Lấy mẫu nước tiểu tươi giữa dòng buổi sáng: + Là cách lấy thông thường, do bệnh nhân tự thực hiện.. Lấy mẫu nước tiểu bằng thông bàng quang sonde tiểu: + Chỉ dùng khi không thể sử dụng k
Trang 1SV YHCT 2009 Nguyễn
Hoài Bắc
Quy trình tổng phân tích nước tiểu
I LẤY MẪU NƯỚC TIỂU, GHI NHẬN ĐẶC ĐIỂM BẰNG CÓ THỂ NHẬN BIẾT:
1 Ba kỹ thuật lấy nước tiểu:
Có 3 cách lấy mẫu nước tiểu để xét nghiệm ít bị lây nhiễm:
a Lấy mẫu nước tiểu tươi giữa dòng buổi sáng:
+ Là cách lấy thông thường, do bệnh nhân tự thực hiện
+ Dễ lây nhiễm từ đường âm đạo (hành kinh hoặc huyết trắng)
+ Chuẩn bị:
Rửa lỗ niệu đạo bằng nước và xà phòng vào buổi tối hôm trước và sáng ngủ dậy của ngày lấy nước tiểu Chú ý rửa sạch bao quy đầu của nam, hai mép âm hộ của nữ, lỗ tiểu
Không uống nước trước khi lấy nước tiểu
+ Thực hiện:
Dùng bông, gạc tẩm dung dịch sát khuẩn (povidone iốt , benzalkonium chloride,
hexachlorophene, …) lau sạch bao quy đầu của nam, hai mép âm hộ của nữ, lỗ tiểu
Dùng 2 ngón tay giữ không cho bao quy đầu hoặc 2 mép âm hộ làm bẩn lỗ đái, lau sạch
lỗ tiểu lần nữa bằng dụng cụ như trên
Mở nắp lọ đựng mẫu, không cho vật gì rơi vào
Lấy mẫu nước tiểu, ghi nhận đặc điểm
có thể nhận biết.
2
Trộn mẫu vài lần, nhúng ngập que Dipstick vào mẫu, đưa vào máy LabUReader, đợi vài phút máy sẽ trả kết quả gồm 10 thông số chính.
Soi tươi cặn nước tiểu.
1
3
TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU
(URINALYSIS)
Trang 2 Tiểu bỏ khoảng 25-30 ml đầu
Đặt lọ vào dòng nước tiểu đang chảy, hứng khoảng 50-100ml
b Lấy mẫu nước tiểu bằng thông bàng quang (sonde tiểu):
+ Chỉ dùng khi không thể sử dụng kỹ thuật trên (bệnh nhân không tự chủ, bí tiểu,…), do nhân viên y tế thực hiện trong điều kiện vô trùng tuyệt đối
+ Có thể gây nhiễm trùng tiểu bệnh viện
c Lấy mẫu nước tiểu chọc hút bàng quang (chọc dò trên xương mu):
+ Chỉ dùng khi không thể sử dụng hai kỹ thuật trên, do nhân viên y tế thực hiện trong điều kiện
vô trùng tuyệt đối
+ Không thực hiện khi bệnh nhân không có cầu bàng quang vì có nguy cơ đâm kim vào đại tràng và các nội tạng khác trong phúc mạc Ở trẻ nhỏ, kĩ thuật này dễ thực hiện vì phần lớn bàng quang nằm trong ổ bụng
+ Chuẩn bị:
Bơm tiêm, kim chọc có nòng kiểu kim chọc dò tủy sống, bơm tiêm 5ml thuốc tê
xylocain, ống nghiệm vô khuẩn, thuốc sát khuẩn, săng có lỗ
Khám xác định lại cầu bàng quang
+ Thực hiện:
Vô khuẩn rộng vùng bàng quang
Phủ săng có lỗ, vô khuẩn
Gây tê vào điểm cách gò mu 1cm trên đường trắng giữa
Chọc kim điểm cách gò mu khoảng 2cm trên đường trắng giữa vả hút nước tiểu
* Nước tiểu lấy xong cần được khảo sát ngay để tránh ly giải TB, nhiễm VT và thay đổi pH hoặc để ở 40C, không quá bốn giờ
Cầu bàng quang:
Nguyên nhân:
Do ứ nước tiểu ở bàng quang gồm các bệnh như u xơ
tiền liệt tuyến, ung thư tiền liệt tuyến hay sỏi bàng
quang
Cách khám:
- Nhìn: Khối tròn vồng lên ở vùng hạ vị trên xương
mu như quả cầu
- Sờ: Khối u tròn, cảm giác căng, gây tức cho bệnh
nhân, không di động có khi lên tận rốn – Phân biệt
với u nang buồng trứng, u tử cung
- Gõ: Đục
- Thăm trực tràng, âm đạo thấy có khối tròn, nhẵn là
khẳng định chắc chắn nhất
Phân biệt:
- Có thai
- U xơ tử cung
- U nang buồng trứng
2 Ghi nhận đặc điểm có thể nhận biết:
a Màu nước tiểu:
- Bình thường: màu vàng trong do sắc tố trong nước tiểu trong đó có urochrome (sản phẩm
thoái hóa của hemoglobin), urobilin, indoxyl, porphyrin
Hình 1: Cầu bàng quang
Nguồn: Bacsivn.com
Trang 3- Bất thường: quan trọng nhất là màu đỏ hoặc nâu đỏ (xá xị)
+ Màu đỏ hoặc nâu đỏ:
Tiểu máu (tiểu Hồng cầu), tiểu Hemoglobin, tiểu Myoglobin, tiểu Porphyrin
Chất thực phẩm tự nhiên (củ cải đường, dưa hấu,…)
Màu thực phẩm (Rhodamine B)
Thuốc: Phenothiazin, Phenazopyridine, Thuốc nhuận tràng (phenolphthalein, senna), Adriamycin, Rifampin, Riboflavine, Phenytoin,…
+ Màu hổ phách hoặc màu vàng đậm:
Bilirubin
Thực phẩm: cà rốt, riboflavin, vitamin A
Thuốc: Sulfonamid, Chloroquine, Phenacetin, Tetracyline,…
+ Màu da cam: Phenazopyridine, thuốc nhuận tràng có chứa phenolphthalein, Rifampin, Sulfasalazine
+ Màu xanh hoặc màu xanh lá cây: Nhiễm Pseudomonas, thuốc (Amitriptylin, Indomethacin, Promethazin, Triamteren)
+ Đục: tiểu đạm, tiểu mủ, tiểu dưỡng trấp, tiểu tinh thể
b Mùi nước tiểu
- Bình thường: mùi khai một khoảng sau đi tiểu
- Bất thường:
+ Mùi khai ngay sau đi tiểu: Nhiễm Proteus (vi trùng này có men urease chuyển urê thành amoniac)
+ Mùi hôi: Ung thư bàng quang, ung thư thận
+ Mùi aceton: tiểu đường nhiễm ceton acid
II MƯỜI THÔNG SỐ NƯỚC TIỂU:
Trang 41 Specific
gravity (SG)
ĐGCN Cô
đặc + Pha
loãng/NT
Bình thường SG pl max: 1,005
SG cđ max: 1,030 Thường: 1,018-1,027
Bất thường
Sinh lý - : Trẻ em, chế độ ăn (nước , vđ , mồ hôi
, protein ), X-Quang
- : uống nước
Bệnh lý - : tiểu đạm, ĐTĐ, mất nước, suy tim sung huyết
- : Tltiểu, ĐTN, STM
2 pH:
ĐGCN Toan
+ Kiềm/NT
Bất thường
Sinh lý 4,5 – 8:
- Toan (pH<6): Lao, vận động nhiều, uống rượu
nhiều, ăn thịt nhiều, uống chất acid hóa (clorua
amoni,…)
- Kiềm (pH>6,5): Sau 2h bữa ăn thịnh soạn, đứng ở
nhiệt độ phòng trong nhiều giờ, uống bicarbonate, thuốc lợi tiểu (acetazolamide)
Bệnh lý - Toan: TCH do n~ Ceton acid, lao hệ niệu, ngộ độc
rượu methyl, toan hóa ống thận, mất kiềm do tiêu
Trang 5- Kiềm: KCH do mất HCO3- , NTT do Proteus, Escherichia coli
3 Nitrit
(NIT) Phát
hiện khuẩn
niệu
Bình thường (-) Không chắc không có khuẩn niệu
Bệnh lý (+) khi NIT: 0,06-0,1 mg/dl NT niệu
Sai KQ (+) giả Dơ mẫu
(-) giả VK không khử Nitrat, khử Nitrat thành amoniac (+),
urobilinogen (+), dùng VitaC>25mg/l, NT loãng, NT pH<6
4 BC (LEU)
Phát hiện
tiểu mủ
Bình thường (-)
Bệnh lý (+) khi >5 BC/vi trường
Dấu hiệu nguồn gốc thận: trụ BC Tiểu mủ liên tục: khả năng lao sinh dục
Sai KQ (+) giả Dơ mẫu, formaldehyde, màu nước tiểu, SG ,
oxalic acid, tác nhân OXH
(-) giả Thừa cân, Glucose niệu 2g/dl, protein niệu
500mg/dl, urobilinogen (+), thuốc (rifampin, tetracycline, nitrofurantoin, cephalexin, gentamicin, phenazopyridine, oxalic acid)
5 Blood
(BLD) Đo
lượng HC,
Hb tự do từ
HC ly giải
và
myoglobin
Bình thường (-)
Bệnh lý (+) khi >3-5 Tb máu đỏ/vi trường
Sai KQ (+) giả Betadine
(-) giả Ascorbic acid (Vitamin C)
6 Glucose
(GLU)
ĐGCN tái
hấp thu
đường của
ống thận
Bình thường (-)
Bất thường (Glucos
e HT>18
0 mg/dl)
Sinh lý Thai kỳ
Bệnh lý - ĐTĐ chưa kiểm soát
- BL tổn thương ống thận gần: bệnh ống thận mô kẽ, $ Fanconi
Sai KQ (+) giả Chất OXH mạnh, aspirin, cephalosporin
(-) giả VitaC >50mg/dl, Ketone >30mg/dl
Độ nhạy
có thể
Trọng lượng riêng cao (> 1030) và nồng độ acid ascorbic cao
7 Ketone
(KET) Phát
hiện ĐTĐ
Bình thường (-)
Bất thường (+)
Sinh lý Nhịn đói lâu ngày, khẩu phần ăn nhiều mỡ
Bệnh lý Đái tháo đường có nhiễm Ketone acid
8 Protein
(PRO) Định
tính, bán
định lượng
Bình thường (-)
Tiểu đạm - ĐN >150 mg/24h hoặc Protein/Creatinine >150mg/
g
- Albumin/Creatinine >17mg/g (Nam) và >25mg/g
Trang 6tiểu đạm
(Tiêu chuẩn
vàng là
ĐL đạm /NT
24h)
(Nữ)
Giá trị dipstick (-) 10mg/dl, (vết) 10-20 mg/dl
(+) 30 mg/dl (++) 100 mg/dl (+++) 300 mg/dl (++++) 1000 mg/dl
9 Billirubin
(BIL) CC
thông tin LQ
đến sắc tố
mật trong
tuần hoàn
Bình thường (-)
Bệnh lý (+) khi Bil>0,4 mg/dl
Bệnh gan
Sai KQ (+) giả VitaC >25mg/dl, NT để ngoài ánh sáng,
Phenazopyridine
(-) giả VitaC >25mg/dl, NT để ngoài ánh sáng
10
Urobilinoge
n (UBG) CC
thông tin LQ
đến sắc tố
mật trong
tuần hoàn
Bình thường 1- 4 mg/24h
Bệnh lý (UBG>
4 mg/24h)
Sinh lý 0: Dùng KS làm thay đổi ký sinh trong ruột
Bệnh lý - : Thiếu máu tán huyết, bệnh tb gan
- 0: tắc mật hoàn toàn, tắc đường mật
Sai KQ (+) giả NT để ngoài ánh sáng, Phenazopyridine
(-) giả NT để ngoài ánh sáng
Lưu ý: Thông số Blood (BLD)
Que thử phản ứng với cả hemoglobin và myoglobin Như vậy, phản ứng này không đặc hiệu cho hồng cầu Soi tươi cặn nước tiểu có thể dễ dàng phân biệt hồng cầu niệu với các nguyên nhân khác của các phản ứng dương tính
Phân biệt các nguyên nhân nước tiểu màu đỏ Nguyên nhân Kết quả Dipstick Kết quả soi tươi cặn nước tiểu
-III SOI TƯƠI CẶN NƯỚC
TIỂU <1 giờ sau lấy
mẫu:
- Soi tươi: Ly tâm 10 ml nước
tiểu ở 1500 vòng/phút trong 10
phút hoặc 2000 vòng/phút trong 5
phút Bỏ 9 – 9,5 ml nước tiểu ở
<1g: Ống thận 1-2g: Cầu thận
3g: HCTH
Trang 7phần trên, lấy 0,5 - 1 ml phần cặn Lắc đều, nhỏ phẩm nhuộm, để lên lame Phủ lamelle và quan sát dưới kính hiển vi quang học ở:
+ Quang trường 40: khảo sát hồng cầu, bạch cầu, xác định bản chất trụ
- Cặn Addis: Ly tâm 10ml nước tiểu lấy sau ba giờ uống 250 – 300ml nước ở 200 vòng/phút
trong 10 phút Bỏ 9 – 9,5 ml nước tiểu ở phần trên, lấy 1 ml phần cặn Quan sát dưới KHV ở quang trường 40, đếm số lượng HC, BC và trụ bài tiết trong một phút
1 Hồng cầu
Phát hiện
tiểu máu
Bình thường 0-1 HC/QT40
Bất thường
Sinh lý 2-5 con/QT40, 1000 HC/phút
Bệnh lý >5 con/QT40, >1000 HC/phút
- Tiểu máu vi thể:
3 HC/vi trường: ++
5 HC/vi trường: +++
>5000 HC/phút
- Tiểu máu đại thể:
HC dày đặc
300.000 BC/phút
* Nguyên nhân tại cầu thận (viêm vi cầu thận cấp,…), nguyên nhân ngoài cầu thận (sỏi hệ niệu, u thận, NT tiểu,…)
2 Bạch cầu
Phát hiện
tiểu mủ
Bình thường 0-1 HC/QT40
Bất thường
Sinh lý 2-5 con/QT40, 1000 HC/phút
Bệnh lý >5 con/QT40, >2000 HC/phút
- Nhiễm khuẩn tiết niệu
3 - 5 BC/vi trường: +
5 BC/vi trường: ++
10 BC/vi trường: +++
20 BC/vi trường: ++++
2000 – 5000 BC/phút
- Tiểu mủ:
30 BC/QT10
>5000 BC/phút
* Lao sinh dục (tiểu mủ liên tục), bệnh lý tại thận (viêm vi cầu thận cấp, viêm ống thận mô kẽ,…), sau thận (nhiễm trùng tiểu, sỏi niệu,…)
3 Tế bào bì
là tb biểu
mô đường
tiểu, chủ
yếu của niệu
đạo và tb
Bình thường 0-3 TB/QT10
Bất thường >3 TB/QT10
* Ít có giá trị chẩn đoán, nhưng nếu hiện diện với số lượng lớn có thể nghi ngờ: nhiễm trùng tiểu, sỏi hệ niệu, ung thư hệ niệu, nhiễm trùng âm đạo
* Trong ung thư hệ niệu ( nhất là ung thư bàng quang)
Thường gặp nhất trong soi tươi cặn nước tiểu
Viêm:
- Nhiễm
+ VT
* Thường
* Đặc biệt (Lao) + VR
+ KST
- Không nhiễm
Trang 8biểu mô
đường sinh
dục
có thể thấy tế bào biểu mô ác tính, dị dạng
4 Trụ
trong bản
chất là đạm
Bình thường 0-3 Trụ/QT10
Bất thường >3 TB/QT10
* Tiểu đạm
5 Trụ hạt
do thoái
hóa tb biểu
mô ống thận
và BC hạt
Bình thường 0-3 Trụ/QT10
Bất thường >3 TB/QT10
* Hoại tử ống thận cấp, viêm cầu thận, viêm thận bể thận
6 Trụ HC
khó gặp vì
dễ hủy khi
nước tiểu
quá acid,
không được
khảo sát
ngay, hoặc
bị vỡ khi
quay ly tâm
Bình thường (-)
* Bệnh cầu thận tiến triển
7 Trụ BC
do BC thoát
ra từ các
mô viêm của
cầu thận,
khi vào ống
thận đọng
lên đạm
thành trụ
Bình thường (-)
* Viêm bể thận cấp, viêm cầu thận cấp, mạn
8 Trụ sáp
do sự thoái
hóa của trụ
hạt, trụ
bạch cầu
Bình thường (-)
* Bằng chứng của sự diễn tiến mạn tính của bệnh: viêm
vi cầu thận, viêm ống thận mô kẽ mạn, Hội chứng thận hư,…
9 Trụ mỡ
do sự hiện
diện những
hạt mỡ
trong ống
thận khi tiểu
ra lipid
Bình thường (-)
* Hội chứng thận hư: có thể gặp thêm thể bầu dục là
các tb ống thận ngấm cholesterol tróc ra, chiết quang dưới kính hiển vi nền đen (thể chiết quang)
10 Trụ
rộng là
bằng chứng
của sự phì
Bình thường (-)
Bất thường (+), đường kính bằng 3 BC xếp ngang
* Suy thận mạn
Trang 9đại của các
nephron còn
lại do tăng
hoạt động,
bù trừ cho
các nephron
bị tổn
thương
không còn
hoạt động
11 Các tinh
thể
Phát hiện
tiểu mủ
Bình thường (-)
Bất thường (+)
Sinh lý Nước tiểu bị cô đặc do nhịn nước: tinh thể acid uric,
calcium dạng oxalate calcium (MT acid) hoặc phosphate (MT kiềm)
Bệnh lý - Có gia tăng số lượng những tinh thể bình thường vẫn
có trong nước tiểu hoặc sự xuất hiện của những trụ lạ không có trong điều kiện bình thường:
+ TT calcium oxalate: sỏi niệu, ngộ độc cấp tính ethylen glycol
+ TT urate: sỏi urate, bệnh thận do urate + TT chỉ cần 1 là bệnh lý: cystin, sulfamid, megnesium amonium phosphate (hình bì thư) gặp trong sỏi tạo ra
do nhiễm trùng (sỏi struvite)
* Sự hiện diện của tinh thể không phải luôn luôn là bằng chứng của sỏi hệ niệu và bản chất tinh thể không nói lên bản chất của sỏi hệ niệu
Tham khảo:
- Triệu chứng học nội khoa, Bộ môn Nội - ĐHYD TP.HCM, NXB Y học, 2009
- Nội khoa cơ sở (Triệu chứng học nội khoa), Bộ môn Nội – ĐH Y Hà Nội, NXB Y học, 2004
- Thực tập Hóa sinh học, Bộ môn Hóa sinh - ĐHYD TP.HCM, 2011
- Handbook of Urology: Diagnosis & Therapy, 3rd Edition, Lippincott Williams & Wilkins, 2004
NAM 17 TUỔI, PHÙ NHANH NHIỀU
-Kết luận
Trang 10NAM 23 t, xanh xao, phù nhẹ, HA 180/90 mmHg
Kết luận
Nữ 21t, vài ngày nay tiểu gắt
-Kết luận
Nữ 83t tiểu máu
-Kết luận