ñịa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam Mã số bảo hiểm xã hội cấp cho ñơn vị ñể ñăng ký tham gia bảo hiểm xã hội ñược sử dụng thống nhất trên hồ sơ, giấy tờ, sổ sách và báo cáo nghiệp vụ
Bảo hiểm xã hội các cấp: tổ chức phân loại, lưu trữ và bảo quản hồ sơ tài liệu thu bảo hiểm xã hội ñảm bảo khoa học ñể thuận tiện khai thác, sử dụng Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin ñể quản lý người tham gia bảo hiểm xã hội; cấp sổ Bảo hiểm xã hội, thủ tục bảo hiểm y tế cho người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc
2.1.3.3 Kiểm tra ñánh giá hoạt ñộng thu
Theo quy ñịnh của luật BHXH cơ quan BHXH phải tiến hành kiểm tra việc thực hiện BHXH tại các ñơn vị thuộc ñịa bàn mình quản lý.Trên cơ sở ñó ñưa ra những kiến nghị ñể các ñơn vị sử dụng lao ñộng và BHXH các cấp thực hiện ñúng quy ñịnh về thu BHXH nhằm ñảm bảo việc thực hiện BHXH ñược diễn ra ñúng theo Luật BHXH quy ñịnh, ñồng thời bên cạnh ñó phát hiện các trường hợp sai phạm ñể có các biện pháp thích hợp, kịp thời xử lý trong quá trình tổ chức thực hiện thu BHXH ðối với các trường hợp có sai phạm lớn, kiến nghị với BHXH Việt Nam và các cơ quan chức năng có thẩm quyền xử lí theo quy ñịnh của pháp luật
ðịnh kì hàng quý, hàng năm BHXH cấp trên tổ chức kiểm tra thẩm ñịnh số liệu thu BHXH trong kỳ của BHXH cấp dưới, việc tổ chức kiểm tra thẩm ñịnh số liệu thu BHXH thực hiện ngay sau kỳ báo cáo, biên bản kiểm tra số liệu thu BHXH sau khi ñược thẩm ñịnh là tài liệu kèm theo hồ sơ quyết toán taì chính quý, năm của BHXH các cấp
Các hình thức kiểm tra hoạt ñộng thu của BHXH ñược phân theo:
- ðối tượng ñóng BHXH (các ñơn vị sử dụng lao ñộng): Căn cứ vào ñặc ñiểm,tính chất, ñặc thù hoạt ñộng của các ñơn vị sử dụng lao ñộng, BHXH thường phân loại theo khối ñể thuận tiện cho việc quản lý, nhất là theo dõi, kiểm tra quá trình tham gia và ñôn ñốc ñơn vị nộp tiền BHXH Hiện nay các ñơn vị sử dụng lao ñộng ñược phân làm các khối sau:
Trang 30• Khối doanh nghiệp nhà nước
• Khối doanh nghiệp ngồi quốc doanh
• Khối doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi
• Khối HCSN, ðảng, đồn thể, tổ chức chính trị - xã hội
• Khối xã phường, thị trấn, ngồi cơng lập
• Khối Hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể
Từ hình thức phân chia trên, BHXH dựa vào đĩ thường xuyên theo dõi, thống kê, kiểm tra sự biến động của các đơn vị sử dụng lao động trong suốt quá trình hoạt động của từng đơn vị liên hệ chặt chẽ với các cơ quan chức năng các cấp trên địa bàn: Uỷ ban nhân dân, cơng an, Ngành lao động Thương binh và xã hội, Ngành cơng đồn … để quản lý và khai thác triệt để các đơn vị và lao động trên địa bàn
- Theo chủ đề kiểm tra:
• Kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước: bao gồm Thanh tra chính phủ, Kiểm tốn nhà nước,các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
• Kiểm tra của các tổ chức chính trị - xã hội: kiểm tra của các tổ chức ðảng,đồn thể, thanh tra nhân dân
• Kiểm tra của các cơ quan thơng tin đại chúng: báo chí,đài truyền hình
• Kiểm tra của BHXH cấp trên
- Theo phạm vi trách nhiệm: cĩ kiểm tra nội bộ và kiểm tra của các cơ quan ngồi hệ thống theo quy định của pháp luật
- Theo thời gian: bao gồm kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất
* Căn cứ pháp lý của việc kiểm tra hoạt động quản lý Thu BHXH bao gồm:
- Luật BHXH và các văn bản quy định hướng dẫn thực hiện
- Thơng tư số 85 /1998/TT – BTC ban hành ngày 25 /06/ 1998 của Bộ tài chính hướng dẫn quy chế quản lý tài chính đối với BHXH Việt Nam
Trang 31- Nghị ñịnh 113 /2004 / Nð-CP ban hành ngày 16 / 04 /2004 của Chính phủ quy ñịnh xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao ñộng
- Nghị ñịnh 135/2007/Nð-CP ban hành ngày 16 / 08/ 2007 của Chính phủ quy ñịnh xử phạt hành chính trong lĩnh vực BHXH
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc
2.1.4.1 Các văn bản pháp luật của Nhà nước
* Về chính sách tiền lương:
Giữa chính sách tiền lương và chính sách bảo hiểm xã hội nói chung và công tác thu bảo hiểm xã hội nói riêng có mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau, chính sách tiền lương là tiền ñề và cơ sở cho việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bởi vì cơ sở ñể tính toán mức ñóng và mức hưởng bảo hiểm xã hội của chúng ta hiện nay là phụ thuộc vào mức lương tối thiểu do nhà nước quy ñịnh, như vậy khi nhà nước nâng mức lương tối thiểu lên ñồng nghĩa với việc mức ñóng bảo hiểm xã hội cũng phải tăng lên
Theo kết quả một ñiều tra mới ñây của Bộ LðTBXH: Doanh nghiệp nhà nước có tốc ñộ tăng tiền lương quá nhanh so với tốc ñộ tăng năng suất lao ñộng, còn doanh nghiệp ngoài quốc doanh tiền lương tăng chưa tương xứng với tốc ñộ tăng lợi nhuận và tốc ñộ tăng năng suất lao ñộng Hiện nay mức thu nhập thực tế mà các doanh nghiệp trả cho người lao ñộng ñã cao hơn nhiều so với lương tối thiểu Nhưng hầu hết các doanh nghiệp ñều nộp BHXH theo mức lương tối thiểu chứ không nộp theo mức thu nhập thực tế của người lao ñộng Việc các doanh nghiệp không lấy mức thu nhập thực tế của người lao ñộng làm cơ sở tính phần trăm nộp BHXH ñã không chỉ làm thiệt thòi về quyền lợi cho người lao ñộng mà còn gây thất thu quỹ BHXH
* Về quy ñịnh về xử phạt vi phạm Luật BHXH:
Hiện nay các quy ñịnh về xử phạt vi phạm Luật BHXH vẫn còn chưa
ñủ mạnh và mang tính răn ñe cần thiết ñể hạn chế và chấm dứt các hành vi vi phạm Các hành vi vi phạm ña phần là xử lí vi phạm hành chính, mà các mức
Trang 32ñóng vi phạm này chưa ñủ lớn ñể khiến các ñối tượng ko dám vi phạm, hiện nay mức nộp phạt chậm ñóng ñối với ñơn vị nợ tiền BHXH chỉ là 14,2% / 1năm tương ñương với mức 1,183% / 1 tháng, mức nộp phạt chậm ñóng ñối với ñơn vị nợ tiền BHYT chỉ là 9% / 1năm tương ñương với mức 0,75%/ 1 tháng,mức phạt quá nhỏ khiến cho người chủ sử dụng lao ñộng ñôi lúc cố tình
vi phạm, không ñóng BHXH cho người lao ñộng,chủ ñộng lấy tiền ñóng BHXH của người lao ñộng ñể ñầu tư kinh doanh sinh lời,ảnh hưởng quyền lợi của người lao ñộng cũng như gây thiệt hại nặng nề cho Quỹ BHXH, ñể hạn chế những ñiều này, ñòi hỏi có các quy ñịnh sửa ñổi kịp thời về mức phạt chậm ñóng,cũng như các quy ñịnh về việc truy cứu trách nhiệm hình sự các ñối tượng cố tình vi phạm, những ñiều này sẽ góp phần chấm dứt tình trạng vi phạm luật BHXH, giúp công tác thu ñược diễn ra thuận lợi,ñảm bảo quyền lợi người lao ñộng
2.1.4.2 ðiều kiện phát triển kinh tế xã hội
ðiều kiện phát triển kinh tế xã hội có ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn thu Bảo hiểm xã hội nói riêng và chính sách an sinh xã hội của toàn ngành BHXH nói chung, khi kinh tế xã hội kém phát triển thì các doanh nghiệp ñang hoạt ñộng cũng sẽ không ñủ ñiều kiện ñể ñóng BHXH cho người lao ñộng, nguồn thu BHXH sẽ bị giảm sút, ñồng thời khi nền kinh tế ñi xuống, sẽ có thêm nhiều doanh nghiệp phá sản, ngừng hoạt ñộng dẫn tới người lao ñộng sẽ
bị mất việc làm, tình trạng thất nghiệp tràn lan, bùng phát Nguồn thu bị giảm sút nhưng chế ñộ về chính sách cho người lao ñộng như: thất nghiệp, ốm ñau,thai sản, hưu trí …vẫn phải tiếp tục, nguồn thu BHXH không ñủ cho nguồn chi các chế ñộ BHXH sẽ làm cho nguồn quỹ BHXH bị thâm hụt,dẫn tới sự ñổ vỡ của cả hệ thống ngành BHXH
Thực tế như ta ñã biết, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 bắt ñầu từ Hoa kì ñã diễn ra tương ñối phức tạp, sự ñổ vỡ hàng loạt hệ thống ngân hàng,tình trạng ñói tín dụng, sụt giá chứng khoán và mất giá tiền tệ quy
Trang 33mô lớn ở nhiều nướcẦ dẫn tới suy thoái kinh tế toàn cầu.Việt Nam cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng ựó,tình hình kinh tế diễn biến tiêu cực, sự ựổ
vỡ nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ, một số doanh nghiệp khác phải thu hẹp quy
mô hoạt ựộng, người lao ựộng thiếu việc làm và thu nhập giảm, doanh nghiệp thì không có vốn ựể kinh doanh,tình trạng nợ ựọng diễn ra theo chiều hướng xấu, dẫn tới việc ựóng góp vào quỹ BHXH cũng bị giảm sút nghiêm trọng ảnh hưởng không nhỏ tới việc phát triển và duy trì quỹ BHXH, nguồn quỹ BHXH
bị ảnh hưởng làm cho mọi hoạt ựộng của ngành BHXH bị ảnh hưởng
2.1.4.3 Công tác tuyên truyền về hệ thống pháp luật và quy ựịnh về luật BHXH
đóng vai trò quan trọng trong việc thu BHXH,hiện nay còn nhiều doanh nghiệp và người lao ựộng còn chưa hiểu biết về quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia BHXH dẫn ựến các doanh nghiệp và người lao ựộng chưa có ý thức tự giác tham gia BHXH mà chỉ coi ựó là một ựiều kiện bắt buộc ựể có thể sản xuất kinh doanh theo các quy ựịnh của Nhà nước
Người lao ựộng chưa ý thức ựược những quyền lợi mà mình ựược hưởng khi tham gia BHXH, trong khi ựó người sử dụng lao ựộng lại muốn tiết kiệm một phần chi phắ sản xuất kinh doanh ựáng lẽ ra phải ựóng góp BHXH cho người lao ựộng của mình
Có lúc, có nơi người lao ựộng và người sử dụng lao ựộng ựã ựồng tình với nhau ựể không tham gia BHXH, họ mong có ựược thêm một khoản thu nhập từ nguồn tiền ựóng vào BHXH, họ sử dụng tiền ựóng BHXH ựể chia nhau Cũng có tình trạng một số doanh nghiệp (trong ựó có cả những doanh nghiệp Nhà nước) ựã cố tình chiếm dụng số tiền ựóng BHXH cho người lao ựộng ựể sử dụng làm vốn hoạt ựộng sản xuất kinh doanh, từ ựó gây ra tình trạng né tránh, nợ ựọng tiền ựóng BHXH đây là nguyên nhân chủ yếu làm cho công tác thu BHXH không ựạt ựược hiệu quả cao
Trang 342.1.4.4 Trình ñộ năng lực cán bộ quản lý thu của ngành Bảo hiểm xã hội
Hiện nay công tác thu và hệ thống quản lý thu BHXH rất phức tạp, khối lượng công việc nhiều, ña phần là quá tải ñối với mỗi cán bộ, các văn bản luật, nghị ñịnh, hướng dẫn từ các cấp ban ngành ñược cập nhật thường xuyên, liên tục ñòi hỏi người cán bộ phải chuyên tâm nghiên cứu, cần cù, có trách nhiệm với công việc ñồng thời phải có 1 trình ñộ nhất ñịnh về toán học, kế toán cũng như sự hiểu biết về hệ thống máy tính và công nghệ thông tin, ñảm bảo ñược công tác quyết toán thu hàng tháng với ñơn vị phải chính xác, ñúng với hướng dẫn của luật BHXH, kịp thời xử lí các phát sinh làm trái với luật BHXH ban hành, bên cạnh ñó còn phát sinh một số ñơn vị trốn ñóng, hay lách luật với những thủ ñoạn tinh vi, bài bản, ñòi hỏi người cán bộ vừa phải có năng lực tốt, vừa phải có tư cách ñạo ñức và ý chí bền bỉ thì công tác thu và quản lý thu BHXH mới thực sự thành công
và không bị ảnh hưởng của tiêu cực
Mỹ ñược thực hiện một cách có hệ thống từ Chính phủ cho tới các bang, quận, huyện ở nước Mỹ, cụ thể như sau:
Mức ñóng BHXH: ðược chia ngang bằng cho chủ sử dụng lao ñộng và người lao ñộng, mỗi bên ñóng 7.65% tiền lương của người lao ñộng (Trong ñó ñóng cho Bảo hiểm y tế là 1.45%), ở khu vực nông nghiệp và phi chính phủ thì người lao ñộng phải ñóng 15.3% tiền lương tháng
Khi ñóng phí BHXH người lao ñộng ñược cấp thẻ BHXH, họ có thể ñược
Trang 35nhận tối ña 4 thẻ BHXH trong 1 năm Khi thực hiện chi trả trợ cấp cho người lao ñộng thì cơ quan BHXH sẽ thu lại thẻ BHXH ñó ñể lưu trữ Số tiền thu BHXH ñược dành dưới 1% cho chi phí quản lý hành chính, 70% chi cho trợ cấp hưu trí, 19% chi trợ cấp y tế, 10% chi cho trợ cấp khuyết tật và thân nhân
Ngoài hình thức BHXH bắt buộc, Mỹ còn thực hiện loại hình BHXH tự
nguyện, quỹ hưu trí của ngành Người lao ñộng có thể tham gia vừa hình thức BHXH bắt buộc, vừa tham gia chế ñộ BHXH tự nguyện Hiện nay có khoảng hơn một nửa lao ñộng tại nước pháp tham gia BHXH tự nguyện Theo số liệu của Viện nghiên cứu trợ cấp của người lao ñộng thì có tới 97% lao ñộng nông nghiệp và 40% lao ñộng tiểu thủ công nghiệp, phi chính phủ tham gia BHXH
tự nguyện Loại hình BHXH tự nguyện do Bộ lao ñộng Mỹ quản lý theo quy
ñịnh của Luật BHXH, BHXH tự nguyện chỉ thực hiện chế ñộ hưu trí Quỹ BHXH tự nguyện của nước pháp rất lớn, chiếm 50% thu nhập quốc dân của
toàn nước Mỹ và chiếm 20% thị trường tài chính nước Mỹ Mức ñóng góp vào
quỹ BHXH tự nguyện của người lao ñộng và chủ sử dụng lao ñộng ñược quy
ñịnh trong Luật BHXH của quốc hội Mỹ ban hành
Mức trợ cấp của BHXH tự nguyện không cố ñịnh, phụ thuộc vào mức ñộ ñóng góp của người lao ñộng và hiệu quả ñầu tư tăng trưởng Số tiền mà người lao ñộng ñóng hàng năm cùng với lãi thu ñược từ ñầu tư bao nhiêu, mức trợ cấp ñược hưởng sẽ ñược thông báo hàng năm tới người lao ñộng Nhà nước sẽ bảo hộ cho quỹ BHXH tự nguyện trong các trường hợp quỹ có nguy cơ ñổ vỡ Việc thu phí BHXH tự nguyện thông qua tài khoản cá nhân Do vậy, người lao ñộng làm việc trong các doanh nghiệp hay làm việc cho Chính phủ không thể trốn nộp BHXH vì mọi thu nhập của họ ñều thông qua tài khoản cá nhân Nếu người lao ñộng làm việc trong các cơ sở tư nhân, trả công bằng tiền mặt thì Chính phủ khó có thể kiểm soát ñược Việc thu BXHH sẽ do người lao ñộng kê khai và trích nộp trên cơ sở tự nguyện, tuy nhiên, trên thực tế số này rất ít Người dân tự ý
Trang 36thức ñược quyền lợi của họ khi tham gia BHXH, nên họ tự nguyện ñóng vào quỹ BHXH ðây là một trong những thành quả sau những nỗ lực không biết mệt mỏi trong công tác tuyên truyền và phát triển trong thời gian dài của hệ thống BHXH nói chung và hệ thống quản lý thu BHXH ở Mỹ nói riêng {5}
2.2.1.2 Quản lý thu BHXH ở Thái Lan
Cho ñến nay Thái Lan vẫn còn hai luật An sinh xã hội tức BHXH ñang cùng có hiệu lực Một ñạo luật ban hành năm 1990 và một ñạo luật ban hành năm 1994 (Sửa ñổi, bổ sung một số ñiều trong ñạo luật năm 1990 và ñược gọi chính thức là Luật An sinh xã hội lần thứ 2)
Việc quy ñịnh người tham gia BHXH không thống nhất ở các chế ñộ, cụ thể: ñối với các chế ñộ trợ cấp mất khả năng lao ñộng, hưu trí, tử tuất, ốm ñau
và thai sản, những người bắt buộc phải tham gia là những người làm việc trong các doanh nghiệp có từ 10 lao ñộng trở lên, còn ñối với chế ñộ tai nạn lao ñộng là những người làm việc trong các ngành công nghiệp hoặc các hãng thương mại có từ 10 lao ñộng trở lên, các ngành khác không bắt buộc Tuổi nghỉ hưu ở Thái Lan quy ñịnh chung cho cả nam và nữ ñối với viên chức Chính phủ từ Trung ương ñến ñịa phương; với quân ñội và cảnh sát là 60 tuổi; các ñối tượng khác là 55 tuổi ðiểm ñáng lưu ý ở ñây là, luật an sinh xã hội không áp dụng ñối với các quan chức chính phủ, các viên chức thường xuyên, các viên chức tạm tuyển làm việc theo ngày và theo giờ của chính quyền trung ương, chính quyền tỉnh và chính quyền ñịa phương; trừ các viên chức tạm tuyển làm việc theo tháng Các ñối tượng này ñược ñiều chỉnh theo một ñạo luật khác, theo ñó họ chỉ phải ñóng 3% tiền lương tháng ñể nhận ñược chi phí ñiều trị khi ốm ñau và lương hưu do Chính phủ ñảm bảo sau khi ñã ñủ các ñiều kiện về tuổi ñời và thời gian phục vụ về mức ñóng ðiều 46 Luật An sinh
xã hội năm 1990 quy ñịnh: Chính phủ, người sử dụng lao ñộng và người tham gia BHXH ñóng góp như nhau theo quy ñịnh của Bộ lao ñộng và Phúc Lợi {5}
Trang 372.2.2 Quản lý thu BHXH ở Việt Nam
Ngày 16/2/1995, Chính phủ ban hành nghị định 19/CP thành lập BHXH Việt Nam trên cơ sở thống nhất các tổ chức BHXH ở Trung ương và địa phương thuộc hệ thống Lao động Thương binh và xã hội, Tổng Liên đồn lao động Việt Nam để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo hệ thống quản lý thu BHXH và thực hiện các chế độ chính sách BHXH theo Pháp luật Nhà nước
Giai đoạn 1: Thời kỳ trước khi cĩ điều lệ tạm thời về BHXH (Trước 1961)
Ngay từ khi thành lập chính quyền nhân dân và suốt trong thời kỳ kháng chiến, mặc dù gặp rất nhiều khĩ khăn về mọi mặt, song Chính phủ đã luơn chăm
lo cải thiện đời sống của nhân dân lao động nĩi chung và riêng đối với cơng nhân, viên chức Nhà nước Ngồi việc ban hành chế độ tiền lương, Chính phủ đã ban hành các chế độ phụ cấp, trợ cấp xã hội mà thực chất là các chế độ BHXH như: trợ cấp ốm đau, sinh đẻ, tai nạn lao động, trợ cấp già yếu, trợ cấp cho cá nhân và gia đình cơng nhân, viên chức khi chết và xây dựng các khu an dưỡng, điều dưỡng, bệnh viện, nhà trẻ về mặt luật pháp được thể hiện trong các văn bản sau:
- Sắc lệnh số 29/SL ngày 13/3/1947 của Chính phủ
- Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950 của Chính phủ về quy chế cơng chức
- Sắc lệnh số 77/SL ngày 22/5/1950 của Chính phủ về quy chế cơng nhân Nhìn chung giai đoạn này các chế độ bảo hiểm xã hội chưa được quy định một cách tồn diện, hệ thống quản lý thu bảo hiểm xã hội chưa được hình thành Tuy nhiên, các chế độ trợ cấp, phụ cấp mang tính chất bảo hiểm xã hội trong giai đoạn đầu thành lập nước, trong kháng chiến và những năm đầu hồ bình lập lại đã cĩ tác dụng rất to lớn, giải quyết một phần những khĩ khăn trong sinh hoạt của cơng nhân viên chức Nhà nước và gia đình họ, củng cố thêm lịng tin của nhân dân vào ðảng, Chính phủ và làm cho mọi người an tâm, phấn khởi đẩy mạnh cơng tác, sản xuất, thu hút lực lượng lao động vào khu vực kinh tế Nhà nước
Trang 38Giai đoạn 2: Thời kỳ thực hiện điều lệ bảo hiểm xã hội tạm thời (từ
độ tiền lương, cần cải tiến và ban hành các chính sách cụ thể về bảo hiểm xã hội và phúc lợi cho cơng nhân viên chức, cán bộ Thực hiện Nghị quyết trên, các Bộ Lao động, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Y tế và Tổng Cơng đồn Việt Nam đã phối hợp nghiên cứu xây dựng ðiều lệ tạm thời về bảo hiểm xã hội trình Hội đồng Chính phủ ban hành Ngày 14/12/1961 Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn, Chính phủ đã ra Nghị định số 218/CP ngày 27/12/1961 ban hành kèm theo ðiều lệ tạm thời về các chế độ bảo hiểm xã hội đối với cơng nhân viên chức Nhà nước
ðây là ðiều lệ tạm thời nhưng đã quy định đầy đủ 6 chế độ bảo hiểm xã hội, các chế độ này chủ yếu dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động nhằm khuyến khích mọi người tăng cường kỷ luật lao động, đẩy mạnh sản xuất và gĩp phần ổn định lực lượng lao động trong các ngành kinh tế quốc dân Nghị định 218/CP được coi là văn bản gốc của chính sách BHXH và nĩ được thực hiện trong hơn 30 năm Tuy nhiên để phù hợp và đáp ứng với tình hình của đất nước trong từng giai đoạn, nội dung của các quy định trong ðiều lệ tạm thời
đã qua 8 lần sửa đổi bổ sung với 233 văn bản hướng dẫn thực hiện ðặc biệt là tại Nghị định số 236/HðBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về sửa đổi, bổ sung một số chế độ chính sách thương binh và xã hội khi Nhà nước thực hiện điều chỉnh giá - lương tiền
Trang 39Tóm lại: Trong suốt thời kỳ lịch sử của ñất nước từ khi Nhà nước Cộng hoà dân chủ Việt Nam ra ñời ñến hết năm 1994, tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm của từng giai ñoạn, chế ñộ chính sách bảo hiểm xã hội nói chung, công tác tổ chức thực hiện chế ñộ chính sách bảo hiểm xã hội nói riêng cũng luôn thay ñổi, bổ sung, sửa ñổi cho phù hợp, song nhìn chung trong cơ chế quản lý tập trung, bao cấp, việc tham gia bảo hiểm xã hội ñược xác ñịnh bằng thời gian công tác hay gọi là thời gian cống hiến thì việc xây dựng các chính sách bảo hiểm xã hội luôn ñược lồng ghép cùng với các chính sách xã hội, chính sách kinh tế
Về cơ bản, chính sách bảo hiểm xã hội trong thời kỳ này ñã hoàn thành cơ bản nhiệm vụ và sứ mệnh của mình trong một thời kỳ dài, nó ñã góp phần ổn ñịnh cuộc sống, ñảm bảo thu nhập cho hàng triệu cán bộ công nhân viên chức ñang làm việc ñược yên tâm công tác, chiến ñấu và bảo vệ Tổ quốc; hàng triệu người lao ñộng khi già yếu ñược ñảm bảo về vật chất và tinh thần, cũng như gia ñình họ bằng trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc lương hưu, ñồng thời góp phần
to lớn trong việc ñảm bảo ổn ñịnh xã hội và an toàn xã hội
Tuy nhiên, qua nhiều năm các văn bản pháp quy và văn bản hướng dẫn quá nhiều nên không tránh khỏi sự chồng chéo, trùng lặp hoặc có những vấn
ñề không ñược quy ñịnh, khó khăn cho việc thực hiện chế ñộ; có nhiều cơ sở cho việc vận dụng gây nên mất công bằng xã hội; các văn bản tính pháp lý chưa thật cao, chủ yếu mới ở dạng Nghị ñịnh, ðiều lệ tạm thời, Quyết ñịnh, Thông tư Về tổ chức bộ máy thực hiện chế ñộ bảo hiểm xã hội chưa tách chức năng quản lý Nhà nước ra khỏi chức năng hoạt ñộng sự nghiệp của bảo hiểm
xã hội, còn phân tán, hoạt ñộng kém hiệu quả, sự phối hợp ñể giải quyết các vướng mắc cho ñối tượng gặp nhiều khó khăn, mỗi cơ quan, ñơn vị, ngành chỉ giải quyết một vài công việc hoặc khâu công việc Quỹ bảo hiểm xã hội thu không ñảm bảo ñủ chi, việc chi trả lương hưu và các khoản trợ cấp bảo hiểm
xã hội thường xuyên bị chậm, ảnh hưởng lớn ñến ñời sống của người hưởng chế ñộ bảo hiểm xã hội
Trang 40Giai ñoạn 3: Thời kỳ từ 1/1995 ñến nay
Từ sau ðại hội ðảng lần thứ VI với chủ trương ñổi mới quản lý Nhà nước
từ nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng XHCN, chính sách bảo hiểm xã hội cũng ñược xem xét, nghiên cứu thay ñổi sao cho phù hợp không những so với tình hình ñổi mới kinh tế của ñất nước mà dần hoà nhập với những quy ñịnh, những nguyên tắc của bảo hiểm xã hội thế giới và nhất là các nước trong nền kinh tế chuyển ñổi
Từ năm 1995, thi hành những quy ñịnh trong Bộ Luật lao ñộng về bảo hiểm xã hội, Chính phủ ñã ban hành ðiều lệ bảo hiểm xã hội kèm theo Nghị ñịnh số 12/CP ngày 26/1/1995 và Nghị ñịnh số 45/CP ngày 15/7/1995 áp dụng ñối với công chức, công nhân viên chức Nhà nước, người lao ñộng theo loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc và sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân ñội nhân dân và công an nhân dân Nội dung của ðiều lệ bảo hiểm xã hội này ñã ñược ñổi mới cơ bản và khắc phục ñược những nhược ñiểm, tồn tại mà ðiều lệ bảo hiểm xã hội tạm thời ban hành những năm trước ñây, ñó là:
- ðối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không chỉ bao gồm lao ñộng trong khu vực Nhà nước mà người lao ñộng trong các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng từ 10 lao ñộng trở lên cũng có quyền tham gia bảo hiểm xã hội
- ðề cập ñến vấn ñề bảo hiểm xã hội tự nguyện và vấn ñề tham gia ñóng góp vào Quỹ bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao ñộng, người lao ñộng và hình thành Quỹ bảo hiểm xã hội
- Quỹ bảo hiểm xã hội ñược quản lý thống nhất, tập trung trong cả nước, ñộc lập với ngân sách Nhà nước Quỹ bảo hiểm xã hội ñược Nhà nước bảo trợ,
cơ chế quản lý tài chính ñược thực hiện theo quy ñịnh của Nhà nước
- Về các chế ñộ bảo hiểm xã hội, quy ñịnh 5 chế ñộ là ốm ñau, thai sản,