1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁC NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH doc

29 6,1K 205
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 747 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận và báo cáo kết quả nghiên cứu B1.Xác định vấn đề nghiên cứu  Đặc điểm của một đề tài nghiên cứu tốt: - Mục đích, mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng - Quá trình nghiên c

Trang 1

CÁC NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH

Chương 1 Tổng quan về nghiên cứu trong kinh doanh

1 Định nghĩa “nghiên cứu trong kinh doanh”

Nghiên cứu trong kinh doanh là quá trình thu thập, ghi chép, phân tích dữ liệu một cách có hệthống, có mục đích nhằm hổ trợ cho việc ra quyết định kinh doanh

2 Đặc điểm các nghiên cứu trong kinh doanh (có 3 đặc điểm)

+ Thông tin được thu thập một cách có hệ thống : Tức là thông tin được thu thập một cách khoa

học, có tính chọn lọc

+ Thông tin chính xác: Thông tin đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình ra quyết định kinh

doanh Nguồn thông tin lệch lạc thì sẽ dẫn đến những sai lầm trong việc ra quyết định kinhdoanh, dẫn đến những hậu quả khôn lường

+ Phải có mục tiêu rõ ràng :Phục vụ cho việc ra quyết định quản lý kinh doanh Trước khi tiến

hành nghiên cứu trong kinh doanh thì chúng ta phải xác định được mục tiêu sẽ làm gì? Vànghiên cứu đó dung để làm gì Để từ đó có hướng đi thích hợp cho quá trình nghiên cứu

3 Phân loại các nghiên cứu trong kinh doanh

a Theo mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu khám phá : là một loại hình nghiên cứu thực hiện bởi vì một vấn đề chưa được

xác định rõ ràng Thăm dò nghiên cứu giúp xác định việc thiết kế nghiên cứu tốt nhất, phươngpháp thu thập dữ liệu và lựa chọn các đối tượng

- Nghiên cứu mô tả : mô tả các đặc hiện tượng hay các đặc điểm lien quan tới đám đông (Ai? Cái gì? Ở đâu và như thế nào?) Nghiên cứu mô tả nhằm cố gắng giải thích mối quan hệ giữa

các biến

- Nghiên cứu nguyên nhân : Được thực hiện bằng cách kiểm soát những nhân tố khác nhau để

xác định xem nhân tố nào gây ra kết quả, thường cần sự thử nghiệm khá phức tạp và đắt tiền

b Theo kỹ thuật thu thập thông tin

- Nghiên cứu định tính: Nghiên cứu định tính (NCĐT) là một phương pháp tiếp cận nhằm tìm

cách mô tả và phân tích đặc điểm văn hóa và hành vi của con người và của nhóm người từ quanđiểm của nhà nghiên cứu Nghiên cứu định tính cung cấp thông tin toàn diện về các đặc điểm củamôi trường xã hội nơi nghiên cứu được tiến hành

- Nghiên cứu định lượng: là phương pháp thu thập dữ liệu bằng con số và giải quyết quan hệ

giữa lí thuyết và nghiên cứu theo quan niệm diễn dịch

4 Quy trình nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu bao gồm các giai đoạn sau

a Xác định vấn đề nghiên cứu

b Thiết kế nghiên cứu

c Chọn mẫu nghiên cứu

d Thu thập số liệu

e Xử lý và phân tích số liệu

Trang 2

f Kết luận và báo cáo kết quả nghiên cứu

B1.Xác định vấn đề nghiên cứu

Đặc điểm của một đề tài nghiên cứu tốt:

- Mục đích, mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng

- Quá trình nghiên cứu được chi tiết hóa

- Thiết kế NC được hoạch định cẩn thận

- Những giới hạn của nghiên cứu được trình bày rõ ràng

- Đáp ứng tốt các tiêu chuẩn đạo đức của nghiên cứu khoa học

- Các phân tích phù hợp với nhu cầu của người ra quyết định

- Các kết quả nghiên cứu được trình bày một cách rõ ràng, không mập mờ

- Các kết luận có cơ sở vững chắc, được minh chứng

- Những kinh nghiệm của nhà nghiên cứu được phản ánh

+ Có khả năng thực hiện

+ Phù hợp

Quy trình các bước xác định vấn đề nghiên cứu

 Nắm chắc mục tiêu của người ra quyết định

 Hiểu bối cảnh của vấn đề

 Hiểu rõ bản chất vấn đề chứ không phải những biểu hiện của nó

 Quyết định đơn vị nghiên cứu

 Các kỹ thuật hình thành ý tưởng nghiên cứu

 Quyết định các biến có liên quan

Biến phân loại

Biến liên tục

Biến phục thuộc

Biến độc lập

 Phát biểu vấn đề, nêu câu hỏi, mục tiêu và giả thiết nghiên cứu

Hình thành ý tưởng nghiên cứu

+ Kỹ thuật tư duy hợp lý

 Khảo sát những điểm mạnh và sở thích cá nhân

 Xem xét các chủ đề của các công trình nghiên cứu đã được thực hiện

 Đọc các tài liệu

 Trao đổi, thảo luận

Có thể áp dụng kỹ thuật “6 chiếc mũ tư duy”để hình thành ý tưởng nghiên cứu

Mũ trắng: Các sự kiện

Mũ đỏ: cảm tính

Mũ đen: Các mặt tiêu cực

Mũ vàng: Các mặt tích cực cuả tình trạng được kiểm nghiệm

Mũ xanh lá cây: Những cách giải quyết đến từ cách nhìn vấn đề theo trên

Mũ xanh da trời: tổng kết những thứ đạt được

+ Kỹ thuật tư duy sáng tạo

 Lưu sổ các ý tưởng nghiên cứu

 Khám phá các đề tài ưu thích nhờ những công trình đã hình thành

 Bản đồ liên kết hình cây

Trang 3

 Động não ( BrainStorming): là một kỹ thuật ban đầu được tạo ra để tìm ý tưởngtrong làm việc theo nhóm

Khi sử dụng kỹ thuật công não, thật đơn giản, bạn hãy chuẩn bị một cây bút và giấytrắng để có thể viết tất cả những điều bạn hay cả nhóm của bạn đang suy nghĩ ra Hãyviết bất cứ thứ gì có trong đầu bạn ra mặt giấy (brain dumping), không cần phải suynghĩ nó là một ý tưởng tốt hay chỉ là một suy nghĩ thoảng qua trong đầu Bạn càngkhông cần phải bận tâm đến việc mình có viết đẹp, ngay hàng thẳng lối hay không,nếu cần diễn tả một hình ảnh, cứ việc vẽ ra nếu bạn thích, nhưng hãy phác hoạ thậtnhanh chóng, hay khi phát hiện ra mình viết sai thì cũng chẳng cần phải quay lại đểsửa chữa, hãy để suy nghĩ của bạn liên tục Đừng chỉ suy nghĩ về chỉ 1 thứ mà hãysuy nghĩ đến tất cả những thứ có liên quan đến nó Cứ viết và đừng dừng bút để suynghĩ

Chọn lọc ý tưởng nghiên cứu

+ Kỹ thuật Delphi : Sử dụng một nhóm người để hình thành và chọn lựa một ý tưởng

nghiên cứu cụ thể hơn Là hình thức ra quyết định tập thể, nó không đòi hỏi các thànhviên gặp mặt trực tiếp Mà họ có thể tham gia như nhau bằng cách sử dụng các bảng câuhỏi

+ Nghiên cứu sơ bộ: phải làm nghiên cứu sơ bộ trước khi làm nghiên cứu chính thức vì

nghiên cứu sơ bộ này giúp mình xác định đề tài mình chọn là phù hợp không, có tính khảthi hay không, mình có đủ khả năng để làm nó hay không và phương thức tiếp cận củamình đối với đề tài này là như thế nào, phù hợp chưa trước khi làm chính thức Để tránhtrường hợp là khi đã là nghiên cứu chính thức rồi, mất nhiều thời gian và công sức rồimới phát hiện là mình ko thể làm, không đủ tài liệu hay đề tài là không phù hợp

+ Tích hợp các ý tưởng “phát triển và thu hẹp”

Xác định mục tiêu nghiên cứu : Là việc xác định những kết quả cần đạt để trả lời cho câu

hỏi nghiên cứu Là những mong muốn mà nhà nghiên cứu hi vọng sẽ đạt được,khám phá

ra, giải quyết được khi hoàn thành việc nghiên cứu.( mục tiêu nghiên cứu khi đạt được,giải quyết được qua nghiên cứu sẽ trở thành kết quả nghiên cứu)Ví dụ:

Câu hỏi nghiên cứu: Mức độ ảnh hưởng của số lượng nhân viên bán hàng đến doanh thucủa một công ty như thế nào?

Mục tiêu nghiên cứu: Là việc xác định những kết quả cần đạt để trả lời cho câu hỏinghiên cứu

 Xác định sự tồn tại mối tương quan giữa sự thay đổi số lượng nhân viên bán hàng

Xây dựng câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu là câu hỏi được hình thành trên nền tảng của mục tiêu nghiên cứu

Nhà nghiên cứu đưa ra câu hỏi nghiên cứu để góp phần làm chi tiết hơn, định hướng các bước cần tìm hiểu để đạt được mục tiêu nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu đồng thời cũng được trả lời qua kết quả nghiên cứu Có 3 dạng câu hỏi nghiên cứu: Câu hỏi về sự khác biệt( dung để so sánh, ví dụ: Có sự khác nhau về mức chi tiêu cho áo quần giữa nam và nữ không?), Câu hỏi về sự liên hệ(xác định mức

Trang 4

độ liên hệ của các hiện tượng, ví dụ như : Xác định mức độ ảnh hưởng của số lượng nhân

viên tới doanh thu bán hang), câu hỏi về sự mô tả (mô tả hiện tượng )

Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

+ Giả thuyết: Điều tạm nêu ra (chưa được chứng minh hoặc kiểm nghiệm) để giải thích một hiện tượng nào đó và tạm được công nhận.(Từ điển Tiếng Việt)

+ Giả thuyết nghiên cứu là câu trả lời giả định cho câu hỏi nghiên cứu (dựa trên những

gì đã biết) và nó thể hiện dưới dạng có thể kiểm tra được

+ Giả thuyết phải phù hợp với điều kiện thực tế trong nghiên cứu, phù hợp với khung líthuyết tác giả sử dụng, nhiều giả thuyết có khả năng kiểm nghiệm trong thực tế

+ Giả thuyết đóng vai trò là cơ sở, là khởi điểm của một công trình nghiên cứu, đồng thờicũng có vai trò định hướng cho công trình nghiên cứu đó Giả thuyết nghiên cứu khiđược kiểm chứng, được khẳng định thì sẽ là cơ sở lí luận giúp ta nhân thức sâu hơn vềbản chất của đối tượng nghiên cứu

+ Giả thuyết thể hiện dưới dạng kiểm tra được

+ Có 2 loại giả thuyết : Giả thuyết không và giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết Không (Ho)

Cho rằng không có sự khác biệt giữa các quan sát ( ví dụ : Mức chi tiêu cho học tập giữa nam và nữ không có sự khác biệt nhau)

Cho rằng không có mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc ( giả thuyết rằng mức chi tiêu cho học tập không phụ thuộc vào giới tính)

Giả thuyết nghiên cứu ( H1)

Khẳng định về sự bất cân bằng: Ví dụ: Giả thuyết rằng có sự khác biệt về mức chi tiêu cho thời trang giữa nam và nữ

Diễn tả mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc : Giả thuyết rằng mức chi tiêu về thời trang thay đổi theo giới tính

Các lưu ý đặt tên đề tài

+ Tên đề tài phải ngắn gọn, không nên quá dài, súc tích, ít chữ nhất nhưng chứa đựngnhiều thông tin nhất

+ Ngôn ngữ dùng trong tên đề tài phải rõ ràng, chuẩn xác để có thể được hiểu theo mộtnghĩa duy nhất, không được tạo khả năng hiểu thành nhiều nghĩa

+ Không nên đặt tên đề tài luận văn bằng những cụm từ có độ bất định cao về thông tin, như:

“Một số vấn đề”; “Một số giải pháp”; “ Một số suy nghĩ về”; “Đôi điều về”; “Thực trạng và giải pháp ”

Cách đặt tên đề tài mập mờ trên đây chỉ thích hợp cho một bài báo chứ không thích hợp cho một công trình khoa học, như luận văn, luận án và các công trình khoa học khác

B2.Bình luận các nghiên cứu liên quan:

Mục đích

 Bình luận các nghiên cứu liên quan nhằm phát triển kiến thức và hiểu biết sâu vềcác nghiên cứu trước có liên quan

 Cung cấp kiến thức về các phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu phù hợp

 Điều chỉnh các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu

 Phát hiện các hạn chế và vấn đề chưa được giải quyết

 Tránh lặp lại các công việc đã thực hiện

Các nội dung chính của phần bình luận

Trang 5

+ Các câu hỏi định hướng nội dung

 Tại sao nghiên cứu của bạn cần được tiến hành?

 Nó khác các nghiên cứu khác ntn?

 Nghiên cứu của bạn phù hợp với kiến thức hiện tại ở chỗ nào?

 Nghiên cứu của bạn đóng góp gì cho lĩnh vực đó?

+ Các nội dung chính

 Đánh giá điểm mạnh và hạn chế của các nghiên cứu của các chuyên gia đượccông nhận trong lĩnh vực lựa chọn

 Chỉ ra mối liên hệ với nghiên cứu của bạn

 Nhấn mạnh những khía cạnh cần thiết phải cung cấp kiến thức mới ( từ nghiêncứu của bạn)

B3.Hình thành thiết kế nghiên cứu:

- Khái niệm : Thiết kế nghiên cứu là một kế hoạch tổng quan về cách thức tiến hàng nhằm đạt

được mục tiêu và trả lời các câu hỏi nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu:

+ Lựa chọn thiết kế nghiên cứu dựa vào mục tiêu

– Tóm lượt mục tiêu nghiên cứu

• Mô tả đặc điểm và tính chất của vấn đề

• Giải thích mối quan hệ giữa các biến số

– Lựa chọn thiết kế nghiên cứu

• Nghiên cứu giải thích (nghiên cứu quan hệ nhân quả)

+ Lựa chọn thiết kế nghiên cứu dựa vào phương pháp:

Tóm tắt ưu, nhược điểm từng phương pháp nghiên cứu

• Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp

Lựa chọn thiết kế nghiên cứu

• Bước 1: Lựa chọn loại dữ liệu nghiên cứu sẽ sử dụng

• Bước 2: Lựa chọn phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

• Bước 3: Lựa chọn công cụ điều tra.

Phỏng vấn cá nhân

Phỏng vấn qua điện thoại

Gửi bảng câu hỏi điều tra

Căn cứ cho sự lựa chọn công cụ điều tra

Qui mô mẫu điều tra

Địa bàn thực hiện điều tra

Sự phức tạp của dữ liệu cần điều tra

Thời gian cho phép thực hiện điều tra

Ngân sách dành cho cuộc điều tra

+ Lựa chọn thiết kế nghiên cứu dựa vào thời gian:

 Phân loại nghiên cứu kinh doanh theo thời gian:

Nghiên cứu thời điểm

Nghiên cứu thời kỳ

Trang 6

+ Lựa chọn thiết kế nghiên cứu dựa vào chiến lược nghiên cứu: Thực nghiệm, khảo sát,

nghiên cứu tình huống

B4 Xây dựng đề cương nghiên cứu:

- Mục đích: Là một kế hoạch được viết ra nhằm hướng dẫn, định hướng thực hiện một nghiên

cứu

+ Trình bày câu hỏi nghiên cứu và tâm quan trọng của nó

+ Thảo luận những nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

+ Chỉ ra những thông tin cần thiết đề trả lời câu hỏi nghiên cứu

Bên cạnh đó, xây dựng đề cương nghiên cứu còn nhằm mục đích

+ Nhận được sự chấp thuận của nhà tài trợ nghiên cứu (nếu có)

+ Cho phép nhà nghiên cứu hoạch định và đánh giá các bước của quá trình nghiên cứu

+ Là một chỉ dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu

+ Cơ sở cho hoạch định nguồn lực cần thiết cho nghiên cứu ( thời gian và ngân sách )

- Các thành phần cơ bản của đề cương:

+ Đặt vấn đề:

+ Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu:

Câu hỏi nghiên cứu là cơ sở để đưa ra các giả thiết nghiên cứu

Làm rõ vấn đề nghiên cứu

Là cơ sở để xây dựng mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Dựa vào các vấn đề NC cụ thể để đặt câu hỏi NC và được cụ thể hóa trong bảng câu hỏi để thu

dữ liệu

Mục tiêu nghiên cứu chỉ rõ chúng ta muốn biết hay đạt được cái gì (?)

Cách trình bày mục tiêu nghiên cứu nên bắt đầu bằng động từ

Mục tiêu phải diễn đạt được kết quả mong đợi mà nó có thể quan sát được và đo lường đượcMục tiêu chung/tổng quát

Mục tiêu cụ thể (không nên quá nhiều mục tiêu)

Mục tiêu có thể được thay đổi và xác định lại trong tiến trình xây dựng đề cương nghiên cứu hoặc tiến trình thực hiện nghiên cứu

+ Phương pháp nghiên cứu

 Là cơ sở để đưa ra các giả thiết nghiên cứu

 Làm rõ vấn đề nghiên cứu

 Là cơ sở để xây dựng mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

 Dựa vào các vấn đề NC cụ thể để đặt câu hỏi NC và được cụ thể hóa trong bảng câu hỏi

để thu dữ liệu

+ Lịch trình nghiên cứu

 Ước lượng tất cả các công việc cần thiết cho NC từ lúc bắt đầu đến kết thúc,

 Các công việc có thể là: lược khảo tài liệu, thuê chuyên gia, thiết bị, thu thập, kiểm tra,

xử lý số liệu, viết báo cáo …

 Lập thời gian biểu cho các công việc, có thể dùng sơ đồ,

+ Các nguồn lực (kinh phí…)

 Ước tính chi phí cho hoạt động NC của mình,

 Thời gian và ngân sách cho các công việc thường được ước tích thấp hơn thực tế phát sinh, nên có khoản thời gian và ngân sách dự trữ

Trang 7

+ Tài liệu tham khảo: Liệt kê danh mục các tài liệu tham khảo (kể cả danh mục nguồn dữ liệu

thứ cấp sử dụng) theo tên Tác giả - xếp theo trình tự ABC

Lưu ý liệt kê đủ các tài liệu tham khảo kể cả các nội dung đã trích dẫn (nguồn trích dẫn) Ví dụ

i)Phạm Lê Thông (2008), Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Kiên Giang, Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ, số 9, trang 103-113 ii)Trung Nguyên (2005), Phương pháp luận nghiên cứu, Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội, TP.HCM.

2 Phương pháp thu thập dữ liệu

a) Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

-Khái niệm dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp là những dữ liệu, thông tin đã có trong một tài liệu

nào đó, đã được thu thập cho một mục đích khác

-Khái niệm phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: là quá trình thu thập thông tin từ những nguồn

đã có khác như sách báo, truyền hình, internet, báo cáo nghiên cứu thương mại…Và để xác địnhtính chính xác của thông tin thì cần tìm những thông tin tương tự ở những nguồn khác để so sánh

- Ưu điểm và hạn chế của phương pháp

Ưu điểm : Tiết kiệm chi phí và thời gian thu thập nhanh

Nhược điểm:

Dễ lạc hậu theo thời gian: Một đặc tính của thông tin mà chúng ta đặc biệt quan tâm đó

là tính biến động của thông tin Thông tin có thể thay đổi trong thời gian rất ngắn Chính

vì thế với nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập được từ các nguồn khác rất có thể là nguồnthông tin đã cũ, và hiện tại đã được thay đổi

Không đáp ứng đúng nhu cầu: Mặc dù, nguồn dữ liệu thứ cấp rất đa dạng từ các nguồn

khác nhau Tuy nhiên, không phải bất kỳ dữ liệu nào cũng đáp ứng được nhu cầu củanhững nhà nghiên cứu Lý do ở đây có thể là tính bảo mật nguồn thông tin hoặc trước đókhông có hoặc rất hiếm đề tài tương tự đã được nghiên cứu

Khó tiếp cận

- Các nguồn dữ liệu thứ cấp cơ bản

+ Nguồn nội bộ : Các báo cáo chức năng khác nhau trong công ty ( báo cáo về chi phí, báo cáo

về doanh thu, hoạt động phân phối chức năng…)

+ Nguồn bên ngoài: Cơ quan thống kê và quản lý nhà nước; Các tổ chức hiệp hội; Sách, tạp chíhọc thuật chuyên ngành; Luận văn, khóa luận, kết quả hội nghị; các phương tiện truyềnthông( internet, bách khoa mở…); các tổ chức thương mại

-Các phương pháp tìm kiếm dữ liệu thứ cấp

+ Thư viện

+ Các trung tâm tài liệu

+ Các cơ sở dữ liệu : thường được các công ty, tổ chức lớn xây dựng bằng cách tập hợp nhữngthông tin tóm tắt từ rất nhiều các tạp chí chuyên ngành khác nhau, sắp xếp và tổ chức sao choviệc tìm kiếm thông tin được dễ dàng hơn

+ Các danh bạ mạng: phân loại và sắp xếp các website theo các chủ đề lớn nhỏ, chính phụ, giúpngười dung mạng dễ tìm kiếm hơn

+ Các bộ máy tìm kiếm

b)Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

- Khái niệm dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu được nhà nghiên cứu thiết kế thu

thập và sử dụng trực tiếp cho mục đích nghiên cứu của mình

Trang 8

- Khái niệm phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

- Ưu điểm và hạn chế của phương pháp

+Ưu điểm Đáp ứng tốt nhu cầu và mục tiêu nghiên cứu

+Nhược điểm: Tốn kém chi phí và thời gian

- Các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp chủ yếu: Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơ

cấp Nhìn chung khi tiến hành thu thập dữ liệu cho một cuộc nghiên cứu, thường phải sử dụngphối hợp nhiều phương pháp với nhau để đạt được hiệu quả mong muốn Sau đây là các phươngpháp thường dung

+Phương pháp quan sát(observation) Quan sát là phương pháp ghi lại có kiểm soát các sự kiện

hoặc các hành vi ứng xử của con người Phương pháp này thường được dùng kết hợp với cácphương pháp khác để kiểm tra chéo độ chính xác của dữ liệu thu thập Có thể chia ra:

Quan sát trực tiếp và quan sát gián tiếp:

Quan sát trực tiếp là tiến hành quan sát khi sự kiện đang diễn ra Ví dụ: Quan sát thái độcủa khách hàng khi thưởng thức các món ăn của một nhà hàng

Quan sát gián tiếp là tiến hành quan sát kết quả hay tác động của hành vi, chứ không trựctiếp quan sát hành vi Ví dụ: Nghiên cứu hồ sơ về doanh số bán trong từng ngày của mộtsiêu thị để có thể thấy được xu hướng tiêu dùng của khách hàng trong từng thời kỳ

Quan sát nguỵ trang và quan sát công khai:

Quan sát nguỵ trang có nghĩa là đối tượng được nghiên cứu không hề biết họ đang bịquan sát Ví dụ: Bí mật quan sát mức độ phục vụ và thái độ đối xử của nhân viên

Quan sát công khai có nghĩa là đối tượng được nghiên cứu biết họ đang bị quan sát Vídụ: Đơn vị nghiên cứu sử dụng thiết bị điện tử gắn vào ti vi để ghi nhận xem khách hàngxem những đài nào, chương trình nào, thời gian nào

Công cụ quan sát :

Quan sát do con người nghĩa là dùng giác quan con người để quan sát đối tượng nghiêncứu Ví dụ: Kiểm kê hàng hóa; quan sát số người ra vào ở các trung tâm thương mạiQuan sát bằng thiết bị nghĩa là dùng thiết bị để quan sát đối tượng nghiên cứu Chẳnghạn dùng máy đếm số người ra vào các cửa hàng

+ Phương pháp điều tra: là phương pháp sử dụng bảng câu hỏi điều tra để thu thập dữ liệu từ

mẫu nghiên cứu Phương pháp điều tra có thể được phân loại như sau :

Phỏng vấn cá nhân: Là phương thức thu thâp dữ liệu dựa vào sự tiếp xúc trực tiếp giữa

một người trả lời phỏng vấn và người phỏng vấn Có thể chia làm 2 loại : Phỏng vấn có thỏa thuận trước và phỏng vấn chặn đường Nhân viên điều tra đến gặp trực tiếp đối

tượng được điều tra để phỏng vấn theo một bảng câu hỏi đã soạn sẵn

Trang 9

# Người nghiên cứu cần có sự lựa chọn đề xuất hay trình bày thêm những câu hỏi dựatrên thông tin từ người trả lời.

# Một số người trả lời có thể có thông tin chất lượng cao và người nghiên cứu mongmuốn tìm hiểu sâu hơn với họ về đề tài nghiên cứu

# Các câu hỏi có liên quan tới kiến thức ẩn, không nói ra hoặc quan điểm cá nhân (thái

độ, giá trị, niềm tin, suy nghĩ, …)

# Người nghiên cứu có thể cung cấp thêm thời gian và chi phí cho phỏng vấn và đi lại

# Một số người trả lời có những khó khăn trong cách diễn đạt bằng cách viết

# Chúng ta muốn công bố báo cáo có liên quan đến công bố chung

Ưu điểm : Do gặp mặt trực tiếp nên nhân viên điều tra có thể thuyết phục đối tượng trả

lời, có thể giải thích rõ cho đối tượng về các câu hỏi, có thể dùng hình ảnh kết hợp với lờinói để giải thích, có thể kiểm tra dữ liệu tại chỗ trước khi ghi vào phiếu điều tra

Nhược điểm : Có khả năng phát sinh sai sót và tái phỏng vấn Đồng thời chi phí cao, mất

nhiều thời gian và công sức

Phỏng vấn qua điện thoại: Là phương thức thu thập dữ liệu dựa vào sự tiếp xúc với nhau

bằng giọng nói (qua điện thoại) giữa người phỏng vấn và đối tượng được phỏng vấn

Ưu điểm : Tốc độ nhanh; ít tốn kém chi phí; khả năng hợp tác; khả năng tái phỏng vấn

Nhược điểm : Tuy nhiên thời gian phỏng vấn bị hạn chế vì người trả lời thường không sẵn

lòng nói chuyện lâu qua điện thoại, nhiều khi người cần hỏi từ chối trả lời hay không có ởnhà

Không thể trình bày các mẫu minh hoạ về mẫu quảng cáo, tài liệu… để thăm dò ýkiến

Điều tra bằng bảng hỏi : Là phương thức thu thâp dữ liệu không có sự tiếp xúc nào giữa

người phỏng vấn và người được phỏng vấn ngoài bang câu hỏi và các hướng dẫn trả lờiđược gửi đến

Áp dụng khi người mà ta cần hỏi rất khó đối mặt, do họ ở quá xa, hay họ sống quá phântán, hay họ sống ở khu dành riêng rất khó vào, hay họ thuộc giới kinh doanh muốn gặpphải qua bảo vệ thư ký…; khi vấn đề cần điều tra thuộc loại khó nói, riêng tư (chẳng hạn:

kế hoạch hoá gia đình, thu nhập, chi tiêu,…); khi vấn đề cần điều tra cực kỳ hấp dẫn đốivới người được phỏng vấn (chẳng hạn: phụ nữ với vấn đề mỹ phẩm, nhà quản trị với vấn

đề quản lý,…); khi vấn đề cần điều tra cần thiết phải có sự tham khảo tra cứu nhất địnhnào đó…

Ưu điểm: Có thể điều tra với số lượng lớn đơn vị, có thể đề cập đến nhiều vấn đề riêng tư

tế nhị, có thể dùng hình ảnh minh hoạ kèm với bảng câu hỏi Thuận lợi cho người trả lời

vì họ có thời gian để suy nghĩ kỹ câu trả lời, họ có thể trả lời vào lúc rảnh rỗi Chi phíđiều tra thấp; chi phí tăng thêm thấp

Nhược điểm : tỷ lệ trả lời thường thấp, mất nhiều thời gian chờ đợi thư đi và thư hồi âm,

không kiểm soát được người trả lời , người trả lời thư có thể không đúng đối tượng mà tanhắm tới…

+ Phương pháp điều tra nhóm tiêu điểm: (forcus groups)

Trang 10

Nội dung phương pháp: Nhân viên điều tra tiến hành đặt câu hỏi phỏng vấn từng nhóm,

thường từ 7 đến 12 người có am hiểu và kinh nghiệm về một vấn đề nào đó, để thông quathảo luận tự do trong nhóm nhằm làm bật lên vấn đề ở nhiều khía cạnh sâu sắc, từ đó giúpcho nhà nghiên cứu có thể nhìn nhận vấn đề một cách thấu đáo và toàn diện

Ưu điểm : Thu thập dữ liệu đa dạng, khách quan và khoa học

Hạn chế : kết quả thu được không có tính đại diện cho tổng thể chung, chất lượng dữ liệu

thu được hoàn toàn phụ thuộc vào kỹ năng của người điều khiển thảo luận, các câu hỏithường không theo một cấu trúc có sẵn nên khó phân tích xử lý

+ Phương pháp điều tra nhóm cố định: Nhóm cố định là một mẫu nghiên cứu cố định gồm các

con người, các hộ gia đình, các DN được thành lập để định kỳ trả lời các câu hỏi qua hình thứcphỏng vấn bằng đt, bằng thư hay phỏng vấn cá nhân

Ưu nhược điểm:

Chi phí rẻ do lặp lại nhiều lần một bảng câu hỏi theo mẫu lập sẵn Giúp cho việc phân tích đượctiến hành lâu dài và liên tục Ví dụ: Nhờ theo dõi phản ứng của một người, một hộ hay mộtdoanh nghiệp qua một thời gian dài; giúp cho việc đo lường được tác động của một số nhân tốđối với hành vi mua sắm của người tiêu dùng, từ đó giúp ta dễ tìm ra tính quy luật trong tiêudùng

Hạn chế do biến động trong nhóm (Do tự rút lui, do bị phá sản, ngưng hoạt động, do chuyểnngành, do qua đời, chuyển chỗ ở, …) Hạn chế về thái độ của nhóm cố định Nếu ta cứ liên tụcnghiên cứu về một số yếu tố cố định (như hỏi họ mua hàng hoá nhãn hiệu gì) thì sẽ gây tác độngđến tác phong của họ làm sai lệch kết quả nghiên cứu

+ Phương pháp thực nghiệm:

Nội dung phương pháp: Là phương pháp thu thập dữ liệu bằng cách quan sát, theo dõi, đo

đạc qua các thí nghiệm

Các loại biến :

Biến độc lập : là các yếu tố, điều kiện khi bị thay đổi trên đối tượng nghiên cứu sẽ

ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm Như vậy, đối tượng nghiên cứu chứa một hoặcnhiều yếu tố, điều kiện thay đổi Nói cách khác kết quả số liệu của biến phụ thuộcthu thập được thay đổi theo biến độc lập

Ví dụ : Như vậy, đối tượng nghiên cứu chứa một hoặc nhiều yếu tố, điều kiện thay đổi Nói cách khác kết quả số liệu của biến phụ thuộc thu thập được thay đổi theo biến độc lập

Biến phụ thuộc ( là những chỉ tiêu đo đạc và bị ảnh hưởng trong suốt quá trình thí

nghiệm, hay có thể nói kết quả đo đạc phụ thuộc vào sự thay đổi của biến độc lập)

Ví dụ : khi nghiên cứu sự sinh trưởng của cây mía, các biến phụ thuộc ở đây có thể bao gồm: chiều cao cây, số lá, trọng lượng cây,… và kết quả đo đạc của biến phụ thuộc ở các nghiệm thức khác nhau có thể khác nhau.

-Các phương thức điều tra chính

3 Chọn mẫu trong điều tra

- Các khái niệm cơ bản:

+ Tổng thể : Là một tập hợp các đối tượng khảo sát (khách hang, nhân viên, DN…) chứa các đặc

tính

+ Mẫu: Là một phần hoặc tập hợp nhỏ cá thể của tổng thể được chọn đại diện cho tổng thể để

khảo sát nghiên cứu

Trang 11

+ Điều tra chọn mẫu: là loại điều tra không toàn bộ, trong đó người ta chọn một số đủ lớn đơn vị

đại diện trong toàn bộ các đơn vị của tổng thể chung để điều trai rồi dung kết quả thu thập đượctính toán, suy rộng thành các đặc điểm của toàn bộ tổng thể chung Ví dụ

* Điều tra năng suất sản lượng cây trồng, vật nuôi

* Kiểm tra chất lượng sản phẩm

* Nghiên cứu thị trường

- Ưu điểm

Tiết kiệm hơn : Do chỉ điều tra thực tế trên một số ít đơn vị nên tiết kiệm được chi phí về nhân

lực, vật lực và thời thời gian

Nhanh hơn : Do chỉ điều tra thực tế trên một số ít đơn vị nên nên mọi công tác chuẩn bị sẽ gọn

hơn, số lượng tài liệu ghi chép ít hơn, thời gian điều tra tổng hợp và phân tích sẽ ngắn hơn Điều này làm cho điều tra chọn mẫu có tính kịp thời cao

Chính xác hơn : Số nhân viên điều tra cần ít hơn nên có thể chọn được những nhân viên có trình

độ nghiệp vụ cao, có kinh nghiệm Việc tập huấn cho nhân viên điều tra gọn hơn và tốt hơn, đồng thời việc kiểm tra số liệu có thể tiến hành tỉ mĩ và tập trung hơn, làm giảm được các sai số chủ quan

Có thể mở rộng nội dung điều tra, đi sâu nghiên cứu nhiều mặt của hiện tượng.

Có tính thực tế cao đối với trường hợp điều tra làm phá hủy các đơn vị điều tra.

- Nhược điểm của điều tra chọn mẫu

+ Do chỉ tiến hành thu thập số liệu trên một số ít quan sát từ tổng thể chung nên kết quả tính toánluôn có một khoảng chênh lệch so với giá trị thực của tổng thể gọi là sai số chọn mẫu (Sai số do tính chất đại diện của mẫu)

+ Sai số này phụ thuộc vào độ đồng đều của của các quan sát, quy mô mẫu và phương pháp chọnmẫu

- Chọn mẫu ngẫu nhiên:

+Khái niệm: Là kỹ thuật chọn mẫu mà khả năng được chọn vào tổng thể mẫu của tất cả các đơn

vị của tổng thể đều như nhau

+Quy trình :

Xác định khung chọn mẫu

Khung chọn mẫu là căn cứ để ta tiếp cận đối tượng đã chọn cho mẫu nghiên cứu

Khung chọn mẫu là căn cứ quan trọng quyết định chất lượng của mẫu được chọn

Ví dụ : Mẫu muốn chọn là sinh viên Khung chọn mẫu là những đối tượng có thẻ sinhviên (còn hiệu lực)

Xác định kích thước mẫu: Quyết định kích cỡ mẫu nghiên cứu như thế nào cho phù hợp

phụ thuộc vào các yếu tố sau: Độ tin cậy mà nhà NC mong muốn từ mẫu; Khoảng ướclượng E; Số lượng các nhóm mẫu nhỏ được phân ra từ mẫu NC để phân tích; quy mô củatổng thể nghiên cứu

Quy mô mẫu phù hợp thường được xác định theo công thức sau:

Nếu mục tiêu chính của NC là trung bình :

Nếu mục tiêu chính của NC là các tỷ lệ :

Trang 12

Z: là hệ số tin cậy Độ tin cậy thường dung trong NC là 0,95 tương ứng với z= 1.96

là độ lệch chuẩn của tổng thể từ những lần nc trước trong trường hợp mục tiêu NC chính là trung bình

là là độ lệch chuẩn của tổng thể từ những lần nc trước trong trường hợp mục tiêu NC

chính là tỷ lệ

là sai số cho phép

 Lựa chọn kỹ thuật lấy mẫu phù hợp

 Kiểm tra tính đại diện của mẫu

+Các kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên:

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản : Là phương pháp chọn mẫu hoàn toàn ngẫu nhiên,

không theo một sự sắp xếp nào cả Các đơn vị đều có cơ hội được chọn như nhau

Ví dụ: Một trường học có 1.000 sinh viên, người nghiên cứu muốn chọn ra 100 sinh viên để nghiên cứu

về tình trạng sức khỏe trong số 1.000 sinh viên Theo cách chọn mẫu đơn giản thì chỉ cần viết tên 1.000 sinh viên vào trong mẫu giấy nhỏ, sau đó bỏ tất cả vào trong một cái thùng và rồi rút ngẫu nhiên ra 100 mẫu giấy Như vậy, mỗi sinh viên có một cơ hội lựa chọn như nhau và xác suất chọn ngẫu nhiên một sinh viên trên dễ dàng được tính Thí dụ trên ta có quần thể N = 1.000 sinh viên và cỡ mẫu n = 100 sinh viên Như vậy, sinh viên của trường được chọn trong cách lấy mẫu ngẫu nhiên sẽ có xác suất là n/(N x 100) hay 100/(1000 x 100) = 10%.

Cách thức tiến hành:

- Lập danh sách các đơn vị của tổng thế chung theo một trật tự nào đó

- Đánh số thứ tự các đơn vị trong danh sách

- Rút thăm, dung bảng số ngẫu nhiên, hoặc dung máy tính để chọn ra từng đơn vị trong tổngthể chung vào mẫu

Ưu điểm : dễ thực hiện, cho kết quả khách quan

Nhược điểm : phải xây dựng dàn chọn mẫu liệt kê đầy đủ tất cả các phần tử của tổng thể,

nếu tổng thể chung có quy mô lớn thì việc chuẩn bị này tốn nhiều thời gian và hết sức khó khăn

Chú ý : Chỉ ứng dụng phương pháp này trong trường hợp tổng thể nghiên cứu tương đối

đồng chất, không bao gồm nhiều loại hình khác nhau

Ví dụ : Kiểm tra chất lượng sản phẩm, điều tra năng suất cây trồng và vật nuôi

Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống : Là phương pháp chọn ngẫu nhiên trong điều kiện các

đơn vị chọn mẫu trong dàn chọn mẫu được sắp xếp theo một trật tự nhất định

Ví dụ : chọn mẫu hệ thống như sau: muốn nghiên cứu 1 thành viên trong mỗi nhóm có 10 cá thể, quần

thể có 10 nhóm (tổng cá thể của quần thể là 100), đánh số cá thể từ 1-100 Lúc này nhóm 1 đ ược đánh số

từ 1-10; nhóm 2 từ 11-20; nhóm 3 từ 21-30; …nhóm 10 từ 91-100

Trước tiên cần sắp xếp thứ tự các đơn vị mẫu (thí dụ theo thứ tự gia tăng trong trường hợp này) Sau đó chọn điểm đầu tiên bất kỳ có giá trị < 10 (thí dụ chọn ngẫu nhiên một số trong khoảng từ 1-10 là 7 Số cá thể tiếp theo sẽ cộng thêm là 10 Như vậy các thành viên được chọn sẽ có số thứ tự là 7, 17, 27, 37, 47,… 97.

Trang 13

Cách thức tiến hành:

- Lập danh sách các đơn vị của tổng thế chung theo một trật tự quy ước

- Đánh số thứ tự các đơn vị trong danh sách

- Chọn ngẫu nhiên một đơn vị trong danh sách

- Cách đều k đơn vị lại chọn ra 1 đơn vị vào mẫu (Nếu số đơn vị tổng thể là N và số đơn vịmẫu cần chọn là n thì khoảng cách chọn k = N/n.)

Ưu điểm : đơn giản, các đơn vị mẫu trãi đều theo dàn chọn mẫu nên tính đại diện cao hơn

cách chọn ngẫu nhiên đơn giản

Nhược điểm : Khó khăn khi lập dàn chọn mẫu trong trường hợp tổng thể lớn

Chọn mẫu ngẫu nhiên theo khối : là phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên một lượt các

phần tử

Cách thức tiến hành:

- Lập danh sách tổng thế chung theo từng khối

- Chọn ngẫu nhiên một số khối và điều tra tất cả các đơn vị trong khối đã chọn

Ưu điểm : Tổ chức gọn nhẹ, tiết kiệm thời gian và chi phí.

Nhược điểm : Do các đơn vị điều tra tập trung ở những khối mẫu, không phân bổ đều

trong tổng thể chung, cho nên tính đại diện của mẫu có thể thấp

Áp dụng : Trong thực tế, phương pháp này được áp dụng khi khi ta không thể hoặc khó

có thể lập danh sách các đơn vị riêng biệt (dàn chọn mẫu) mà có thể lập danh sách theo khối

Ví dụ : khi nghiên cứu tình hình thu chi của hộ gia đình ở một thành phố lớn, việc lập danh sách toàn bộ các hộ của thành phố rất khó khăn, nhưng có thể lập danh sách các phường (xã) hoặc khu phố một cách dễ dàng Lúc này có thể xem phường (xã) hoặc khu phố như một đơn vị chọn mẫu.

Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

Cách thức tiến hành:

- Tổng thể được phân chia thành các nhóm theo 1 tiêu thức hay nhiều tiêu thức

- Trong từng nhóm, dung cách chọn mâu ngẫu nhiên đơn gián/ chọn mẫu hệ thống để chọn racác đơn vị của mẫu

Trang 14

Ưu điểm : Mẫu chọn có tính đại diện cao

Nhược điểm : Gặp khó khăn trong việc xác định cơ cấu tổng thể (không có thông

tin trong quá khứ)

Áp dụng : Chỉ ứng dụng khi tiêu thức phân tổ có cơ cấu tương đối ổn định.

Chọn mẫu ngẫu nhiên nhiều giai đoạn

Cách thức tiến hành:

- Phân chia tổng thể chung thành các đơn vị cấp I, rồi chọn các đơn vị mẫu cấp I

- Phân chi mỗi đơn vị cấp I thành các đơn vị cấp II, rồi chọn các đơn vị mẫu cấp II

Ưu điểm : Thuận lợi trong việc xây dựng dàn chọn mẫu, giảm chi phí thu thập dữ liệu do

các đơn vị điều tra tập trung ở các bậc chọn mẫu

Nhược điểm : Sai số tăng theo số cấp chọn.

Áp dụng : Thường áp dụng cho các cuộc điều tra phạm vi rộng, phục vụ quản lý kinh tế

vĩ mô

- Chọn mẫu phi ngẫu nhiên:

Ngày đăng: 09/03/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

B3.Hình thành thiết kế nghiên cứu: - CÁC NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC PHẦN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KINH DOANH doc
3. Hình thành thiết kế nghiên cứu: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w