1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh

66 2,1K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 632 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lý do chọn đề tài: tính cấp thiết của đề tài - Mục tiêu nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu - Phạm vi và giới hạn nghiên cứu - Tổng kết lý thuyết - Phương pháp nghiên cứu - Những kết q

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

• [1] Vũ Cao Đàm (2008), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và kỹ thuật

• [2] Đồng Thị Thanh Phương & Nguyễn Thị Ngọc An

(2010), Phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB Lao

động – Xã hội

• [3] Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, NXB Lao động xã hội.

• [4] Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008),

Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Hồng Đức

2

Trang 3

• CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH

• CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN

CỨU VÀ DỮ LIỆU CẦN THU THẬP

• CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP,

CÔNG CỤ & TỔ CHỨC THU THẬP DỮ LIỆU

• CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VỚI PHẦN

MỀM SPSS

Trang 4

 

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH

• Khái niệm về nghiên cứu trong kinh doanh

• Phạm vi nghiên cứu trong kinh doanh

• Vai trò nghiên cứu trong kinh doanh

• Phân loại nghiên cứu trong kinh doanh

Trang 5

• Khái niệm về Nghiên Cứu trong kinh doanh Nghiên cứu trong kinh doanh là quá trình thiết

kế, thu thập, phân tích và báo cáo một cách có hệ thống, có mục đích nhằm cung cấp thông tin hỗ trợ cho quá trình ra quyết định của nhà quản trị

* Phân loại Nghiên cứu trong kinh doanh

- Nghiên cứu tại bàn và tại hiện trường

- Nghiên cứu định tính và định lượng

- Nghiên cứu đột xuất, kết hợp và liên tục.

Trang 6

* Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Là cụm từ dùng chỉ bản chất của sự vật hay hiện tượng cần được xem xét và làm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu.

- Phạm vi nghiên cứu: Tùy theo điều kiện cụ thể nhà nghiên cứu cần phải đặt ra các giới hạn nhất định như: Giới hạn về thời gian, giới hạn về không gian, giới hạn về quy mô của mẫu khảo sát, giới hạn

về nội dung nghiên cứu

6

Trang 7

Vai trò của nghiên cứu trong kinh doanh

Nghiên cứu trong kinh doanh là hoạt động

cần thiết giúp các nhà quản trị nâng cao chất lượng và hiệu quả của các quyết định kinh doanh.

Nghiên cứu trong kinh doanh là một trong

những công cụ quan trọng để thu thập và cung cấp thông tin nhằm thỏa mãn nhu cầu hiểu biết về các hoạt động của doanh nghiệp

Trang 8

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

• Mục đích: là hướng đến một điều gì hay một công việc nào đó trong nghiên cứu mà người nghiên cứu mong muốn để hoàn thành, nhưng thường thì mục đích khó có thể đo lường hay định lượng Nói cách khác, mục đích là sự sắp đặt công việc hay điều gì đó được đưa ra trong nghiên cứu Mục đích trả lời câu hỏi “nhằm vào việc gì?”, hoặc “để phục vụ cho điều gì?” và mang ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu, nhắm đến đối tượng phục vụ sản xuất, nghiên cứu

• Mục tiêu: là thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể, rõ ràng

mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu Mục tiêu có thể đo lường hay định lượng được Nói cách khác, mục tiêu là nền tảng hoạt động của đề tài và làm cơ sở cho việc đánh giá kế hoạch nghiên cứu đã đưa ra và là điều mà kết quả phải đạt được Mục tiêu trả lời câu hỏi “làm cái gì?”.

8

Trang 9

Ví dụ: Phân biệt mục đích và

mục tiêu của đề tài: “Tác động của công tác quản lý quan hệ khách hàng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh”

Trang 10

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU CẦN THU THẬP

• Tầm quan trọng của việc xác định vấn đề nghiên cứu.

• Xác định phương pháp phù hợp với mục tiêu nghiên

cứu.

• Xác định dữ liệu cần thu thập.

10

Trang 11

Đề cương Nghiên cứu

• Đề cương nghiên cứu là một bản hoạch định các bước

tiến hành, các nội dung cần thực hiện trong quá trình nghiên cứu

• Đề cương là các nét chính về phương cách giải quyết

vấn đề nghiên cứu được nêu ra

Trang 12

Nội dung đề cương Nghiên cứu

- Tên đề tài: mô tả một cách cô đọng vấn đề nghiên cứu Tên đề tài giúp người đọc hiểu được nghiên cứu cái gì và những nội dung cần thực hiện trong quá trình nghiên cứu Tên đề tài phải ngắn, gọn, súc tích và rõ ràng.

- Lý do chọn đề tài: (tính cấp thiết của đề tài)

- Mục tiêu nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

- Tổng kết lý thuyết

- Phương pháp nghiên cứu

- Những kết quả dự kiến của đề tài

- Dự kiến bố cục đề tài

- Tài liệu dự kiến tham khảo

- Kế hoạch thực hiện đề tài

Trang 13

Những đề tài chính yếu trong nghiên cứu kinh doanh

• Nghiên cứu tổng quát về kinh tế, kinh doanh và

doanh nghiệp

– Dự báo ngắn hạn (dưới 1 năm)

– Dự báo dài hạn (trên 1 năm)

– Nghiên cứu xu hướng của doanh nghiệp hoặc ngành

– Nghiên cứu giá cả và lạm phát

– Nghiên cứu môi trường kinh doanh toàn cầu

Trang 14

Những đề tài chính yêu trong nghiên cứu kinh doanh

• Nghiên cứu về tài chính và kế toán

– Dự báo khuynh hướng của lãi suất

– Tiên đoán giá trị hàng hóa, cổ phiếu và trái phiếu

– Nghiên cứu các phương án hình thành nguồn vốn

– Nghiên cứu liên quan đến sát nhập và thôn tín doanh nghiệp – Nghiên cứu quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro

– Nghiên cứu sự tác động của thuế khoá

Trang 15

Những đề tài chính yêu trong nghiên cứu kinh doanh

• Nghiên cứu về tài chính và kế toán

– Phân tích doanh mục đầu tư

– Nghiên cứu về các tổ chức tài chính

– Nghiên cứu về lợi nhuận kỳ vọng

– Mô hình định giá tài sản vốn

– Nghiên cứu rủi ro tính dụng

– Phân tích chi phí

Trang 16

– Năng suất lao động

– Hiệu quả của tổ chức

– Nghiên cứu về cơ cấu tổ chức

– Nghiên cứu về sự liên lạc và không khí tổ chức

– Khuynh hướng của liên hiệp công đoàn

Trang 17

Những đề tài chính yêu trong nghiên cứu kinh doanh

• Nghiên cứu tiếp thị và bán hàng

– Đo lường tiềm năng thị trường

– Phân tích thị phần

– Nghiên cứu phân khúc thị trường

– Sự quyết định đặc tính của thị trường

– Phân tích doanh số bán hàng

– Nghiên cứu các kênh phân phối

– Thử nghiệm sản phẩm mới

Trang 18

Những đề tài chính yêu trong nghiên cứu kinh doanh

• Nghiên cứu tiếp thị và bán hàng

– Nghiên cứu quảng cáo

– Nghiên cứu hành vi và sự thoả mãn của người tiêu dùng

– …

Trang 19

Các bước tiến hành nghiên cứu trong Quản trị

Trang 20

CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP, CÔNG

CỤ & TỔ CHỨC THU THẬP DỮ LIỆU

• Phương pháp định tính

• Nghiên cứu định tính là một dạng nghiên cứu thường

liên quan đến việc phân tích và diễn giải dữ liệu dạng định tính nhằm mục đích khám phá qui luật của hiện tượng khoa học chúng ta cần nghiên cứu

Trang 21

• Vai trò:

• Chủ động trong quá trình thu thập dữ liệu tại hiện trường

• Dùng để khám phá các vấn đề cũng như các cơ hội.

• Rất hữu dụng cho việc thiết kế các dự án nghiên cứu sâu hơn trong

đó Ví dụ : khám phá các thuộc tính quan trọng của sản phẩm, thái

độ người tiêu dùng đối với sản phẩm, để thiết kế bảng câu hỏi.

• Cung cấp các thông tin giúp “hiểu” thị trường, chẳng hạn như tại

sao một sản phẩm lôi cuốn người tiêu dùng hơn sản phẩm khác, tại sao quảng cáo A lại hiệu quả hơn quảng cáo B, điều gì khiến các bà nội trợ thích đi siêu thị hơn đi chợ, vì sao các bà mẹ thường cho con uống sữa trước khi đi ngủ….

• Chú trọng vào người tiêu dùng và tìm hiểu lý do của những hành vi

và thái độ của họ

• Đòi hỏi nghiên cứu sâu  thực hiện trên một mẫu tương đối nhỏ

Trang 22

Công cụ thu thập dữ liệu định tính:

• Với nghiên cứu định tính, công cụ thu thập dữ liệu

(bảng câu hỏi – dàn bài hướng dẫn thảo luận) không

có cấu trúc chặt chẽ, sử dụng câu hỏi mở nhằm mục đích dẫn hướng thảo luận (Câu hỏi mở là câu hỏi không có câu trả lời sẵn người trả lời hoàn toàn tự do diễn đạt các trả lời của mình Ví dụ: Lý do nào bạn thích sử dụng dầu gội đầu 2 trong 1? Và còn gì nữa? )

Trang 23

* Quan sát (observation):

• Là việc theo dõi các hành vi của đối tượng nghiên cứu mà

không nhất thiết phải hỏi hay nói chuyện.

• Có thể xem xét điều gì đang thực sự xảy ra liên quan đến

những vấn đề nghiên cứu

• Trả lời được rất nhiều câu hỏi thuộc dạng : “Cái gì” dù có

thể không giải thích được tại sao

• Là phương pháp nghiên cứu đơn giản, ít tốn kém, được hỗ

trợ rất tốt bởi các phương tiện kỹ thuật (camera thu phát trực tiếp)

• Không giúp hiểu sâu mà chỉ giúp nhận biết được những hành

Trang 24

* Lợi ích của quan sát

• Là hình thức đơn giản, ít tốn kém

• Thông tin thu thập được hoàn toàn khách quan do người được

quan sát không biết mình đang bị quan sát

• Cho phép thu thập những thông tin mà có thể người được quan

sát cũng không biết nếu họ được hỏi.

Các hình thức quan sát:

• Tham gia như một thành viên (the complete participant): nhà

nghiên cứu tham gia như một thành viên (đối tượng nghiên cứu) và không cho các đối tượng nghiên cứu nhận ra mình là nhà nghiên cứu Trong quá trình tham gia như một thành viên, nhà nghiên cứu chủ động tiến hành quan sát khi sự việc đang diễn ra để thu thập thông tin.

Trang 25

* Ưu, nhược điểm:

• Quan sát để thu thập dữ liệu có một số ưu và nhược điểm

Quan sát giúp chúng ta thu nhận được kiến thức đầu tiên về vấn đề nghiên cứu Hơn nữa, chúng ta nhận dạng được thực tế về ngữ cảnh, thời gian; quan sát thường ít tốn kém.

• Tuy nhiên, nó cũng có một số nhược điểm như khó khăn

trong việc định lượng hóa số liệu, kết quả quan sát được không có tính đại diện cho số đông Hơn nữa, trong nhiều tình huống tế nhị chúng ta không thể quan sát được vì không được sự chấp nhận của đối tượng quan sát.

Trang 26

* Thảo luận tay đôi

Thảo luận tay đôi là kỹ thuật thu thập dữ liệu

thông qua việc thảo luận giữa hai người: nhà nghiên cứu và đối tượng thu thập dữ liệu Thảo luận tay đôi thường được sử dụng trong các trường hợp sau:

• Chủ đề nghiên cứu mang tính cá nhân cao, không

phù hợp cho việc thảo luận trong môi trường tập thể (như trong thảo luận nhóm)

Trang 27

• Ưu điểm

• Thông tin nhiều, sâu và tập trung : người được phỏng vấn có

nhiều thời gian để nói (30 phút đến 1h)

• Thông tin thu thập được chính xác hơn : được tạo điều kiện để

nói tự do , không bị tác động bởi “hiệu ứng đám đông”, suy nghĩ sâu khi trả lời

• Người được phỏng vấn sẵn sàng chia sẻ những thông tin mang

tính chất tế nhị hơn so với khi thảo luận nhóm mục tiêu.

• Khuyết điểm

• Tốn nhiều thời gian

• Đòi hỏi nhiều nỗi lực hơn những hình thức nghiên cứu định

tính khác

• Số lượng người được phỏng vấn ít hơn.

Trang 28

* Thảo luận nhóm

• Thảo luận nhóm là kỹ thuật thu thập dữ liệu phổ biến

trong dự án nghiên cứu định tính Việc thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua hình thức thảo luận giữa các đối tượng nghiên cứu với nhau dưới sự hướng dẫn của nhà nghiên cứu Nhà nghiên cứu trong trường hợp này được gọi là người điều khiển chương trình

Trang 29

* Ưu và khuyết điểm của thảo luận nhóm trong nghiên cứu định tính

• Ưu điểm

• Khả năng nắm bắt nhanh chóng và ít tốn kém các vấn đề cốt lõi của chủ đề

nghiên cứu.

• Là một phần của nghiên cứu thăm dò, thảo luận nhóm tập trung giúp

người nghiên cứu tập trung chính xác vào vấn đề cần được nghiên cứu và phát triển các giả thuyết nghiên cứu có liên quan xây dựng các câu hỏi, cùng với các loại phản ứng, cho các đo lường của các biến.

• Tập trung thảo luận nhóm là một thiết kế rất phù hợp để có được thông tin

từ mẫu những người học vấn thấp.

• Tập trung vào các nhóm thảo luận là một phương tiện tốt để khám phá

những thái độ và ý kiến có thể không được tiết lộ thông qua các cuộc phỏng vấn.

• Tập trung thảo luận nhóm rất linh hoạt đối với các chủ đề, số lượng người

Trang 30

• Khuyết điểm

• Đối tượng chọn lọc, mang tính tiêu biểu, chứ không mang

tính đại diện, kết quả của các cuộc thảo luận nhóm tập trung không dùng để khái quát cho tổng thể nghiên cứu

• Những người tham gia thường đồng ý với những ý kiến

của các thành viên cùng cấp vì nhiều lý do khác nhau Nếu không có người hướng dẫn thảo luận nhạy cảm và hiệu quả, thì việc khai thác thông tin bị hạn chế Các nhà nghiên cứu phải thận trọng khi diễn giải kết quả

• Những người tham gia hướng dẫn và điều tiết buổi thảo

luận có thể ảnh hưởng đến cuộc thảo luận và có thể thiên

vị các thông tin

Trang 31

* Ưu và khuyết điểm của quan sát trong nghiên cứu định tính

• Ưu điểm

• Là hình thức đơn giản, ít tốn kém

• Thông tin thu thập được hoàn toàn khách quan do người được

quan sát không biết mình đang bị quan sát

• Cho phép thu thập những thông tin mà có thể người được quan

sát cũng không biết nếu họ được hỏi.

• Khuyết điểm

• So với hai hình thức nghiên cứu định tính thì quan sát không

giúp hiểu sâu.

• Không trả lời được câu hỏi tại sao

Trang 32

* Phương pháp định lượng

• Phương pháp định lượng là phương pháp truyền

thống trong nghiên cứu khoa học Khác với nghiên cứu định tính, trong nghiên cứu định lượng dữ liệu được dùng để khám phá qui luật của hiện tượng khoa học chúng ta cần nghiên cứu, nghiên cứu định lượng nhằm vào mục đích thu thập dữ liệu để kiểm định các lý thuyết khoa học được suy diễn từ lý thuyết đã có.

• Nghiên cứu định lượng thích hợp với những mẫu

nghiên cứu lớn

32

Trang 33

Lĩnh vực áp dụng Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu hàn

lâm

Nghiên cứu định tính thường đi đôi với việc khám phá ra các lý thuyết khoa học

Nghiên cứu định lượng gắn liền với việc kiểm chứng

Dựa trên nguyên tắc quy nạp Dựa trên nguyên tắc suy diễn

Nghiên cứu ứng

dụng

Nghiên cứu định tính thường dùng để khám phá các vấn đề, cơ hội marketing

Nghiên cứu định lượng thường dùng để mô tả, kết luận về thị trường

Ví dụ : khám phá thái độ, hành vi tiêu dùng của khách hàng về

nước hoa, mỹ phẩm, tivi…

Ví dụ : nghiên cứu thị phần, nghiên cứu mức độ nhận biết thương hiệu, lòng trung thành thương hiệu

Trang 34

• Dữ liệu định lượng: loại dữ liệu này phản ánh mức

độ, mức độ hơn kém, tính được trị trung bình

• Mục đích của nghiên cứu định lượng là kiểm định

lý thuyết khoa học (kiểm định mô hình và giả thuyết) Vấn đề nghiên cứu định lượng xuất phát

từ lý thuyết, từ thị trường hay cả hai Khác với tính linh động trong phương pháp định tính, trong phương pháp định lượng, vấn đề, mục tiêu, câu hỏi

và giả thuyết nghiên cứu được xác định chi tiết, rõ ràng và chặt chẽ.

Trang 35

• Cần chú ý là giả thuyết nghiên cứu phải được suy

diễn từ lý thuyết chứ không phải từ dữ liệu như trong nghiên cứu định tính

- Giả thuyết nghiên cứu không phải là trả lời cuối cùng cho câu hỏi nghiên cứu mà chỉ là câu trả lời

dự kiến Giả thuyết phải được kiểm định bằng dữ liệu để minh chứng nó có trả lời được cho câu hỏi nghiên cứu với dữ liệu hiện có hay không

Trang 36

Phương pháp và công cụ thu thập dữ liệu

• Nghiên cứu định lượng bao gồm hai phương pháp chính, đó là

khảo sát (survey method) và thử nghiệm (experimentation).

• Phương pháp khảo sát là dạng thiết kế để thu thập dữ liệu phổ

biến nhất trong nghiên cứu định lượng, đặc biệt trong ngành kinh doanh Lý do phổ biến của phương pháp khảo sát cho phép chúng ta thu thập được nhiều dạng dữ liệu khác nhau phù hợp cho từng dự án nghiên cứu cụ thể Đặc biệt trong các thị trường chưa phát triển, dữ liệu thứ cấp thường không có hoặc không đầy đủ, lạc hậu và độ tin cậy không cao

• Phương pháp thử nghiệm là dạng nghiên cứu nhân quả (causal

study) nhằm mục đích khám phá mối quan hệ nhân quả (causal relationship) giữa các biến trong thị trường

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w