Hiện nay, các ngành sản xuất đang được mở rộng và ngày càng biến đổi phức tạp, một trong những nội dung công tác kế toán quan tâm là hoạt động kế toán trong ngành xây lắp đây là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, là ngành mà sản phẩm có nhiều đặc thù riêng biệt và ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán. Chi phí sử dụng máy thi công là khoản mục chi phí phức tạp và mang tính đặc thù của ngành xây lắp đây là các chi phí sử dụng các loại xe, máy thi công phục vụ trực tiếp và thường xuyên của hoạt động xây lắp công trình. Cũng như yêu cầu với công tác hạch toán các loại chi phí khác, việc hạch toán chí phí máy thi công cần phải thực hiện một cách chính xác và phù hợp với từng loại hình sử dụng máy thi công sao cho số liệu kế toán về loại chi phí này đạt được mục đích là số liệu xác đáng, phục vụ được các yêu cầu kế toán cũng như yêu cầu quản trị. Bởi việc xác định chính xác chi phí sử dụng máy thi công giúp các nhà quản trị có được những thông tin chính xác về hoạt động của đơn vị mình, biết được kết quả lãi, lỗ của từng công trình, từng hạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng . Nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp nói chung, việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công nói riêng cũng như nhận thức được sự phức tạp của việc tập hợp chi phí máy thi công nên em rất muốn đi sâu nghiên cứu về vấn đề này, trước hết là để mình hiểu rõ hơn và sau đó là muốn đóng góp một phần kiến thức của mình để việc áp dụng hạch toán máy thi công trong các doanh nghiệp xây lắp ngày càng phát triển và phù hợp hơn. Do đó, em xin mạnh dạn nghiên cứu đề án môn học với đề tài Bàn về kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp ở Việt Nam theo chế độ kế toán hiện hành. Nội dung đề án gồm 2 phần: Phần 1: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh xây lắp và phương pháp hạch toán kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp. Phần 2: Thực trạng và phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp ở Việt Nam hiện nay. Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên đề án của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo trong bộ môn và đặc biệt là thầy giáo Phạm Thành Long đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề án này.
Trang 1Lời mở đầu
Công tác hạch toán kế toán là một vấn đề được tất cả các nhà quản lý và toàn
xã hội quan tâm Nó cung cấp thông tin tài chính kế toán đầy đủ, chính xác, kịp thời,giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định, chiến lược đúng đắn, đạt hiệu quả tối đatrong kinh doanh Để chế độ kế toán từng bước phù hợp với cơ chế tài chính cũngnhư phù hợp với đặc thù của các ngành, đồng thời hoà nhập với môi trường kinh tế
và thị trường thế giới, chúng ta đã thường xuyên sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán,việc này đã cung cấp đầy đủ hơn những thông tin cho các nhà quản lý, các cơ quanchức năng và những người quan tâm
Hiện nay, các ngành sản xuất đang được mở rộng và ngày càng biến đổi phứctạp, một trong những nội dung công tác kế toán quan tâm là hoạt động kế toán trongngành xây lắp - đây là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất côngnghiệp nhằm tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, là ngành mà sản phẩm cónhiều đặc thù riêng biệt và ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế toán Chi phí sửdụng máy thi công là khoản mục chi phí phức tạp và mang tính đặc thù của ngànhxây lắp - đây là các chi phí sử dụng các loại xe, máy thi công phục vụ trực tiếp vàthường xuyên của hoạt động xây lắp công trình Cũng như yêu cầu với công táchạch toán các loại chi phí khác, việc hạch toán chí phí máy thi công cần phải thựchiện một cách chính xác và phù hợp với từng loại hình sử dụng máy thi công saocho số liệu kế toán về loại chi phí này đạt được mục đích là số liệu xác đáng, phục
vụ được các yêu cầu kế toán cũng như yêu cầu quản trị Bởi việc xác định chính xácchi phí sử dụng máy thi công giúp các nhà quản trị có được những thông tin chínhxác về hoạt động của đơn vị mình, biết được kết quả lãi, lỗ của từng công trình, từnghạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng
Trang 2Nhận thức được tầm quan trọng của việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp nói chung, việc hạch toán chiphí sử dụng máy thi công nói riêng cũng như nhận thức được sự phức tạp của việctập hợp chi phí máy thi công nên em rất muốn đi sâu nghiên cứu về vấn đề này,trước hết là để mình hiểu rõ hơn và sau đó là muốn đóng góp một phần kiến thứccủa mình để việc áp dụng hạch toán máy thi công trong các doanh nghiệp xây lắpngày càng phát triển và phù hợp hơn
Do đó, em xin mạnh dạn nghiên cứu đề án môn học với đề tài " Bàn về kế
toán chi phí sử dụng máy thi công trong các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp
ở Việt Nam theo chế độ kế toán hiện hành".
Nội dung đề án gồm 2 phần:
- Phần 1: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kinh
doanh xây lắp và phương pháp hạch toán kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp.
- Phần 2: Thực trạng và phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán kế
toán chi phí sử dụng máy thi công trong các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp ở Việt Nam hiện nay.
Do kiến thức còn nhiều hạn chế nên đề án của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo trong bộ môn và đặcbiệt là thầy giáo Phạm Thành Long đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề án này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3Phần I
đặc đIểm hoạt Động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh xây lắp
và phương pháp hạch kế toán toán chi phí sử dụng máy thi công trong doanh
nghiệp kinh doanh xây lắp
1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp.
1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp có ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế
toán
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất côngnghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Thông thường xâydựng cơ bản do các đơn vị xây lắp nhận thầu tiến hành Ngành sản xuất này có cácđặc điểm sau:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc… có quy mô lớn, thờigian xây dựng kéo dài, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc Do vậy, việc tổchức hạch toán và quản lý nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủđầu tư, do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ, giáthành công trình có thể được tính khác nhau phụ thuộc vào các phương thức thicông khác nhau, vì vậy nếu không lùa chọn phương án tối ưu sẽ dễ bị thất thoát
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện phục vụ sảnxuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm
- Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp rất lâu dài, chất lượng sản phẩm có ýnghĩa rất quan trọng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như khảo sát, thiết kế,
Trang 4thi công và sử dụng công trình, việc đảm bảo chất lượng sản phẩm phải gắn vớitrách nhiệm bảo hành sản phẩm, nên đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán saocho chất lượng công trình đảm bảo đúng như dự toán, thiết kế.
- Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay phổbiến theo phương thức ‘khoán gọn’ các công trình, hạng mục công trình, khối lượnghoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (đội, xí nghiệp…).Tronggiá khoán gọn, không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi phí về nguyên vật liệu,công cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán
1.2 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp
Theo yếu tố chi phí, chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí của các vật liệu chính, vật liệuphụ, vật kết cấu thiết bị kèm theo vật kiến tróc cần thiết để tạo nên sản phẩm xâylắp
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là các chi phí về tiền lương phải trả cho côngnhân trực tiếp xây lắp các công trình (điểm chú ý là các khoản trích kinh phí côngđoàn, bảo hiểm xác hội, bảo hiểm y tế phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp vàtiền ăn ca không nằm trong khoản mục này mà được hạch toán vào chi phí sản xuấtchung)
+ Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí phục vụ xây lắp tại các đội và các bộphận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp Đây là các chi phí phát sinhtrong từng bộ phận, từng đội xây lắp, ngoài chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhâncông trực tiếp
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là một khoản mục chi phí riêng có do đặcthù của doanh nghiệp xây lắp Nó bao gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến việc
sử dụng xe, máy thi công để hoàn thành sản phẩm xây lắp bao gồm tiền khấu haomáy móc thiết bị, tiền thuê máy, tiền lương nhân viên quản lý đội, khoản trích theo
Trang 5tiền lương theo tỷ lệ qui định của nhân viên quản lý đội, nhân viên trực tiếp sảnxuất, nhân viên điều khiển máy thi công và tiền ăn ca của công nhân, khấu hao tàisản cố định dùng cho quản lý đội, chi phí vật liệu công cụ dụng cụ cho quản lý đội.
2 Phương pháp hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp
2.1 ý nghĩa của chi phí sử dụng máy thi công
Do sự khác biệt của sản phẩm xây lắp nên việc tập hợp chi phí sản xuất tínhgiá thành sản phẩm xây lắp có những nét riêng biệt Chi phí cấu thành nên giá thànhsản phẩm xây lắp bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máythi công và các chi phí chung khác phát sinh Trong đó chi phí máy thi công làkhoản mục chi phí phức tạp và mang tính đặc thù của ngành xây lắp - đây là các chiphí sử dụng các loại xe, máy thi công phục vụ trực tiếp và thường xuyên của hoạtđộng xây lắp công trình Cũng như yêu cầu với công tác hạch toán các loại chi phíkhác, việc hạch toán chí phí máy thi công cần phải thực hiện một cách chính xác vàphù hợp với từng loại hình sử dụng máy thi công sao cho số liệu kế toán về loại chiphí này đạt được mục đích là số liệu xác đáng, phục vụ được các yêu cầu kế toáncũng như yêu cầu quản trị Bởi việc xác định chính xác chi phí sử dụng máy thicông giúp các nhà quản trị có được những thông tin chính xác về hoạt động của đơn
vị mình, biết được kết quả lãi, lỗ của từng công trình, từng hạng mục công trình haytừng đơn đặt hàng
2.2 Đặc điểm kế toán của chi phí sử dụng máy thi công
2.1 Các hình thức sử dụng máy thi công:
Thông thường doanh nghiệp có thể tổ chức quản lý và sử dụng máy thi côngtheo các hình thức: Tổ chức quản lý máy thi công theo các đội riêng biệt, chuyênthực hiện các khối lượng thi công bằng máy, giao máy thi công cho các đội, xí
Trang 6nghiệp xây lắp hoặc khoán cho các đội, xí nghiệp tự lo thuê mua máy thi công tuỳthuộc vào đặc điểm từng công trình.
- Nếu doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và đội máy có tổ chứchạch toán kế toán độc lập thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của bộ phậnmáy thi công được hạch toán giống như bộ phận sản xuất phụ, sản phẩm của bộphận máy thi công cung cấp cho các công trình xây dựng có thể tính theo giá thànhsản xuất thực tế hoặc giá khoán nội bộ
- Còn lại các trường hợp khác thì chi phí sử dụng máy (kể cả chi phí thườngxuyên và chi phí tạm thời) được hạch toán tương tự như các chi phí khác
2.2.2 Phân loại chi phí sử dụng máy thi công:
Thông thường, chi phí sử dụng máy thi công thường được chia thành 2 loại:Chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
- Chi phí thường xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quá trình sử dụngmáy thi công và được tính thẳng vào giá thành của ca máy như: tiền lương của côngnhân trực tiếp điều khiển hay phục vụ máy thi công, chi phí về nguyên, nhiên vậtliệu, động lực dùng cho máy thi công, khấu hao cơ bản và sửa chữa thường xuyênmáy thi công, tiền thuê máy thi công
- Chi phí tạm thời: Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụngcủa máy thi công như chi phí tháo, lắp máy, vận chuyển máy đến chân công trường
và di chuyển máy trong quá trình sử dụng ở công trường, chi phí về xây dựng haytháo dỡ những hạng mục công trình tạm thời loại nhỏ như lán trại phục vụ choviệc sử dụng máy thi công Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước (đượchạch toán vào bên Nợ tài khoản 142 - Chi phí trả trước - sau đó được phân bổ dầnvào tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công) hoặc có thể phát sinh sau nhưng
Trang 7phải tính vào chi phí sản xuất xây lắp trong kỳ do liên quan tới việc sử dụng thực tếmáy móc thi công trong kỳ, trường hợp này phải tiến hành trích trước (Ghi Có tàikhoản 335 - Chi phí phải trả và Nợ tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công)
2.2.3 Tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công:
- Đối với những máy thi công phục vụ trực tiếp và đơn lẻ cho một công trìnhtrong một khoảng thời gian nhất định, chi phí sử dụng máy thi công được tập hợpriêng lẻ theo từng khoản mục phí (nguyên vật liệu, nhân công và các chi phí khác)sau đó được hạch toán thẳng vào giá thành công trình
- Đối với những máy móc thi công mà doanh nghiệp xây lắp phục vụ chonhiều công trình, ngay từ đầu không thể hạch toán chi tiết cho từng công trình đượcthì phải tập hợp riêng sau đó phân bổ theo tiêu thức thích hợp như theo số giê máychạy (số ca máy), theo tiền lương của công nhân sản xuất (số giê làm việc của côngnhân sản xuất) hay theo chi phí nguyên vật liệu chính
Về sổ sách có thể mở sổ chi tiết chi phí sử dụng máy thi công (mở chi tiết chotừng máy móc, thiết bị hoặc từng nhóm máy thi công theo từng loại, từng tháng) vàlập bảng phân bổ chi phí máy thi công (được lập cuối tháng và là cơ sở cho việctổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp)
Sổ chi tiết chi phí sử dụng máy thi công
Trang 8Sè ca(giêmáy )hoạtđộng
Chi phíphân
bổ chomộtca(giờ)
Công trình Công trình
Sè ca(giê)
Chi phímáy thicôngphânbổ
Sè ca(giê)
Chi phímáy thicôngphânbổ
Cộng
2.3 Phương pháp hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
2.3.1 Tài khoản sử dụng hạch toán:
Để phản ánh chi phí sử dụng máy thi công, doanh nghiệp thường sử dông :
Tài khoản 623 “ Chi phí sử dụng máy thi công” với kết cấu nh sau:
Trang 9Bên nợ: Tập hợp các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (chi
phí vật liệu, tiền lương công nhân chạy máy, chi phí bảo dưỡng máy ) thực tế phátsinh
Bên có: Kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí sử dụng máy thi công cho các công
trình, hạng mục công trình
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ và chi tiết làm 6 tiểu khoản:
- Tài khoản 6231 “Chi phí nhân công”: Dùng để phản ánh lương chính,
lương phụ, phụ cấp cho công nhân tiếp điều khiển máy thi công hay phục vụ máy thicông như vận chuyển cung cấp nhiên liệu, vật liệu cho máy thi công
- Tài khoản 6232 “Chi phí vật liệu”: Dùng để phản ánh chiphhí nhiên liệu
(Xăng, dầu, mì ) vật liệu khác phục vụ máy thi công
- Tài khoản 6233 “Chi phí dụng cụ sản xuất”: Dùng để phản ánh công cụ,
dụng cụ lao động liên quan tới hoạt động của máy thi công
- Tài khoản 6234 “Chi phí khấu hao máy thi công”: Dùng để phản ánh chi
phí khấu hao máy thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình
- Tài khoản 6237 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”: Dùng để phản ánh chi phí
dịch vụ mua ngoài nh thuê ngoài sửa chữa máy thi công, chi phí điện hay nước, tiềnthuê tài sản cố định, chi phí trả cho nhà thầu phô
- Tài khoản 6238 “Chi phí bằng tiền khác”: Dùng để phản ánh các chi phí
bằng tiền phục vụ cho hoạt động của máy thi công, khoản chi cho lao động nữ
2.3.2 Phương pháp hạch toán kế toán
Trang 102.3.2.1 Doanh nghiệp tổ chức đội xe, máy thi công riêng có phân cấp hạch toán và có tổ chức hạch toán kế toán riêng.
Toàn bé chi phí trực tiếp liên quan đến đội máy thi công được tập hợp riêngtrên các tài khoản 621, 622, 627 (chi tiết theo đội máy thi công) Cuối kỳ tổng hợptoàn bộ chi phí này vào tài khoản 154 (chi tiết theo đội máy thi công) để tính giáthành ca máy (giê máy), từ đó xác định giá trị mày đội máy thi công phục vụ chotừng đối tượng (công trình hoặc hạng mục công trình ) theo giá thành ca máy hoặcgiê máy và khối lượng dịch vụ (số ca máy, giê máy) phục vụ cho từng đối tượng cụthể
Được hạch toán theo sơ đồ sau:
Trang 11Sơ đồ kế toán khái quát trường hợp công ty tổ chức đội máy thi công riêng
TK111,112,152,334 TK1543 TK623 TK623
TK621 TK621 Giá trị phục vụ cho các đối tượng TK1541
TK632 Chi phí vật liệuGiá trị phục vụ nôi Gi¸ trÞ phôc vô n«i
bộ hoặc bên ngoài Kết chuyển chi phí (giá vốn) kết chuyển kÕt chuyÓn
Trang 12Nợ TK 6321: Chi phớ nhõn cụng : Chi phí nhân công
Cú TK 334: Phải trả cụng nhõn viờn : Phải trả công nhân viên
- Khi mua vật liệu hoặc xuất kho vật liệu phục vụ hoạt động của mỏy thicụng, kế toỏn hạch toỏn:
Nợ TK 6232: Chi phớ vật liệu : Chi phí vật liệu
Nợ TK 1331: Thuế giỏ trị gia tăng được khấu trừ : Thuế giá trị giatăng đợc khấu trừ
Cú TK 152, 153, 142, 111, 112, 331
- Trớch khấu hao mỏy thi cụng sử dụng ở đội mỏy thi cụng, kế toỏn ghi:
Nợ TK 6234: Chi phớ khấu hao mỏy thi cụng : Chi phí khấu hao máythi công
Cú TK 214: Hao mũn tài sản cố định : Hao mòn tài sản cố định
- Chi phớ dịch vụ mua ngoài phỏt sịnh liờn quan đến hoạt động của mỏy thicụng thỡ được hạch toỏn:
Trang 13Nợ TK 6237: Chi phớ dịch vụ mua ngoài : Chi phí dịch vụ muangoài
Nợ TK 1331: Thuế giỏ trị gia tăng được khấu trừ : Thuế giá trị giatăng đợc khấu trừ
Cú TK 111, 112, 331
- Cỏc chi phớ khỏc phỏt sinh liờn quan đến hoạt động của mỏy thi cụng:
Nợ TK 6238: Chi phớ bằng tiền khỏc : Chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 1331: Thuế giỏ trị gia tăng được khấu trừ : Thuế giá trị giatăng đợc khấu trừ
Nợ TK 623: Chi phớ sử dụng mỏy thi cụng : Chi phí sử dụng máy thicông
Cú TK 141: Tạm ứng : Tạm ứng
Sơ đồ kế toỏn khỏi quỏt