1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 14

28 261 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án 3 Tuần 14
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 200
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 211,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đọc bài với giọng tha thiết, tình cảm.- Hiểu nghĩa của các từ ngữ ytong bài: Việt Bắc, đèo, dang, phách ân tình, thuỷ chung,… - Cảm nhận được vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc.. - Đọc t

Trang 1

Thứ hai ngày…… tháng… năm 200….

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

I/ Mục tiêu:

1/ Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: nhanh nhẹn, thản nhiên,lững thững, thong manh,…

- Ngắt, nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy được toàn bài, thể hiện phù hợp với diễn biến của truyện

2.Đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ phần chú giải,…

- Nội dung: Truyện kể về anh Kim Đồng, một liên lạc viên rất thông minh, nhanh nhẹn là gương yêu nước tiêu biểu của thiếu niên trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

3 Kể chuyện: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được nội dung câu chuyện.

II/ Đồ dùng:

-Tranh minh hoạ bài phóng to

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

Gọi HS lên bảng YC HS đọc và TLCH bài

TĐ “Cửa Tùng”

3/ Bài mới: Treo tranh

a/ GTB: Giới thiệu anh Kim Đồng - Ghi

tựa

b/Luyện đọc:

GV đọc mẫu toàn bài lần 1

Hướng dẫn HS cách đọc.(Đ1: giọng thông

thả, Đ2: hồi hộp, …

HD luyện đoc kết hợp giải nghĩa từ

-HD đọc từng câu và luyện phát âm từ

khó

-HD đọc từng đoạn – giải nghĩa từ khó

YC HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- YC HS đọc phần chú giải SGK để hiểu

các từ khó

2 HS lên bảng KTBC

HS nghe GT

Theo dõi GV đọc

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi em đọc 1 câu từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV:

Chú ý câu:

-Bé con / đi đâu sớm thế?// (G hách dịch)

- Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên / như vui trong nắng sớm.//

- Thực hiện 3 em đọc

Trang 2

- YC HS luyện đọc theo nhóm.

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- YC HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

c/ HD tìm hiểu bài:

- GV gọi 1 HS đọc toàn bài

- YC HS đọc đoạn 1

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?

- Tìm những câu văn miêu tả hình dáng

của bác cán bộ?

- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông

già Nùng?

- Cách đi đường của hai bác cháu ntn?

* 2 HS đọc đoạn 2 và 3

- Chuyện gì xảy ra khi hai bác cháu đi qua

suối?

- Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện ra bác

cán bộ?

- Em hãy tìm những chi tiết nói lên sự

nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng khi

gặp địch?

- Hãy nêu phẩm chất tốt đẹp của Kim

Đồng?

d/ Luyện đọc lại:

Thực hiện như các tiết trước

Kể chuyện :

1/ Xác định YC và kể

- Gọi HS đọc YC của phần kể chuyện

- Nêu các câu hỏi gợi ý

VD: Tranh 1 minh hoạ điều gì?

……

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc 1 đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

- Đọc đồng thanh

- 1 HS đọc cả lớp theo dõi SGK

- 1 HS đọc trước lớp cả lớp đọc thầm

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới

- “Bác cán bộ đóng vai …… trông bác như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa

- HS thảo luận cặp đôi, sau đó đại diện HS trả lời: Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinh sống, đóng giả làm người Nùng, bác cán bộ sẽ hoà động với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ

- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đi sau tránh vào ven đường

- Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đi tuần

- Chúng kêu ầm lên

- Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo cho bác cán bộ Khi bị địch hỏi anh bình tĩnh trả lời chúng là đi đón thầy mo về cúng rồi thân thiện giục bác cán bộ đi nhanh vì về nhà còn rất xa

HS nêu: Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước.

- Dựa vào các tranh sau, kề lại toàn bộ câu

chuyện Người liên lạc nhỏ.

- Tranh 1 MH cảnh đi đường của hai bác cháu

Trang 3

- Gọi 1 vài HS kể nội dung các bức tranh.

2/ Kể theo nhóm:

- Chia HS thành nhóm nhỏ và YC HS kể

theo nhóm

3/ Kể trước lớp:

- Tuyên dương HS kể tốt

Củng cố, dặn dò:

- Em hãy phát biểu cảm nghĩ của em về

anh Kim Đồng

- GDTT cho HS

- Nhận xét tiết học

- Vế nhà kể lại câu chuyên và chuẩn bị

bài sau

- HS kể, cả lớp theo dõi nhận xét

- Mỗi nhóm 4 HS, mỗi HS chọn kể lại đoạn truyện mà mình thích HS trong nhóm theo dõi và góp ỳ cho nhau

- 2 nhóm HS kể trước lớp Lớp theo dõi bình chọn nhóm kề hay

- 2 đến 3 HS trả lời

- Giúp HS củng cố về đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và ki-lô -gam

- Biết đọc kết quả khi cân một vật cân bằng đĩa và cân đồng hồ

- Giải bài toán có lời văn có các số đo khối lượng

II/ Chuẩn bị:

- 1 chiếc cân đĩa, 1 chiếc cân đồng hồ

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

YC HS đọc số cân nặng của 1 số vật

Nhận xét – ghi điểm

- Vậy khi ss các số d0o khối lượng chúng ta

cũng ss như với các số TN

- YC HS tự làm các phần còn lại

- 744g > 474g

- Vì 744 > 474

- Làm bài sau đó đổi chéo vở KT nhau

Trang 4

- Chữa bài và cho điểm HS.

Bài 2:- Gọi 1 HS đọc đề.

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu

gam kẹo và bánh ta phải làm ntn?

- Số gam kẹo đã biết chưa?

YC HS làm bài

Bài 3: GV HD tương tự BT 2.

Chú ý: YC HS khi giải phải đổi 1 kg = 1000g

YC HS tự giải

- Chấm bài và ghi điểm cho HS

Bài 4: Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm khoảng 6 HS và YC các em thực hành

cân các đồ dùng học tập của mình và ghi số

cân vào VBT

4/ Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- YC HS về nhà làm thêm các BT ở VBT

175 + 520 = 695 ( g) Đáp số: 695 g

Bài giải:

1 kg = 1000gSau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam đường là: 1000 – 400 = 600 (g)Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là:

600 : 3 = 200 (g)ĐS: 200g

- HS thực hành theo nhóm

Thứ ba ngày …… tháng …… năm 200….

CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Bài: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I/ Mục tiêu:

- Nghe viết chính xác đoạn từ Sáng hôm ấy………lững thững đằng sau trong bài Người liên lạc nhỏ

- Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt ay/ ây, l/n, hoặc i/iê

II/ Đồ dùng:

- Bảng viết sẵn các BT chính tả

Trang 5

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết

chính tả trước

- huýt sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi,…

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: - Ghi tựa:

b/ HD viết chính tả:

* Trao đổi về ND đoạn viết:

- GV đọc đoạn văn 1 lần

- ? đoạn văn có những nhân vật nào?

* HD cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- Lời nhân vật phải viết ntn?

- Có những dấu câu nào được sử dụng?

* HD viết từ khó:

- YC HS tìm từ khó rồi phân tích

- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

Bài 3: Tiến hành tương tự BT2.

4/ Củng cố – Dặn dò:

- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con

- Theo dõi GV đọc

- Có nhân vật anh Đức Thanh, Kim Đồng và ông ké

-6 câu

- Tên riêng phải viết hoa……

- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than

- HS: lững thững, mỉm cười, Hà Quảng, …

- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con.-HS nghe viết vào vở

HS tự dò bài chéo

HS nộp bài

- HS đọc YC trong SGK

- 2 HS lên bảng làm HS lớp làm vào vở

- Đọc lởi giải và làm vào vở

Trang 6

-Nhận xét tiết học, bài viết HS.

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính

tả

- Chuẩn bị bài sau

TOÁN

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Lập bảng chia 9 dựa vào bảng nhân 9

- Thực hành chia cho 9 ( chia trong bảng)

- Áp dụng bảng chai 9 để giải BT có liên quan

II/ Đồ dùng:

- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn

III/ Lên lớp:

b/ Lập bảng chia 9:

- Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 9 chấm tròn và

hỏi:Lấy 1 tấm bìa có 9 chấm tròn Vậy 9 lấy

2 lần được mấy?

- Hãy viết phép tính tướng ứng với “9 được

lấy 1 lần bằng 9”

- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết

mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu

tấm bìa?

- Hãy nêu phép tính để nêu số tấm bìa?

- Vậy 9 chia 9 được mấy?

- Ghi bảng 9 : 9 = 1, gọi HS đọc

* Tướng tự GVHDHS lập phép tính 18 : 9 = 2

và các phép tính còn lại

* Học thuộc bảng chia 9:

- YC HS nhìn bảng ĐT bảng chia 9

- Em có nhận xét gì về các SBC, SC và

thương trong bảng chia 9?

Trang 7

- YC HS đọc thuộc bảng chia 9 tại lớp.

- Tổ chức cho HS thi đọc

- Lớp ĐT BC 9

c/ Thực hành:

Bài 1:

- Bài tập YC chúng ta làm gì?

- YC HS suy nghĩ tự làm bài

- Tự KT bài của nhau

- Nhận xét – ghi điểm

Bài 2:

Xác định YC của bài, sau đó YC HS tự làm

bài

- YC HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

-? Khi biết 9 x 5 = 45, có thể ghi ngay KQ của

45 : 9 và 45 : 5 được không? Vì sao?

* YC HS giải thích với các phép tính còn lại

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

YC HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:Gọi 1 HS đọc đề.

YC HS tự làm vào vở

- Chữa bài và ghi điểm cho HS

4/ Củng cố – dặn dò:

Gọi 1 vài HS đọc thuộc lòng bảng chia 9

Về nhà học thuộc lòng bảng chia

Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập

-Kết quả là các số tứ 1 đến 10

- Tự học thuộc lòng BC 9

- Thi đọc cá nhân

Tính nhẩmLàm bài theo YC của GV

- 4 HS lên bảng lảm bài, lớp làm VBT

- Nhận xét bài bạn trên bảng

- ……… Có thể ghi ngay được, vì nếu lấy tích chia cho TS này ta được TS kia

- 1 HS đọc bài SGK

- Có 45 kg gạo được chia đều vào 9 túi

- Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?

- 1 HS lên bảng giải, lớp làm VBT

Bài giải:

Số ki lô gam gạo mỗi túi có là:

45 : 9 = 5 ( kg)Đáp số: 5 kg

TẬP ĐỌC

Bài: NHỚ VIỆT BẮC

I/ Mục tiêu:

- Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt, nghỉ hơi đúng các nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ

Trang 8

- Biết đọc bài với giọng tha thiết, tình cảm.

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ ytong bài: Việt Bắc, đèo, dang, phách ân tình, thuỷ chung,…

- Cảm nhận được vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc

- Hiểu: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của rừng núi Tây Bắc, ca ngợi sự dũng cảm của con ngưởi Tây Bắc khi đánh giặc

II/ Chuẩn bị:

- Bản đồ VN

- Tranh MH bài TĐ, bảng phụ ghi ……

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài tập

đọc Người liên lạc nhỏ.

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới: Treo bản đồ Việt Nam.

a/ GTB: Ghi tựa.

b/ Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng tha

thiết, tình cảm HD HS cách đọc

- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp

luyện phát âm từ khó

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

- YV 2 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước

lớp, mỗi HS đọc 1 khổ

- YC HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- YC HS đọc đồng thanh bài thơ

c/ HD tìm hiểu bài:

- GV gọi 1 HS đọc cả bài

- Trong bài thơ tác giả có sử dụng cách xung

- 3 HS lên bảng thực hiện YC

HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài

- HS đọc đúng các từ khó

- Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV

- 2 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ

VD: Ta về,/ mình có nhớ ta/

Ta về / ta nhớ/ những hoa cùng người.// Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi / Đèo cao nắng ánh / dao gài thắt lưng.//

………

- 1 HS đọc trước lớp Cả lớp đọc thầm theo

-2 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài SGK

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc 1 khổ

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

- Cả lớp đọc ĐT

- 1 HS đọc cả lớp theo dopĩ SGK-“ta” trong bài thơ là tác giả, người sẽ về dưới xuôi, còn “mình” chỉ người Việt Bắc người ở

Trang 9

hô rất thân thiết là: “ta” “mình” Em hãy cho

biết “ta” chỉ ai? “mình” chỉ những ai?

- Khi về xuôi, người cán bộ nhớ những ai?

-Hãy đọc thầm bài thơ và tìm những câu thơ

nói lên vẻ đẹp của cảnh rừng Việt Bắc

- Tìm những câuthơ cho thấy Việt Bắc đánh

giặc giỏi?

- Em hãy tìm trong bài thơ những câu thơ thể

hiện vẻ đẹp của người Việt Bắc

* Bạn nào nêu được ND chính của bài thơ?

d/ Học thuộc lòng bài thơ:

- Cả lớp ĐT bài thơtrên bảng

- Xoá dần bài thơ

-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi HS

đọc trước lớp

- Nhận xét cho điểm

4/ Củng cố – Dặn dò:

Tình cảm của tác giả đối với con người và

cảnh rừng Việt Bắc ntn?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau

lại

- … nhớ hoa, nhớ Việt Bắc

- Các câu thơ:

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi; Ngày xanh mơ nở trắng rừng; Ve kên rừng phách đổ vàng; Rừng thu trăng dọi hòa bình

- Những câu thơ là:

Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây; Núi dăng thành luỹ sắt dày; Rừng che bộ đội,rừng vây quân thù

- Những câu thơ:

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang; Nhớ cô em gái hái măng một mình; Nhơ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung

* Nội dung: Cho ta thấy cảnh Việt Bắc rất đẹp, người Việt Bắc cũng rất đẹp và đánh giặc giỏi.

- Cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc cá nhân

- 2 – 3 HS thi đọc trước lớp cả bài

- HS tự suy nghĩ trả lời

- Lắng nghe ghi nhận

TẬP VIẾT:

I/ Mục tiêu:

- Củng cố cách viết hoa chữ K

- Viết đúng, đẹp chữ viết hoa Y, K

- Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Yềt Kiêuvà câu ứng dụng:

Khi đói cùng chung một dạ.

Khi rét cùng chung một lòng.

- YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ

II/ Đồ dùng:

Trang 10

- Mẫu chữ víet hóc : Y, K.

- Tên riêng và câu ứng dụng

- Vở tập viết 3/1

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-Thu chấm 1 số vở của HS

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của

tiết trước

- HS viết bảng từ: Ông Ích Khiêm, ít

- Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Ghi tựa.

b/ HD viết chữ hoa:

* QS và nêu quy trình viết chữ hoa : Y,K

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những

chữ hoa nào?

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ Y, K

- HS viết vào bảng con chữ Y, K

c/ HD viết từ ứng dụng:

- Giải thích: Yết Kiêu là một tướng tài thời

Trần Ông có tài bơi lặn rất giỏi Ông đã đục

nhiều thuyền chiến của giặc, lập nhiều chiến

công trong cuộc KC chống giặc Nguyên

- QS và nhận xét từ ứng dụng

-Viết bảng con

Yết Kiêu

d/ HD viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng:

- Giải thích: Đây là câu tục ngữ của DT

Mường khuyên con người phải biết đoàn kết,

giúp nhau trong cuộc sống

-Nhận xét cỡ chữ

- HS viết bảng con

e/ HD viết vào vở tập viết:

- HS viết vào vở – GV chỉnh sửa

- Thu chấm 5- 7 bài

- Nhận xét

4/ Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học chữ viết của HS

- HS nộp vở

- 1 HS đọc

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

- Có các chữ hoa: Y, K

Khi đói cùng chung một dạ.

Khi rét cùng chung một lòng.

- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con

- HS viết vào vở tập viết theo HD của GV

Trang 11

-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng.

Thứ tư ngày …… tháng …… năm 200……

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

I Mục tiêu:

Sau bài học HS biết:

- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế của tỉnh ( thành phố)

- Cần có ý thức gắn bó yêu quê hương

II Chuẩn bị:

- Các hình trong SGK trang 52, 53, 54, 55; tranh ảnh sưu tầm về một số cơ quan của tỉnh

III Lên lớp:

1.Ổn định:

2.KTBC: GV KT bài của tuần trước:Không

chơi các trò chơi nguy hiểm

-Nhận xét tuyên dương

-YC HS chia thành các nhóm, YC các nhóm

QS tranh vẽ số 1 SGK YC các nhóm quan sát

phát hiện các cơ quan, công sở,…có trong tranh

và ghi lại tên các quan đó

-Gọi 2 HS trả bài

-HS nhắc lại

-HS chia thành các nhóm, lấy số từ 1 4, sau đó cùng quan sát tranh ở SGK Ghi lại các

cơ quan, công sở, địa danh có trong tranh đó

-Hết thời gian TL, GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:

GV chuẩn bị các câu hỏi cho HS chơi như sau:

*Tôi bắt được một tên kẻ trộm ở ngã 3 và muốn biết đường để tới đồn công an nhanh nhất hãy chỉ giúp tôi

*Tôi đang rất vội và phải đưa em bé này tới nhà trẻ Từ nhà tôi tới đó đi đường nào?

*Tôi phải đi thăm người ốm ở bệnh viện, chỉ giúp tôi đường tới bệnh viện từ chợ này

-GV phân lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm 1 câu

cùng thảo luận và sắm vai

-GV khen ngơi, nhận xét các nhóm trả lời

nhanh

+Hỏi: Ngoài những nơi này, em còn phát hiện

ra trong tranh –ảnh về tỉnh (TP) còn các cơ

quan, công sở nào khác

+GV chốt: Ở mỗi tỉnh ,TP đều có rất nhiều cơ

-HS làm việc theo YC của GV

-Các nhóm trình diễn Lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung

-Các HS đứng lên trả lời dựa vào tranh ảnh

Trang 12

quan, công sở đó là CQ hành chính nhà nước

như UBND, HĐND Trụ sở công an, các cơ

quan y tế như bệnh viện, có cả cơ quan GD và

những khu vui chơi giải trí Vậy, những cơ

quan này làm nhiệm vụ gì? Chúng ta tiếp tục

cùng nhau tìm hiêu

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò nhiệm vụ

của các cơ quan.

-YC HS chia thành 2 nhóm

-Phát cho mỗi cặp 1 phiếu BT, thảo luận hoàn

thành phiếu trong 5 phút

-2 HS lập thành nhóm cặp đôi

-Các cặp thảo luận hoàn thành phiếu

PHIẾU HỌC TẬP.

Em hãy nối các cơ quan, công sở với chức năng nhiệm vụ tương ứng

1.Trụ sở UBND a Truyền, phát thông tin rộng rãi đến nhân dân

2 Bệnh viện b Nơi vui chơi giải trí

3 Bưu điện c Trưng bày, cất giữ tư liệu lịch sử

4 Công viên d Trao đổi thông tin liên lạc

5 Trường học e Sản xuất các sản phẩm phục vụ cho con người

6 Đài phát thanh g Nơi học tập của HS

7 Viện bảo tàng h Khám chữa bệnh cho nhân dân

8 Xí nghiệp i Đảm bảo, duy trì trật tự, an ninh

9 Trụ sở công an k Điều khiển hoạt động của một tỉnh, TP

10 Chợ l Trao đổi buôn bán, hàng hoá

-Sau thời gian 5 phút GV chuẩn bị các bảng từ

ghi tên các cơ quan và chức năng nhiệm vụ

-GV chốt: GV tuyên bố kết quả: 1-k; 2-h;

3-d; 4-b; 5-9; 6-a; 7-c; 8-e; 9-I; 10-l.

-Hỏi các cặp thảo luận có đúng KQ như trên

bảng không và tuyên dương

Liên hệ: Ở địa phương ta:

*Cơ quan giúp đảm bảo thông tin liên lạc

*Cơ quan SXSP phục vụ đời sống

*Cơ Q khám chữa bệnh

*Nơi vui chơi, giải trí

*Nơi buôn bán

4 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi lại nội dung bài

-Nhận xét giờ học

-Đại diện HS nêu, lớp theo dõi nhận xét

Trang 13

-Giao việc: Phát phiếu điều tra cho HS về nhà

tìm hiểu để tiết sau học -Nhận phiếu về nhà thực hiên

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM

ÔN TẬP CÂU : AI THẾ NÀO?

I/ Mục tiêu:

- Ôn tập về từ chỉ đặc điểm: tìm đúng các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ cho trước ; tìm đúng các đặc điểm của các sự vật được so sánh với nhau

- Ôn tập mẫu câu: Ai (cái gì, con gì) thế nào?

II/ Đồ dùng: Bảng phụ

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Gọi 3 HS lên bảng làm miệng 3 bài tập của

tiết luyện từ và câu hôn trước

- Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Ghi tựa.

b/ Bài tập:

Bài 1: HS đọc YC của bài.

-GV: Khi nói đến mỗi người, mỗi vật, mỗi

hiện tượng,… xung quanh chúng ta đều có thể

nói kèm cả đặc điểm của chúng

Ví dụ: đường ngọt, muối mặn, chanh chua,…

Các từ ngọt, mặn, chua,… chính là các từ chỉ

đặc điểm của các sự vật vừa nêu

-YC HS suy nghĩ và gạch chân các từ chỉ ĐĐ

có trong đoạn thơ

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:Gọi HS đọc đề bài.

- YC HS đọc câu thơ a/

- Trong câu thơ trên các sự vật nào được SS

với nhau?

- Tiếng suối được SS với tiếng hát về đđ nào?

- YC HS suy nghĩ và làm các phần còn lại

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: HS đọc YC đề.

- 3 HS thực hiện YC

- 1 HS đọc YC – 1 HS d0ọc đoạn thơ

- 1 HS lên bảng làm bài: Lớp VBT

Các từ: xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt.

1 HS đọc câu a/

Tiếng suối được SS với tiếng hát

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

-2 HS lên bảng , lớp làm VBT

b/ Ông hiền như hạt gạo

Bà hiền như suối tronh

c/ Giọt nước Xã Đoài vàng như giọt mật

1 HS đọc đề

Trang 14

- YC HS đọc câu a/

? Ai nhanh trí và dũng cảm?

HD HS tìm các bộ phận trả lời :Ai? Cái gì?

Như thế nào?

- Gọi 1 vài HS đật cạu theo mẫu Ai(cái gì, con

gì) như thế nào?

4/ Củng cố – dặn dò:

Nhận xét tiết học

Về nhà học bài, tìm thêm các từ chỉ đđ của

các vật, con vật ,… Xung quanh em và đặt câu

với các từ đó

1 HS đọc

- Anh Kim Đồng

- HS thực hiện theo sự HD của GV

Đáp án:

a/ Anh Kim Đồng /rất nhanh trí và dũng cảm (Ai?) ( như thế nào?)b/ Những hạt sương sớm/ long lanh … pha lê (Cái gì?) ( ntn?)

c/ Chợ hoa/ trên đường……đông nghịt người (cái gì?) (ntn?)

- 3 HS thực hiện, lớp theo dõi nhận xét

- Lắng nghe và thực hiện

TOÁN:

Tiết 68: LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố về phép chia trong bảng chia 9

- Tìm 91 của một số

- Áp dụng để giải bài toán có lới văn bắng một phép tính chia

II/ Lên lớp:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

KT học thuộc lòng bảng chia 9

Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Ghi tựa.

b/ Luyện tập:

Bài 1:

- YC HS tự suy nghĩ và tự làm phần a/

- YC HS nêu từng cặp phép tính trong bài

- Cho HS tự làm phần b/

Bài 2:

- YC HS nêu cách tìm số bị chia, số chia,

GV gọi 3 – 6 HS đọc bảng chia 9 trước lớp

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS tự làm sau đó đổi chéo vở KT bài của nhau

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

Ngày đăng: 23/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng không và tuyên dương. - Tuần 14
Bảng kh ông và tuyên dương (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w