Lý thuyết 2điểm Câu 1: Phương trình vi phân tổng quát của hệ liên tục tuyến tính Cho hệ điều khiển liên tục tuyến tính thể hiện trong hình : Trong đó, ut là tín hiệu vào và yt là tí
Trang 1ĐỀ CƯƠNG : PHẦN LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
A Lý thuyết (2điểm)
Câu 1: Phương trình vi phân tổng quát của hệ liên tục tuyến tính
Cho hệ điều khiển liên tục tuyến tính thể hiện trong hình :
Trong đó, u(t ) là tín hiệu vào và y(t ) là tín hiệu ra Ánh xạ y(t )=T{u(t )} thỏa
Trong đó: a0,a1, ,an,b0,b1, ,bm là các hệ số của phương trình vi phân
Nếu các hệ số của phương trình vi phân không thay đổi theo thời gian thì hệ đã cho là hệdừng và ngược lại, nếu những hệ số của phương trình vi phân thay đổi theo thời gian thì hệ làkhông dừng Thông thường, các hệ số này được xác định từ các tham số của hệ thống
Để phương trình vi phân (*) có lời giải cần phải có điều kiện m≤n Bậc của phương
trình vi phân là bậc của đạo hàm cao nhất của tín hiệu ra Khi biết tín hiệu vào muốn tìm tínhiệu ra cần giải phương trình vi phân (*) Có các cách sau để giải phương trình vi phân:
Phương pháp giải tích: sử dụng các công cụ và biến đổi toán học để tìm ra nghiệm tổng quát
của phương trình Phương pháp này cho kết quả chính xác nhưng không phải lúc nào cũng giảiđược
Phương pháp số: tính tập hợp các giá trị rời rạc của tín hiệu ra theo từng thời điểm dựa trên
một thuật toán nào đó (như Euler, Runge Kutta…) Phương pháp này thích hợp cho việc lậptrình trên máy tính tuy nhiên kết quả thu được chỉ là nghiệm gần đúng
Câu 2: Trình bày tiêu chuẩn ổn định Routh
Hệ điều khiển LTTT
(*)
Trang 2Điều kiện cần và đủ để hệ liên tục tuyến tính ổn định là tất cả các hệ số trong cột thứ nhất củabảng Routh là dương.
Giả sử một hệ điều khiển liên tục tuyến tính có phương trình đặc tính:
A ( s)=a5s5+a4s4+a3s3+a2s2+a1s+a0=0Cách lập bảng Routh như sau:
Câu 3: Trình bày tiêu chuẩn ổn định Hurwitz
Giả sử hệ điều khiển tự động có phương trình đặc tính:
A ( s)=a n s n+a n−1 s n−1+ +a1s+a0=0
Trang 3Điều kiện cần và đủ để hệ liên tục tuyến tính ổn định là: an, Δ1, Δ2, ,Δn> 0 , nghĩa là
hệ số an và các định thức Hurwitz phải dương.
Cách xác định các định thức Hurwitz như sau
Xét ví dụ Cho hệ liên tục tuyến tính có phương trình đặc tính:
- Định thức Δn sẽ có đường chéo chính là các phần tử từ an−1 đến a0 , từ mỗi phần
tử trên đường chéo chính nếu đi lên trên thì chỉ số giảm dần, đi xuống thì chỉ số tăng dần, nếuchỉ số không tăng hoặc không giảm được nữa thì phần tử tương ứng bằng 0
Câu 4: Khái niệm về sai lệch tĩnh của hệ thống điều khiển
Xét hệ điều khiển tự động vòng kín có sơ đồ khối như sau:
Trong đó e(t )=u(t )− y(t ) là sai lệch của hệ thống.
Giả sử hệ đã cho ổn định, nghĩa là nếu tín hiệu vào là một hằng số thì tín hiệu ra sau mộtkhoảng thời gian quá độ cũng phải tiến về một hằng số nào đó Khi đó sai lệch giữa tín hiệu vào
và tín hiệu ra ở chế độ xác lập là một hằng số và gọi là sai lệch tĩnh của hệ, ký hiệu
Trang 4Khái niệm sai lệch tĩnh chỉ áp dụng cho hệ ổn định Sai lệch tĩnh càng nhỏ thì hệ thống cóchất lượng càng tốt Khi e0 thì hệ được gọi là hệ vô sai Tuy nhiên trên thực tế không phảilúc nào e
cũng bằng 0
Giả sử Gh( s) là hàm truyền đạt của hệ hở, biến đổi các tín hiệu gốc sang ảnh Laplace ta
có:
( )( )
Suy ra: Y (s)=E( s).Gh( s)
Mà e(t )=u(t )− y(t ) nên E( s)=U ( s)−Y ( s)⇒Y (s)=U (s)−E (s) , thay vào công thức
Câu 5: Trình bày định lý về sai lệch tĩnh của hệ liên tục tuyến tính
Với một hệ thống vòng kín ổn định thì sai lệch tĩnh của hệ bằng 0 trong hai trường hợp:
- Khi tác động vào hệ tín hiệu bậc thang u(t )=1(t ) và hệ hở chứa ít nhất một khâu tích
phân Lúc này hệ được gọi là hệ vô sai cấp 1
- Khi tác động vào hệ tín hiệu tăng đều u(t )=t và hệ hở chứa ít nhất hai khâu tích
phân, hệ được gọi là hệ vô sai cấp 2
Chứng minh:
Trường hợp 1 Khi tác động vào hệ tín hiệu u(t )=1(t )⇒U ( s)=1/ s Áp dụng công thức (*)
ta có:
Trang 5Câu 6: Trình bày về các thông số đặc trưng của quá trình quá độ
Khái niệm: Quá trình quá độ là quá trình chuyển trạng thái từ trạng thái ban đầu sangtrạng thái mới, còn quá trình xác lập là quá trình mà hệ thống đạt được trạng thái mới
và làm việc ổn định ở trạng thái này
* Thời gian quá độ Tqd : lim ( )t y t y xl
Trang 6Là thời gian tính từ thời điểm ban đầu đến thời điểm mà đặc tính thời gian của đầu ra bắtđầu đi vào dải 5%y xl và sau đó không ra khỏi dải này nữa Thời gian quá độ sẽ chia miền thờigian thành hai quá trình: quá trình quá độ và quá trình xác lập.
* Độ quá điều chỉnh : là sai biệt giữa giá trị lớn nhất và giá trị xác lập của đầu ra
Độ quá chỉnh tuyệt đối : y MAX y xl
Độ quá chỉnh tương đối :
* Số lần dao động (n) : là số lần đặc tính thời gian dao động xung quanh giá trị xác lập nhưng
chỉ tính đến thời điểm kết thúc của quá trình quá độ
Có những đặc tính thời gian không có dao động mà chỉ có độ quá điều chỉnh Ba thông sốtrên và sai lệch tĩnh tạo thành các chỉ tiêu chất lượng động học của hệ Bốn thông số này có giátrị càng nhỏ thì chất lượng động học càng tốt
Câu 7: Điều kiện tồn tại độ quá điều chỉnh của quá trình quá độ, cho ví dụ
Chỉ xét trường hợp tất cả các điểm cực và điểm không đều là số thực âm
Giả sử: 0>q1≥ q2≥ ≥qm
0> p1≥ p2≥ ≥ pn
Trang 7Xét m bất đẳng thức: q1< p1, q2< p2, , qm< pm
Nếu m bất đẳng thức trên đều đúng thì quá trình quá độ của hệ không có độ quá điều
chỉnh Nếu có l bất đẳng thức sai thì quá trình quá độ của hệ có độ quá điều chỉnh và có l điểm
Trang 8Xét cấu trúc vòng kín của hệ điều khiển tự động như hình
-Trong đó: w ( t ) là tín hiệu đặt, e ( t ) là tín hiệu sai lệch, u ( t ) là tín hiệu điều khiển và
- Thành phần tỷ lệ (Proportional): P
- Thành phần tích phân (Integral): I
- Thành phần vi phân (Derivative): D
Sơ đồ khối của bộ điều khiển PID :
Như vậy, một bộ điều khiển PID gồm có ba khâu: khâu tỷ lệ, khâu tích phân và khâu viphân Các khâu này được ghép nối song song với nhau, với kp là hệ số tỷ lệ, k I là hệ số
tích phân và K D là hệ số vi phân.
Mối quan hệ vào ra của bộ điều khiển PID được biểu diễn theo hai cách sau
Biểu diễn theo hàm truyền đạt: R (s )=k p+k I
s +k D s
-_
Trang 9Biểu diễn theo phương trình vi – tích phân:
u (t)=k p e (t)+k I∫e(t) dt +k D.de (t )
dt
Ngoài ra, bộ điều khiển PID còn được biểu diễn theo sơ đồ khối thứ hai như sau:
Với T I - hằng số tích phân, T D - hằng số vi phân.
Mối quan hệ giữa hai sơ đồ khối như sau: TI= kp/ kI;TD= kD/ kp .
Câu 9: Hãy nêu chức năng của bộ điều khiển PID
Ba khâu tỷ lệ, tích phân và vi phân tạo nên bộ điều khiển PID với chức năng của từng khâu như sau:
- Khâu tỷ lệ: là khâu thực hiện vai trò chủ đạo cho bộ điều khiển Mỗi khi xảy ra sai lệchđầu ra thì sai lệch này sẽ được khuếch đại qua khâu tỷ lệ để tác động trở lại đối tượng và làmgiảm chính sai lệch đó
- Khâu tích phân: là khâu bổ trợ, có tác dụng làm tăng độ chính xác cho hệ Chừng nào sailệch tĩnh chưa bằng 0 thì thông qua khâu tích phân tạo ra một tín hiệu luôn thay đổi tác độnglên đối tượng để làm giảm dần sai lệch tĩnh về 0
- Khâu vi phân: là khâu bổ trợ, có tác dụng làm tăng thêm độ nhạy cho hệ thống Chỉ cầnmột thay đổi nhỏ của các yếu tố bên ngoài tác động lên hệ thì qua khâu vi phân sẽ tạo nên mộtthay đổi lớn và tác động lên đối tượng, làm cho đối tượng phản ứng nhanh với sự thay đổi củamôi trường bên ngoài
Trang 10Nhiệm vụ của bài toán tổng hợp bộ điều khiển PID chính là xác định ba hệ số kp , k I
và k D (đối với cấu trúc 1), hoặc ba hệ số kp , T I và T D (đối với cấu trúc 2) để làm cho
đối tượng thỏa mãn yêu cầu đề ra
Trên thực tế, tùy vào đối tượng và tùy vào yêu cầu điều khiển, một bộ điều khiển PIDkhông nhất thiết phải có đủ cả ba khâu mà có thể chỉ cần một khâu hoặc hai khâu
Chẳng hạn, nếu không yêu cầu hệ có độ nhạy cao thì có thể bỏ khâu vi phân, khi đó ta có
bộ điều khiển PI:
Hiện nay, có một số phương pháp phổ biến để xác định các hệ số kp,kI,kD hoặc
kp,TI,TD của bộ điều khiển PID, có thể chia thành:
Các phương pháp thực nghiệm: Phương pháp Zigler-Nichols, phương pháp Chien - Hrones
– Reswick và phương pháp Kuhn
Các phương pháp phân tích: Phương pháp tối ưu độ lớn, phương pháp tối ưu đối xứng và
phương pháp tối ưu theo sai lệch bám
Câu 10: Mô hình trạng thái tổng quát của hệ liên tục tuyến tính
Cho hệ liên tục tuyến tính có nhiều đầu vào và nhiều đầu ra (MIMO).
Trong đó: u1,u2… ,, um - m tín hiệu vào,
y1, y2,… , yr - r tín hiệu ra,
x1,x2,… , xn - n tín hiệu trạng thái
Hệ LTTT
Trang 11Mô hình trạng thái gồm 2 phương trình sau:
- Phương trình trạng thái: là phương trình vi phân bậc nhất đối với các biến trạng thái và đượcviết ở dạng ma trận như sau:
Trong đó: C, D - các ma trận đầu ra, C(r x n), D(r x m)
Bốn ma trận A, B, C, D đặc trưng cho mô hình trạng thái, trong đó chỉ có ma trận A là
ma trận vuông, còn ba ma trận B, C, D là các ma trận bất kỳ
Câu 11: Điều kiện ổn định của hệ liên tục tuyến tính trong miền thời gian
Giả sử hệ LTTT được mô tả bằng mô hình trạng thái:
Trang 12Mà ( sI− A)−1=
~A ad j det(sI− A), trong đó
~A adj là ma trận bù của ma trận sI-A
→G (s )= C
~
A adj B+det (sI− A ) D
det (sI −A ) .
Từ công thức trên, ta thấy tất cả các hàm truyền đạt thành phần trong ma trận truyền đạtđều có chung mẫu số là: A(s)= det(sI-A) Mà mẫu số của hàm truyền đạt là đa thức đặc tính của
hệ, do đó hệ đã cho có phương trình đặc tính là:
A(s) = det(sI-A) = 0 (1)Nghiệm của phương trình đặc tính là các điểm cực của hệ, đồng thời phương trình (1) lại
là phương trình tìm các giá trị riêng của ma trận A, do vậy các giá trị riêng của ma trận A chính
là các điểm cực của hệ Từ đây, áp dụng điều kiện ổn định trong miền phức (xem mục 2.3.1), ta
có điều kiện ổn định của hệ liên tục tuyến tính trong miền thời gian như sau:
- Nếu tất cả các giá trị riêng của ma trận hệ thống đều nằm bên trái trục ảo trên mặt phẳngphức thì hệ ổn định
- Chỉ cần một giá trị riêng nằm trên trục ảo thì hệ ở biên giới ổn định
- Chỉ cần một giá trị riêng nằm bên phải trục ảo thì hệ không ổn định
Như vậy tính ổn định của hệ chỉ phụ thuộc vào ma trận hệ thống A mà không phụ thuộcvào ba ma trận B, C, D
Để xác định tính ổn định của hệ trong miền thời gian thì cần phải tìm các giá trị riêng của
ma trận hệ thống bằng cách giải phương trình:
det(sI-A) = sn + an-1.sn-1 +….+ a1.s + a0 = 0Giải phương trình trên không đơn giản, đặc biệt là đối với hệ bậc cao, cho nên người taphải tìm các phương pháp khác để xác định tính ổn định, đó là các tiêu chuẩn ổn định
Câu 12: Trình bày về tiêu chuẩn ổn định Gerschgorin, cho ví dụ
Giả sử hệ liên tục tuyến tính có ma trận hệ thống (ma trận vuông):
A=[a11a12… … a 1 n
a21a22… … a 2 n
… … … … …
a n1 a n 2 … … a nn]
Trang 13Bản chất của tiêu chuẩn này là đi tìm mối quan hệ giữa các phần tử của ma trận hệ thống để làmcho hệ ổn định.
Phát biểu: Nếu tất cả các tổng aii + Ri , R i=∑
j=1 j≠ i
Hệ đã cho ổn định vì tất cả các tổng đều nhỏ hơn 0
- Nhận xét về tiêu chuẩn Gerchgorin:
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ sử dụng (đơn giản nhất trong các tiêu chuẩn ổn định đã xét).+ Nhược điểm: Tiêu chuẩn Gerchgorin chỉ là điều kiện đủ để xác định tính ổn định của
hệ, nghĩa là nếu điều kiện Gerchgorin thỏa mãn thì hệ ổn định, còn nếu điều kiện Gerchgorinkhông thỏa mãn (có ít nhất một tổng lớn hơn hoặc bằng 0) thì chưa thể khẳng định gì về tính ổnđịnh của hệ Lúc này ta phải đi xác định các giá trị riêng của ma trận hệ thống rồi áp dụng điềukiện ổn định đã trình bày ở trên
Câu 13: Khái niệm về điều khiển gán điểm cực
Trang 14Xét hệ liên tục tuyến tính:
Hệ LTTT
u
u - véc tơ đầu vào,
y - véc tơ đầu ra,
Sự phân bố các điểm cực trên mặt phẳng phức ảnh hưởng đến chất lượng động học của
hệ như tính ổn định, tính tác động nhanh, sự dao động…Cho nên nếu các điểm cực nằm ở vị tríkhông tốt sẽ dẫn đến chất lượng động học của hệ cũng không tốt
Lúc này nảy sinh ra vấn đề: Cần phải tổng hợp cho hệ một bộ điều khiển có nhiệm vụdịch chuyển những điểm cực ở vị trí không tốt về vị trí tốt hơn, làm cho hệ thỏa mãn được yêucầu đề ra Đó chính là điều khiển gán điểm cực, nghĩa là gán cho đối tượng những điểm cựcmong muốn để thỏa mãn yêu cầu đề ra và đi xác định bộ điều khiển để dịch chuyển các điểm cựccủa hệ về vị trí mong muốn đó
Có hai phương pháp khác nhau để thực hiện điều khiển gán điểm cực:
+ Dùng phản hồi trạng thái
+ Dùng phản hồi đầu ra
- Cấu trúc phản hồi trạng thái:
Trang 15Nếu hệ ban đầu có tính điều khiển được thì bài toán này giải được hoàn toàn, nghĩa làdịch chuyển được toàn bộ các điểm cực về vị trí mong muốn.
- Cấu trúc phản hồi đầu ra:
Toàn bộ véc tơ đầu ra được đưa về phản hồi thông qua ma trận phản hổi K Nhiệm vụ đặt
ra là phải xác định bộ điều khiển K sao cho hệ kín mới có được các điểm cực như mong muốn.Khác với cấu trúc trước, bài toán này có thể không giải được hoàn toàn, nghĩa là trong các điểm cực của hệ có thể có một số điểm cực không đạt được vị trí mong muốn, thậm chí có một số điểm cực dịch chuyển đến vị trí tồi hơn trước Cho nên trên thực tế cấu trúc này ít khi được sử dụng
B Lý thuyết (3 điểm)
Câu 1: Hàm truyền đạt của hệ liên tục tuyến tính và cách xác định từ phương trình vi phân
Cho hệ điều khiển liên tục tuyến tính được thể hiện trong hình :
Trong đó: u(t ) là tín hiệu vào và y(t ) là tín hiệu ra Gọi U ( s)=L{u(t )} là biến đổiLaplace của tín hiệu vào và Y (s)=L{y(t )} là biến đổi Laplace của tín hiệu ra.
a Khái niệm về hàm truyền đạt
Giả sử hệ điều khiển đã cho được mô tả bởi phương trình vi phân có dạng tổng quát:
Hệ điề
u khiể
n LTTT
Trang 16b Xác định hàm truyền đạt từ phương trình vi phân
Áp dụng tính chất tuyến tính thực hiện phép biến đổi Laplace cả hai vế của phương trình(*) ta có:
(*)
Trang 17( ansn+ an−1sn−1+ +a1s+a0) .Y (s)=(bmsm+ bm−1sm−1+ +b1s+b0).U (s)
Do vậy, hàm truyền đạt của hệ có dạng:
Hàm truyền đạt có tính ưu việt hơn hẳn so với phương trình vi phân do nó biểu diễn mốiquan hệ vào ra của hệ dưới dạng phương trình đại số Hàm truyền đạt nói lên ý nghĩa của phépbiến đổi Laplace là đã biến đổi phương trình vi phân thành phương trình đại số giúp cho quátrình khảo sát hệ thống được dễ dàng, từ hàm truyền đạt của hệ người ta đưa ra các đặc tính độnghọc của nó
Câu 2: Trình bày về các phép ghép nối sơ đồ khối cơ bản
a Ghép nối nối tiếp
(**)
Trang 18Giả sử một hệ gồm hai hệ con có hàm truyền đạt lần lượt là G1(s),G2(s) được ghép nối
nối tiếp với nhau Hai khối được gọi là ghép nối nối tiếp với nhau nếu đầu ra của khối trước làđầu vào của khối sau
Sơ đồ khối của hệ ghép nối nối tiếp được thể hiện trong hình
b Ghép nối song song
Giả sử một hệ gồm hai hệ con có hàm truyền đạt lần lượt là G1(s),G2(s) được ghép nối
song song với nhau Hai khối được gọi là ghép nối song song với nhau nếu chúng đều nhậnchung một tín hiệu vào còn các tín hiệu ra được cộng đại số với nhau để tạo thành tín hiệu raduy nhất
Sơ đồ khối của hệ ghép nối song song được thể hiện trong hình
Trong cách biểu diễn sơ đồ khối ở trên có hai loại điểm nút:
- Nút rẽ nhánh(.): là điểm nút mà tại đó một tín hiệu được rẽ nhánh để đi về nhiều nơikhác nhau
_
Trang 19- Nút nối tín hiệu (): là điểm nút mà tại đó nhiều tín hiệu cộng đại số với nhau để tạothành một tín hiệu duy nhất.
Ta có: Y1(s)=U ( s).G1(s), Y2(s)=U ( s) G2(s)
Ảnh Laplace của đầu ra:
Y (s)=Y1(s)±Y2(s)=U (s).G1(s)±U (s).G2(s)=U (s).[G1(s)±G2(s)]
Giả sử một hệ gồm hai hệ con có hàm truyền đạt lần lượt là G1(s),G2(s) được ghép nối
phản hồi với nhau Hai khối được gọi là ghép nối phản hồi với nhau khi tín hiệu ra của khối thứnhất được đưa qua khối thứ hai rồi trở về so sánh với tín hiệu vào, kết quả so sánh được đưatrở lại khối thứ nhất Khi đó khối thứ nhất G1(s) được gọi là khối truyền thẳng và khối thứ
hai G2(s) được gọi là khối phản hồi Tín hiệu ra của khối thứ hai được gọi là tín hiệu phản hồi,
nó có thể mang dấu dương (phản hồi dương) hoặc mang dấu âm (phản hồi âm)
Sơ đồ khối của hệ ghép nối phản hồi được thể hiện trong hình 2.10
Hình 2.10 Sơ đồ khối của hệ ghép nối phản hồi
_