Khái niệm Tài sản cố định vô hình Tài sản cố định vô hình là những Tài sản cố định không có hình thái vật chất, được thểhiện ở một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG SỐ 2
BỘ MÔN KINH TẾ XÂY DỰNG
-o0o -BÀI GIẢNG MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG
HỆ CAO ĐẲNG
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
tiết họcChương 1 Những vấn đề chung về lĩnh vực xây dựng 5Chương 2 Công tác đấu thầu trong doanh nghiệp xây dựng 10Chương 3 Vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng 15Chương 4 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng 5Chương 5 Định giá và hạch toán sản xuất kinh doanh của các doanh
Trang 3I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÔNG TRÌNH XÂY D NG ỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN
Theo quy chế quản lý đầu tư xây dựng ban hành trong Nghị định 16/2005/NĐ - CPngày 07/02/2005 và Nghị định số 112 sửa đổi bổ sung NĐ16/2005/NĐ/CP ban hànhngày 29/09/2006 của Chính phủ thì:
‘Trình tự đầu tư xây dựng’: Là một quá trình gồm những công việc khác nhau đượcsắp xếp theo trình tự hợp lý, gồm 3 giai đoạn sau:
1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư Xây dựng
2 Giai đoạn thực hiện đầu tư Xây dựng
3 Giai đoạn kết thúc xây dựng, bàn giao, đưa vào sử dụng
Giai đoạn chuẩn bị
đầu tư
- Lập báo cáo đầu tư để xin phép chủ trươngđầu tư (nếu có)
- Lập dự án đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh
tế kỹ thuật xây dựng công trình
- Thẩm định dự án đầu tư xây dựng hoặc báocáo kinh tế kỹ thuật
- Quyết định đầu tư dự án
Giai đoạn thực hiện
- Xin phép xây dựng (nếu thuộc diện phải xinphép)
- Lựa chọn nhà thầu thi công và cung ứng thiếtbị
- Thi công xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiếtbị
- Quản lý thi công xây dựng công trình (chấtlượng xây dựng, tiến độ, khối lượng, an toànlao động, môi trường xây dựng )
- Nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình
- Thanh toán vốn đầu tư
Giai đoạn kết thúc
xây dựng, bàn giao
đưa công trình vào
- Tổ chức nghiệm thu bàn giao đưa công trìnhvào sử dụng
- Bảo hành công trình
- Tổ chức quyết toán vốn đầu tư, phê duyệt
Trang 4Giai đoạn CBĐT Khởi công
Thực hiện dự án Bàn giao công trình,
đưa dự án vào vận hành
- DTCD hay TDT
- CĐT : giá thanh toán
- Nhà thầu : ĐMDN, Chi phí thi công, giá thị trường
II CÁC L C L ỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN ƯỢNG THAM GIA VÀO QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CƠNG TRÌNH NG THAM GIA VÀO QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CƠNG TRÌNH XÂY D NG ỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN
1 Chủ đầu tư cơng trình
Tham gia trực tiếp hoặc một phần: Là chủ sở hữu vốn hoặc được giao quyền quản lý sửdụng vốn để thực hiện quá trình xây dựng (những dự án sử dụng vốn Nhà nước mà chủđầu tư do Nhà nước cử ra là chủ đầu tư được giao quyền quản lý vốn)
2 Các Nhà thầu tư vấn Xây dựng
- Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thẩm định dự án;
- Nhà thầu tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định thiết kế ;
- Nhà thầu tư vấn giám sát qúa trình thi cơng và lắp đặt thiết bị ;
- Nhà thầu tư vấn quản lý dự án;
- Nhà thầu tư vấn đấu thầu ;
- Nhà thầu tư vấn khác (pháp luật, mơi trường, khảo sát đo đạc địa chất vv ) ;
- Nhà thầu thiết kế và lắp đặt thiết bị
3 Các nhà thầu xây lắp
4 Các tổ chức cung ứng vốn (các nhà tài trợ, ngân hàng, chính phủ, )
Trang 55 Các tổ chức cung ứng thiết bị
6 Các cơ quan quản lý Nhà nước về Xây dựng
7 Mối quan hệ giữa Chủ đầu tư – Nhà thầu và Nhà tư vấn:
Tuỳ theo những quy định quản lý của mỗi quốc gia mà vai trò vị trí của mỗi chủ thể làkhác nhau Chẳng hạn như Chủ đầu tư có thể tự thực hiện toàn bộ dự án từ khâu lập dự ánthiết kế đến thi công với công trình nhỏ và chủ đầu tư có năng lực Nhà thầu cũng có thểtham gia tổng thầu toàn bộ dự án theo hình thức ‘Tổng thầu EPC’
Vấn đề này có thể tham khảo mô hình quản lý xây dựng của các nước sau:
Nhận xét: (Việt Nam giống mô hình của Đức)
Theo kinh nghiệm quản lý của Nhật thì chủ đầu tư chỉ được phép tự thực hiện 2 khâu: dự
án và thiết kế Nhà thầu tham gia trực tiếp 3 giai đoạn Tổ chức tư vấn chủ yếu thực hiệngiai đoạn lập dự án và giai đoạn thiết kế Mô hình Mỹ thu hẹp mức độ đóng góp của Nhàthầu Mô hình Đức cho phép nhà thầu có thể tham gia vào ở cả 3 giai đoạn theo hình thứctổng thầu EPC Đồng thời chủ đầu tư cũng có thể thực hiện (tự thực hiện) ở cả 3 khâu: Lập
dự án, thiết kế, thi công
Trang 6Việt Nam: Dựa trên kinh nghiệm của các nước, Việt Nam áp dụng tất cả các mô hình của
Mỹ, Đức, Nhật
III VAI TRÒ C A HO T Đ NG Đ U T XÂY D NG TRONG N N KINH T QU C ỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC ẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC ỘT ẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC Ư ỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN Ề CHUNG VỀ LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN Ế QUỐC ỐC
DÂN
- Hoạt động đầu tư và xây dựng được xem là hoạt động đi trước 1 bước để trực tiếp
tạo dựng cơ sở vật chất (tài sản cho toàn bộ các ngành kinh tế quốc dân), sau đó cácngành kinh tế quốc dân khai thác công trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội
- Các hoạt động xây dựng được xem là những hoạt động trực tiếp tạo ra của cải vật
chất cho xây dựng (tạo ra lợi nhuận đóng góp vào ngân sách Nhà nước)
- Hoạt động đầu tư và xây dựng liên quan trực tiếp đến việc sử dụng nguồn lực vô
cùng to lớn của quốc gia, cộng đồng xã hội:Do đó nếu hoạt động đầu tư và xâydựng kém hiệu quả sẽ gây ra những thất thoát và lãng phí lớn, ảnh hưởng trực tiếpđến nền kinh tế của Nhà nước , ảnh hưởng này mang tính chất lâu dài
- Hoạt động xây dựng liên quan đến việc hình thành công trình xây dựng mà công
trình xây dựng được xem là sản phẩm có tính chất tổng hợp có ý nghĩa rất lớn vềkinh tế chính trị, văn hoá xã hội và an ninh quốc phòng
- Thông qua hoạt động đầu tư và xây dựng có thể điều tiết trực tiếp làm thay đổi rất
nhiều mối quan hệ trong các chiến lược phát triển kinh tế xây đặt ra
IV NH NG Đ C ĐI M KINH T - KỸ THU T C A S N XU T XÂY D NG ỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN ẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA SẢN XUẤT XÂY DỰNG ỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA SẢN XUẤT XÂY DỰNG Ế QUỐC ẬT CỦA SẢN XUẤT XÂY DỰNG ỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC ẢN ẤN ĐỀ CHUNG VỀ LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN ỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN
1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu để thấy được tính chất phức tạp, tính chất riêng biệt khác hẳn với sản phẩm vàsản xuất của các ngành khác Từ đó có thể giúp chúng ta các mặt sau:
- Giúp chúng ta có thể nghiên cứu hoạch định chiến lược xây dựng trong tương lai có
căn cứ khoa học và chuẩn xác
- Giúp cho việc xây dựng các quy hoạch chi tiết về xây dựng vừa đảm bảo việc sử
dụng tiết kiệm đất đai, vừa đảm bảo nâng cao chất lượng công trình và môi trường
- Xây dựng chiến lược phát triển máy móc thiết bị xây dựng, công nghệ xây dựng
phù hợp
- Trên cơ sở nghiên cứu những đặc điểm của sản phẩm và SXXD giúp các cơ quan
quản lý Nhà nước có thể xây dựng được quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hoặcluật xây dựng, luật đầu tư phù hợp với tính chất riêng biệt của sản xuất xây dựng.Đồng thời cũng giúp các cơ quan ban hành chế độ đãi ngộ về chế độ tiền lương,phụ cấp lao động, cho người hoạt động trong ngành xây dựng
Trang 72 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
- Sản phẩm mang tính đơn chiếc vì phụ thuộc vào nhu cầu của từng chủ đầu tư, điều
kiện địa lý, địa chất công trình nơi xây dựng
- Sản phẩm là những công trình được xây dựng và sử dụng tại chỗ Vốn đầu tư xây
dựng lớn, thời gian xây dựng và thời gian sử dụng lâu dài Do vậy, khi tiến hànhxây dựng phải chú ý cân nhắc kỹ ngay từ khâu lập dự án để chọn địa điểm xâydựng, khảo sát thiết kế và tổ chức thi công xây lắp công trình sao cho hợp lý, tránhphá đi làm lại, hoặc sửa chữa gây thiệt hại vốn đầu tư và giảm tuổi thọ công trình
- Sản phẩm thường có kích thước lớn, khối lượng lớn Số lượng, chủng loại vật tư,
thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình cũng rất khácnhau, lại luôn thay đổi theo tiến độ thi công Do đó, giá thành sản phẩm rất phứctạp thường xuyên thay đổi theo từng khu vực, từng thời kỳ
- Sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu tố đầu
vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về phương diện sử dụng công trình
- Sản phẩm xây dựng liên quan đến cảnh quan và môi trường tự nhiên, do đó liên
quan nhiều đến lợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân cư của địa phương nơi đặtcông trình
- Sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá - nghệ thuật và
quốc phòng Sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc,mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt Có thể nói sảnphẩm xây dựng phản ánh trình độ kinh tế khoa học – kỹ thuật và văn hoá trongtừng giai đoạn phát triển của một đất nước
3 Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật của sản xuất xây dựng
Ngành công nghiệp xây dựng chưa phải là một nền sản xuất đã được tổ chức và phát triểnhoàn chỉnh tức là đã được công nghiệp hoá cao Vì nó có những khó khăn mà các ngànhcông nghiệp khác không có Những khó khăn đó là:
3.1 Sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định, luôn luôn bị biến động
- Thiết kế thay đổi: Rất nhiều trường hợp thiết kế phải thay đổi trong quá trình thựchiện do yêu cầu của Chủ đầu tư, Cơ quan thiết kế phải thiết kế theo y/c của kháchhàng, mà mỗi khách hàng lại có những yêu cầu riêng
- Do địa điểm công trình thay đổi: Do vậy phương pháp tổ chức sản xuất và biệnpháp kỹ thuật cũng phải thay đổi cho phù hợp tại mỗi nơi xây dựng
- Trong dây chuyền , sản phẩm đứng yên, trong quá trình sản xuất con người và máymóc luôn di chuyển làm cho năng suất lao động không cao, máy móc chóng hưhỏng, sản xuất dễ bị gián đoạn, khó tự động hoá và cơ giới hoá, gây nhiều lãng phí
Trang 8- Vật liệu xây dựng nhiều, có trọng lượng lớn, nhất là xây dựng phần thô chủ yếu làvật liệu nặng, nhu cầu vận chuyển lớn, chi phí vận chuyển cao Đòi hỏi phải có tổchức cung ứng vật tư kỹ thuật đặc biệt; phải đưa vật liệu đến tận chân công trình đểkịp thi công, tổ chức kho trung gian cho những vật liệu dùng cho công tác hoànthiện.
- Nơi làm việc và lực lượng lao động không ổn định Đây là điều bất lợi cho ngànhcông nghiệp xây dựng dẫn tới nhiều thời gian ngừng việc, chờ đợi, năng suất laođộng thấp; dễ gây tâm lý tạm bợ, tuỳ tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộcông nhân ở công trường
3.2 Chu kỳ sản xuất dài và chi phí sản xuất lớn
- Do chu kỳ sản xuất dài, ta phải chọn trình tự bỏ vốn thích hợp, để giảm mức tối đathiệt hại do ứ đọng vốn ở công trình xây dựng dở dang, bằng cách thi công tậptrung, dứt điểm
- Phải coi trọng hiệu quả kinh tế vốn Đầu tư so sánh lựa chọn phương án tối ưu Tuânthủ trình tự XDCB
- Tác động của đặc điểm này: Làm cho vốn đầu tư xây dựng của chủ đầu tư và vốnsản xuất của tổ chức xây dựng thường bị ứ đọng lâu tại công trình
- Những biện pháp khắc phục:
Công tác tổ chức quản lý sản xuất của doanh nghiệp phải chặt chẽ và hợp lý:Phải luôn tìm cách lựa chọn trình tự thi công hợp lý cho từng công trình vàphối hợp thi công nhiều công trình để đảm bảo có những khối lượng côngtác gối đầu hợp lý, tạo nên những nguồn vốn huy động cho những công trìnhtrọng điểm
Thanh toán từng phần khối lượng công tác xây lắp thực hiện và bàn giao đưavào sử dụng từng hạng mục công trình
3.3 Quá trình sản xuất mang tính tổng hợp, cơ cấu sản xuất phức tạp các công việc xen kẽ
và ảnh hưởng lẫn nhau
Quá trình sản xuất xây dựng thường có nhiều đơn vị tham gia xây lắp một công trình Do
đó công tác tổ chức quản lý trên công trường rất phức tạp, thiếu tính ổn định, nhiều khókhăn khi phối hợp hoạt động của các nhóm lao động làm các công việc khác nhau trêncùng một mặt trận công tác Vì vậy cần phải coi trọng công tác thiết kế tổ chức thi côngđặc biệt là phải phối hợp chặt chẽ và nhịp nhàng giữa các lực lượng tham gia xây dựngtheo thời gian và không gian Phải coi trọng công tác điều độ thi công, có tinh thần vàtrình độ tổ chức phối hợp cao giữa đơn vị tham gia xây dựng công trình
3.4 Sản xuất xây dựng chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện thiên nhiên
Trang 9- Do điều kiện thời tiết khí hậu, điều kiện địa chất thuỷ văn dẫn tới những rủi ro bấtngờ cho sản xuất Ngoài ra, sản xuất xây dựng là lao động nặng nhọc, làm việc trêncao, độ mất an toàn lao động cao
- Các biện pháp khắc phục:
Khi lập kế hoạch xây dựng phải đặc biệt chú ý đến yếu tố thời tiết và mùamàng trong năm, có các biện pháp tranh thủ mùa khô, tránh mùa mưa bão,
áp dụng các loại kết cấu lắp ghép chế tạo sẵn một hợp lý, nâng cao trình độ
cơ giới hoá xây dựng để giảm thời gian thi công ở hiện trường
Phải đảm bảo độ bền chắc và độ tin cậy của các thiết bị, máy móc xây dựng
Phải chú ý cải thiện điều kiện lao động cho người lao động
Phải quan tâm phát triển phương pháp xây dựng trong điều kiện khí hậunhiệt đới tìm ra các biện pháp thi công hợp lý, phối hợp các công việc thicông trong nhà và ngoài trời Kịp thời điều chỉnh tiến độ thi công bằng cácbiện pháp kỹ thuật hiện đại trong quản lý
3.5 Sản xuất xây dựng có tính bị động, rủi ro cao và đơn chiếc
- Có tính bị động vì nó phụ thuộc vào nhu cầu của Chủ đầu tư, cụ thể là kết quả đấuthầu
- Việc thống nhất hoá, điển hình hoá các mẫu sản phẩm và công nghệ chế tạo sảnphẩm xây dựng gặp nhiều khó khăn, vì cùng một loại công trình xây dựng, nhưngnếu được xây dựng ở các địa điểm khác nhau và các thời điểm khác nhau, chúng sẽ
có cấu tạo và công nghệ chế tạo khác nhau
- Không thể xác định thống nhất giá cả cho một đơn vị sản phẩm cuối cùng, giá cảcủa chúng phải được xác định trước khi chế tạo trong hợp đồng giao nhận thầuhoặc đấu thầu Do đó, doanh nghiệp xây dựng phải thực sự coi trọng trong công tác
ký hợp đồng, tìm hiểu kỹ đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật, đặc điểm kinh tế xã hội củađịa phương để có các biện pháp kỹ thuật, quản lý hợp lý nhằm đảm bảo chất lượng,thời hạn và hiệu quả kinh tế cao
Tuy nhiên, SXXD cũng có những thuận lợi: Các nhà thầu được biết trước thị trường tiêuthụ và yêu cầu chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng, thu nhập tính trước và được chủđầu tư (người mua) tạm ứng vốn sản xuất theo tiến độ thi công
Trang 10CH ƯƠNG MỘT NG HAI CÔNG TÁC Đ U TH U TRONG DOANH NGHI P XÂY D NG ẤN ĐỀ CHUNG VỀ LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN ẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC ỆP XÂY DỰNG ỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN
I QUY TRÌNH THAM GIA Đ U TH U ẤN ĐỀ CHUNG VỀ LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN ẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC
1 Theo dõi các thông tin về đấu thầu;
2 Đăng ký dự sơ tuyển (nếu có);
a Tiếp nhận miễn phí Hồ sơ mời sơ tuyển;
b Lập Hồ sơ dự sơ tuyển;
c Nộp Hồ sơ dự sơ tuyển;
d Theo dõi kết quả sơ tuyển;
II N I DUNG C TH CÁC B ỘT Ụ THỂ CÁC BƯỚC VÀ KỸ THUẬT LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU (HSDT) ỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA SẢN XUẤT XÂY DỰNG ƯỚC VÀ KỸ THUẬT LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU (HSDT) C VÀ KỸ THU T L P H S D TH U (HSDT) ẬT CỦA SẢN XUẤT XÂY DỰNG ẬT CỦA SẢN XUẤT XÂY DỰNG Ồ SƠ DỰ THẦU (HSDT) ƠNG MỘT ỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN ẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC
1 Mua Hồ sơ mời thầu (HSMT)
Nhà thầu mua HSMT do Chủ đầu tư bán trước thời điểm đóng thầu Chi phí mua một
bộ HSMT tùy thuộc vào quy mô, tính chất của gói thầu nhưng không quá 1.000.000 đồng đối với đấu thầu trong nước; đối với đấu thầu quốc tế, mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế
Tất cả các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu đều được quyền mua HSMT Bên mời thầu (Chủ đầu tư) phải bán HSMT và không được có bất kỳ hành vi nào cản trở việc mua HSMT nhằm hạn chế sự tham gia đấu thầu của các nhà thầu
2 Nghiên cứu HSMT
Nhà thầu phải kiểm tra, nghiên cứu các nội dung của HSMT để chuẩn bị HSDT
Nội dung nào nhà thầu chưa rõ có thể gửi văn bản đến bên mời thầu đề nghị giải thích làm rõ theo địa chỉ và thời gian ghi trong Bảng dữ liệu đấu thầu Tùy từng trường hợp, Bên mời thầu sẽ gửi văn bản trả lời hoặc tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong HSMT mà các nhà thầu thấy chưa rõ Nội dung trao đổi sẽ được bênmời thầu ghi lại thành văn bản làm rõ HSMT và gửi cho tất cả các nhà thầu mua HSMT
3 Kiểm tra khối lượng mời thầu
Trang 11Nhà thầu phải kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng trong tiên lượng mời thầu với Bản vẽthiết kế.
Trường hợp nhà thầu phát hiện tiên lượng mời thầu trong HSMT chưa chính xác so vớithiết kế, nhà thầu thông báo cho bên mời thầu và lập một bảng riêng cho phần khối lượng saikhác này để chủ đầu tư xem xét Nhà thầu không được tính toán phần khối lượng sai khác nàyvào trong giá dự thầu
4 Lập Hồ sơ dự thầu (HSDT)
Ngôn ngữ dùng trong HSDT cũng như những văn bản, tài liệu trao đổi giữa bên mời thầu và nhà thầu liên quan đến việc đấu thầu phải được viết bằng ngôn ngữ như quy định trong Bảng dữ liệu đấu thầu (BDL)
HSDT do nhà thầu lập phải bao gồm các nội dung sau:
a Đơn dự thầu theo quy định; Trong Đơn dự thầu phải có chữ ký của người đạidiện hợp pháp của nhà thầu; Trường hợp ủy quyền, nhà thầu gửi kèm theo các tàiliệu, giấy tờ theo quy định trong BDL để chứng minh tư cách hợp lệ của ngườiđược ủy quyền
b Giá dự thầu và biểu giá theo quy định; Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồmtoàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu trên cơ sở các yêu cầu nêu trongHSMT Giá dự thầu được nhà nhầu ghi trong đơn dự thầu sau khi trừ đi phầngiảm giá (nếu có); Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì có thể nộp cùng vớiHSDT hoặc nộp riêng song phải đảm bảo bên mời thầu nhận được trước thờiđiểm đóng thầu.Trường hợp BDL có yêu cầu nhà thầu phân tích đơn giá dựthầu, nhà thầu phải có Bảng phân tích đơn giá dự thầu và Bảng tính giá vật liệutrong đơn giá dự thầu và phải ghi đầy đủ các thông tin vào trong các bảng trên;Giá dự thầu được chào bằng đồng tiền được quy định trong BDL;
c Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theoquy định; Về tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu: cung cấp các tàiliệu chứng minh tư cách hợp lệ của mình như quy định trong BDL; Tài liệuchứng minh năng lực của nhà thầu bao gồm: Khả năng huy động máy móc thiết
bị thi công được liệt kê theo mẫu quy định; Kê khai cán bộ chủ chốt điều hànhthi công tại công trường; Các hợp đồng đang thực hiện và các hợp đồng tương
tự do nhà thầu thực hiện; Kê khai tóm tắt về hoạt động của nhà thầu và năng lựctài chính của nhà thầu theo mẫu quy định
d Đảm bảo dự thầu theo quy định Khi tham gia đấu thầu, nhà thầu phải thực hiệnbiện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định trong BDL;Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợpsau: có giá trị thấp hơn, không đúng đồng tiền quy định, không nộp theo địa chỉ
Trang 12(tên và địa chỉ của bên mời thầu) và thời gian quy định trong HSMT, khôngđúng tên gói thầu, tên nhà thầu…Nhà thầu trúng thầu sẽ được hoàn trả bảo đảm
dự thầu trong thời gian quy định trong BDL Đối với nhà thầu trúng thầu, bảođảm dự thầu được hoàn trả sau khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thựchiện hợp đồng
e Đề xuất về mặt kỹ thuật theo quy định, bao gồm cả phương án, biện pháp thicông tổng thể và biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình (gồm bản
vẽ và thuyết minh); sơ đồ tổ chức thi công, sơ đồ tổ chức quản lý, giám sát chấtlượng, an toàn lao động của nhà thầu và biểu đồ tiến độ thực hiện hợp đồng;biểu đồ huy động nhân lực, thiết bị, máy móc và vật tư, vật liệu chính phục vụthi công và các nội dung khác theo yêu cầu của HSMT;
f Các nội dung khác theo quy định tại BDL
5 Đóng Hồ sơ dự thầu (HSDT)
Nhà thầu phải chuẩn bị một bản gốc và một số bản chụp HSDT được quy định trong BDL và ghi rõ “bản gốc” và “bản chụp” tương ứng Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và phù hợp giữa bản chụp và bản gốc
Các nội dung của HSDT phải được đựng trong túi có niêm phong bên ngoài (cách niêm phong do nhà thầu tự quy định) Cách trình bày các thông tin trên túi đựng HSDT được quy định trông BDL
Khi muốn sửa đổi hoặc rút HSDT đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị và bên mờithầu chỉ chấp thuận nếu nhận được văn bản đề nghị của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu; Văn bản đề nghị sửa đổi, rút HSDT phải được gửi riêng biệt với HSDT
7 Tham dự mở thầu
Nhà thầu được mời tham dự mở thầu theo thời gian và địa điểm quy định trong BDL;Việc mở thầu được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu được mời;
Trang 13HSDT của các nhà thầu có tên trong danh sách mua HSMT sẽ được bên mời thầu tiến hành mở theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu; HSDT của nhà thầu có văn bản đề nghị rút HSDT đã nộp và HSDT của nhà thầu nộp sau thời điểm đóng thầu sẽ không được mở và được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu.
Việc mở HSDT của từng nhà thầu được thực hiện theo trình tự sau:
a Kiểm tra niêm phong HSDT;
b Mở HSDT;
c Đọc và ghi vào biên bản các thông tin chủ yếu:
Tên nhà thầu;
Số lượng bản gốc, bản chụp HSDT;
Thời gian có hiệu lực của HSDT;
Giá dự thầu nêu trong đơn dự thầu;
Giảm giá (nếu có);
Giá trị, thời hạn hiệu lực và biện pháp bảo đẩm dự thầu;
Văn bản đề nghị sửa đổi HSDT (nếu có);
Các thông tin khác có liên quan
Biên bản mở thầu được đại diện bên mời thầu, đại diện của từng nhà thầu có mặt và đại diện các cơ quan liên quan tham dự (nếu có) ký xác nhận Bản chụp cuẩ biên bản mở thầu được gửi cho tất cả nhà thầu nộp HSDT;
Sau khi mở thầu, bên mời thầu sẽ ký xác nhận vào từng trang bản gốc của tất cả HSDT
và quản lý theo chế độ hồ sơ “mật” Việc đánh giá HSDT được tiến hành theo bản chụp
8 Thông báo kết quả đấu thầu
Ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, các nhà thầu sẽ nhận được văn bản thông báo kết quả đấu thầu từ bên mời thầu (bao gồm cả nhà thầu trúng thầu và nhà thầu không trúng thầu) Trong thông báo kết quả đấu thầu, bên mời thầu sẽ không giải thích lý do đối với nhà thầu không trúng thầu;
Nhà thầu trúng thầu sẽ nhận được văn bản thông báo trúng thầu kèm theo dự thảo hợp đồng theo mẫu quy định từ ban mời thầu; Trong dự thảo hợp đồng đã được ghi các thông tin cụ thể của gói thầu và kế hoạch thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, trong đó nêu rõ thờigian, địa điểm và những vấn đề cần trao đổi khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng
9 Thương thảo, hoàn thiện ký kết hợp đồng
Sau khi nhận được thông báo trúng thầu, trong thời hạn quy định tại BDL, nhà thầu trúng thầu phải gửi cho bên mời thầu văn bản chấp thuận vào thương thảo, hoàn thiện hợp đồng Quá thời hạn nêu trên, nếu bên mời thầu không nhận được văn bản chấp thuận hoặc nhà thầu từ chối vào thương thảo, hoàn thiện hợp đồng thì bảo đảm dự thầu của nhà thầu
Trang 14xét, quyết định hủy kết quả đấu thầu trước đó và quyết định lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo trúng thầu để có cơ sở pháp lý mời vào thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;
Nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng bao gồm các vấn đề còn tồn tại, chưa hoànchỉnh, đặc biệt là việc áp giá đối với những khối lượng công việc trong tiên lượng mời thầu chưa chính xác so với thiết kế;
Sau khi đạt được kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, chủ đầu tư và nhà thầu sẽ
ký kết hợp đồng Trong trường hợp liên danh, hợp đồng được ký kết phải bao gồm chữ ký của tất cả các thành viên trong liên danh
Trang 15CH ƯƠNG MỘT NG BA
V N S N XU T C A CÁC DOANH NGHI P XÂY D NG ỐC ẢN ẤN ĐỀ CHUNG VỀ LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN ỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC ỆP XÂY DỰNG ỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN
I V N S N XU T C A CÁC DOANH NGHI P XÂY D NG ỐC ẢN ẤN ĐỀ CHUNG VỀ LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN ỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC ỆP XÂY DỰNG ỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN
1 Khái niệm về vốn sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Vốn sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp là toàn bộ các loại Tài sản của Doanhnghiệp tồn tại dưới các hình thức khác nhau được sử dụng vào sản xuất và kinh doanh đểsinh lời cho các Doanh nghiệp
Vốn của Doanh nghiệp tồn tại dưới rất nhiều hình thức khác nhau như: hiện vật, tiền,
cổ phần, trái phiếu
2 Thành phần của vốn sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
a Theo tính chất hoạt động, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Vốn dưới dạng khác: cổ phần, trái phiếu, nhãn hiệu,…
c Theo ý nghĩa của vốn:
- Vốn pháp định
- Vốn điều lệ
- Vốn huy động
II V N (TÀI S N) C Đ NH C A DOANH NGHI P XÂY D NG ỐC ẢN ỐC ỊNH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG ỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC ỆP XÂY DỰNG ỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN
1 Khái niệm và tiêu chuẩn nhận biết về Vốn cố định và Tài sản cố định
a Khái niệm Vốn cố định
Vốn cố định của Doanh nghiệp Xây dựng là một bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm toàn
bộ Tài sản cố định hữu hình và Tài sản cố định vô hình của Doanh nghiệp
Khái niệm về Tài sản ở đây được hiểu theo nghĩa rộng : Bao gồm cả tài sản vật chất vàtiền tệ
b Khái niệm Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãncác tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưngvẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị,
Trang 16Như vậy, có thể xem xét Tài sản cố định hữu hình ở các đặc điểm sau:
- Xét về hình thái tồn tại: Vật chất
- Xét về chức năng: Đóng vai trò là tư liệu sản xuất
- Xét về đặc điểm tham gia vào quá trình sản xuất: Tham gia nhiều lần
- Xét theo hình thức chuyển giá trị: Chuyển dần từng phần
c Khái niệm Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định vô hình là những Tài sản cố định không có hình thái vật chất, được thểhiện ở một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuấtkinh doanh của Doanh nghiệp như: Chi phí thành lập Doanh nghiệp, chi phí về sử dụngđất, chi phí về bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả, giá trị của nó cũng đượcchuyển dần từng phần vào sản phẩm qua mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh
d Các tiêu chuẩn để nhận biết Tài sản cố định
- Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ hữu hình
Theo khoản 1 điều 3 Thông tư số 203/2009/TT-BTC-BTC ngày 20/10/2009: Một tài sảnhữu hình nếu đồng thời thỏa mãn 3 điều kiện sau đây được coi là tài sản cố định hữu hình:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên
- Tiêu chuẩn để nhận biết Tài sản cố định vô hình
Theo khoản 2 điều 3 Thông tư số 203/2009/TT-BTC-BTC ngày 20/10/2009: Mọi khoảnchi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn quy định ởtrên, mà không hình thành TSCĐ hữu hình được coi là TSCĐ vô hình
Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả ba tiêu chuẩn nêu tại khoản 1 Điều 3Thông tư này thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp
Lưu ý:
Riêng các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là TSCĐ vô hình tạo
ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời bảy điều kiện sau:
a Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sửdụng theo dự tính hoặc để bán;
b Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;
c Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
d Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
đ Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất cácgiai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
Trang 17e Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai đểtạo ra tài sản vô hình đó;
g Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cốđịnh vô hình
Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinhtrước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịchđịa điểm, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dầnvào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắtđầu hoạt động
2 Phân loại Tài sản cố định trong Doanh nghiệp Xây dựng
Theo Điều 6, 203/2009/TT-BTC: Căn cứ vào mục đích sử dụng của tài sản cố định, doanhnghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:
2.1 Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố định do doanh
nghiệp quản lý, sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
a Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:
- Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thànhsau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước,sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đườngbăng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà
- Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác,giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây truyền công nghệ, những máy mócđơn lẻ
- Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồmphương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống vàcác thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước,băng tải
- Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý,thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hútbụi, chống mối mọt
- Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn câylâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảmcây xanh ; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàntrâu, đàn bò…
Trang 18- Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt
kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
b Tài sản cố định vô hình gồm: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng chếphát minh, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sản phẩm, kết quả của cuộcbiểu diễn nghệ thuật, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinhmang chương trình được mã hoá, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tíchhợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý, giốngcây trồng và vật liệu nhân giống
2.2 Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng là
những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi,
sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp Các tài sản cố định này cũngđược phân loại theo quy định tại điểm 1 nêu trên
2.3 Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ là những tài sản cố định doanh
nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quyđịnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân loại chi tiết hơncác tài sản cố định của doanh nghiệp trong từng nhóm cho phù hợp
III ĐÁNH GIÁ TÀI S N C Đ NH ẢN ỐC ỊNH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
1 Mục đích của việc đánh giá Tài sản cố định
- Biết được mức độ hao mòn của Tài sản cố định
- Nắm chắc được năng lực sản xuất của Tài sản cố định
- Lập kế hoạch khấu hao Tài sản cố định
- Lập kế hoạch sửa chữa hoặc tái đầu tư Tài sản cố định
- Chuyển nhượng hoặc mua sắm Tài sản cố định
- Cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nước
- Sáp nhập Doanh nghiệp, liên doanh, liên kết,…
2 Đánh giá Tài sản cố định về mặt giá trị
2.1 Nguyên giá củaTài sản cố định hữu hình
a TSCĐ hữu hình mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua thực tế phảitrả cộng các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phíliên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵnsàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cốđịnh; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phítrước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác
Trang 19G0 = Cm + Cvc + Cs + Cld + Cct + Cl + T
Trong đó:
G0 : Nguyên giá của Tài sản cố định (hay còn gọi là giá trị nguyên thuỷ)
Cm : Giá mua thực tế phải trả, không bao gồm thuế giá trị gia tăng
Cvc : Chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí lưu kho, bãi (không VAT)
Cs : Chi phí sửa chữa, tân trang trước khi đưa Tài sản cố định vào sử dụng
Cld : Chi phí lắp đặt, chạy thử
Cl : Chi phí trả lãi vay vốn đầu tư cho Tài sản cố định khi chưa đưa tài sản vào sửdụng
T : Thuế và lệ phí trước bạ nếu có ( không tính thuế VAT)
b Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sửdụng
c Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng:
Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu
là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xâydựng hiện hành cộng lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác
2.2 Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:
Đối với Tài sản cố định vô hình: Nguyên giá là toàn bộ những chi phí thực tế đã bỏ ra đểhình thành nên Tài sản cố định vô hình đó (VD: Quyền sử dụng đất, bằng phát minh sángchế )
2.3 Giá trị khôi phục của Tài sản cố định ( Nguyên giá đánh giá lại)
Trong quá trình sử dụng tài sản, cần phải hiện đại hoá, nâng cấp tài sản, hoặc giá cả thayđổi đột ngột khi đó phải đánh giá lại tài sản để phục vụ tính toán khấu hao một cáchchính xác hơn
GoĐGL = Goch * KĐC
Trong đó:
GoĐGL: Giá đánh giá lại của tài sản
Goch: Nguyên giá của tài sản cố định loại đó khi nó ở trạng thái mới hoàn toàn, được chọnlàm chuẩn để đánh giá TSCĐ đang xét
KĐC: Hệ số điều chỉnh nguyên giá của tài sản cố định, được chọn làm chuẩn để đưa vềnguyên giá của TSCĐ đang xét KĐC dựa vào:
+ Chất lượng và tình trạng kỹ thuật của tài sản
+ Mức độ trượt giá
Trang 20+ Nếu K >1: Tài sản chọn làm chuẩn có trình độ kỹ thuật hoặc chất lượng thấp hơn tài sảnđang xét
+ Nếu K<1: Ngược lại
2.4 Giá trị còn lại của Tài sản cố định
Giá trị còn lại của TSCĐ: Phản ánh khoản đầu tư ban đầu để có tài sản đó mà chưa thu hồilại thông qua khấu hao
Chú ý: Theo quan niệm của hệ thống kế toán thì giá trị còn lại của tài sản tính theo côngthức trên được gọi là giá trị bút toán, được ghi trên sổ kế toán của TSCĐ
Lưu ý: Tuỳ thuộc vào việc đánh giá Tài sản cố định dựa trên mặt bằng giá ở thờiđiểm mua sắm hay thời điểm đánh giá mà có 2 loại giá trị còn lại :
+ Giá trị còn lại đánh giá theo nguyên giá:
GC = G0 -
n t
Dkt
1
3 Đánh giá Tài sản cố định về mặt kỹ thuật
- Phương pháp đánh giá: Quan sát thực tế, khảo sát và kiểm định kỹ thuật, thínghiệm, phân tích lý lịch,…
- Nội dung đánh giá: Đánh giá chi tiết từng bộ phận riêng rẽ, đánh giá tổng hợp tìnhtrạng của Tài sản cố định
IV HAO MÒN TÀI S N C Đ NH C A DOANH NGHI P XÂY D NG ẢN ỐC ỊNH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG ỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC ỆP XÂY DỰNG ỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN
1 Khái niệm chung về hao mòn Tài sản cố định
Hao mòn Tài sản cố định là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của Tài sản cố định dotham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, do sự bào mòn của tự nhiên, do tiến
bộ kỹ thuật,…trong quá trình hoạt động
2 Các loại hao mòn Tài sản cố định
Căn cứ vào nguyên nhân sinh ra hao mòn và đặc điểm của hiện tượng hao mòn mà chiahao mòn ra làm 2 loại:
2.1 Hao mòn hữu hình:
Trang 21Khái niệm: Hao mòn hữu hình Tài sản cố định là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị củaTài sản cố định do sự tác động trong quá trình sản xuất, do sự bào mòn của tự nhiên và do
sự não hoá của các chi tiết cấu tạo của Tài sản cố định trong quá trình hoạt động
Nguyên nhân gây hao mòn hữu hình:
- Các yếu tố về chế tạo, xây lắp: Chất lượng đồ án thiết kế, chất lượng nguyên vậtliệu, trình độ thi công, lắp ráp
- Các yếu tố thuộc về quá trình sử dụng: Điều kiện làm việc của tài sản cố định là tạichỗ hay di động, trong nhà hay ngoài trời, chế độ làm việc, trình độ tay nghề củangười sử dụng, chế độ bảo quản giữ gìn
- Các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên: Môi trường, nhiệt độ, độ ẩm
- Tác hại của hao mòn hữu hình:
- Chất lượng sử dụng giảm sút;
- Tốn kém chi phí sửa chữa, bảo dưỡng
- Phải ngừng sản xuất do không đảm bảo độ an toàn khi vận hành
2.2 Hao mòn vô hình
Khái niệm:Hao mòn vô hình: Là sự giảm giá trị về mặt tiền tệ theo thời gian
Nguyên nhân gây nên:
- Do năng suất lao động xã hội ngày càng tăng nên giá trị tài sản cố định ngày càng
rẻ đi (hao mòn loại 1)
- Do tiến bộ khoa học–công nghệ phát triển, công cụ máy móc, thiết bị ngày cànghiện đại hơn làm cho TSCĐ bị lạc hậu do đó mà bị giảm giá (hao mòn loại 2)
- Đối với Tài sản cố định bị hao mòn vô hình loại 1 thì ko cần phải đặt vấn đề hiệnđại hoá nhưng phải điều chỉnh khâú hao để nâng cao sức cạnh tranh
Đối với Tài sản cố định bị hao mòn vô hình loại 2 thì phải đặt vấn đề cải tạo, hiện đại hoáthì mới nâng cao sức cạnh tranh lên được
Tác hại của hao mòn vô hình:
- Trong mọi trường hợp, hao mòn vô hình làm cho sức mạnh cạnh tranh của Tài sản
cố định bị giảm sút
- Đối với Tài sản cố định bị hao mòn vô hình loại một nếu vẫn sử dụng buộc phảiđánh giá lại để hạ mức khấu hao thì mới cạnh tranh được, như vậy làm cho Tài sản
cố định bị mất giá, không thu hồi đủ vốn đầu tư đã bỏ ra để mua sắm
- Đối với Tài sản cố định bị hao mòn loại hai thì phải đặt vấn đề thay thế bằng Tàisản cố định mới hoặc hiện đại hoá Tài sản cố định cũ, như vậy hoặc là không thuhồi đủ vốn đầu tư mua sắm Tài sản cố định cũ hoặc là tốn kém cho chi phí hiện đạihoá
Trang 22V KH U HAO TÀI S N C Đ NH C A DOANH NGHI P XÂY D NG ẤN ĐỀ CHUNG VỀ LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN ẢN ỐC ỊNH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG ỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC ỆP XÂY DỰNG ỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN
1 Khái niệm về khấu hao Tài sản cố định
Khấu hao Tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống giá trị của Tàisản cố định vào giá thành sản phẩm do nó sản xuất ra nhằm mục đích thu hồi vốn đầu tưcho Tài sản cố định
2 Các loại khấu hao
Khấu hao cơ bản: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá Tài sản cốđịnh vào giá thành sản phẩm do nó sản xuất ra nhămf mục đích thu hồi vốn đầu tư cho Tàisản cố định
Khấu hao sửa chữa lớn: Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống tổng số tiền dựkiến để sửa chữa lớn cho cả đời Tài sản cố định vào giá thành sản phẩm do nó làm ra
3 Số tiền phải khấu hao TSCĐ
Tổng số tiền phải trích khấu hao cho cả đời Tài sản cố định được tính như sau:
A = G0 + CSL + CP - SVTrong đó:
G0 : Là nguyên giá Tài sản cố định
CSL : Là tổng số tiền dự kiến phải sữa chữa lớn cho cả đời Tài sản cố định, đượctính theo công thức:
CSL =
n i
Csli
1
(tổng chi phí sửa chữa lớn lần thứ i)
Cp : Là chi phí dự kiến cho việc phá bỏ Tài sản cố định khi hết tuổi thọ sử dụng nếucó
SV : Là giá trị thu hồi khi thanh lý Tài sản cố định nếu có
Nếu chỉ tính riêng tiền phải trích khấu hao cơ bản cho cả đời Tài sản cố định thì:
A = G0 + CP – SV
4 Mức khấu hao
Mức khấu hao tuyệt đối là số tiền phải khấu hao ở từng năm của Tài sản cố định
Mức khấu hao tương đối là tỷ lệ nghịch với tỷ lệ phần trăm giữa mức khấu hao tuyệt đốivới nguyên giá Tài sản cố định
5 Các phương pháp tính khấu hao Tài sản cố định
Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp tríchkhấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu haophù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:
Trang 23a Khấu hao đều theo thời gian (Khấu hao đường thẳng).
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương phápkhấu hao này
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu haođường thẳng như sau:
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo côngthức dưới đây:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
trung bình hàng năm =
của tài sản cố định Thời gian sử dụng
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chiacho 12 tháng
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định được xácđịnh là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến nămtrước năm cuối cùng của tài sản cố định đó
Ví dụ tính và trích khấu hao TSCĐ:
Ví dụ: Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 119
triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phílắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng
a Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian sử dụng của tài sản cốđịnh doanh nghiệp dự kiến là 10
Bài giải:
- Nguyên giá tài sản cố định = 119 triệu - 5 triệu + 3 triệu+ 3 triệu = 120 triệu đồng
- Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu : 10 năm =12 triệu đồng/năm
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng: 12 tháng = 1 triệu đồng/tháng
- Hàng năm, doanh nghiệp trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao tài sản cố định
đó vào chi phí kinh doanh
b Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanhnghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh
Trang 24TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dưgiảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);
- Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm
Nội dung của phương pháp:
- Xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định:
(Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo quy định tại Thông
tư số 203/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính)
- Xác định mức trích khấu hao năm của tài sản cố định trong các năm đầu theo công thứcdưới đây:
Mức trích khấu hao hàng
năm của tài sản cố định
= Giá trị còn lại của
tài sản cố định
X Tỷ lệ khấu hao
nhanhTrong đó:
Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:
X Hệ sốđiều chỉnh
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:
Tỷ lệ khấu hao tài sản cố
định theo phương pháp
đường thẳng (%) =
1
X 100Thời gian sử dụng của
tài sản cố định
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định quy định tại bảng dưới đây:
Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh
(lần)Đến 4 năm ( t 4 năm) 1,5
Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t 6 năm) 2,0
Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nóitrên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sửdụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị cònlại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định
Trang 25Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.
Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:
Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 10 triệuđồng Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 (banhành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC) là 5 năm
Xác định mức khấu hao hàng năm như sau:
- Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đườngthẳng là 20%
- Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng 20% x 2 (hệ số điềuchỉnh) = 40%
- Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định trên được xác định cụ thể theobảng dưới đây:
Đơn vị tính: ĐồngNăm
thứ Giá trị cònlại của
TSCĐ
Cách tính số khấuhao TSCĐ hàngnăm
Mức khấuhao hàngnăm
Mức khấuhao hàngtháng
Khấu haoluỹ kế cuốinăm
- Mức khấu hao tài sản cố định từ năm thứ nhất đến hết năm thứ 3 được tính bằng giátrị còn lại của tài sản cố định nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh (40%)
- Từ năm thứ 4 trở đi, mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của tài sản cốđịnh (đầu năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định(2.160.000 : 2 = 1.080.000) Vì tại năm thứ 4: mức khấu hao theo phương pháp số
dư giảm dần (2.160.000 x 40%= 864.000) thấp hơn mức khấu hao tính bình quângiữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (2.160.000 : 2 =1.080.000)
c Phương pháp khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm:
Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương phápnày là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Trang 26- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;
- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kếcủa tài sản cố định;
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn50% công suất thiết kế
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo
số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng
số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định,gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế
- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sảnphẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:Mức trích khấu hao
trong tháng của tài sản
cố định =
Số lượng sảnphẩm sản xuấttrong tháng X
Mức trích khấu haobình quân tính chomột đơn vị sản phẩmTrong đó:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
bình quân tính cho =
một đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế
Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 thángtrong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:
Công ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu đồng Công suất thiết kếcủa máy ủi này là 30m3/giờ Sản lượng theo công suất thiết kế của máy ủi này là2.400.000 m3 Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất của máy ủi này là:
Trang 27VI ĐÁNH GIÁ HI U QU S D NG TÀI S N C Đ NH ỆP XÂY DỰNG ẢN Ử DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ụ THỂ CÁC BƯỚC VÀ KỸ THUẬT LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU (HSDT) ẢN ỐC ỊNH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
1 Ý nghĩa việc đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản cố định
Hiệu quả của đồng vốn đầu tư vào Tài sản cố định của Doanh nghiệp phụ thuộc vào 2 giaiđoạn: Giai đoạn mua sắm, tạo dựng Tài sản cố định và giai đoạn vận hành khai thác Tàisản cố định Việc đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản cố định là để xem xét việc vận hànhkhai thác Tài sản cố định của Doanh nghiệp có mang lại hiệu quả cao hay không, từ đó đề
ra các biện pháp nâng cao hiệu quả cho đồng vốn đầu tư của Doanh nghiệp
2 Mức chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chung
2.1 Mức doanh lợi của một đồng vốn cố định
Chỉ tiêu này thường được tính cho một kỳ kế hoạch ( năm)
Mlcd = L / Vcdbq
2.2 Hiệu suất sử dụng Tài sản cố định ( hiệu suất sử dụng vốn cố định)
Chỉ tiêu này cũng thường tính cho một kì kế hoạch (năm)
Trang 283 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả riêng rẽ từng mặt
3.1 Đánh giá trình độ sử dụng Tài sản cố định theo số lượng:
MTT / MHC ;
MTT / MLV ;Trong đó:
MTT : Số TSCĐ thực tế làm việc trong năm
MHC : Số TSCĐ hiện có của Doanh nghiệp
MLV : Số TSCĐ được phép làm việc của Doanh nghiệp
3.2 Đánh giá trình độ sử dụng Tài sản cố định theo thời gian
TTT / TCĐ ; TTT / TĐM ; TTT / TKH ; TTT / TL
TTT : Thời gian làm việc thực tế của Tài sản cố định trong đó
TCĐ : Thời gian làm việc theo chế độ trong kỳ
TĐM : Thời gian làm việc theo định mức của Tài sản cố định trong kỳ
TKH : Thời gian làm việc theo kế hoạch của Tài sản cố định trong kỳ
TL : Thời gian theo lịch
3.3 Đánh giá trình độ sử dụng Tài sản cố định theo năng suất
PTT / PĐM ; PTT / PKH ; PTT / PKT
PTT : Năng suất thực tế của Tài sản cố định
PĐM : Năng suất định mức của Tài sản cố định
TKH : Năng suất kế hoạch của Tài sản cố định
TKT : Năng suất kỹ thuật của Tài sản cố định
4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả của Tài sản cố định
Để nâng cao hiệu quả của Tài sản cố định (vốn cố định) cần phải đề ra và thực hiện cácbiện pháp nhằm khai thác tối đa năng lực sản xuất của Tài sản cố định và hạn chế tới mứcthấp nhất tác hại của hao mòn Tài sản cố định, đặc biệt là hao mòn vô hình
4.1 Các biện pháp trong giai đoạn mua sắm, tạo dựng Tài sản cố định
- Lựa chọn nguyên lý thiết kế Tài sản cố định hiện đại, tiên tiến
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ vào khâu thiết kế và chế tạo Tài sản
cố định để tránh hao mòn vô hình và hạ giá thành chế tạo Tài sản cố định
- Đối với Tài sản cố định mua sắm cần lựa chọn mua sắm Tài sản cố định có nguyên
lý hoạt động tiến bộ, phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp,phù hợp với điều kiện môi trường làm việc mà Tài sản cố định sẽ hoạt động
4.2 Các biện pháp trong giai đoạn vận hành, sử dụng Tài sản cố định
- Khai thác Tài sản cố định tối đa về thời gian và năng suất trong điều kiện kỹ thuậtcho phép
- Sử dụng Tài sản cố định đúng mục đích và năng lực
Trang 29- Cải thiện điều kiện làm việc cho Tài sản cố định.
- Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, bảo quản và sửa chữa thường xuyên Tài sản cốđịnh
- Nâng cao tay nghề và ý thức trách nhiệm cho công nhân vận hành
VII M T S QUY Đ NH V QU N LÝ, S D NG VÀ TRÍCH KH U HAO TÀI S N ỘT ỐC ỊNH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG Ề CHUNG VỀ LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN ẢN Ử DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ụ THỂ CÁC BƯỚC VÀ KỸ THUẬT LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU (HSDT) ẤN ĐỀ CHUNG VỀ LĨNH VỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN ẢN
C Đ NH Đ I V I DOANH NGHI P NHÀ N ỐC ỊNH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG ỐC ỚC VÀ KỸ THUẬT LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU (HSDT) ỆP XÂY DỰNG ƯỚC VÀ KỸ THUẬT LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU (HSDT) C
1 Trách nhiệm của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và khai thác Tài sản cố định một cách cóhiệu quả, có trách nhiệm bảo toàn vốn và hàng năm trích nộp thuế vốn cho ngân sách Nhànước
2 Quyền hạn của Doanh nghiệp:
- Điều động Tài sản cố định giữa các đơn vị thành viên để khai thác Tài sản cố định
có hiệu quả cao hơn
- Chủ động nhượng bán Tài sản cố định để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinhdoanh hiệu quả hơn
- Chủ động thanh toán những Tài sản cố định đã lạc hậu hoặc bị hư hỏng mà khôngthể nhượng bán hoặc không có khả năng khôi phục
- Cho thuê những Tài sản cố định tạm thời chưa dùng đến
- Sử dụng Tài sản cố định để cầm cố, thế chấp
3 Về thời gian sử dụng Tài sản cố định
Đối với tài sản cố định còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn cứ vào khungthời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này
để xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định
Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian sử dụng của tài sản cố định được xácđịnh như sau:
Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100%
(hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường)
Trang 30Trong đó:
Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, traođổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chức định giá chuyênnghiệp định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng, được cấp, được điềuchuyển đến ) và các trường hợp khác
Đối với Tài sản cố định vô hình:
Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng tài sản cố định vô hình nhưng tối đa khôngquá 20 năm
4 Về đối tượng khấu hao
Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:
- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh
- TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất
- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)
- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanhnghiệp
- TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanhnghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như:nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch,nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ
sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng)
- TSCĐ là nhà và đất ở trong trường hợp mua lại nhà và đất ở đã được nhà nước cấpquyền sử dụng đất lâu dài thì giá trị quyền sử dụng đất không phải tính khấu hao
- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàngiao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất
5 Sử dụng quỹ khấu hao
Doanh nghiệp được sử dụng toàn bộ quỹ khấu hao để tái đầu tư Tài sản cố định theo sựđiều tiết của Quy chế quản lý đầu tư và Xây dựng Khi chưa sử dụng quỹ khấu hao cho táiđầu tư Tài sản cố định thì Doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao cho sảnxuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Trang 31VIII V N L U Đ NG C A DOANH NGHI P XÂY D NG ỐC Ư ỘT ỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC ỆP XÂY DỰNG ỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN
1 Khái niệm
Tài sản lưu động trong sản xuất kinh doanh nói chung và trong và trong sản xuất xây dựngnói riêng là những đối tượng lao động và những tài sản khác không thoả mãn tiêu chuẩncủa TSCĐ được sử dụng trong sản xuất kinh doanh
2 Phân biệt TSCĐ và TSLĐ
Theo chức năng Tư liệu lao động chủ yếu Đối tượng lao độngTheo đặc điểm tham gia
vào quá trình sản xuất
Tham gia vào nhiều chu kỳsản xuất
Tham gia một lần trongquá trình SX
Theo phương pháp
chuyển giá trị của nó vào
sản xuất
Chuyển giá trị dần dần,thông qua khấu hao vào giáthành
Chuyển 1 lần toàn bộvào giá thành sản phẩm
3 Phân loại TSLĐ trong sản xuất xây dựng
3.1 Nguyên vật liệu xây dựng:
Là bộ phận chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng đóng vai trò là tài sảnlưu động thường bao gồm các vật liệu chính và các vật liệu phụ (dầu bôi trơn, dàn giáo …)3.2 Nhiên liệu: Nhiên liệu phục vụ máy móc thiết bị hoặc cho quá trình thi công sản xuất 3.3 Năng lượng: Chủ yếu là điện năng
3.4.Nước sản xuất và sinh hoạt
3.5.Các loại tài sản lưu động khác
4 Vốn lưu động
4.1 Khái niệm: Vốn lưu động là TSLĐ được thể hiện dưới hình thức tiền tệ, là số vốnđược ứng trước cho nhu cầu dự trữ sản xuất, cho nhu cầu sản xuất và cho lưu thông tiêuthụ sản phẩm
Vốn lao động có đặc điểm là quay vòng liên tục trong hoạt động sản xuất kinh doanh vàsau mỗi chu kỳ kinh doanh tạo ra Doanh thu Doanh thu này lại chuyển sang chu kỳ sảnxuất tiếp theo
4.2 Thành phần của Vốn lưu động: Gồm 3 bộ phận chủ yếu sau:
Trang 32Giải nghĩa một số từ ngữ khác:
- Giá trị khối Xây dựng dở dang là giá trị của khối lượng công tác Xây dựng đang thicông dở dang và đã thi công nhưng chưa làm thủ tục nghiệm thu thanh toán với bêngiao thầu
- Chi phí chờ phân bổ là những chi phí mà Doanh nghiệp đã bỏ ra một lần nhưng dođặc điểm riêng mà không thể phân bổ một lần vào một khối lượng công tác cụ thể,
mà nó phải được phân bổ nhiều lần vào nhiều khối lượng công tác khác nhau (Vd:Chi phí ván khuôn, đà giáo, chi phí một lần sử dụng máy, chi phí công cụ, dụng cụkhông đủ tiêu chuẩn là Tài sản cố định,…)
Vốn lưu động
Vốn dự trữsản xuất
Vốn trongsản xuất
VLĐ trong bàngiao thanh toán
Nguyênvật liệu
và cấukiện Xâydựng
Nhiênliệu
Phụ tùngthay thế
Vật rẻtiền mauhỏng
Vốn lưuđộngtrongthanhtoán
Vốnbằng tiền
Giá trị khối lượng Xâydựng dở dangChi phí chờ phân bổ
Trang 33- Vốn lưu động trong thanh toán là phần vốn nằm trong khối lượng công tác Xâydựng đã hoàn thành, đã nghiệm thu bàn giao cho bên giao thầu theo hợp đồng vàđang chờ thanh toán thu tiền về.
- Vốn bằng tiền là toàn bộ tiền ở quỹ, ở tài khoản ngân hàng, các khoản thế chấp, kíquỹ ngắn hạn,…
IX S CHU CHUY N C A V N L U Đ NG ỰC XÂY DỰNG CƠ BẢN ỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA SẢN XUẤT XÂY DỰNG ỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC ỐC Ư ỘT
1 Khái niệm
Sự vận động của đồng vốn có tính chất tuần hoàn theo chu kỳ từ lĩnh vực sản xuất sanglĩnh vực lưu thông và ngược lại gọi là sự chu chuyển của Vốn lưu động
Một chu kỳ vận động của đồng vốn ( một vòng quay) trải qua 3 giai đoạn:
T (tiền)– D (Nguyên vật liệu dự trữ) – S (sản xuất) –TP (thành phẩm)– T’
* Giai đoạn 1: (T-D) Doanh nghiệp dùng tiền để mua nguyên nhiên vật liệu đưa vào dự trữcho sản xuất Vốn chuyển từ hình thái tiền tệ sang hình thái hiện vật
* Giai đoạn 2: (D-S-TP) Doanh nghiệp đưa nguyên nhiên vật liệu vào sản xuất để làm rathành phẩm
* Giai đoạn 3: (TP – T’) Doanh nghiệp bán thành phẩm để thu tiền về Vốn chuyển động
từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ
2 Các chỉ tiêu đánh giá sự chuyển động của Vốn lưu động
2.1 Số vòng quay của Vốn lưu động trong kỳ
K =
LBQ V
G
=
LBQ V
Q
(1)Việc xác định mức Vốn lưu động bình quân trong kỳ đang xét được tính toán như sau:
VLBQ = ( VLĐ / 2 + V2 + V3 +…+ Vn + VLC / 2 ) / n
Trong đó:
VLĐ , VLC là mức Vốn lưu động hiện có ở đầu kì và cuối kì
VLi ( i = 2n) là mức Vốn lưu động hiện có ở đầu các tháng từ tháng 2 đến tháng n n: Số tháng trong kỳ đang xét
G: Giá trị bàn giao thanh toán trong kỳ đang xét (ko thuế VAT) hoặc doanh thu tiêuthụ sản phẩm
Q: Tổng khối lượng sản phẩm trong kỳ đang xét (quy ra tiền tệ)
2.2 Độ lâu của một vòng quay Vốn lưu động