CHƯƠNG 1 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỀ MẶT TÀI CHÍNH 1 1 Dự báo các thông số giao thông Để có phân tích chi phí lợi ích của sân bay Long Thành, các thông tin dự báo về lượng khách cũng như lượng hàng hóa được.
Trang 1CHƯƠNG 1: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỀ MẶT TÀI CHÍNH
1.1 Dự báo các thông số giao thông
Để có phân tích chi phí lợi ích của sân bay Long Thành, các thông tin dự báo vềlượng khách cũng như lượng hàng hóa được nhóm tổng hợp và phân tích dựa trên cácyếu tố trên như tốc độ tăng trưởng kinh tế, dân số, nhu cầu du lịch, phương tiện giaothông thay thế, nhu cầu di chuyển,…
1.1.1 Tăng trưởng hành khách và hàng hóa quốc tế và nội địa
Theo số liệu của Báo cáo đầu tư Cảng hàng không Quốc tế, nhu cầu hàng không sẽtăng trưởng qua các năm như sau:
Bảng 3.1: Dự báo nhu cầu ngành hàng không Việt Nam
Năm
Hành khách (nghìn người) Hàng hoá (tấn) Hành khách
quốc tế
Hành khách quốc nội
Tổng Hàng hoá
quốc tế
Hàng hóa quốc nội
Nguồn: Báo cáo đầu tư Cảng hàng không Quốc tế Long Thành, 2013
Nhóm sẽ sử dụng số liệu dự báo ở Bảng 3.1 trong tiểu luận này
1.1.2 Phân bổ hành khách và hàng hóa giữa sân bay Long Thành và sân bay Tân Sơn Nhất
Ban đầu, dự án sân bay Long Thành được triển khai với mục đích thay thế sânbay Tân Sơn Nhất Tuy nhiên, đến nay, nhà nước đã quyết định không thể khai tử sân
Trang 2bay Tân Sơn Nhất được Vậy nên, sân bay Long Thành trong tương lai sẽ hỗ trợ sânbay Tân Sơn Nhất.
Do chưa có số liệu cụ thể, nhóm sẽ dựa vào quy mô sân bay Long Thành vàTân Sơn Nhất (Phụ lục 1.1) và công suất hoạt động dự kiến của sân bay Long Thànhqua các giai đoạn (Phụ lục 1.2) để giả định tỷ lệ hàng hoá và hành khách 2 sân bay nàytiếp nhận như Bảng 1.2 và Bảng 1.3
Bảng 1.2: Tỷ lệ tiếp nhận hành khách và hàng hoá của sân bay Long Thành và Tân
Sơn Nhất (Đơn vị: %)
2025-2030 2031-2040 Sau 2040 2025-2030 2031-2040 Sau 2040 Sân bay
Nguồn: Giả định của nhóm tác giả
Bảng 1.3: Phân bổ hàng hóa giữa sân bay Long Thành và Tân Sơn Nhất (Đơn vị:
Trang 3Nguồn: Giả định của nhóm tác giả
Bảng 1.4: Phân bổ hành khách giữa sân bay Long Thành và Tân Sơn Nhất (Đơn vị:
nghìn người)
Trang 6Bảng 1.5: Thông số kỹ thuật của máy bay sử dụng ở sân bay
Tầm bay Mục đích
Tải trọng cất cánh tối đa (MTOW) (tấn)
Số ghế hành khách /Khối lượng hàng hóa chuyên
chở
Tầm bay (km)
Nguồn: Giả định của nhóm tác giả
Theo thống kê quốc tịch của khách quốc tế đến Việt Nam, khoảng 50% kháchđến từ các nước lân cận như Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Malaysia,Thái Lan, Campuchia, Lào, Indonesia, Philippines, Vì vậy, tiểu luận giả định khoảng50% khách quốc tế và hàng hóa quốc tế sẽ vận chuyển trên loại máy bay tầm ngắn –trung, và 50% khách quốc tế và hàng hóa quốc tế sẽ đi trên chuyến bay tầm trung – xa.100% khách và hàng hóa nội địa sẽ sử dụng máy bay tầm ngắn – trung
Từ các số liệu dự báo hành khách và hàng hóa và giả định trên, kết quả dự báotổng số chuyến bay chở khách và hàng hoá quốc tế và nội địa của sân bay Long Thànhđược trình bày ở bảng sau:
Trang 7Bảng 1.6: Dự báo tổng số chuyến bay chở khách theo năm của sân bay Long
Thành (Đơn vị: số chuyến)
Năm
Số chuyến bay chở khách quốc tế
Số chuyến bay chở khách nội địa (200 khách)
Chuyến bay tầm
ngắn-trung (200
khách)
Chuyến bay tầm trung-xa (400 khách)
Tổng số chuyến bay chở khách quốc tế
Trang 8Nguồn: Giả định của nhóm tác giả
Bảng 1.7: Dự báo tổng số chuyến bay chở hàng theo năm của sân bay Long Thành
(Đơn vị: số chuyến)
Năm
Số chuyến bay chở hàng quốc tế
Số chuyến bay chở hàng nội địa (20 tấn)
Chuyến bay tầm ngắn- trung (20 tấn)
Chuyến bay tầm trung-xa (110 tấn)
Số chuyến bay chở hàng quốc
Trang 10dịch vụ cung ứng, tra nạp xăng dầu hàng không, phí bãi đậu xe và xe cho thuê và khoảnthu từ khu vực khác,
Thứ nhất, có công thức tính doanh thu từ phí sân bay như sau:
Doanh thu từ phí sân bay = Doanh thu thu được từ phí khởi hành + Doanh thu từphí bảo đảm an ninh hàng không + Doanh thu từ phí cất cánh và hạ cánh máy bay +Doanh thu từ phí điều hành bay đi đến + Doanh thu từ phí dịch vụ điều hành bay qua sânbay
Trong đó:
(1) Doanh thu thu được từ phí khởi hành = Số khách khởi hành × Phí khởi hành (2) Doanh thu từ phí bảo đảm an ninh hàng không = Số chuyến bay cất cánh × Phíbảo đảm an ninh hàng không
(3) Doanh thu từ phí cất cánh và hạ cánh máy bay = Số chuyến bay cất cánh hoặc
(1) Phí phục vụ hành khách (Phí khởi hành): Đối với hành khách đi chuyến bayquốc tế là 20 USD/khách và hành khách đi chuyến bay nội địa là 90.909 VND/khách hay
4 USD/khách
(2) Phí đảm bảo an ninh hàng không: Phí đảm bảo an ninh hàng không được tínhtrên hành khách, hành lý và khối lượng hàng hóa, bưu gửi trên mỗi chuyến bay cất cánh.Mức giá cụ thể được trình bày trong Bảng 3.1 và Bảng 3.2 như dưới đây:
Trang 11Bảng 1.8: Mức giá dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý (đơn vị: USD)
Đối tượng áp dụng Mức giá/hành khách
Hành khách, hành lý đi chuyến bay quốc tế 2
Hành khách, hành lý đi chuyến bay quốc nội 0,8
Nguồn: Thông tư số 53/2019/TT-BGTVT
Bảng 1.9: Mức giá dịch vụ bảo đảm an ninh hàng hoá, bưu gửi (đơn vị: USD)
Nguồn: Thông tư số 53/2019/TT-BGTVT
(3) Phí cất cánh và hạ cánh máy bay: Phí cất cánh và hạ cánh máy bay được tínhtheo trọng tải cất cánh tối đa (MTWO) của máy bay, cụ thể ở Bảng 3.10:
Trang 12Bảng 1.10: Mức giá dịch vụ cất cánh và hạ cánh máy bay (đơn vị: USD)
Giá 1 tấn trên mức ban đầu(USD/lần)
Nguồn: Thông tư số 53/2019/TT-BGTVT
(4) Doanh thu từ phí điều hành bay đi, đến: Phí điều hành bay đi, đến được tínhtheo trọng tải cất cánh tối đa (MTWO) của máy bay và cự ly điều hành Tuy nhiên để đơngiản hoá, nhóm sẽ lấy trung bình giá của các mức cự ly điều hành Cụ thể mức giả ởBảng 3.11:
Trang 13Bảng 1.11: Mức giá dịch vụ điều hành bay đi, đến (đơn vị: USD)
Đối tượng áp dụng cất cánh tối đa (MTOW) Trọng tải Mức giá/lượt hạ hoặc cất cánh
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả dựa vào Thông tư số 53/2019/TT-BGTVT
(5) Phí dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo Hồ Chí Minh: Phí dịch vụ điềuhành bay qua sân bay được tính theo trọng tải cất cánh tối đa (MTWO) của máy bay và
cự ly điều hành Tuy nhiên để đơn giản hoá, nhóm sẽ lấy trung bình giá là 343
Trang 14USD/chuyến bay Giả định số lượng chuyến bay qua vùng thông báo Hồ Chí Minh bằngvùng thông báo Hà Nội là 1.184 chuyến/năm.
Thứ hai, doanh thu thương mại phụ thuộc vào mức chi tiêu của hành khách vàlượng khách đến sân bay Trong kế hoạch dự định của sân bay Long Thành, hiệu quảhoạt động thương mại của sân bay Long Thành sẽ tăng dần trong vòng đời dự án nhưBảng 3.6
Bảng 1.12: Doanh thu thương mại trên hành khách (Đơn vị: USD)
Thời gian Doanh thu/hành khách
Trong giai đoạn 1, chi phí đầu tư bao gồm các hạng mục sau: (1) chi phí xây dựng,gồm: hạ tầng sân bay 638,5 tỷ USD, nhà ga hành khách 1,4 tỷ USD, nhà ga hàng hóa 230triệu USD, khu cung cấp dịch vụ tiện ích 67 triệu USD, khu phụ trợ của hãng hàng không
600 triệu USD, bãi đậu xe 37 triệu USD, và các công trình khác 749 triệu USD; (2) chiphí bồi thường và giải phóng mặt bằng ước tính 696,5 triệu USD; và (3) chi phí máy móc
và trang thiết bị Tuy nhiên, kế hoạch cho giai đoạn 1 được Thủ tướng Chính phủ kýduyệt chính thức trong Quyết định số 1777/QĐ – TTg đã giảm 114 triệu USD so với đềxuất trước đó do chi phí xây dựng giảm 78 triệu USD (do không có thông tin cụ thể,nhóm giả định chi phí này được trừ trong chi phí xây dựng khác trong giai đoạn 1), chiphí tư vấn, dự phòng, lãi vay giảm 67 triệu USD, tuy nhiên chi phí thuê đất, tăng mua
Trang 15sắm thiết bị cho sân bay cần tăng thêm Tổng mức đầu tư chính thức giai đoạn 1 là4.664,89 triệu USD
Giai đoạn 2 và giai đoạn 3 chưa có số liệu cụ thể nên nhóm sẽ tính toán dựa trênchi phí xây dựng và dự kiến kế hoạch xây dựng hai giai đoạn này Cụ thể, giai đoạn 3 dựkiến chi phí sẽ gấp đôi lần giai đoạn 2 do có quy mô xây dựng lớn gấp đôi Chi phí đượctính toán cụ thể ở Phụ lục 3.1
Bảng 1.13: Vốn đầu tư sân bay Long Thành qua các giai đoạn (đơn vị: triệu USD)
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả
Về cơ cấu vốn của dự án, nhóm giả định cơ cấu các giai đoạn sau giống như giaiđoạn 1:
Trang 16Bảng 1.14: Cơ cấu vốn tài trợ đầu tư dự án theo giai đoạn (đơn vị: triệu USD)
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả
Về lịch đầu tư của dự án qua các giai đoạn, đến đầu năm 2022, 90% diện tích xâysân bay đã được giải toả, vậy nên nhóm giả định 90% chi phí bồi thường và giải phóngmặt bằng được chi ra trong năm 2021 Các chi phí khác chưa có thông tin cụ thể nênđược giả định bằng nhau qua các năm
Trang 17Bảng 1.15: Lịch đầu tư của dự án theo năm Giai đoạn 1: 2021-2025 2021 2022 2023 2024 2025
Bồi thường và giải phóng mặt bằng 90% 10%
Nguồn: Giả định của nhóm tác giả
Từ giả định trên ta có thể tính toán được lịch huy động vốn qua các năm như bảngsau:
Trang 18Bảng 1.16: Lịch huy động vốn theo các năm (đơn vị: triệu USD)
Vốn chủ sở hữu Vốn từ ngân sách nhà Vốn ODA Giai đoạn 1
Nguồn: Giả định của nhóm tác giả
Thứ hai, chi phí hoạt động gồm chi phí vận hành và bảo trì sân bay Chi phí vậnhành sẽ được trích một phần từ doanh thu tài chính của sân bay Chi phí bảo trì sân baybao gồm chi phí điện năng, thiết bị và lao động sẽ bằng một tỷ lệ của chi phí đầu tư xâydựng sân bay Do chưa có số liệu cụ thể của những chi phí này, nhóm sẽ giả định sân bay
Trang 19Long Thành có chi phí hoạt động tương tự sân bay Cairo Cụ thể, chi phí bảo trì là 2% chiphí đầu tư và chi phí vận hành bằng 10% tổng doanh thu của sân bay
- Thuế và ưu đãi: Đối với phân tích tài chính, chi phí lợi ích được xem xét từ gócnhìn của nhà đầu tư nên khoản tiền thuế nộp cho Nhà nước sẽ được tính vào chi phí tàichính Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%,tuy nhiên dự án xây dựng sân bay thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng nên được miễn thuế 4 năm
và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm Bên cạnh đó, doanh nghiệp được chuyển lỗtoàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm sau phát sinh lỗ (Thông tư 78 và Thông
tư 96)
- Khấu hao: Dự án áp dụng khấu hao đường thẳng, với 30 năm cho công trình xây dựng kiên cố; 15 năm cho máy móc và thiết bị sân bay.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án
Nhóm sử dụng 3 chỉ tiêu đánh giá tài chính tiêu chuẩn là giá trị hiện tại ròng tàichính (Net Present Value - NPV), tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) và thời gian hoàn vốn Cụthể bảng lưu chuyển tiền tệ ở Phụ lục 1.2
+) IRR = -2%
+) Giá trị hiện tại ròng của dự án được trình bày trong bảng dưới đây:
Bảng 1.17: Giá trị hiện tại ròng của dự án (đơn vị: triệu USD)
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả
Trong suốt thời gian nghiên cứu của tiểu luận, NPV của dự án âm vậy nên kết luậnthời gian hoàn vốn của dự án lớn hơn 30 năm
1.2.3 Phân tích rủi ro
Phân tích rủi ro là việc xác định, đánh giá và ưu tiên các rủi ro với mục đích tiếtkiệm các nguồn lực cũng như giảm thiểu, giám sát và kiểm soát khả năng hoặc tác
Trang 20động của sự kiện không may hoặc để tối đa hóa việc thực hiện các cơ hội Bởi vậy,đây là một bước quan trọng trong phân tích tài chính dự án.
Nhóm giả sử doanh thu giảm 5%, khi đó:
Ta thấy, chỉ số NPV là âm ở các mức chiết khấu từ 5% đến 15%
IRR của dự án cho tới 2050 là -2% IRR âm có nghĩa là tổng các dòng tiền domột khoản đầu tư tạo ra nhỏ hơn số tiền đầu tư ban đầu Trong trường hợp này, chủđầu tư sẽ chịu lỗ từ khoản đầu tư của mình
Vậy nhìn từ góc độ phân tích tài chính, đây là một dự án không đáng đầu tư
Trang 21PHỤ LỤC Phụ lục 1.1 Quy mô sân bay Long Thành và Tân Sơn Nhất
Sân bay Long Thành Sân bay Tân Sơn Nhất
Trang 22Chi phí máy móc thiết bị 324.89
Giai đoạn 2: 2026-2030
Chi phí xây dựng
Giai đoạn 3: 2036-2040
Chi phí xây dựng
Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả
Phụ lục 1.4: Chi phí hoạt động sân bay Long Thành (Đơn vị: triệu USD)
Chi phí vận hành Chi phí bảo trì Tổng chi phí hoạt động
Trang 24Phụ lục 1.5: Kế hoạch trả nợ dự án sân bay Long Thành (Đơn vị: triệu USD)
Lãi vay phải trả trong năm 5.65 9.16 12.46 15.80 19.19
Lãi vay phải trả trong năm 21.26 23.36 25.49 27.66 29.86
Dư nợ đầu năm
2020.30
1969.79
1919.28
1868.78
1818.27
Lãi vay phải trả trong năm 30.30 29.55 28.79 28.03 27.27Gốc phải trả trong năm 50.51 50.51 50.51 50.51 50.51Tổng phải trả trong năm 80.81 80.05 79.30 78.54 77.78
Dư nợ đầu năm
1767.76
1717.25
1666.75
1616.24
1565.73
Lãi vay phải trả trong năm 26.52 25.76 25.00 24.24 23.49
Trang 25Gốc phải trả trong năm 50.51 50.51 50.51 50.51 50.51Tổng phải trả trong năm 77.02 76.27 75.51 74.75 73.99
Dư nợ đầu năm
1515.22
1464.72
1414.21
1363.70
1313.19
Lãi vay phải trả trong năm 22.73 21.97 21.21 20.46 19.70Gốc phải trả trong năm 50.51 50.51 50.51 50.51 50.51Tổng phải trả trong năm 73.24 72.48 71.72 70.96 70.21
Dư nợ đầu năm
1262.69
1212.18
1161.67
1111.16
1060.66
Lãi vay phải trả trong năm 18.94 18.18 17.43 16.67 15.91Gốc phải trả trong năm 50.51 50.51 50.51 50.51 50.51Tổng phải trả trong năm 69.45 68.69 67.93 67.17 66.42
Trang 26Phụ lục 1.6: Doanh thu của doanh nghiệp (Đơn vị: triệu USD)
Doanh thu từ
phí khởi hành
Doanh thu từ phí bảo đảm an ninh hàng không
Doanh thu từ phí cất cánh và
hạ cánh máy bay
Doanh thu từ phí điều hành bay đi, đến
Doanh thu từ phí dịch vụ điều hành
Doanh thu thương mại
Tổng doanh thu
Trang 28Phụ lục 1.7: Bảng lưu chuyển tiền tệ (Đơn vị: triệu USD)
2021 2022 2023 2024 2025 2026 2027 2028 2029 2030 2031 2032 2033 2034 2035 Doanh
thu 0.00 0.00 0.00 0.00 194.37 194.37 194.37 194.37 194.37 194.37
371.92
371.92
371.92
371.92
371.92
145.26
145.26
145.26
145.26
145.26
145.26
Trang 29691.05
593.91
302.00
302.00
302.00
302.00
302.00
-226.65
226.65
226.65
226.65
226.65
241.07
241.07
241.07
Lãi
Trang 30691.05
593.91
302.00
302.00
302.00
302.00
302.00
-226.65
226.65
226.65
226.65
226.65
2517.86
3146.09
3686.01
3960.56
4235.10
4509.64
4784.19
5058.73
4852
-68
4646
-63
4440
-58
4234
-54
4028.49
-2036 2037 2038 2039 2040 2041 2042 2043 2044 2045 2046 2047 2048 2049 2050 Doanh
thu 439.28 439.28 439.28 439.28 439.28 653.28 653.28 653.28 653.28 653.28
746.94
746.94
746.94
746.94
746.94
1043.51
1043.5
1 239.90 239.90 239.90 239.90 239.90
241.64
241.64
241.64
241.64
241.64
241.64
241.64241.64
Trang 31505.57 413.38 413.38 413.38 413.38 413.38
-505.30
505.30
505.30
505.30505.30
Trang 32368.90
368.90
505.57
505.57 413.38 413.38 413.38 413.38 413.38
-505.30
505.30
505.30
505.30
505.30
5407.31
5866.92
6326.53
5950.73
5574.94
5199.14
4823.34
4447.54
3988
-18
3528
-82
3069
-46
2610
-09
2150.73
-Nguồn: Tính toán của nhóm tác giả
Trang 33CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ 2.1 Lợi ích kinh tế
Lợi ích kinh tế của dự án sân bay Long Thành bao gồm: (1) lợi ích tài chính gia tăng do có dự án sân bay Long Thành và lợi ích kinh tếròng của hành khách do tiết kiệm chi phí thời gian trên một hành trình
2.1.1 Lợi ích tài chính tăng thêm
Lợi ích tài chính gia tăng do có dự án sẽ bằng tổng lợi ích tài chính của hai sân bay
Long Thành và Tân Sơn Nhất khi có dự án trừ đi lợi ích tài chính của sân bay Tân Sơn Nhất khi không có dự án Lợi ích tài chính này gồm hainguồn khác nhau Lợi ích tài chính của Tân Sơn Nhất khi không có dự án sẽ được tính như theo cách tính lợi ích tài chính của sân bay LongThành
2.1.2 Lợi ích kinh tế ròng
- Tiết kiệm thời gian chờ làm thủ tục
Với tình trạng quá tải của sân bay Tân Sơn Nhất vào những thời điểm mà nhu cầu đi lại tăng cao như ngày tết và lễ lớn, hành kháchphải mất nhiều thời gian chờ làm thủ tục và thường xuyên bị hoãn chuyến bay Một số trường hợp, hành khách còn bị hoãn chuyến bay nhiềulần và chờ đợi ở sân bay 3-6 giờ Tình trạng này sẽ xảy ra trong cả ngày thường nếu như sân bay hoạt động quá mức công suất thiết kế
Sân bay Long Thành sẽ giúp hành khách giảm được thời gian chờ làm thủ tục bởi quá trình xử lý hành khách ở nhà ga nhanh hơn và tầnsuất chuyến bay cao hơn Giả định so với trường hợp không có dự án sân bay Long Thành, hành khách của hai sân bay Long Thành và TânSơn Nhất tiết kiệm được tối thiểu là 30 phút/khách Lợi ích này áp dụng cho cả hành khách ở sân bay Tân Sơn Nhất ở giai đoạn đầu vì khi cósân bay Long Thành thì tình trạng tắc nghẽn ở Tân Sơn Nhất cũng được giảm thiểu
Khi hành khách phải chờ thì phần lớn chi phí cơ hội của họ là thời gian lao động Do đó chi phí tiết kiệm được sẽ bằng số giờ tiết kiệmđược nhân với mức lương lao động của từng người Mức lương trung bình của người Việt Nam là 3 USD/h
Công thức chi phí tiết kiệm được: