Hơn nữa, chính sách BHXH ở nước ta ñược phát triển toàn diện, có ñủ tài chính ñể chi trả các chế ñộ ngắn hạn và dài hạn cho người tham gia BHXH trong và ngoài thời gian lao ñộng ñể từ ñó
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN HỮU NGOAN
HÀ NỘI - 2014
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Người thực hiện
Nguyễn Anh Thắng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, tôi ñã nhận ñược sự hỗ trợ, giúp
ñỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, cơ quan, ñơn vị, gia ñình và bạn bè về tinh thần và vật chất ñể tôi hoàn thành luận văn này
Lời ñầu tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp ý kiến quý báu, giúp ñỡ tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu ñể hoàn chỉnh luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Các Thầy giáo, Cô giáo trong Bộ môn Phân tích ñịnh lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo ñã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền ñạt những kinh nghiệm, ñóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu ñể tôi hoàn thành bản luận văn này
- Lãnh ñạo, cùng toàn thể cán bộ công chức LðLð tỉnh Hà Nam, BHXH huyện Duy Tiên, các ñại lý thu BHXH, những người tham gia phỏng vấn ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Tôi xin trân trọng cảm ơn Chi cục Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi trường, LðLð huyện Duy Tiên ñã cộng tác tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu tại ñịa phương
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện ñể tôi an tâm học tập, nghiên cứu./
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Nguyễn Anh Thắng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2.1 Mục tiêu chung 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 5
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 5
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN KINH PHÍ BẢO HIỂM XÃ HỘI 6
2.1 Một số vấn ñề lý luận về quản lý nguồn kinh phí BHXH 6
2.1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội 6
2.1.2 Bản chất của bảo hiểm xã hội 7
2.1.3 Chức năng của BHXH 9
2.1.4 ðối tượng của BHXH 10
2.1.5 Quỹ bảo hiểm xã hội và nguồn hình thành quỹ BHXH 11
2.1.6 Quản lý thu chi BHXH 14
2.1.7 Nội dung quản lý nguồn kinh phí BHXH 18
2.1.8 Giám sát, kiểm tra và ñánh giá việc thu nộp, chi trả BHXH 22
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý nguồn kinh phí BHXH 23
Trang 52.2.1 Kinh nghiệm về quản lý và chống thất thu BHXH của một số
nước trên thế giới 23
2.2.2 Bài học kinh nghiệm 27
PHẦN III.ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 29
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên của huyện Duy Tiên 29
3.1.2 ðặc ñiểm phát triển kinh tế xã hội của huyện Duy Tiên 32
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 41
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 42
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 43
3.2.4 Phương pháp phân tích thống kê 44
3.2.5 Phương pháp PRA 44
3.2.6 Phương pháp chuyên khảo 44
3.2.7 Phương pháp ma trận SWOT 44
3.2.8 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 45
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
4.1 Thực trạng quản lý BHXH trên ñịa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. 46
4.1.1 Khái quát tình hình quản lý thu BHXH tại huyện Duy Tiên 46
4.1.2 Khái quát tình hình quản lý chi BHXH trên ñịa bàn huyện Duy Tiên 55
4.2 Thực trạng khai thác và quản lý nguồn kinh phí BHXH trên ñịa bàn huyện Duy Tiên 62
4.2.1 Quản lý nguồn thu BHXH 62
4.2.2 Quản lý mô hình và phương thức chi BHXH 77
4.2.3 Tình hình trốn ñóng, nợ ñọng BHXH trên ñịa bàn huyện 80
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình quản lý nguồn kinh phí BHXH trên ñịa bàn huyện 85
4.3.1 Các yếu tố bên trong 85
Trang 64.3.2 Các yếu tố bên ngoài 87
4.3.3 Ma trận SWOT phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức ñối với công tác quản lý BHXH ở huyện Duy Tiên 89
4.4 ðịnh hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn kinh phí BHXH tại huyện Duy Tiên 90
4.4.1 ðịnh hướng 90
4.4.2 Giải pháp 91
PHẦN V KẾT LUẬN 98
5.1 Kết luận 98
5.2 Kiến nghị 100
5.2.1 ðối với ðảng và Nhà nước 100
5.2.2 Về phía BHXH Việt Nam 100
5.2.3 Về phía cơ quan BHXH tỉnh Hà Nam 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng ñất huyện Duy Tiên năm 2013 32 Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế huyện Duy Tiên từ năm 2011-2013 33 Bảng 3.3: Dân số và lao ñộng của huyện Duy Tiên từ năm 2011-2013 37 Bảng 4.1: Tình hình thực hiện kế hoạch thu BHXH tại BHXH huyện Duy
Tiên 2011-2013 49 Bảng 4.2 Kết quả khảo sát thực tế người lao ñộng trong các doanh nghiệp về
tình hình thực hiện chế ñộ BHXH ở huyện Duy Tiên năm 2013 52 Bảng 4.3 Kết quả khảo sát người lao ñộng về tác dụng của việc tham gia
BHXH ở huyện Duy Tiên năm 2013 57 Bảng 4.4: Kết quả thực hiện công tác chi BHXH ở BHXH huyện Duy
Tiên 60 Bảng 4.5: Cơ cấu số người lao ñộng tham gia BHXH bắt buộc theo khối
quản lý (2011-2013) 66 Bảng 4.6: Cơ cấu số ñơn vị tham gia BHXH bắt buộc theo khối quản lý
(2011-2013) 69 Bảng 4.7: Kết quả thu BHXH theo ñối tượng tham gia trên ñịa bàn huyện
Duy Tiên (2011-2013) 76 Bảng 4.8: Tình hình nợ ñọng tiền thu BHXH bắt buộc tại BHXH huyện
Duy Tiên từ 2011-2013 82
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Ý nghĩa
2 BHXH Bảo hiểm xã hội
3 BHYT Bảo hiểm y tế
4 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
6 BHXHBB Bảo hiểm xã hội bắt buộc
7 BHXHTN Bảo hiểm xã hội tự nguyện
8 CTY TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
10 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
11 DNTN Doanh nghiệp tư nhân
12 DN NQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trang 9PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách xã hội của ðảng và Nhà nước ta Chính sách BHXH là chính sách mang tính nhân văn, ñạo ñức cao cả ñối với con người và xã hội nhằm ñáp ứng một trong những quyền lợi và nhu cầu tất yếu của người lao ñộng: nhu cầu an toàn về việc làm, an toàn lao ñộng, hơn nữa là an toàn xã hội Tất cả
người lao ñộng trong xã hội ñều ñược thụ hưởng BHXH theo nguyên tắc “có
ñóng, có hưởng” Nhà nước và người sử dụng lao ñộng có trách nhiệm với
người lao ñộng, ngược lại người lao ñộng cũng có trách nhiệm phải tự BHXH cho mình Vì vậy chính sách BHXH ñảm bảo an ninh xã hội, là nền tảng cho
sự phát triển kinh tế và ổn ñịnh chính trị của ñất nước
Hệ thống BHXH bảo vệ lợi ích cho người lao ñộng khi bị ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng, khi về già hoặc khi gặp phải những rủi ro biến cố trong cuộc sống Thông qua việc hình thành một quỹ BHXH do các bên tham gia BHXH ñóng góp và sự hỗ trợ của Nhà nước ðây là một hoạt ñộng không kinh doanh, hoạt ñộng không vì mục ñích lợi nhuận Ở nước ta, chính sách BHXH ñược ðảng và Nhà nước ñứng ñầu là chủ tịch Hồ Chí Minh quan tâm
và thực hiện ngay từ những ngày ñầu thành lập nước và thường xuyên ñược
bổ sung ñiều chỉnh cho phù hợp với ñiều kiện kinh tế của ñất nước
BHXH hoạt ñộng có cơ chế kiểm tra, kiểm soát tốt sẽ ñảm bảo ñược quyền lợi người lao ñộng, nếu hoạt ñộng không tốt sẽ gây ra ñổ vỡ nguồn quỹ, quyền lợi người lao ñộng sẽ không ñảm bảo, có nguy cơ gây ra mất ổn ñịnh xã hội Do vậy, ngoài biện pháp tăng thu phát triển quỹ thì công tác quản
lý chi trả các chế ñộ BHXH là một việc làm thường xuyên, cấp thiết vừa ñảm bảo cho việc quản lý an toàn quỹ BHXH, vừa ñảm bảo sự công bằng xã hội trong ñóng góp và thụ hưởng BHXH Mặt khác, vấn ñề này cũng liên quan mật thiết ñến từng cá nhân, bộ phận, mọi cấp trong hệ thống BHXH, thể hiện
Trang 10vai trò trách nhiệm trong việc thực hiện chế ñộ chính sách của ðảng và Nhà nước ta
Trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Với những quan hệ lao ñộng phong phú, ña dạng và phức tạp ñã gây không ít khó khăn cho việc thực hiện chính sách BHXH nói chung và công tác quản lý thu chi của quỹ BHXH nói riêng Chính vì thế mà chính sách BHXH luôn cần ñược nghiên cứu, tìm hiểu nhằm ñổi mới chính sách BHXH nói chung và công tác quản lý nguồn kinh phí BHXH nói riêng
Quỹ BHXH là một nội dung quan trọng trong chính sách BHXH Nó vừa mang tính kinh tế xã hội, vừa mang tính chính trị nhằm ổn ñịnh cho một ñất nước phát triển Hơn nữa, chính sách BHXH ở nước ta ñược phát triển toàn diện, có ñủ tài chính ñể chi trả các chế ñộ ngắn hạn và dài hạn cho người tham gia BHXH trong và ngoài thời gian lao ñộng ñể từ ñó chính sách BHXH thực sự ñi vào ñời sống của người dân Việt Nam thì nâng cao vai trò của công tác thu tạo và quản lý quỹ BHXH từ người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng là một trong những vấn ñề hết sức cần thiết trong thời gian hiện nay Trong các khâu của BHXH thì công tác thu- chi và quản lý thu – chi là các khâu quan trọng, ñảm bảo sự cân ñối của quỹ BHXH Và ñể quỹ BHXH ñược cân ñối và ổn ñịnh lâu dài thì làm tốt công tác thu- chi là một trong những giải pháp mang tính cơ bản nhất Thu BHXH ở ñây không phải là thu cho ngành BHXH mà là thu ñể bảo vệ quyền lợi cho người lao ñộng Công tác thu BHXH là khâu ñầu tiên có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với toàn bộ hoạt ñộng của hệ thống BHXH và quyết ñịnh sự thành bại của toàn ngành BHXH Việt Nam bởi vì có thu ñúng, thu ñủ thì người lao ñộng sẽ ñược chi trả và hưởng BHXH một cách nhanh chóng và kịp thời khi có rủi ro xảy ra
Trên thực tế thu BHXH là thách thức không nhỏ ñối với các cơ quan BHXH Thường xuyên xảy ra tình trạng nợ ñọng quỹ BHXH của các doanh nghiệp ñặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, trốn ñóng hoặc không
Trang 11ñóng ñầy ñủ số lượng và quỹ tiền lương của ñơn vị, khai báo thiếu chính xác lực lượng lao ñộng dẫn ñến thất thu lớn, trong khi ñó bảo hiểm tự nguyện không ñược nhiều
Công tác chi trả và giải quyết các chế ñộ, chính sách cho người lao ñộng mặc dù ñã ñi vào nề nếp và kịp thời ñáp ứng các quyền lợi cho người lao ñộng ðặc biệt, công tác chi trả các chế ñộ BHXH ngắn hạn có tác ñộng rất rõ ràng và mạnh mẽ tới người lao ñộng Tuy nhiên cũng không thể bỏ qua những bất cập trong thực tiễn bởi cơ chế thị trường, các chính sách BHXH còn nhiều vấn ñề chưa hợp lý và giải quyết cứng nhắc khi người lao ñộng vấp phải sự cố trong khi lực lượng lao ñộng lại có những thay ñổi thường xuyên và rất phức tạp
Ở Duy Tiên hiện nay, còn rất nhiều người lao ñộng làm việc nhưng lại không ñược tham gia BHXH, nhiều doanh nghiệp cố tình né tránh không tham gia BHXH cho lao ñộng của mình, dẫn ñến thiệt thòi quyền lợi của người lao ñộng, không an tâm làm việc và ổn ñịnh công việc Tăng thu và tăng nguồn thu BHXH cũng chính là tăng số lượng doanh nghiệp tham gia BHXH ñể góp phần giúp ngày càng nhiều lao ñộng ñược hưởng các chế ñộ BHXH, ñảm bảo pháp luật về lao ñộng ñược thực thi, giảm bớt gánh nặng cho
xã hội trong tương lai
Qua thời gian ra ñời, tồn tại và phát triển, công tác thu- chi và quản lý quỹ BHXH ở cơ quan BHXH huyện Duy Tiên ñã ñạt ñược nhiều thành tựu như: thu phí ngày càng nhiều, số người tham gia BHXH ngày càng tăng, tình trạng nợ ñọng giảm thiểu… Tuy nhiên trên thực tế, việc triển khai hoạt ñộng thu của BHXH huyện Duy Tiên vẫn còn nhiểu ñiểm tồn tại, bất cập như: chưa khai thác hết lực lượng lao ñộng, tình trạng trốn ñóng, nợ ñóng vẫn còn tồn tại….ðiều này ñã làm cho hoạt ñộng thu của BHXH huyện Duy Tiên vẫn chưa ñạt kết quả cao ảnh hưởng ñến quyền lợi của người lao ñộng và làm giảm nguồn thu cho quỹ BHXH
Xuất phát từ những bất cập trong thực tiễn, nhận thức thấy công tác thu-chi và quản lý nguồn kinh phí BHXH là rất quan trọng trong khi ñó lại có
Trang 12rất ít những nghiên cứu về vấn ñề này trên ñịa bàn, vì vậy chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp tăng cường quản lý nguồn kinh phí Bảo hiểm
xã hội trên ñịa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam ”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu, ñánh giá thực trạng quản lý nguồn kinh phí BHXH và chỉ
ra các yếu tố ảnh hưởng, từ ñó ñề xuất những giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nguồn kinh phí BHXH tại huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn kinh phí BHXH trên ñịa bàn huyện trong thời gian tới
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi:
1 Thực trạng thu nộp và quản lý nguồn kinh phí BHXH trên ñịa bàn nghiên cứu như thế nào? Thực trạng chi trả BHXH diễn ra như thế nào?
2 Các yếu tố nào ảnh hưởng ñến nguồn thu và chi BHXH trên ñịa bàn nghiên cứu?
3 Thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý nguồn kinh phí BHXH tại ñịa phương?
4 Tại sao phải tăng cường quản lý nguồn kinh phí BHXH ở ñịa phương? Những mặt nào cần tăng cường quản lý? Nội dung tăng cường quản
lý là gì?
Trang 135 Các giải pháp nào ñể tăng cường quản lý nguồn kinh phí BHXH ở huyện Duy Tiên?
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các vấn ñề liên quan công tác quản
lý nguồn kinh phí BHXH, bao gồm các yếu tố ảnh hưởng ñến số thu BHXH, ñối tượng nộp BHXH, phương thức thu chi, quy trình tổ chức quản lý thu, các hoạt ñộng chi trả BHXH và sử dụng nguồn kinh phí BHXH
Trang 14PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
NGUỒN KINH PHÍ BẢO HIỂM XÃ HỘI
2.1 Một số vấn ñề lý luận về quản lý nguồn kinh phí BHXH
2.1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội
Sự xuất hiện của BHXH là một tất yếu khách quan, do sự ñòi hỏi của cuộc sống và hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, khi mà mọi thành viên trong xã hội ñều cảm thấy sự cần thiết phải tham gia hệ thống BHXH Vì vậy BHXH
ñã trở thành nhu cầu và quyền lợi của người lao ñộng và ñược thừa nhận là
một nhu cầu tất yếu khách quan Vì vậy khái niệm “ Bảo hiểm xã hội ” trở
nên gần gũi gắn bó với mọi người ñặc biệt là người lao ñộng Do ñó có thể hiểu BHXH theo các cách như sau:
- Theo Từ ñiển bách khoa Việt Nam, “BHXH là sự tổ chức bảo ñảm bù ñắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho người lao ñộng khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập từ nghề nghiệp do bị giảm hoặc mất khả năng lao ñộng hoặc sức lao ñộng không sử dụng ñược, thông qua việc hình thành và sử dụng một quỹ tài chính do sự ñóng góp của các bên tham gia BHXH và các nguồn thu hợp pháp khác, nhằm góp phần ñảm bảo an toàn kinh tế cho người lao ñộng và gia ñình họ, ñồng thời góp phần bảo ñảm an toàn xã hội”
- “BHXH là sự bảo vệ của xã hội ñối với các thành viên trong xã hội thông qua một loạt các biện pháp công cộng (bằng pháp luật, trách nhiệm của Chính phủ) ñể chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế xã hội do bị mất hoặc giảm thu nhập gây ra bởi ốm ñau , mất khả năng lao ñộng, tuổi già, tàn tật và chết ñi Hơn nữa, BHXH còn phải bảo vệ cho việc chăm sóc y tế, sức khỏe và trợ cấp cho các gia ñình khi cần thiết” ðây là khái niệm về BHXH của Tổ chức Lao ñộng Quốc tế (ILO), phản ánh một cách tổng quan về mục tiêu, bản chất và chức năng của BHXH ñối với mỗi quốc gia Mục tiêu cuối cùng của BHXH là hướng tới sự phát triển của mỗi cá nhân và toàn xã hội, thể hiện sự
Trang 15gắn kết quyền lợi và trách nhiệm của cá nhân trong cộng ñồng và của toàn xã hội ñối với mỗi con người
Ngoài ra còn có một số khái niệm về BHXH xét trên các khía cạnh khác:
+ Xét trên khía cạnh pháp luật: BHXH là một chế ñộ pháp ñịnh bảo vệ người lao ñộng, sử dụng tiền ñóng của người lao ñộng, người sử dụng lao ñộng, và ñược sự tài trợ bảo hộ của Nhà nước, nhằm trợ cấp vật chất cho người ñược bảo hiểm và gia ñình họ trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình thường do ốm ñau, tai nạn lao ñộng bệnh nghề nghiệp, thai sản, hết tuổi lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật (hưu) hoặc chết
+ Xét trên giác ñộ tài chính: BHXH là thuật (kỹ thuật) chia sẻ rủi ro và tài chính giữa những người tham gia bảo hiểm theo quy ñịnh của pháp luật
+ Xét trên giác ñộ chính sách xã hội : BHXH là một chính sách xã hội nhằm ñảm bảo ñời sống vật chất cho người lao ñộng khi họ không may gặp phải các rủi ro xã hội, nhằm góp phần ñảm bảo an toàn xã hội
2.1.2 Bản chất của bảo hiểm xã hội
BHXH ra ñời là do những mối quan hệ ràng buộc, những mâu thuẫn mà người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng không thể giải quyết ñược, ñòi hỏi Nhà nước phải ñứng ra can thiệp.Bản chất của BHXH thể hiện ở những vấn
ñề sau ñây:
- Lê Thị Thu Trang (2009), BHXH là nhu cầu khách quan, là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế hàng hóa Kinh tế càng phát triển thì hệ thống BHXH càng ña dạng và hoàn thiện Vì vậy có thể cho rằng sự ra ñời và phát triển của BHXH phản ánh sự phát triển của nền kinh tế hay BHXH không vượt qua trạng thái kinh tế của mỗi nước Một nền kinh tế càng phát triển, ñời sống nhân dân thấp kém không thể có một hệ thống BHXH vững mạnh ñược Kinh
tế càng phát triển, hệ thống BHXH càng ña dạng, các chế ñộ BHXH ngày càng mở rộng, các hình thức BHXH ngày càng phong phú
Trang 16- Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phát sinh trên cơ sở quan hệ lao ñộng và diễn ra giữa 3 bên: Bên tham gia BHXH, bên BHXH và bên ñược BHXH
Bên tham gia BHXH có thể chỉ là người lao ñộng hoặc cả người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng
Bên BHXH (bên nhận nhiệm vụ BHXH) thông thường là cơ quan chuyên trách do Nhà nước lập ra và bảo trợ
Bên ñược BHXH là người lao ñộng và gia ñình họ khi có ñủ các ñiều kiện ràng buộc cần thiết
- Những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao ñộng , mất việc làm trong BHXH có thể là những rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ quan của con người: ốm ñau, tai nạn…hoặc những trường hợp xảy ra không hoàn toàn ngẫu nhiên: thai sản, tuổi già…ðồng thời những biến cố có thể xảy ra cả trong và ngoài quá trình lao ñộng
- Phần thu nhập bị giảm hoặc mất ñi khi gặp phải những rủi ro biến cố
sẽ ñược bù ñắp hoặc thay thế từ một nguồn quỹ tập trung hình thành do sự ñóng góp của các bên tham gia BHXH, gọi là quỹ BHXH, nguồn quỹ này do các bên tham gia ñóng góp là chủ yếu, ngoài ra còn nhận ñược sự hỗ trợ từ phía Nhà nước.Như vậy, BHXH cũng là quá trình phân phối lại thu nhập
- Mục tiêu của BHXH là ñảm bảo an toàn kinh tế cho người lao ñộng
và gia ñình họ, nhằm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của người lao ñộng trong trường hợp mất hoặc giảm thu nhập, mất việc làm Mục tiêu này ñược
tổ chức ILO cụ thể hóa như sau:
+ ðền bù cho người lao ñộng những khoản thu nhập bị mất ñể ñảm bảo nhu cầu sinh sống thiết yếu của họ
+ Chăm sóc sức khỏe và chống bệnh tật
+ Xây dựng ñiều kiện sống ñáp ứng nhu cầu của dân cư và các nhu cầu khác ñặc biệt của người già, người tàn tật và trẻ em
Trang 17Tóm lại, BHXH mang cả bản chất kinh tế và bản chất xã hội.Về mặt kinh tế, nhờ sự tổ chức phân phối lại thu nhập, ñời sống của người lao ñộng
và gia ñình họ luôn ñược ñảm bảo trước những bất trắc rủi ro xã hội Về mặt
xã hội, do có sự san sẻ rủi ro của BHXH, người lao ñộng chỉ phải ñóng góp một phần nhỏ trong thu nhập của mình cho quỹ BHXH, nhưng xã hội sẽ có lượng vật chất ñủ lớn ñể trang trải những rủi ro xảy ra
2.1.3 Chức năng của BHXH
BHXH có chức năng chủ yếu sau:
- Thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập cho người lao ñộng tham gia bảo hiểm khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do mất khả năng lao ñộng hoặc mất việc làm ðây là chức năng cơ bản nhất của BHXH , nó quyết ñịnh nhiệm
vụ, tính chất và cả cơ chế tổ chức hoạt ñộng của BHXH
- Tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia BHXH Tham gia BHXH không chỉ có người lao ñộng mà cả người sử dụng lao ñộng Các bên tham gia ñều phải ñóng góp vào quỹ BHXH Quỹ này dùng ñể trợ cấp cho một số người lao ñộng tham gia khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập Số lượng người này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số người tham gia ñóng góp Như vậy, theo quy luật số ñông bù số ít, BHXH thực hiện phân phối lại thu nhập theo cả chiều dọc và chiều ngang Phân phối lại giữa những người có thu nhập cao và người có thu nhập thấp, giữa những người khỏe mạnh ñang làm việc và những người ốm yếu phải nghỉ việc Thực hiện ñược chức năng này có nghĩa là BHXH góp phần thực hiện công bằng xã hội
- Góp phần kích thích người lao ñộng hăng say sản xuất nâng cao năng suất lao ñộng cá nhân và năng suất lao ñộng xã hội Khi khỏe mạnh, tham gia lao ñộng ñược người sử dụng lao ñộng trả tiền lương tiền công Khi ốm ñau bệnh tật, tai nạn lao ñộng, thai sản, hưu trí ñã có BHXH trợ cấp thay thế phần thu nhập ñã bị mất Vì vậy họ và gia ñình họ luôn ñược ñảm bảo ổn ñịnh Chính vì thế, người lao ñộng an tâm làm việc và gắn bó với công việc hơn,
Trang 18nâng cao năng suất lao ñộng và hiệu quả kinh tế Chức năng này biểu hiện như một ñòn bẩy kinh tế kích thích người lao ñộng nâng cao năng suất lao ñộng cá nhân và kéo theo là năng suất lao ñộng xã hội
- Gắn bó lợi ích giữa người lao với người sử dụng lao ñộng, giữa người lao ñộng với xã hội Thông qua BHXH, những mâu thuẫn nội tại, khách quan
về tiền lương , tiền công, thời gian lao ñộng… ñược ñiều hòa và giải quyết ðặc biệt, cả hai giới ñều thấy nhờ có BHXH mà mình có lợi và ñược bảo vệ
Từ ñó làm cho họ hiểu nhau hơn và gắn bó lợi ñược với nhau ðối với Nhà nước và xã hội, chi cho BHXH là cách thức phải chi ít nhất và có hiệu quả nhất nhưng vẫn giải quyết ñược khó khăn về ñời sống cho người lao ñộng và gia ñình họ, góp phần ổn ñịnh sản xuất kinh tế, chính trị và xã hội ñược phát triển an toàn hơn
2.1.4 ðối tượng của BHXH
Ở ñây cần phân biệt rõ ñối tượng của BHXH và ñối tượng tham gia BHXH BHXH là một hệ thống ñảm bảo khoản thu nhập bị giảm hoặc mất ñi do người lao ñộng bị giảm hoặc mất khả năng lao ñộng, mất việc làm vì các nguyên nhân như ốm ñau, tai nạn, già yếu… Chính vì vậy ñối tượng của BHXH chính
là thu nhập của người lao ñộng bị biến ñộng giảm hoặc mất ñi do bị giảm hoặc mất khả năng lao ñộng, mất việc làm của người lao ñộng tham gia BHXH Còn ñối tượng tham gia BHXH là người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng Tuy vậy, tùy theo ñiều kiện kinh tế của mỗi nước mà ñối tượng này có thể là tất cả hoặc một bộ phận những người lao ñộng nào ñó
Hầu hết các nước khi mới có chính sách BHXH, ñều thực hiện BHXH ñối với các viên chức Nhà nước, những người làm công hưởng lương Việt Nam cũng không vượt khỏi thực tế này, mặc dù biết rằng như vậy là chưa công bằng với tất cả những người lao ñộng Nếu xét trên mối quan hệ ràng buộc trong BHXH, ngoài người lao ñộng còn có người sử dụng lao ñộng và
cơ quan BHXH ñược sự bảo trợ của Nhà nước Người sử dụng lao ñộng ñóng
Trang 19góp vào quỹ BHXH là trách nhiệm của họ ñể bảo hiểm cho người lao ñộng
mà họ sử dụng Còn cơ quan BHXH nhận sự ñóng góp của người sử dụng lao ñộng và người lao ñộng có trách nhiệm quản lý, sử dụng quỹ ñể thực hiện mọi công việc về BHXH ñối với người lao ñộng Mối quan hệ ràng buộc này chính là ñặc trưng riêng có của BHXH, nó quyết ñịnh sự tồn tại và phát của BHXH một cách ổn ñịnh và bền vững
2.1.5 Quỹ bảo hiểm xã hội và nguồn hình thành quỹ BHXH
2.1.5.1 Quỹ Bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là quỹ tài chính ñộc lập, tập trung nằm ngoài ngân sách Nhà nước Quỹ có mục ñích và chủ thể riêng Mục ñích tạo lập quỹ là dùng ñể chi trả cho người lao ñộng, giúp họ ổn ñịnh cuộc sống khi gặp các biến cố, rủi
ro Chủ thể của quỹ chính là những người tham gia ñóng góp ñể hình thành nên quỹ, do ñó có thể bao gồm cả: người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng
và Nhà nước
Quỹ BHXH là tổng thể các mối quan hệ kinh tế xã hội phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ nhằm mục ñích ổn ñịnh cuộc sống cho người lao ñộng và gia ñình họ khi không may gặp rủi ro, biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao ñộng, mất việc làm, từ ñó làm phát triển kinh tế
xã hội quốc gia
Quỹ BHXH ra ñời, tồn tại và phát triển gắn với sự phát triển kinh tế hàng hóa, với các mối quan hệ thuê mướn nhân công Mặc dù thu chi BHXH ñều ñược Nhà nước quy ñịnh bằng văn bản pháp luật nhưng chủ yếu dựa vào quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích giữa các bên tham gia theo nguyên tắc có tham gia mới ñược hưởng quyền lợi BHXH
* Những ñặc ñiểm chủ yếu của quỹ BHXH:
+ Sự ra ñời, tồn tại và phát triển quỹ BHXH phụ thuộc vào trình ñộ phát triển kinh tế xã hội của từng quốc gia và ñiều kiện lịch sử trong từng thời
kỳ nhất ñịnh Kinh tế xã hội càng phát triển thì càng có ñiều kiện thực hiện
Trang 20ñầy ñủ các chế ñộ BHXH, nhu cầu thỏa mãn về BHXH ñối với người lao ñộng càng ñược nâng cao
+ Mục ñích của quỹ BHXH là ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống cho người lao ñộng và gia ñình họ khi không may người lao ñộng gặp phải các biến cố rủi ro làm giảm hoặc mất thu nhập từ lao ñộng Hoạt ñộng của quỹ không nhằm mục tiêu lợi nhuận, không kinh doanh kiếm lời
+ Phân phối quỹ vừa mang tính chất hoàn trả vừa mang tính chất không hoàn trả Tính chất hoàn trả thể hiện ở chỗ, người lao ñộng là ñối tượng tham gia và ñóng góp BHXH ñồng thời cũng là ñối tượng nhận trợ cấp BHXH Tính không hoàn trả thể hiện ở chỗ, cùng tham gia ñóng góp BHXH nhưng có người ñược hưởng nhiều lần và nhiều chế ñộ khác nhau nhưng cũng có người ñược hưởng ít lần hơn thậm chí là không ñược hưởng
+ Là hạt nhân, là nội dung vật chất của tài chính BHXH Nó là khâu tài chính trung gian, cùng với NSNN và tài chính doanh nghiệp hình thành nên
hệ thống tài chính quốc gia Tuy các khâu luôn ñộc lập với nhau trong quản lý và
sử dụng do mỗi khâu ñược tạo lập, sử dụng với mục ñích riêng và gắn với một chủ thể nhất ñịnh Nhưng tài chính BHXH, NSNN, và tài chính doanh nghiệp lại có quan hệ chặt chẽ với nhau và ñều chịu sự chi phối của pháp luật Nhà nước
+ Quá trình tích lũy, ñảm bảo an toàn quỹ BHXH là một vấn ñề mang tính nguyên tắc, ñặc ñiểm này xuất phát từ vấn ñề ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống cho người lao ñộng Vì vậy ñến lượt mình, BHXH phải tự bảo vệ mình trước nguy cơ mất an toàn về tài chính Thực tế , nếu xét tại một thời ñiểm cụ thể nào ñó, quỹ BHXH luôn tồn tại một lượng tiền nhàn rỗi ñể chi trả trong tương lai, lượng tiền này có thể biến ñộng tăng hoặc giảm giá trị do yếu tố lạm phát
Do ñó vấn ñề bảo tồn giá trị và tăng trưởng quỹ trở thành yêu cầu mang tính nguyên tắc trong quá trình hoạt ñộng của BHXH
2.1.5.2 Nguồn hình thành quỹ BHXH
Quỹ BHXH ñược hình thành từ chủ yếu từ các nguồn sau:
Người sử dụng lao ñộng ñóng góp
Trang 21Về phía người lao ñộng, sự ñóng góp vào quỹ BHXH một phần là ñể tự bảo vệ mình, vừa thể hiện sự tự gánh chịu trực tiếp rủi ro của chính mình, ñông thời vừa có ý nghĩa ràng buộc nghĩa vụ và quyền lợi một cách chặt chẽ
Về phía Nhà nước, sự tham gia ñóng góp của Nhà nước nhằm thể hiện
sự quản lý của Nhà nước ñối với BHXH, ñảm bảo cho chính sách ñược thực hiện nghiêm chỉnh, ñúng quy ñịnh của pháp luật
Ở Việt Nam, quy ñịnh tại Mục 1 chương VI Luật BHXH ñiều 92, quỹ BHXH bao gồm các quỹ thành phần sau:
ðối với người lao ñộng
Hằng tháng, người lao ñộng ñóng bằng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở ñi, cứ hai năm một lần ñóng thêm 1% cho ñến khi ñạt mức ñóng là 8%
ðối với người sử dụng lao ñộng
Quỹ ốm ñau thai sản: do người sử dụng lao ñộng ñóng góp 3% trên quỹ tiền công tiền lương ñóng BHXH của người lao ñộng, trong ñó người sử dụng lao ñộng giữ lại 2% ñể trả kịp thời cho người lao ñộng ñủ ñiều kiện hưởng chế ñộ quy ñịnh
Trang 22Quỹ tai nạn lao ựộng bệnh nghề nghiệp: do người sử dụng lao ựộng ựóng góp bằng 1% quỹ tiền lương tiền công ựóng BHXH của người lao ựộng
Quỹ hưu trắ và tử tuất: do người sử dụng lao ựộng ựóng góp bằng 11%;
từ năm 2010 trở ựi, cứ hai năm một lần ựóng thêm 1% cho ựến khi ựạt mức ựóng là 14%
2.1.6 Quản lý thu chi BHXH
2.1.6.1 Sự cần thiết phải quản lý thu chi
Ngô Phương đông (2007), Quản lý thu, chi BHXH là một trong những hoạt ựộng rất quan trọng trong quản lý quỹ BHXH đây là hai nghiệp vụ mà các cơ quan BHXH luôn chú trọng quan tâm và ựặt lên hàng ựầu, quản lý việc tham gia BHXH của người lao ựộng mà tập trung là quản lý việc ựóng BHXH của họ nhằm tăng trưởng và ổn ựịnh quỹ chống làm thất thoát quỹ BHXH Trong nền kinh tế thị trường, ựối tượng tham gia BHXH rất ựa dạng Họ có thể là công chức nhà nước, những người làm công ăn lương trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Cũng có thể họ là những người tự tạo việc làm Vì vậy quản lý quỹ BHXH ựặt ra nhiệm vụ tiên quyết là phải quản
lý ựược tiền lương, thu nhập của những ựối tượng này, ựể từ ựó quản lý sự ựóng góp BHXH của họ Thứ hai ựó là chi BHXH Chi BHXH là quá trình phân phối, sử dụng quỹ BHXH, ựáp ứng nhu cầu về BHXH của người lao ựộng
và ựảm bảo cho các hoạt ựộng của cả hệ thống BHXH diễn ra bình thường, ựồng thời góp phần ựảm bảo an toàn xã hội chắnh vì vậy công tác chi phải ựược thực hiện một cách chắnh xác, ựúng ựủ và kịp thời góp phần chống thất thoát cho quỹ BHXH của ngành
2.1.6.2 Quản lý thu BHXH
Thứ nhất, quản lý việc tham gia BHXH của người lao ựộng, mà tập trung là quản lý việc ựóng BHXH của họ.Trong nền kinh tế thị trường, ựối tượng tham gia BHXH rất ựa dạng Họ có thể là công chức nhà nước, những người làm công ăn lương trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh
Trang 23tế Cũng có thể họ là những người tự tạo việc làm ( lao ñộng ñộc lập) Vì vậy quản lý quỹ BHXH ñặt ra nhiệm vụ tiên quyết là phải quản lý ñược tiền lương, thu nhập của những ñối tượng này, ñể từ ñó quản lý sự ñóng góp BHXH của họ
Thứ hai, Quản lý sự ñóng góp của người sử dụng lao ñộng : ðây cũng
là một nhiệm vụ quan trọng của quản lý thu BHXH Người sử dụng lao ñộng
có trách nhiệm ñóng góp BHXH cho người lao ñộng mà mình thuê mướn Vì vậy, quản lý thu BHXH trước hết phải quản lý ñược số lượng các doanh nghiệp, các tổ chức kinh doanh có sử dụng lao ñộng phải ñóng BHXH theo luật ñịnh ; quản lý ñược sổ lương tại mỗi doanh nghiệp và quỹ lương của doanh nghiệp ñó ðồng thời phải quản lý ñược năng lực tài chính và khả năng ñóng BHXH của các doanh nghiệp Quản lý tốt các doanh nghiệp sẽ hạn chế
sự trốn tránh trách nhiệm ñóng BHXH của các doanh nghiệp, ñồng thời nắm ñược thực trạng sản xuất kinh doanh của họ (thông qua quỹ lương, thông qua lợi nhuận của doanh nghiệp )
Thứ ba, Quản lý nguồn thu từ ñầu tư quỹ BHXH.ðây là một nội dung trong quản lý hoạt ñộng ñầu tư tăng trưởng quỹ BHXH Tuy nhiên, dưới giác
ñộ tổng thu, ñây cũng thuộc vào nội dung quản lý thu BHXH
Quản lý thu là phải quản lý lợi nhuận do khoản ñầu tư ñem lại.ðây là nghiệp vụ quản lý thu rất khó, nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn ñến việc ñánh giá hiệu quả ñầu tư và là sự ñảm bảo an toàn cho quỹ BHXH
ðể thực hiện ñược những nội dung trên, cần có những phương pháp quản lý và công cụ quản lý thích hợp Trên thực tế, có nhiều phương pháp quản lý, nhưng các phương pháp ñó về cơ bản có thể có những ñặc ñiểm chung là:
Cơ sở của hoạt ñộng quản lý và những quy ñịnh của chính sách về BHXH và các chính sách về tài chính chung của quốc gia, từ ñó có hệ thống
kế toán và các quy ñịnh nghiệp vụ cụ thể
Trang 24- Các phương pháp ñều phải xây dựng ñược quy trình thu phù hợp với các nhóm ñối tượng
- Dựa vào ñội ngũ chuyên môn giỏi, có năng lực và có phẩm chất
- Yêu cầu quan trọng ñể tiến hành các phương pháp quản lý là hoàn thiện hệ thống thống kê và kế toán BHXH
2.1.6.3 Quản lý chi BHXH
Chi BHXH là quá trình phân phối, sử dụng quỹ BHXH, ñáp ứng nhu cầu về BHXH của người lao ñộng và ñảm bảo cho các hoạt ñộng của cả hệ thống BHXH diễn ra bình thường, ñồng thời góp phần ñảm bảo an toàn xã hội Nội dung của chi BHXH bao gồm những khoản cơ bản như :
- Chi trả các trợ cấp BHXH dài hạn và ngắn hạn ;
- Những chi phí khác
Dưới giác ñộ tổng chi, các chi phí cho bộ máy BHXH ; chi phí cho ñầu
tư phần nhàn rỗi của quỹ BHXH cũng thuộc nghiệp vụ quản lý chi BHXH Tuy nhiên dưới giác ñộ cơ cấu, các nghiệp vụ này có thể tách ra là một trong các nghiệp vụ chi của các hoạt ñộng quản lý cho hoạt ñộng bộ máy và quản lý hoạt ñộng ñầu tư tăng trưởng quỹ
Quản lý thu, quản lý quá trình chi BHXH phải tập trung vào những nội dung sau:
Một là, Quản lý ñối tượng thụ hưởng BHXH ðây là nội dung quản lý phức tạp nhất, dễ xảy ra những sự lợi dụng và lạm dụng, bởi vì các ñối tượng thụ hưởng BHXH, nhất là những ñối tượng hưởng BHXH ngắn hạn dễ có sự biến ñộng
Hai là, Quản lý các khoản chi, trên cơ sở kế hoạch chi hàng năm;
Ba là, Quản lý quá trình chi theo các nghiệp vụ kế toán quy ñịnh;
Bốn là, Quản lý ñược sổ sách, chứng từ chi thống nhất cho toàn hệ thống
Trang 25ðể quản lý quá trình chi, có các phương pháp quản lý khác nhau, nhưng chung nhất là :
- Thống nhất ñược hệ thống kế toán BHXH ;
- Xây dựng quy trình chi trả BHXH và các nguyên tắc chi Các quy trình và các nguyên tắc ñược xây dựng dựa trên những quy ñịnh của pháp luật BHXH và các chính sách hiện hành về tài chính của Nhà nước
- Phân cấp quản lý và phân cấp kiểm tra việc thực hiện chi ñể có thể kiểm soát ñược quá trình chi có hiệu quả ; ñồng thời ngăn chặn, hạn chế những vi phạm hoặc những sai sót trong quá trình chi BHXH
2.1.6.4 Một số chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng thu chi
* Dựa vào chính sách về BHXH
Chính sách BHXH là cơ sở pháp lý quan trọng nhất ñể triển khai BHXH, thông qua chính sách BHXH mỗi nước ñưa ra ñịnh hướng phát triển BHXH Toàn bộ các cơ quan ban ngành liên quan sẽ thực hiện thống nhất nhiệm vụ của mình theo ñịnh hướng của chính sách BHXH Việc thu BHXH
ở mỗi nước như thế nào với phương thức, mức ñóng ra sao ñều thực hiện dựa vào chính sách BHXH của nước ñó Chính vì vậy mà mức ñóng góp của người lao ñộng tại các nước khác nhau là khác nhau bởi chính sách BHXH của mỗi nước quy ñịnh mức ñóng khác nhau Cũng như việc quy ñịnh ñối tượng nào tham gia ñóng góp BHXH, ñóng góp dưới hình thức nào
* Dựa vào các văn bản pháp quy
Từ chính sách BHXH các cấp, các ngành có thẩm quyền lại soạn thảo các văn bản pháp quy hướng dẫn việc thi hành chính sách BHXH của Nhà nước Chính sách BHXH mang tính ñịnh hướng, nhưng các văn bản này quy ñịnh rõ mọi vấn ñề, mọi trường hợp liên quan ñến BHXH của mỗi quốc gia Sau khi ban hành các văn bản pháp quy thì các cấp các ngành có liên quan phải thực hiện các ñiều khoản ñược ghi trên các văn bản này
Trang 26* Dựa vào thực tế
Việc ban hành chính sách BHXH cũng như các văn bản pháp quy không thể thiếu ñược việc dựa vào thực tế ñể ban hành cho phù hợp với ñiều kiện kinh tế- xã hội- chính trị của từng quốc gia Mỗi quốc gia ñều xác ñịnh BHXH là xương sống của hệ thống An sinh xã hội Việc ban hành chính sách BHXH phải dựa trên thu nhập của người lao ñộng, mức sống, tuổi thọ, ñiều kiện làm việc…
Ở Việt Nam, cơ sở thu BHXH cũng ñược dựa vào chính sách BHXH của Nhà nước, vào các văn bản pháp quy và ñiều kiện kinh tế, thu nhập, làm việc của người lao ñộng
2.1.7 Nội dung quản lý nguồn kinh phí BHXH
2.1.7.1 Quản lý nguồn thu BHXH
Quản lý nguồn thu BHXH giữ vai trò quan trọng và quyết ñịnh ñến sự thành công của quá trình thu BHXH, từ ñó quyết ñịnh ñến sức mạnh quỹ BHXH
ñể ñảm bảo cho việc chi trả các chế ñộ trợ cấp Trước tiên, chúng ta phải nắm ñược nội dung thu gồm hai khoản thu từ người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng ðây là khoản thu lớn nhất và ñóng vai trò quan trọng, quyết ñịnh Sau ñó
là các khoản thu khác như: thu từ quỹ của các tổ chức, cá nhân từ thiện hay hỗ trợ của NSNN, tuy nhiên NSNN chỉ bù ñắp cho những trường hợp cần thiết, hơn nữa ñây là khoản thu mà tổ chức BHXH không thể tự ñiều chỉnh ñược vì nó mang tính thụ ñộng, do vậy mà công tác quản lý thu chỉ tập trung vào nguồn thu
từ hai ñối tượng chính là người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng
2.1.7.2 Quản lý ñối tượng tham gia BHXH
ðây là việc ñầu tiên mà mỗi tổ chức BHXH khi thực hiện ñều quan tâm ñến, thường các ñối tượng này ñược quy ñịnh rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Hơn thế nữa BHXH cũng hoạt ñộng trên nguyên tắc san sẻ rủi ro và tuân theo quy luật số ñông bù số ít nên việc tham gia ñầy ñủ của các ñối tượng tham gia BHXH là việc rất quan trọng Quản lý ñối tượng tham gia cần thực hiện các công việc sau:
Trang 27+ Quản lý số lượng ñăng ký tham gia BHXH
+ Quản lý ñối tượng bắt buộc tham gia BHXH theo quy ñịnh
+ Quản lý ñối tượng tự nguyện tham gia BHXH
+ Quản lý công tác cấp sổ BHXH: ðây là căn cứ xác ñịnh quá trình ñóng góp, tên tuổi người lao ñộng, ngành nghề lao ñộng, thời gian lao ñộng
và một số thông tin khác
2.1.7.3 Quản lý quỹ tiền lương của các doanh nghiệp
Theo những quy ñịnh hiện hành thì phí thu BHXH thường ñược tính theo phần trăm tổng quỹ lương của doanh nghiệp và tiền lương tháng của người lao ñộng nên quỹ lương còn là cơ sở ñể quản lý thu một cách thuận lợi Dựa trên quỹ lương của doanh nghiệp BHXH có thể ñảm bảo thu ñúng, thu ñủ
và hạn chế ñược tình trạng gian lận trốn ñóng BHXH Bên cạnh ñó, chính các
doanh nghiệp trở thành những “ñại lý” thực hiện thu và chi trả trực tiếp cho
một vài chế ñộ là thực sự thuận lợi cho công tác thu phí nói riêng và công tác thực hiện các chế ñộ BHXH nói chung
2.1.7.4 Quản lý tiền thu BHXH
Các ñơn vị, doanh nghiệp sẽ thực hiện nộp phí thông qua tài khoản của BHXH, do vậy BHXH khó nắm bắt ñược tình hình thu ðể ñảm bảo thu ñúng, thu ñủ, kịp thời cần có những quy ñịnh rõ ràng về thời gian nộp, hệ thống tài khoản thu nộp phải thuận lợi và an toàn cho việc nộp Việc nắm bắt tình hình thu BHXH giúp quản lý quỹ dễ dàng, nhanh chóng, kịp thời ñiều chỉnh và ñảm bảo cho công tác chi trả ñược thực hiện một cách tốt nhất Trong nội dung quản lý thu BHXH, tất cả các ñóng góp BHXH sẽ ñược quản lý chung một các thống nhất, dân chủ, công khai trong toàn hệ thống
2.1.7.5 Quy trình tổ chức thu và phương thức thu BHXH
* Quy trình tổ chức thu BHXH :
- Tổ chức thu ñược tiến hành qua các bước:
+ Người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng ñăng ký tham gia BHXH lần ñầu với cơ quan BHXH ñược phân công quản lý
Trang 28+ Cơ quan BHXH trực tiếp nhận hồ sơ và danh sách lao ñộng ñăng ký tham gia Cán bộ thu tiến hành thẩm ñịnh hồ sơ, rồi thông báo kết quả và mức ñóng góp cho bên sử dụng lao ñộng có tham gia BHXH
+ Bên sử dụng lao ñộng tiến hành ñóng BHXH cho người lao ñộng theo thỏa thuận với các bên tham gia BHXH
+ Hàng tháng bên sử dụng lao ñộng có trách nhiệm theo dõi và thông báo với cơ quan BHXH về những thay ñổi so với ñăng ký ban ñầu
+ Tiến hành công tác ñối chiếu, kiểm tra các thông số liên quan giữa bên BHXH và bên tham gia BHXH
+ Thực hiện chế ñộ báo cáo thu và báo cáo tổng hợp thu ñịnh kỳ theo quy ñịnh
- Tổ chức giải quyết các chế ñộ: thông qua các bước:
+ Khi có nhu cầu thanh toán BHXH, người thụ hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñề nghị ñược giải quyết thanh toán theo các thủ tục hiện hành tới các
+ Người thụ hưởng hoặc người ñại diện hoàn thiện thủ tục nhận trợ cấp BHXH cho các cấp theo quy ñịnh
+ ðịnh kỳ thực hiện tổng hợp báo cáo kết quả chi trả trợ cấp BHXH cho các cấp theo quy ñịnh
* Phương thức thu BHXH:
Một số hình thức thu BHXH hiện nay thường áp dụng ở các quốc gia:
- Phương thức thu BHXH trực tiếp từ người lao ñộng: thường ñược áp dụng ở các nước mà chế ñộ BHXH ñược phổ biến rộng rãi; việc sử dụng hệ thống tài khoản ở các ngân hàng ñể thanh toán cũng là phổ biến Theo phương
Trang 29thức này, NLð và NSDLð ñóng góp BHXH thông qua hệ thống chuyển khoản tại các Ngân hàng, Kho bạc
- Phương thức thu BHXH gián tiếp qua hệ thống thuế, chủ yếu là thuế thu nhập Phương thức này áp dụng ở các nước có hệ thống BHXH phát triển
và hệ thống thuế thu nhập hoàn thiện, phổ biến Như vậy, việc ñóng BHXH ñược coi như là một khoản thuế phải nộp cho Nhà nước
- Phương thức thu BHXH gián tiếp thông qua các ñơn vị sử dụng lao ñộng ðây là phương thức ñược sử dụng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Theo cách này, hàng tháng người sử dụng lao ñộng có trách nhiệm ñóng góp BHXH cho người lao ñộng của ñơn vị mình cho cơ quan BHXH
Ngoài ra có thể thu BHXH thông qua hệ thống các ñại lý cấp dưới
2.1.7.6 Quản lý chi BHXH
Các khoản chi BHXH bao gồm các khoản chi cho các chế ñộ, chi quản lý
và chi khác Trong ñó có thể nói hai khoản chi ñầu là rất lớn, ñặc biệt là chi cho các chế ñộ, hơn nữa khoản chi này chính là thể hiện sự bảo ñảm cho cuộc sống của chính sách BHXH Quản lý chi BHXH bao gồm các nội dung chính sau:
Quản lý hoạt ñộng chi trả cho các chế ñộ: Mục tiêu của hoạt ñộng
quản lý chi không với mục ñích giảm khoản chi này một các lớn nhất có thể
mà quản lý chi ñể tránh tình trạng chi sai chế ñộ hoặc chi không ñúng ñối tượng, vừa tránh lãng phí lại bảo ñảm công bằng cho các ñối tượng tham gia BHXH Do vậy, ñể ñảm bảo chi trả trợ cấp ñúng chế ñộ, ñúng ñối tượng, kịp thời cần có phương thức chi hợp lý, tổ chức thực hện chi trả cho các chế ñộ thuận lợi, dễ dàng Cũng như quản lý hoạt ñộng thu, trước tiên chúng ta phải quản lý những ñối tượng ñược hưởng các chế ñộ BHXH ðối tượng có thể hưởng các chế ñộ chính sách là bản thân người lao ñộng hoặc người thân trong gia ñình họ ðối tượng ñược hưởng các chế ñộ trợ cấp là những người lao ñộng tham gia ñóng phí BHXH và gặp phải những rủi ro làm mất hoặc giảm khả năng lao ñộng dẫn ñến mất hoặc giảm thu nhập của bản thân Các
Trang 30ñiều kiện hưởng ñược quy ñịnh cụ thể trong các văn bản, thường thì mức trợ cấp, loại trợ cấp và thời gian trợ cấp thì phụ thuộc và mức ñóng góp, thời gian ñóng góp, mức ñộ hay tỷ lệ thương tật… và chính biến cố mà người lao ñộng gặp phải BHXH Việt Nam muốn quản lý tốt cần có những văn bản quy ñịnh
rõ ràng, cụ thể và hợp lý về các ñiều kiện hưởng của các loại chế ñộ, dựa trên cơ
sở ñó ñể xử lý các trường hợp cho công bằng ðối tượng hưởng cần ñược xem xét
và kiểm tra nhằm tránh tình trạng chi sai hoặc chi không hợp lý Quản lý chi cho các chế ñộ cũng cần ñược phân loại và phân cấp quản lý ñể quản lý và thực hiện chi trả cho thuận tiện
Quản lý chi hoạt ñộng bộ máy: Sau chi cho các chế ñộ thì ñây là
khoản chi lớn thứ hai cần ñược quản lý Chi quản lý có thể hiểu ñơn giản là các khoản chi cho bộ máy, tức là trả lương cho cán bộ, chi cho ñầu tư xây dựng cơ bản, chi mua sắm thiết bị và những tài sản cố ñịnh nhằm duy trì hoạt ñộng của tổ chức BHXH Mức chi này có thể ñược quy ñịnh trong ñiều lệ BHXH hoặc cũng có thể ñược lập trong NSNN Khoản chi này cần ñược quản
lý tránh những lãng phí không cần thiết Một số khoản chi này ñược NSNN chi trả, một số nước lại do quỹ BHXH ñảm bảo Song nhìn chung thì chi phí quản lý là phải phù hợp tránh những lãng phí không cần thiết, qua ñó chi phí quản lý cũng phải ñủ lớn ñể ñảm bảo cơ sở cho hoạt ñộng quản lý của BHXH ñược thực hiện dễ dàng, hơn nữa lương cho cán bộ nhân viên của ngành BHXH phải cân bằng với các ngành khác
2.1.8 Giám sát, kiểm tra và ñánh giá việc thu nộp, chi trả BHXH
Trong thực tiễn, công tác thanh tra, kiểm tra là một chức năng thiết yếu không thể thiếu trong công tác quản lý nói chung, trong quản lý BHXH nói riêng, có thể thấy vai trò của kiểm tra trong biểu thức: Quản lý= Quyết ñịnh+
Tổ chức thực hiện+ Kiểm tra
Bản chất của công tác kiểm tra BHXH là phải xác ñịnh và sửa chữa ñược những sai lệch trong hoạt ñộng của cơ quan BHXH so với chính sách pháp luật, mục tiêu ñề ra
Trang 31Thực tế ñã chỉ ra nội dung kiểm tra, thanh tra BHXH, chỉ có thể kiểm tra, thanh tra một số khu vực và một số lĩnh vực quan trọng tác ñộng ñến cả
hệ thống hoặc kiểm tra khi có phát sinh ñột biến cần phải có thông tin phản hồi phục vụ yêu cầu quản lý
Các phương thức kiểm tra hoạt ñộng của BHXH gồm có: Kiểm tra các
cơ quan quyền lực Nhà nước, kiểm tra chuyên ngành và kiểm tra nhân dân Tùy thuộc vào mục ñích, yêu cầu, nội dung và thời gian kiểm tra ñể có loại hình kiểm tra cho phù hợp; theo thời gian thì có loại hình thường xuyên hay ñịnh kỳ; kiểm tra trước, kiểm tra sau, kiểm tra ñột xuất; nếu theo phạm vi trách nhiệm thì có kiểm tra nội bộ, kiểm tra của các cơ quan ngoài hệ thống theo quy ñịnh của pháp luật Nội dung kiểm tra về BHXH thường có kiểm tra
về quản lý thu BHXH-BHYT; kiểm tra chi trả BHXH-BHYT, kiểm tra thực hiện các chế ñộ BHXH-BHYT, kiểm tra quản lý ñối tượng ñược hưởng các chế ñộ BHXH-BHYT, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản…
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý nguồn kinh phí BHXH
2.2.1 Kinh nghiệm về quản lý và chống thất thu BHXH của một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Hoạt ñộng quản lý thu BHXH ở Liên bang Mỹ
Nguyễn Thị Kim Nga (2007), Mức ñóng BHXH: ðược chia ngang bằng cho chủ sử dụng lao ñộng và người lao ñộng, mỗi bên ñóng 7,65% tiền lương của người lao ñộng (trong ñó ñóng cho BHYT là 1,45%) Khu vực nông nghiệp
và phi Chính phủ thì người lao ñộng phải ñóng 15,3% tiền lương tháng
Khi ñóng phí BHXH người lao ñộng ñược cấp thẻ BHXH, họ có thẻ ñược nhận tối ña 4 thẻ BHXH trong một năm Khi thực hiện chi trả trợ cấp cho người lao ñộng thì cơ quan BHXH sẽ thu lại BHXH ñó ñể lưu trữ
Số tiền thu BHXH ñược dành dưới 1% cho chi phí quản lý hành chính, 70% chi cho trợ cấp hưu trí, 19% chi trợ cấp y tế, 10% chi trợ cấp khuyết tật và thân nhân
Trang 32Ngoài hình thức BHXH bắt buộc, Liên bang Mỹ còn thực hiện loại hình BHXH tự nguyện, quỹ hưu trí của ngành Người lao ñộng có thể tham gia vừa hình thức BHXH bắt buộc vừa tham gia chế ñộ BHXH tự nguyện Hiện nay có khoảng hơn nửa lực lượng lao ñộng nước Mỹ tham gia BHXH tự nguyện Theo số liệu của Viện nghiên cứu trợ cấp của người lao ñộng thì có tới 97% lao ñộng nông nghiệp và 40% lao ñộng tiểu thủ công nghiệp, phi chính quy tham gia BHXH tự nguyện Loại hình BHXH tự nguyện do Bộ lao ñộng Mỹ quản lý theo quy ñịnh của Luật BHXH, BHXH tự nguyện chỉ thực hiện chế ñộ hưu trí Quỹ BHXH tự nguyện của Mỹ rất lớn chiếm 50% thu nhập quốc dân của toàn nước Mỹ và chiếm 20% thị trường tài chính Mỹ Mức ñóng góp vào quỹ BHXH tự nguyện của người lao ñộng và chủ sử dụng lao ñộng ñược quy ñịnh trong Luật BHXH do Quốc hội Mỹ ban hành
Mức trợ cấp BHXH tự nguyện không cố ñịnh, phụ thuộc vào mức ñóng góp của người lao ñộng và hiệu quả ñầu tư tăng trưởng Số tiền mà người lao ñộng ñóng hang năm cùng với lãi thu ñược từ ñầu tư bao nhiêu, mức trợ cấp ñược hưởng sẽ ñược thông báo hàng năm tới người lao ñộng Nhà nước sẽ bảo hộ cho quỹ BHXH tự nguyện trong các trường hợp quỹ có nguy cơ ñổ vỡ Việc thu BHXH tự nguyện thông qua tài khoản cá nhân Do vậy, người lao ñộng làm việc trong các doanh nghiệp hay làm việc cho Chính phủ không thể trốn nộp BHXH vì mọi thu nhập của họ ñều thông qua tài khoản cá nhân Nếu người lao ñộng làm việc trong các cơ sở tư nhân, trả công bằng tiền mặt thì Chính phủ khó có thể kiểm soát ñược Việc thu BHXH sẽ do người lao ñộng tự kê khai và trích nộp trên cơ sở tự nguyện, tuy nhiên trên thực tế số này rất ít Người dân tự ý thức ñược quyền lợi của họ khi tham gia BHXH, nên họ tự nguyện ñóng vào quỹ BHXH
2.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý BHXH của Cộng hòa Liên bang ðức
ðức là nước ñầu tiên trên thế giới thực hiện chế ñộ BHXH Bộ luật ñầu tiên ñược ban hành vào năm 1883 Hiện nay, Cộng hòa Liên bang ðức ñang
Trang 33thực hiện các chế độ BHXH: hưu trí, y tế, thai sản, thất nghiệp, tai nạn lao động và chăm sĩc người già Quỹ BHXH được hình thành từ đĩng gĩp của người sử dụng lao động, người lao động và hỗ trợ của nhà nước Tổng mức đĩng gĩp vào quỹ BHXH là 41,5% quỹ tiền lương (cho chế độ hưu trí 19,3%,
y tế, thai sản 14%, tai nạn lao động, thất nghiệp 6,5%, chăm sĩc người già 1,7%); trong đĩ người sử dụng lao động đĩng một nửa và người lao động đĩng một nửa Quỹ BHXH thực hiện cơ chế tài khĩa hàng năm theo nguyên tắc “hốn đổi”, tức là thu trong năm để chi trong năm đĩ, khơng cĩ tích lũy Trường hợp thu khơng đủ thì nhà nước cấp bù
Hàng năm, ngân sách nhà nước ðức phải hỗ trợ quỹ BHXH rất lớn Năm 2000 số chi trả BHXH là 400.000 tỷ DM nhưng số thu chỉ đạt 300.000
tỷ DM, NSNN bù 100.000 tỷ DM Tổng số chi cho chế độ hưu trí chiếm 75%
Từ năm 2001, NSNN trợ cấp cho quỹ BHXH ngày càng nhiều Do đĩ, Chính phủ ðức đang đệ trình lên Quốc hội một số điều chỉnh luật nhằm cân đối quỹ, giảm dần sự hỗ trợ của NSNN bao gồm: Nâng tuổi nghị hưu từ 65 lên 67 và điều chỉnh mức đĩng, mức hưởng theo một trong 2 giải pháp sau:
Nâng dần mức đĩng, dự kiến 2030 mức đĩng cho chế độ hưu trí tăng từ 19,3% lên 26%; ý kiến này giới chủ và Liên đồn lao động khơng đồng ý
Giảm dần tỷ lệ hưởng Dự kiến đến năm 2030 lương hưu chỉ bằng 50% của năm 2000 Phương án này Liên đồn lao động khơng đồng ý
ðể dung hịa, Chính phủ đưa ra phương án ổn định chế độ hưu và mức đĩng gĩp hiện nay nhưng hình thành thêm một loại bảo hiểm bổ sung
Do mức đĩng gĩp cho quỹ cao nên mức thụ hưởng từ các chính sách an sinh xã hội của ðức cũng cao Thu nhập của người lao động, mọi thanh tốn đều thơng qua hệ thống ngân hàng Việc khai thuế và trích nộp BHXH rất chặt chẽ, hầu như khơng thể nĩi đến chuyện trốn nộp BHXH Thực tế, nếu người lao động cĩ khai sai, kiểm tra từ hệ thống ngân hàng, Chính phủ cũng buộc phải nộp và cĩ thể cịn bị phạt, mức phạt rất cao Do đĩ, hầu như cả những
Trang 34người lao ñộng và chủ các doanh nghiệp không ai nghĩ ñến việc trốn tránh trích nộp BHXH
2.2.2.3 Kinh nghiệm quản lý tài chính BHXH của Trung Quốc
Ngay sau khi thành lập nước, Chính phủ Trung Quốc ñã tiến hành xây dựng một hệ thống an toàn xã hội, chủ yếu bao gồm BHXH, cứu trợ xã hội, phúc lợi xã hội, trợ giúp xã hội Trong các chế ñộ ñó, BHXH giữ vai trò quan trọng nhất ðến năm 1994, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ñã thông qua Luật Lao ñộng, trong ñó chương IX có những quy ñịnh cải cách hệ thống BHXH Các chế ñộ BHXH chỉ ñược áp dụng ở các khu vực thành thị và trong các doanh nghiệp Tại các ñịa phương ở Trung Quốc ñã cụ thể hóa các chế ñộ, trong ñó hai chế ñộ là hưu trí và thất nghiệp ñã ñược xây dựng thành ðiều lệ, các chế ñộ khác về cơ bản còn là quy ñịnh tạm thời song có hiệu lực khá cao
Về nguyên tắc mỗi chế ñộ có một quỹ riêng Nguồn quỹ gồm hai khoản: Một khoản do chủ sử dụng lao ñộng nộp và một khoản do người lao ñộng ñóng Riêng quỹ bảo hiểm TNLð thì chỉ do chủ sử dụng lao ñộng ñóng NSNN sẽ hỗ trợ khi mất cân ñối thu chi do các nguyên nhân bất khả kháng, còn các trường hợp khác tự người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng bảo ñảm Các quỹ nhìn chung ñược chia làm hai phần: Phần thứ nhất ñược ñưa vào tài khoản cá nhân gồm toàn bộ số tiền do người lao ñộng ñóng và một phần do chủ sử dụng lao ñộng ñóng; Phần thứ hai ñược ñưa vào quỹ chi chung trong trường hợp cần thiết là phần ñóng góp còn lại của chủ sử dụng lao ñộng
Qua ñây chúng ta nhận thấy hiện nay có khá nhiều nước quản lý quỹ theo từng chế ñộ, ñây là phương pháp quản lý mang tính mở, dễ thích nghi với nhiều ñiều kiện của từng khu vực, từng tầng lớp lao ñộng ðặc biệt việc hình thành tài khoản cá nhân, bản thân người lao ñộng có thể nắm bắt ñược số
dư cũng như họ ñược hưởng hoàn toàn nên có những sự ñiều chỉnh tránh tình trạng mất cân bằng Cách quản lý quỹ như vậy ñã phân ñịnh ñược rõ trách nhiệm
Trang 35của mỗi bên do vậy tránh tình trạng lẫn lộn giữa các quỹ, sử dụng sai mục ñích hay thất thoát
2.2.2 Bài học kinh nghiệm
Qua kinh nghiệm thực tiễn hoạt ñộng quản lý thu BHXH ở một số nước
ta có thể rút ra một số nhận xét sau:
- Chính phủ ñóng vai trò rất quan trọng trong việc hoạch ñịnh chính sách, thực thi các biện pháp ñể cho người lao ñộng ñảm bảo ñược cuộc sống khi gặp hoạn nạn, ốm ñau, thai sản, nghỉ hưu…
- Tùy thuộc vào ñiều kiện kinh tế, chính trị, xã hội khác nhau, các nước có những quy ñịnh cụ thể khác nhau về mức ñóng, ñiều kiện hưởng và mức hưởng
- Tổ chức quản lý hoạt ñộng BHXH ở các nước khác nhau cũng khác nhau, không có mô hình chung cho tất cả các nước; thông thường mỗi chế ñộ BHXH ñều do một tổ chức thực hiện, ít có tổ chức thực hiện cùng một lúc nhiều chế ñộ khác nhau
- Công tác thu BHXH, ứng với các loại ñối tượng là một loại quy trình
cụ thể bằng phương pháp quản lý hiện ñại, kết hợp chặt chẽ nhiều khâu theo một quy trình nhất ñịnh bắt ñầu từ việc ñăng ký ñối tượng tham gia BHXH Kết thúc bằng việc xác ñịnh chính xác kết quả ñóng góp của từng người ñể những người tham gia ñược hưởng các chế ñộ BHXH khi họ có ñủ ñiều kiện
- Các nước ñều có hệ thống ngân hàng phát triển mạnh, nhà nước quản
lý chặt chẽ thu nhập của người lao ñộng thông qua hệ thống ngân hàng và trích nộp các khoản cũng ñều thông qua hệ thống ngân hàng
- Với hệ thống quản lý hiện ñại, các nước phát triển hầu như không cần nói tới biện pháp quản lý, chống thất thu, tuy nhiên, một số lao ñộng không làm việc trong nhà máy xí nghiệp, mà hoạt ñộng trong các lĩnh vực tư, thu nhập bằng tiền mặt không qua hệ thống ngân hàng, nhà nước không kiểm soát ñược thu nhập, ñây cũng là một thất bại trong công tác thu BHXH của các nước
Trang 36- Trong quá trình thực hiện chính sách BHXH, Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong quản lý hoạt ñộng BHXH, thông qua việc ñịnh hướng, xây dựng pháp luật, chính sách, khi cần thiết mới hỗ trợ từ ngân sách cho các quỹ ñồng thời thực hiện nghiêm ngặt việc thanh tra, kiểm tra
Chúng ta có thể hoàn toàn tiếp thu những kinh nghiệm quý báu này ñể
tổ chức thực hiện công tác thu BHXH ở Việt Nam, nhằm ñem lại kết quả, hiệu quả cao nhất, ñồng thời tạo ñiều kiện thuận lợi cho những người tham gia, bảo ñảm ñược ñộ chính xác cũng như các nguyên tắc quản lý tài chính chặt chẽ ðồng thời ñề ra những biện pháp nhằm quản lý thu hiệu quả hơn
Trang 37PHẦN III
đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 điều kiện tự nhiên của huyện Duy Tiên
- Phắa Bắc giáp huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
- Phắa đông giáp huyện Lý Nhân và tỉnh Hưng Yên
- Phắa Nam giáp thành phố Phủ Lý, huyện Thanh Liêm và huyện Bình Lục
- Phắa Tây giáp huyện Kim Bảng
- đơn vị hành chắnh: 19 xã, 2 thị trấn
Huyện lỵ: Thị trấn Hòa Mạc là trung tâm kinh tế - chắnh trị - văn hóa của huyện, nằm trên tuyến Quốc lộ 38 nối liền Duy Tiên với huyện Kim Bảng, thành phố Hưng Yên đặc biệt, trung tâm huyện nằm gần sông Hồng nên rất thuận tiện cho giao lưu với các ựịa phương khác bằng ựường thủy và ựường bộ Ngoài ra, huyện còn có thị trấn đồng Văn nằm trên trục ựường quốc lộ 1A và tuyến ựường sắt Bắc - Nam Hiện nay, khu công nghiệp tập trung của tỉnh ựược ựầu tư xây dựng ở ựịa bàn thị trấn đồng Văn và một phần của các xã Duy Minh, Bạch Thượng ựã cơ bản xây dựng xong cơ sở hạ tầng
và ựi vào hoạt ựộng sản xuất, ựem lại hiệu quả kinh tế cao
* địa hình:
Duy Tiên có ựịa hình ựặc trưng của vùng ựồng bằng thuộc khu vực châu thổ sông Hồng, tương ựối bằng phẳng, chủ yếu là ựất vàn với diện tắch
Trang 385.703.84ha, chiếm 66,95% diện tắch ựất canh tác, không có vùng trũng lớn tập trung với tổng diện tắch là 406,46ha, chiếm 4,79% diện tắch ựất canh tác Do kiến tạo ựịa chất và quá trình bồi ựắp phù sa nên Duy Tiên có một ựịa hình thấp dần từ đông Bắc xuống Tây Nam nhưng không rõ rệt và những vùng cao thấp phân bố không ựều trong huyện
* đặc ựiểm khắ hậu, thời tiết
Là một huyện thuộc vùng ựồng bằng sông Hồng nên Duy Tiên mang ựầy ựủ ựặc trưng của khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mua đông Bắc và gió mua đông Nam điều này thể hiện rõ rệt là mùa mưa và mùa khô: Mùa mưa bắt ựầu từ tháng 5 ựến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 ựến cuối tháng 4 năm sau, nhiệt ựộ trung bình năm của huyện khoảng 24 ựộ C, lượng mưa hàng năm từ 1800-2000mm tập trung vào tháng 7, tháng 8 và tháng 9
3.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên ựất:
Duy Tiên có diện tắch ựất tự nhiên khá lớn: 13765,80 ha, nguồn tài nguyên ựất với lượng sét và cát có thể khai thác sử dụng làm vật liệu xây dựng, chủ yếu là nguồn tài nguyên ựất phong phú do ựược hình thành từ quá trình bồi lắng phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Châu Giang
Tài nguyên nước:
Chủ yếu là nước sông, hồ, ao, trong ựó: Sông Hồng, sông Châu Giang
và sông Nhuệ là nguồn cung cấp nước chắnh Về mùa mưa do ảnh hưởng của mưa lớn tập trung gây ra tình trạng ngập úng cục bộ ựối với những vùng ựất thấp trũng Mặc khác, huyện còn có mạng lưới kênh rạch nhỏ và ao, hồ khá dầy ựặc là nguồn cung cấp, dự trữ quan trọng khi mực nước các sông chắnh xuống thấp, ựặc biệt là vào mùa khô Ngoài ra lượng nước mưa hàng năm cũng là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân
Trang 39Tài nguyên khoáng sản:
Vùng ñất ven sông Châu Giang có các mỏ sét ruộng ở ñộ sâu từ 0,5 ñến 1,5m, có thể khai thác và sử dụng làm vật liệu xây dựng Ngoài ra còn một số
xã nằm sát sông Hồng còn có thể khai thác cát phục vụ cho xây dựng, san lấp, tuy nhiên trữ lượng không nhiều và phụ thuộc vào dòng chảy hàng năm của sông
* Cảnh quan môi trường:
Với ñịa hình tương ñối bằng phẳng, ruộng ñồng và các ñiểm dân cư phân bố hài hoà, tập trung, cơ sở hạ tầng ñược xây dựng mang ñậm nét ñặc trưng của làng xã vùng ñồng bằng sông Hồng từ hình thái kiến trúc ñến tập quán sinh hoạt trong cộng ñồng dân cư, ñan xen trong làng xóm có hàng trăm ngôi ñình, ñền, chùa, nhà thờ họ, có núi ðọi - sông Châu và chùa Long ðọi Sơn cổ kính là cảnh quan nổi tiếng nơi ñây Cùng với các công trình văn hoá phúc lợi, nhà ở, ñường làng, ngõ xóm ñược xây dựng mới, những làng nghề truyền thống, phong tục tập quán, lễ hội ñược khôi phục dã tạo cho Duy Tiên những nét tiêu biểu của một vùng nông thôn trong thời kỳ ñổi mới Nhìn chung, do việc sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu và ñiều kiện sinh hoạt trong làng xóm qua nhiều thế hệ và cũng một phần do nước thải của các làng nghề tiểu thủ công nghiệp, khu công nghiệp… nên môi trường nước, ñất và không khí của huyện trong những năm gần ñây bị ô nhiễm Qua những minh chứng trên cho thấy, Duy Tiên là một huyện nằm trong vùng ñồng bằng sông Hồng, có một vị trí thuận lợi cho việc canh tác cũng như giao lưu với các vùng lân cận nhưng cũng gặp không ít những khó khăn gặp phải trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Trang 40Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng ñất huyện Duy Tiên năm 2013
(ha)
Cơ cấu (%)
2.3 ðất tôn giáo, tín ngưỡng 40,6 0,29
2.4 ðất nghĩa trang, nghĩa ñịa 138,49 1,2
2.5 ðất sông suối và mặt nước 1.044,9 7,59
2.6 ðất phi nông nghiệp khác 9,46 0,07
3.1 ðất bằng chưa sử dụng 35,02 0,25
3.2 Núi ñá không có rừng cây 36,03 0,26
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Duy Tiên)
3.1.2 ðặc ñiểm phát triển kinh tế xã hội của huyện Duy Tiên
3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế chung
Thực hiện các chính sách ñổi mới cơ chế quản lý của Nhà nước, cùng với sự khởi sắc trong phát triển kinh tế của tỉnh Hà Nam, kinh tế huyện Duy Tiên cũng ñã có những bước phát triển ổn ñịnh Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với ñịnh hướng phát triển của cả nước và xu thế chung của nền kinh tế hàng hóa Tỷ trọng ngành sản xuất nông nghiệp - thủy sản giảm dần ñồng thời tỷ trọng các ngành công nghiệp xây dựng và dịch vụ
- thương mại tăng ñều qua các năm
3.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế :