CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỆ TRUYỀN ĐỘNG Chế độ hãm ngược động cơ nhận cơ năng từ tải biến thành điện năng đồng thời nhận năng lượng từ lưới điện và chuyển các năng lượng này thành tổn thất tr
Trang 1ĐẠI HỌC NHA TRANG
Bài giảng:
ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
AC & DC
Biên soạn: ThS Trần Công Binh
THÁNG 1 NĂM 2010
Trang 203
1 Định nghĩa và các cấu trúc của hệ truyền động
2 Phân loại hệ truyền động
I TỔNG QUAN VỀ HỆ TRUYỀN ĐỘNG
2 Phân loại hệ truyền động
3 Ví dụ về hệ truyền động
4 Đặc tính cơ của động cơ và tải
5 Chế độ làm việc của hệ truyền động
2009
6 Phương trình động học của hệ truyền động
7 Phép quy đổi cơ khí trong truyền động
8 Các thông số đánh giá chất lượng hệ truyền động
4 ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ VÀ TẢI
Các đại lượng đặc trưng cho chuyển động
ϕ
Trang 214
4 ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ VÀ TẢI
Để thay đổi các đại lượng đặc trưng cho quá trình chuyển động
máy công nghệ phải tác động lên chúng một lực F, hay momen
quay M, được tạo ra nhờ các lực đặt vào máy
FR
2009
Tạo mô men quay cho cuộn tời và trong động cơ
4 ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ VÀ TẢI
Động cơ là nguồn sinh ra momen quay Dấu của momen đặt lên
các phần cơ của hệ truyền động phải tương ứng với dấu của tốc
độ
Quy ước tương đối: theo chiều kim đồng hồ là chiều dương
(chiều thuận) và ngược lại (chiều nghịch) là chiều âm Như vậy
tốc độ theo chiều thuận sẽ có dấu dương và theo chiều ngược sẽ
có dấu âm
Khi động cơ quay theo chiều thuận, mô men M do động cơ
sinh ra mang dấu dương ở chế độ động cơ, biến đổi điện năng
2009
thành cơ năng và mang dấu âm khi động cơ làm việc ở chế độ
hãm biến đổi cơ năng thành điện năng
Khi động cơ quay theo chiều nghịch thì dấu của mô men M có
dấu dương ở chế độ hãm và dấu âm ở chế độ động cơ
Trang 225
4 ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ VÀ TẢI
Mô men do động cơ sinh ra phụ thuộc vào tốc độ của nó
Mối quan hệ giữa mô men do động cơ sinh ra và tốc độ của nó
M(ω) được gọi là đặc tính cơ của động cơ
Động cơ theo chiều thuận
4 ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ VÀ TẢI
Đặc trưng cho đặc tính cơ của động cơ là độ cứng của động cơ
ωω
Trang 236
4 ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ VÀ TẢI
Phân loại đặc tính cơ
Đặc tính cơ tự nhiên: là đặc tính của động cơ khi thông số nguồn ặ ự ặ ộ g g g
cấp là định mức và không có sự thay đổi nào trong các cuộn dây của
động cơ Ví dụ động cơ không đồng bộ, khi điện áp và tần số là định
mức
Đặc tính nhân tạo ‐ đặc tính hiệu chỉnh: là đặc tính khi thay đổi
2009
thông số nguồn hay thêm điện trở phụ vào cuộn dây động cơ hoặc
kết nối động cơ theo sơ đồ đặc biệt
4 ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ VÀ TẢI
Đặc tính cơ của các loại động cơ cơ bản
1 ‐ Đặc tính cơ tự nhiên của
Trang 247
4 ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ VÀ TẢI
Đặc tính cơ của tải.
Mô men tải Mc còn gọi là mô men cản tạo ra trên cơ cấu chấp
hành
Mô men cản có thể là
‐ Mô men có ích dùng để thực hiện quá trình công nghệ Phụ
thuộc vào tính chất của tải Momen này có thể độc lập hoặc phụ
thuộc vào tốc độ, hoặc có thể là một hàm nào đó theo tốc độ, có
thể bất biến hoặc biến thiên theo thời gian, và có thể thay đổi
tùy theo chế độ hoạt động của tải
2009
tùy theo chế độ hoạt động của tải
‐ Mô men chống lại chuyển động đặc trưng bởi tổn hao, ví dụ
ma sát , quạt gió
4 ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ VÀ TẢI
Mô men chống lại chuyển động đặc trưng bởi tổn hao, ví dụ ma
sát , quạt gió hiện diện trên trục động cơ và các bộ phận khác
của cơ cấu. Momen ma sát bao gồm momen ma sát trên trục
động cơ và ma sát rên các bộ phận khác quy đổi về trục động cơ
động cơ và ma sát rên các bộ phận khác quy đổi về trục động cơ
động cơ sẽ sinh ra momen chống lại chuyển động này Momen
quạt gió tỉ lệ với bình phương tốc độ Mq= Cω2
Trang 258
4 ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ VÀ TẢI
Mối quan hệ giữa mô men tải và tốc độ của nó Mc(ω) được gọi
là đặc tính cơ của tải
Н
0 СН 0 С
М М М
− +
=
Н 0 СН 0 С
М М М
− +
=
5 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỆ TRUYỀN ĐỘNG
Hệ truyền động có thể làm việc ở hai chế độ
‐Chế độ động cơ: biến đổi điện năng thành cơ năng
‐Chế độ hãm: biến đổi cơ năng thành điện năng
Pđiện – công suất nguồn cấp cho động cơ
Pcơ – công suất cơ động cơ cấp cho tải
ΔP– tổn hao công suất
2009
Trang 26Pcơ
Tải
Pcơ>0
Pco Pdien
5 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỆ TRUYỀN ĐỘNG
Chế độ hãm tái sinh : khi tốc độ động cơ lớn hơn tốc độ lý
tưởng. động cơ biến cơ năng thành điện năng trả về lưới
Lưới điện
ΔPHTĐPđiện
Trang 2710
5 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỆ TRUYỀN ĐỘNG
Chế độ hãm động năng: động cơ được ngắt ra khỏi nguồn. Cơ
năng được biến thành điện năng và chuyển năng lượng này
thành tổn thất trên hệ dưới dạng nhiệt
5 CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỆ TRUYỀN ĐỘNG
Chế độ hãm ngược động cơ nhận cơ năng từ tải biến thành điện
năng đồng thời nhận năng lượng từ lưới điện và chuyển các
năng lượng này thành tổn thất trên hệ dưới dạng nhiệt
Trang 2811
6 PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG HỌC HỆ TRUYỀN ĐỘNG
Chuyển động trong hệ truyền động có thể là chuyển động quay
hoặc chuyển động tịnh tiến
dt
dJ dt
d J
∑
Chuyển động tịnh tiến
dm dv
∑
Tải
McĐộng cơ
dv m
Trang 2912
6 PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG HỌC HỆ TRUYỀN ĐỘNG
Giả thiết khối lượng và mô men quán tính hầu như không đổi
trong quá trình điều khiển
d J
KhiΣM>0 hay ΣF>0: hệ chuyển động nhanh dần
KhiΣM<0 hay ΣF<0: hệ chuyển động chậm dần
Khi ΣM 0 h ΣF 0 hệ h ể độ ới tô độ khô đổi
Tác động lên hệ truyền động quay là momen do động cơ sinh
ra M và momen cản chuyển động Mc, chúng có hướng ngược
nhau, nên
d J M
Mô men M mang dấu « + » khi HTĐ ở chế độ động cơ – cùng
chiều với tốc độ, và dấu « ‐ » khi làm việc ở chế độ máy phát –
ngược chiều với tốc độ
Mô men cản được phân loại ra thành momen có tính thế năng
Mca nên có thể có dấu « + » hoặc dấu « » và momen có tính
dt J M
M± TAI − ω = ω
±
Trang 30Xác định tốc độ động cơ ở chế độ xác lập khi biết được các đặc
tính cơ của động cơ và tải bằng 2 cách
‐ Bằng phương pháp giải tích: cân bằng mô men do động cơTrạng xác lập ở
sinh ra trong phương trình đặc tính cơ của động cơ với mo
Trang 3114
6 PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG HỌC HỆ TRUYỀN ĐỘNG
Điều kiện ổn định tĩnh của hệ truyền động
Ổn định tĩnh là khả năng quay trở về trạng thái làm việc ổn
định của HTĐ khi có sự thay đổi về vận tốc, mô men hay trạngy y g
0
<
−βCβ
6 PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG HỌC HỆ TRUYỀN ĐỘNG
Ta xem xét hai
sau:
Trong trường hợp 1: bất cứ một sự thay đổi nào ví dụ tốc độ
giảm (ω1 < ωxaclap), mô men của động cơ sinh ra lớn hơn mô
men của tải hay ΣM>0, làm cho tốc độ tăng trở lại, hệ truyền
động ổn định động
2009
Trong trường hợp 2: bất cứ một sự thay đổi nào ví dụ tốc độ
giảm (ω1 < ωуст), mô men của động cơ sinh ra nhỏ hơn mô
men của tải hay ΣM<0, làm cho tốc độ giảm tiếp, hệ truyền
động không ổn định tĩnh
Trang 327 PHÉP QUY ĐỔI VỀ TRỤC ĐỘNG CƠ
Ta xét hệ truyền động đơn giản nhất gồm rô to động cơ gắn
trực tiếp với cơ cấu chấp hành (quạt, máy bơm…)
Trang 3316
Tuy nhiên trong thực tế các hệ truyền động phức tạp hơn nhiều
về cấu trúc, trong đó các phần tử có dạng chuyển động và tốc
độc chuyển động khác nhau nhờ hệ thống các thiết bị truyền
động (như bánh răng, cuộn tời)
7 PHÉP QUY ĐỔI VỀ TRỤC ĐỘNG CƠ
2009
Trong trường hợp này không thể sử dụng phương trình trên
được vì mô men M và Mc được đặt ở hai trục khác nhau và các
phần tử vơi mô men quán tính quay với tốc đọ khác nhau
Để sử dụng được phươg trình chuyển động trên ta phải quy đổi
7 PHÉP QUY ĐỔI VỀ TRỤC ĐỘNG CƠ
các mô men cản và mô men quán tính của tất cả các phần tử hệ
thống về trục động cơ
Trong đó MCvà J là mô men
cản và mô men quán tính
của hệ đã quy đổi về trục của
động cơ Hai thông số này
2009
động cơ Hai thông số này
được xác định nhờ vào định
luật bảo toàn động năng và
bảo toàn năng lượng
Trang 3417
7.1 Xác định mô men quán tính quy đổi hệ truyền động
Nguyên tắc quy đổi là bảo toàn động năng tích lũy của hệ
thống Theo sơ đồ nguyên lý hệ truyền động
7 PHÉP QUY ĐỔI VỀ TRỤC ĐỘNG CƠ
22
22
2
2 2
2 2
2 1 1
2
m J
J J
Trong đó
J‐ mô men quán tính quy đổi về trục động cơ của hệ thống
JĐC‐ mô men quán tính của động cơ
J1 ‐ mô men quán tính các phần tử quay với tốc độ ω1=ω
2009
J2 ‐ mô men quán tính các phần tử quay với tốc độ ω2
Sau một và phép biến đổi ta co thể nhận được
7 PHÉP QUY ĐỔI VỀ TRỤC ĐỘNG CƠ
2 2
2 2
ωω
m J
J J
Trong đó:
i z
ω
‐ Tỷ số truyền tốc độ
ρω
ω
ω = = i =
R R
2 1
1 mρ
i J J J
Trang 3518
Biểu diễn phép quy đổi dưới dạng tổng quát
7 PHÉP QUY ĐỔI VỀ TRỤC ĐỘNG CƠ
j
j j n
JĐC: momen quán tính của động cơ,
Jk: momen quán tính của phần tử quay thứ k,
mj: khối lượng của phần tử chuyển động tịnh tiến thứ j
7.2Xác định momen và lực cản quy đổi về trục động cơ
Nguyên tắc quy đổi là dựa vào sự cân bằng công suất trong
phần cơ của truyền động thực và HTĐ quy đổi
7 PHÉP QUY ĐỔI VỀ TRỤC ĐỘNG CƠ
M
Mc – mô men tải đã quy đổi vể trục động cơ (N.m)
MTAI – mô men tải (Nm)
ω
i
M M
Trang 3619
7 PHÉP QUY ĐỔI VỀ TRỤC ĐỘNG CƠ
B‐ Nếu cơ cấu chấp hành chuyển động thẳng
η
ω TAI TAI C
V F
F V
ρ
mgR mg
V F
M
=η
ω
i
R F F
TAI C
C
ηω
ηω
=
=
Trang 3720
8 CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HTĐ
8.1 Vùng điều khiển tốc độ
‐ Nếu cao hơn đặc tính tự nhiên thì gọi là hiệu chỉnh vùng trên
‐ Nếu thấp hơn đặc tính tự nhiên gọi là hiệu chỉnh vùng dưới
Nế điề hỉ h ả t ê à d ới đặ tí h t hiê i là điề
‐ Nếu điều chỉnh cả trên và dưới đặc tính tự nhiên gọi là điều
chỉnh 2 vùng
8.2 Dải điều chỉnh tốc độ. Dải điều chỉnh tốc độ càng cao đòi
hỏi độ cứng đặc tính cơ của hệ thống BBĐ‐ĐC càng lớn
Hệ TĐĐ là vô cấp nếu γ Æ1, nghĩa là hệ có thể làm việc ổn định
ở mọi giá trị trong suốt dải điều chỉnh tốc độ
Hệ TĐĐ là có cấp khi hệ chỉ có thể làm việc ổn định tại một số
giá trị của tốc độ trong dải điều chỉnh tốc độ
2009
giá trị của tốc độ trong dải điều chỉnh tốc độ
Trang 3821
8 CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HTĐ
8.5 Sự phù hợp giữa đặc tính điều chỉnh và đặc tính tải
Chế độ làm việc tối ưu là chế độ định mức của động cơ Dòng
điện động cơ không vượt quá dòng điện định mức, đảm bảo khả
năng quá tải về mô men, đảm bảo yêu cầu về ổn định tĩnh khi có
nhiễu… trong toàn dải điều chỉnh
Vì vậy khi thiết kế hệ truyền động người ta thường chọn
phương pháp điều khiển sao cho đặc tính điều chỉnh của hệ
bám sát đặc tính của tải. Khi đó tổn thất trong quá trình điều
khiển sẽ nhỏ nhất
2009
8 CÁC THÔNG SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HTĐ
8.6 Hiệu suất phải cao
P
P P
P P
P
Δ+
=
=
2
2 1
t P
2
0
)()
(η
8.7 Các chỉ tiêu khác: khả năng tự động hoá hệ thống, tính
kinh tế cao
2009
kinh tế cao
Trang 65II HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU
3 Phương pháp điều khiển động cơ DC kích từ độc lập
4 Đặc tính cơ động cơ DC kích từ nối tiếp
5 Phương pháp điều khiển động cơ DC kích từ nối tiếp
7 Hệ truyền động máy phát động cơ DC
6 Các chế độ làm việc của động cơ DC
2009
7 Hệ truyền động máy phát – động cơ DC
8 Hệ truyền động bộ chỉnh lưu – động cơ DC
9 Hệ truyền động bộ chopper – động cơ DC
Sơ đồ cấu trúc máy phát‐động cơ
1 2 3 4 5
Đặc tính tự nhiên 9
U u=var , dm
2009
6 7 8
Trang 664
Điện áp cung cấp cho phần ứng động cơ M là điện áp ra của máy
phát G Điện áp này được điều chỉnh bằng cách thay đổi kích từ
của máy phát
7 HỆ TRUYỀN ĐỘNG MÁY PHÁT - ĐỘNG CƠ DC
Phương trình đặc tính cơ của hệ F Đ E R +R
Phương trình đặc tính cơ của hệ F‐Đ
R R K
=
ω
E : sức điện động máy phát (V)
G G
Hệ F‐Đ có thể hoạt động linh hoạt ở cả 4 góc phần tư
7 HỆ TRUYỀN ĐỘNG MÁY PHÁT - ĐỘNG CƠ DC
Dải điều chỉnh tốc độ của hệ hở khoảng 6:1 đến 8:1 Với hệ thống
điều khiển vòng kín, dải điều chỉnh tốc độ D có thể lên tới 200:1
Ưu điểm
điều khiển vòng kín, dải điều chỉnh tốc độ D có thể lên tới 200:1
Nhược điểm
‐ Công suất lắp đặt lớn. ít nhất gấp 3 lần công suất động cơ
Hệ số công suất cao
Không gây mất ổn định hay méo dạng điện áp lưới
Trang 671. Giả thiết kích từ động cơ giữ không đổi và bằng định mức
trong suốt dải điều chỉnh tốc độ, xây dựng các đặc tính n = f(Iư)
của hệ trên tương ứng với các điểm làm việc có dòng tải bằng
Iđm và tốc độ lần lượt là 750, 500 và 250v/p
2009
2. Xác định dải điều chỉnh tốc độ của hệ trên khi kích từ động cơ
là định mức và dòng cực đại cho phép của động cơ là Imax= 2Iđm
Một trong những hệ truyền động điều khiển động cơ DC là hệ bộ
chỉnh lưu –động cơ DC Bộ chỉnh lưu thực hiện hai chức năng:
chỉnh lưu điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều, và thay đổi
giá trị trung điện áp chỉnh lưu
7 HỆ TRUYỀN ĐỘNG BỘ CHỈNH LƯU - ĐỘNG CƠ DC
giá trị trung điện áp chỉnh lưu
Khi động cơ hoạt động với bộ chỉnh lưu có điều khiển, dòng qua
động cơ không phải là hằng số, cũng như dòng của nguồn AC
cung cấp cho bộ biến đổi cũng không phải là dạng sin làm ảnh
hưởng đến chất lượng đáp ứng của hệ thống và ảnh hưởng lên
2009
hưởng đến chất lượng đáp ứng của hệ thống và ảnh hưởng lên
nguồn cung cấp
Trang 686
Trong HTĐ BCL‐Động cơ DC, dòng điện phần ứng có thể liên tục
hoặc gián đoạn, tùy thuộc thông số động cơ, cấu hình bộ chỉnh
lưu, góc kích và momen tải
7 HỆ TRUYỀN ĐỘNG BỘ CHỈNH LƯU - ĐỘNG CƠ DC
Dòng điện gián đoạn phần ứng làm cho giảm độ cứng của đặc
tính cơ, đặc tính cơ của động cơ rất dốc, và phi tuyến Hệ thống
thường không thể làm việc ổn định ở vùng này nếu không có các
phương pháp điều chỉnh đặc biệt
Các Bộ chỉnh lưu thực luôn có hiện tượng chuyển mạch. Hệ quả
của hiện tượng chuyển mạch là điện áp ngõ ra của chỉnh lưu bị
2009
của hiện tượng chuyển mạch là điện áp ngõ ra của chỉnh lưu bị
giảm
Các bộ chỉnh lưu sử dụng trong hệ truyền động:
7 HỆ TRUYỀN ĐỘNG BỘ CHỈNH LƯU - ĐỘNG CƠ DC
‐ Bộ chỉnh lưu 1 pha, 3 pha
‐ Bộ chỉnh lưu tia, cầuộ
Có thể phân loại theo góc phần tư làm việc hệ truyền động bộ
Trang 697
7 HỆ TRUYỀN ĐỘNG BỘ CHỈNH LƯU - ĐỘNG CƠ DC
Ưu điểm:
‐ Không sử dụng máy điện quay
‐ Thay đổi điện áp dễ dàng bằng cách thay đổi góc điều khiển
‐ Thay đổi thiết kế dễ dàng bằng cách thay đổi các linh kiện bán
7 HỆ TRUYỀN ĐỘNG BỘ CHỈNH LƯU - ĐỘNG CƠ DC
7.1 Hệ truyền động bộ chỉnh lưu – động cơ DC làm việc ở góc
phần tư I
‐ Không thể đổi dấu điện áp chỉnh lưu.g ệ p
‐ Bộ chỉnh lưu chỉ làm việc ở chế độ chỉnh lưu, không thể làm
việc ở chế độ nghịch lưu
‐ Làm việc ở chế độ động cơ ở góc phần tư thứ nhất
‐ Không có khả năng trả năng lượng về nguồn, nên không có
Trang 708
7 HỆ TRUYỀN ĐỘNG BỘ CHỈNH LƯU - ĐỘNG CƠ DC
7.1 Hệ truyền động bộ chỉnh lưu – động cơ DC làm việc ở góc
7 HỆ TRUYỀN ĐỘNG BỘ CHỈNH LƯU - ĐỘNG CƠ DC
7.1 Hệ truyền động bộ chỉnh lưu – động cơ DC làm việc ở góc
phần tư I
‐ Điện áp nguồn xoay chiều 1 pha có dạng
‐ Điện áp nguồn xoay chiều 3 pha có dạng:
t U
Trang 719
7 HỆ TRUYỀN ĐỘNG BỘ CHỈNH LƯU - ĐỘNG CƠ DC
7.1 Bộ chỉnh lưu tia một xung với diode zero
‐ Dùng làm nguồn cấp cho động cơ công suất nhỏ, như động cơ
vạn năng, động cơ kích từ vĩnh cửu trong máy công cụ gia đình…
Iu Ud=Uu T1
7 HỆ TRUYỀN ĐỘNG BỘ CHỈNH LƯU - ĐỘNG CƠ DC
7.1 1 Bộ chỉnh lưu tia một xung với diode zero
‐ Đặc tính cơ (dòng tải liên tục)
M K
R K
2
)( Φ
−Φ
=ω
M K
R K
2
)()cos1(
πω
Trang 7210
7 HỆ TRUYỀN ĐỘNG BỘ CHỈNH LƯU - ĐỘNG CƠ DC
7.1 2 Bộ chỉnh lưu cầu 1 pha điêu khiển bán phần
2009
Trị trung bình điện áp chỉnh lưu:
)cos1
= m d
U U
7 HỆ TRUYỀN ĐỘNG BỘ CHỈNH LƯU - ĐỘNG CƠ DC
7.1.2 Bộ chỉnh lưu cầu 1 pha điêu khiển bán phần
‐ Đặc tính cơ (dòng tải liên tục)
M K
R K
2
)( Φ
−Φ
=ω
M K
R K
2
)()cos1(
Φ
−+
Φ
πω
Trang 7311
7 HỆ TRUYỀN ĐỘNG BỘ CHỈNH LƯU - ĐỘNG CƠ DC
7.1 3 Bộ chỉnh lưu cầu 3 pha điêu khiển bán phần
2009
Trị trung bình điện áp chỉnh lưu:
)cos1(2
7 HỆ TRUYỀN ĐỘNG BỘ CHỈNH LƯU - ĐỘNG CƠ DC
7.1 3 Bộ chỉnh lưu cầu 1 pha điêu khiển bán phần
‐ Đặc tính cơ (dòng tải liên tục)
M K
R K
2
)( Φ
−Φ
=ω
M K
R K
2
)()cos1(.2
33
Φ
−+
Φ
πω
2009
Trang 7412
7 HỆ TRUYỀN ĐỘNG BỘ CHỈNH LƯU - ĐỘNG CƠ DC
7.2 Hệ truyền động bộ chỉnh lưu – động cơ DC làm việc ở góc
phần tư I,IV
‐ Bộ chỉnh lưu có thể làm việc ở chế độ chỉnh lưu và chế độ nghịchộ ệ ộ ộ g ị
lưu do điện áp chỉnh lưu có thể đổi dấu
‐ Trong chế độ chỉnh lưu khi góc điều khiển bộ chỉnh lưu
0Oα<π/2, trong đó trị trung bình điện áp chỉnh lưu lớn hơn sức
điện động phần ứng (Ud>E), dòng điện phần ứng cùng chiều với
điện áp phần ứng động cơ làm việc ở chế độ động cơ ở góc phần
tư I
2009
‐ Khi góc điều khiển bộ chỉnh lưu α=π/2, trị trung bình áp
chỉnh lưu bằng 0, động cơ làm việc ở chế độ hãm động năng
7 HỆ TRUYỀN ĐỘNG BỘ CHỈNH LƯU - ĐỘNG CƠ DC
7.2 Hệ truyền động bộ chỉnh lưu – động cơ DC làm việc ở góc
phần tư I, IV
‐ Khi góc điều khiển bộ chỉnh lưu π/2<αOπ trị trung bình điện áp
chỉnh lưu có giá trị âm, bộ chỉnh lưu chuyển sang chế độ nghịch
lưu Trong trường hợp này có thể sử dụng để hãm tái sinh trả
năng lượng về nguồn
‐ Chế độ nghịch lưu và hãm tái sinh trả năng lượng về nguồn
chỉ có thể xảy ra khi thỏa mãn các điều kiện sau
‐Sức điện động phần ứng phải lớn hơn trị trung bình điện áp
2009
Sức điện động phần ứng phải lớn hơn trị trung bình điện áp
chỉnh lưu
‐Phần ứng động cơ phải kết nối với bộ chỉnh lưu sao cho dòng
điện phần ứng có thể chạy qua
Góc điều khiển bộ chỉnh lưu phải nằm trong khoảng π/2<αOπ