1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng xã hội học tập ở thành phố long xuyên, tỉnh an giang

141 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHHỒ HOÀNG TUẤN MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP Ở THÀNH PHỐ LONG XUYÊN,TỈNH AN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN L

Trang 1

Ở THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HỒ HOÀNG TUẤN

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP

Ở THÀNH PHỐ LONG XUYÊN,TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ĐINH XUÂN KHOA

NGHỆ AN, 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đãnhận được sự động viên giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấplãnh đạo, quý thầy cô giáo và các đồng nghiệp

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đối với:

- Hội đồng khoa học, Khoa Sau đại học trường Đại học Vinh;

- Quý thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy cho tôi trong suốt thời gian họctập ở lớp Cao học Quản lí giáo dục khóa 20 (2012 – 2014);

- Đặc biệt PGS.TS Đinh Xuân Khoa - người thầy, người hướng dẫn

khoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đểhoàn thành luận văn này

Xin được trân trọng gửi lời cám ơn đến Thành Ủy, Ủy ban Nhân dânthành phố Long Xuyên; Ban Giám đốc, lãnh đạo các phòng của Sở Giáo dục– Đào tạo An Giang; Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố LongXuyên; Ban Giám hiệu, quý thầy cô giáo, các em học sinh, sinh viên tại cáctrường học; Ủy ban nhân dân các phường xã và người dân trên địa bàn thànhphố Long Xuyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi tìm hiểu tư liệu, điều trakhảo sát thực tế trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn

Vinh, ngày tháng 9 năm 2014

Học viên

Hồ Hoàng Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ

QUẢN LÝNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG

XÃ HỘI HỌC TẬP TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

1.2.4.2 Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng 18

1.3.1 Khái quát về xã hội hóa giáo dục 19

1.3.3.Các điều kiện để nâng cao chất lượng xây dựng xã hội học

1.3.3.1.Các điều kiện để xây dựng và hình thành xã hội học tập 231.3.3.2.Các điều kiện để nâng cao chất lượng xây dựng xã hội học

1.3.4 Các nội dung cơ bản của xã hội học tập 28

1.4 Một số vấn đề về quản lý nâng cao chất lượng xây dượng 30

Trang 5

1.4.1 Mục tiêu nâng cao chất lượng xây dượng XHHT 301.4.2 Nội dung của việc nâng cao chất lượng xây dượng XHHT 311.4.2.1 Tiếp tục quán triệt, nâng cao nhận thức về quản lý nâng

cao chất lượng xây dựng xã hội học tập 321.4.2.2 Không ngừng củng cố, phát triển mạng lưới các trung tâm

học tập cộng đồng (TTHTCĐ), trung tâm giáo dục thường xuyên

và các cơ sở giáo dục khác

32

1.4.2.3 Đa dạng hóa các hình thức học tập, thực hiện có hiệu quả

các biện pháp hỗ trợ người học, đổi mới công tác quản lý và quy

trình đánh giá để quản lý nâng cao chất lượng hoạt động xã hội

học tập

33

1.4.2.4 Xây dựng cơ chế phối hợp, giữa các cấp, các ngành, các

tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp, các tổ chức tôn giáo… 341.4.3 Các phương pháp để nâng cao chất lượng xây dượng

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG XÂY XỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP

Ở THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG

39

2.1 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội của thành

2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên củathành phố Long Xuyên 392.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Long Xuyên, tỉnh An

2.1.3 Đặc điểm văn hóa - giáo dục thành phố Long Xuyên,

Trang 6

2.2 Thực trạng quản lý xã hội học tập của thành phố Long

2.2.1 Thực trạng chung về giáo dục chính quy tại các trường học

ở thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang 462.2.2 Thực trạng về các giáo dục không chính quy ở thành phố

Long Xuyên, tỉnh An Giang 49

2.3 Thực trạng quản lý nâng cao chất lượng xây dựng xã hội

học tập của thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang 50

2.3.1 Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, sự

chỉ đạo của các cấp chính quyền và sự tham gia của toàn xã hội

gắn với nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập

50

2.3.2 Nâng cao nhận thức về mục đích, ý nghĩa, vai trò, lợi ích

của việc xây dựng XHHT 502.3.3.Tổ chức các hoạt động học tập suốt đời thông qua các

phương tiện thông tin đại chúng, thư viện, nhà văn hóa, câu lạc

bộ

51

2.3.4 Củng cố, phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục 52

2.3.4.1 Trung tâm học tập cộng đồng 522.3.4.2 Các cơ sở giáo dục khác 522.3.5 Đẩy mạnh hình thức học từ xa, học qua mạng 522.3.6 Triển khai các biện pháp hỗ trợ người học nhằm nâng cao

chất lượng và hiệu quả học tập suốt đời 522.3.7 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành, các tổ

chức, doanh nghiệp trong quá trình xây dựng XHHT 52

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý nâng cao chất

lượng xây dựng xã hội học tập của thành phố Long Xuyên,

Trang 7

2.4.2.Nguyên nhân của thực trạng 55

Chương 3

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT

LƯỢNG XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP Ở THÀNH PHỐ

LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG

57

3.1 Những nguyên tắc đề xuất biện pháp 573.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 573.1.2 Đảm bảo tính hệ thống, toàn diện 573.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn, khả thi 573.1.4 Đảm bảo phù hợp với các chức năng quản lý giáo dục 59

3.2 Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng

xã hội học tập ở thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang 58

3.2.1 Biện pháp quản lý nâng cao nhận thức về tính chất quan

trọng và sự cần thiết xây dựng và quản lý XHHT 583.2.1.1 Mục tiêu của biện pháp 583.2.1.2 Nội dung của biện pháp 593.2.1.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 613.2.2 Biện pháp quản lý việc đổi mới toàn diện nhà trường góp

phần nâng cao chất lượng giáo dục tạo nền tảng cho việc nâng cao

chất lượng xây dựng xã hội học tập

63

3.2.2.1 Mục tiêu của biện pháp 633.2.2.2 Nội dung của biện pháp 633.2.2.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 653.2.3 Biện pháp nâng cao chất lượng xây dựng và đẩy mạnh hoạt

động của các TTHTCĐ kết hợp với trung tâm GDTX tỉnh, trường

trung cấp, cao đẳng nghề và các cơ sở dạy nghề khác

65

3.2.3.1 Mục tiêu của biện pháp 653.2.3.2 Nội dung của biệnpháp 67

Trang 8

3.2.3.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 69

3.2.4 Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng phát triển

Hội khuyến học đẩy mạnh hoạt động khuyến học, khuyến tài, gia

đình hiếu học, dòng họ khuyến học tạo động lực góp phần xây

dựng và quản lý xã hội học tập

70

3.2.4.1 Mục tiêu của biện pháp 70

3.2.4.2 Nội dung của biện pháp 70

3.2.4.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 71

3.2.5 Biện quản lý việc thực hiện xã hội hóa giáo dục nhằm huy

động toàn xã hội đóng góp về trí lực, nhân lực, vật lực chăm lo

cho sự nghiệp giáo dục thành phố Long Xuyên

72

3.2.5.1 Mục tiêu của biện pháp 72

3.2.5.2 Nội dung của biện pháp 72

3.2.5.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 74

3.2.6 Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng mô hình,

bộ máy và các thiết chế của XHHT góp phần hình thành ý thức

học tập thường xuyên, học tập suốt đời của cộng đồng dân cư

79

3.2.6.1 Mục tiêu của biện pháp 79

3.2.6.2 Nội dung của biện pháp 80

3.2.6.3 Điều kiện thực hiện biện pháp 87

3.4 Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

Trang 9

2 Kiến nghị 942.1 Kiến nghị UBND tỉnh An Giang 942.2 Với UBND thành phố Long Xuyên 952.3 Với Phòng Giáo dục - Đào tạo thành phố Long Xuyên 952.4 Với UBND Phường, xã 952.5 Với cán bộ quản lý các trường trên địa bàn thành phố Long

Trang 10

PHỤ LỤC 12 116

Trang 11

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT

THPT : Trung học phổ thông

GDTX : Giáo dục thường xuyên

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóaGDMN : Giáo dục mầm non

TPLX : Thành phố Long Xuyên

KT-XH : Kinh tế - Xã hội

KTTĐ : Kinh tế trọng điểm

UBND : Ủy ban nhân dân

HĐND : Hội đồng nhân dân

PCGD – CMC : Phổ cập giáo dục – Chống mù chữPCGDTH- ĐĐT : Phổ cập giáo dục tiểu học – Đúng độ

tuổiGDMN : Giáo dục mầm non

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong giai đoạn hiện nay tri thức nhân loại phát triển vượt bậc, cáchmạng khoa học công nghệ đạt được những thành tựu quan trọng Để có đượcbước chuyển biến vĩ đại đó, trong nhiều năm qua, nhiều quốc gia trên thế giới

đã rất coi trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Do đó nhiều quốcgia đã có chiến lược xây dựng xã hội học tập trong đó mọi người dân đều có

cơ hội, có điều kiện học tập và ai cũng học suốt đời Đảng ta đã sớm khẳngđịnh: ngay trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, Việt Nam

đã phải xây dựng xã hội học tập

Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIIItrình trước Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX có đoạn viết “ Con đường côngnghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian, vừa cónhững bước tuần tự, vừa có bước nhảy vọt Phát huy lợi thế của đất nước, tậndụng mọi khả năng để đạt công nghệ tiên tiến, đặc biệt là công nghệ thông tin

và công nghệ sinh học, tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở mức caohơn và phổ biến hơn những thành tựu mới về khoa học và công nghệ, từngbước phát triển kinh tế tri thức Phát huy nguồn nhân lực trí tuệ và sức mạnhtinh thần của người Việt Nam; coi phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học vàcông nghệ là nền tảng và động lực của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa” và “Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung,phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục”;thực hiện “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa” Phát huy tinh thần độc lậpsuy nghĩ và sáng tạo của học sinh, sinh viên, đề cao năng lực tự học, tự hoànthiện học vấn và tay nghề, đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằngnhững hình thức giáo dục chính quy và không chính quy, thực hiện “giáo dụccho mọi người”, “cả nước trở thành một xã hội học tập” Thực hiện phương

Trang 14

châm “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhàtrường gắn với xã hội” Đại hội toàn quốc lần thứ X tiến thêm một bướckhẳng định: “chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình giáo dục

mở - mô hình xã hội học tập” Vừa qua, Đại hội toàn quốc lần thứ XI củaĐảng đã xác định: đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện

cho mọi công dân được học tập suốt đời (Trích cương lĩnh xây dựng đất nước

trong thời kỳ quá độ lên CNXH, Bổ sung và phát triển năm 2011)

Nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng xã hội học tập tạođiều kiện cho mọi người dân được học tập suốt đời, năm 2005 Thủ tướngChính phủ đã phê duyệt Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005-

2010 Qua 5 năm triển khai thực hiện, đề án đã đạt được những thành tíchđáng kể, tuy nhiên còn nhiều mục tiêu chưa đạt Để tiếp tục phát huy nhữngkết quả đã đạt được và khắc phục những tồn tại yếu kém trong quá trình xâydựng xã hội học tập, đến nay Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội họctập giai đoạn 2012- 2020” Trong đó, quan điểm lớn của đề án là: Xây dựng

xã hội học tập là trách nhiệm của Đảng, của Nhà nước và của toàn dân, tất

cả các tổ chức (cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, các tổ chức chínhtrị- xã hội, các tổ chức xã hội, các đoàn thể, các doanh nghiệp, các đơn vị sựnghiệp ) đều có trách nhiệm và tạo điều kiện thuận lợi để cung ứng giáodục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu học tập của mọi người, xã hội; Xây dựng xãhội học tập dựa trên nền tảng phát triển, đồng thời gắn kết, liên thông giữagiáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên

Trong nhiều năm qua, ngành giáo dục đào tạo thành phố Long Xuyên,

đã không ngừng phát triển cả về quy mô lẫn chất lượng và đã trở thành mộttrong những đơn vị giáo dục tiêu biểu của tỉnh An Giang Thành phố LongXuyên đã hoàn thành công tác xã hội hóa giáo dục phổ cập trung học cơ sở

Trang 15

(THCS) 2007 và phổ cập đúng độ tuổi 2005 được Ban tuyên Giáo Tỉnh Ủy,

Sở Giáo dục – Đào tạo và Bộ Giáo dục - Đào tạo (GD - ĐT) đánh giá cao.Thành phố Long Xuyên là địa phương đi đầu tổ chức hội nghị tổng kết côngtác xã hội hóa giáo dục giai đoạn 2007 – 2012 trong tỉnh An Giang, xây dựng

cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp từng bước xây dựng thành phố LongXuyên trở thành “đất học” của tỉnh An Giang Chính vì vậy ngành giáo dụcthành phố Long Xuyên đã thu hút được các nguồn lực phát triển nhà trường,nâng cao chất lượng giáo dục, tạo ra không khí thi đua sôi nổi Trong nhữngnăm qua Thành phố Long Xuyên đạt được nhiều kết quả về công tác giáo dục

sẽ tạo tiền đề và nhiều thuận lợi để tỉnh An Giang tiếp tục đi đầu trong việcxây dựng mô hình xã hội học tập ở đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)

Xuất phát từ những lý do trên, nên tôi chọn và tiến hành nghiên cứu

đề tải : “Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng xã hội

học tập ở thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang ”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực trạng công tác quản lý giáo dục của thànhphố Long Xuyên đề xuất một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng xâydựng xã hội học tập tại thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề xây dựng xã hội học tập trong giaiđoạn hiện nay

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý nâng cao chất lượngxây dựng xã hội học tập tại thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

4 Giả thuyết khoa học

Việc xây dựng xã hội học tập tại thành phố Long Xuyên sẽ được pháttriển nếu áp dụng đồng bộ hệ thống các biện pháp quản lý mang tính khoahọc, thực tiễn, khả thi do chúng tôi đề xuất

Trang 16

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1.1 Nghiên cứu các vấn đề lý luận về tổ chức quản lý xây dựng xãhội học tập

5.1.2 Đánh giá thực trạng quản lý xây dựng xã hội học tập tại thànhphố Long Xuyên

5.1.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng xâydựng xã hội học tập tại thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu về một số biện pháp quản lýnâng cao chất lượng xây dựng xã hội học tập tại thành phố Long Xuyên, tỉnh

An Giang

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận gồm các phương pháp: Phântích tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa để nghiên cứu các tài liệu kinhđiển, các văn kiện, các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, sáchbáo của các bộ, ngành, trung ương và địa phương có liên quan về vấn đềnghiên cứu

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Điều tra thực trạng công tác quản lý chất lượng xây dựng xã hội họctập tại thành phố Long Xuyên trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu lưu trữ thống

kê, hồ sơ quản lý công tác giáo dục của các trường tại thành phố Long Xuyên,của 11 phường, 02 xã và của Phòng Giáo dục - Đào tạo Long Xuyên

Xây dựng bộ câu hỏi và phiếu điều tra thực trạng công tác quản lýchất lượng xây dựng xã hội học tập tại thành phố Long Xuyên, đối tượng làcác chuyên gia, lãnh đạo chính quyền các cấp, cán bộ quản lý giáo dục vàgiáo viên

Trang 17

- Quan sát có chủ định công tác tổ chức quản lý nâng cao chất lượng xâydựng xã hội học tập ở thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Nghiên cứu kết quả giáo dục của các trường học, của Phòng Giáo dục Đào tạo thành phố Long Xuyên, những mặt được và chưa được

-6.3 Phương pháp toán học thống kê

Tổng hợp xử lý số liệu bằng toán học có sự trợ giúp phần mềmmáy tính

7 Những đóng góp của luận văn

7.1 Về mặt lí luận

Đề tài được triển khai thực hiện sẽ đóng góp vào quản lý nâng cao chấtlượng xây dựng xã hội học tập ở thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang vàkhẳng định tầm quan trọng của việc xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời.7.2 Về mặt thực tiễn

Đề tài được triển khai thực hiện sẽ góp phần vào việc tiếp tục đẩy mạnh

xã hội hoá giáo dục, phát huy những thành quả của giáo dục thành phố LongXuyên, làm cho chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường ngày chấtlượng và bền vững, góp phần tạo ra phong trào, ý thức, truyền thống hiếu học,học tập suốt đời, cả thành phố Long Xuyên là một xã hội học tập

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, cấu trúc của luậnvăn này gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận vấn đề quản lý nâng cao chất lượng xây dựng

xã hội học tập trong giai đoạn hiện nay

Chương 2: Thực trạng quản lý nâng cao chất lượng xây dựng xã hội họctập ở thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

Chương 3: Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng xãhội học tập ở thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VẤN ĐỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Xã hội học tập là một khái niệm được bàn đến từ lâu Vào những năm 60của thế kỷ XX, trước những vấn đề phát triển kinh tế và những dấu hiệu pháttriển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, Donal Alan Schon đã đưa rakhái niệm “The learning Society” (xã hội học tập) khi bàn đến giáo dục cônglập và tư thục trong một xã hội đang có những đổi thay lớn lao và nhanhchóng  31

Trong việc xây dựng xã hội học tập, nhiều nhà khoa học cho rằng, giáodục cho người trưởng thành là một công việc hết sức “hiệu nghiệm” để đẩynhanh quá trình phát triển xã hội và đi vào nghiên cứu việc tổ chức học chongười lớn, trong số họ có Robert M.Hutchins  32 và Turten Husen  33 Tuynhiên, người gắn khái niệm xã hội học tập với khái niệm học tập suốt đời(Lifelong learning) lại là Edgar Faure, trong cuốn sách “Learning to be” (học

để tồn tại, cũng có chỗ dịch là học để làm người) Cuốn sách này mở đầu choviệc thảo luận toàn cầu và kéo dài đến đầu thế kỷ XXI, trong nhiều cuộc hộithảo về giáo dục, người ta đi sâu vào nội hàm của hai khái niệm nói trên và

mở ra việc tìm tòi mô hình học tập suốt đời và xã hội học tập

Dưới sự chỉ đạo của Edgar Faure, Ủy ban quốc tế về phát triển giáo dụcthế kỷ XXI đã đề xuất nhiều vấn đề cơ bản đối với việc học tập suốt đời với

quan điểm, trong điều kiện phát triển quá nhanh chóng của khoa học và công

nghệ, không ai có thể coi kiến thức của giáo dục ban đầu lại có thể đủ cho hết đời, vì thế phải học tập không bao giờ ngừng Ông Federico Mayor, Tổng

Trang 19

giám đốc UNESCO cho rằng cần phải thay đổi tư duy giáo dục, coi giáo dụcnhư một nhân tố then chốt để phát triển.

Trong giai đoạn hiện nay, nhiều tài liệu có giá trị về xã hội học tập:

Thứ nhất là bản báo cáo “Học tập: một kho báu tiềm ẩn” (Learning: The

Treasure Withn) mà Jacques Delors là người chủ trì viết báo cáo này  34 Tài liệu thứ hai là một văn kiện dùng trong hội nghị quốc tế “Giáo dụcĐại học trong thế kỷ XXI - tầm nhìn và hành động” (Lenseignement superior

au XXI siecle: Vision et action), họp tại Paris (Pháp) từ ngày 5 đến 9/10/1998với sự tham gia của 115 Bộ trưởng và 4300 chuyên gia Tiến tới Hội nghịnày, người ta đã tiến hành hàng loạt hội nghị khu vực và đã thống nhất vềnhững xu hướng lớn của thế giới tác động vào giáo dục đại học Đó là: Toàncầu hóa, Quốc tế hóa, Khu vực hóa, Sự chuyển dịch về địa lý, sự phân mảnghóa và sự công nghệ hóa

Michael Maley cho rằng, giáo dục là người canh gác những chuẩn mực

về chất lượng trí tuệ cao, về chân lý khoa học và về sự phù hợp của côngnghệ Do đó, giáo dục có xu hướng tập trung năng lực vào những thanh niênchứng tỏ được những khả năng phù hợp với những tiêu chuẩn chất lượng cao.Mặt khác, nhà trường phải gieo trồng những hạt giống biết chăm lo sao chonhững người dân lớp dưới không trở thành những nạn nhân của hệ tư tưởngloại trừ  35

Roberto Carneiro thì nhấn mạnh đến vai trò nhà trường trong việc xóa bỏ

sự khốn cùng mới, phản ánh sự bần cùng hóa triền miên về văn hóa, về đờisống vật chất và tinh thần của công dân  36

Theo Carneiro, hệ thống giáo dục là cội nguồn của vốn con người, vốn

văn hóa và vốn xã hội Về một xã hội học tập trong tương lai, In am Al Mufti

Trang 20

cho rằng phải đầu tư vào tài năng con người, và đó là sự thể hiện rõ nét vềchất lượng cao của giáo dục.

Luận điểm của In am AlMufti bao gồm:

- Mở rộng những cơ hội giáo dục chính là việc thực hiện sứ mạng của

UNESCO nhằm thực hiện “Giáo dục cho mọi người” Việc tập trung giải quyết nhu cầu đến trường chưa đủ, mà còn phải tập trung vào sự ưu tiên đầu

tư cho chất lượng giáo dục.

- Sự quá tải giáo dục đã dẫn đến sự bất cập về năng lực bảo đảm tính hợp

lý, về tinh thần bình đẳng trong giáo dục

- Bỏ đi những cơ hội giáo dục thích hợp đối với những học sinh xuất sắccũng chính là tước bỏ đi của xã hội những nguồn nhân lực tốt nhất sẽ đưa xãhội tới sự phát triển thực sự và hiệu quả Mufti nhấn mạnh một ý kiến của

Jefferson: “Không có gì bất bình đẳng hơn là sự đối xử như nhau với những

người không như nhau”  37

Xã hội học tập được xây dựng trong quá trình phát triển kinh tế tri thứcluôn hướng tới đào tạo con người vừa có trình độ khoa học, kỹ thuật, và tinhthần khoa học, vừa có tố chất văn hóa và tinh thần nhân văn tương đối caonhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền văn minh loài người Cho nênxây dựng xã hội học tập thực chất là một cuộc cách mạng giáo dục bởi nóphải khắc phục mục tiêu đào tạo con người phục vụ kinh tế công nghiệp vớimột số khiếm khuyết mà các nhà giáo dục Trung Quốc gọi là “Nhân cách đơnđiệu”, không đáp ứng được hai nguyên tắc cơ bản của sản xuất trong nền kinh

tế tri thức: Nguyên tắc phát triển bền vững của xã hội và nguyên tắc đổi mới

và ứng biến linh hoạt.

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Qua nghiên cứu sự phát triển nền kinh tế tri thức ở Bắc Mỹ và một sốnước ở Tây Âu, Đặng Hữu nhận thấy rằng, những thay đổi vượt bậc trong

Trang 21

kinh tế và trong đời sống giai đoạn ngày nay chính là nhờ máy tính và mạngmáy tính với chức năng có thể thay thế một phần lao động trí óc của conngười Hơn nữa máy tính phát triển rất nhanh, không công nghệ nào có thể sosánh Năng lực của máy tính cứ 18 tháng sẽ tăng gấp đôi, còn giá cả thì mỗinăm giảm đi khoảng 30% - 40%, kích thước nhỏ đi rất nhanh Máy tính khôngchỉ sẽ nhanh chóng nối các doanh nghiệp, cơ quan, trường học, bệnh viện

mà còn đi vào từng bộ phận gia đình, đến từng thiết bị công cụ , làm hìnhthành nên xã hội thông tin và xã hội tự động hóa Ông cho rằng, ở Việt Nam,chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển thị trường là đúng, song đã chủtrương như vậy thì phải có chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh của nền

kinh tế Để làm điều này, nhất thiết phải cải cách giáo dục theo hướng xây

dựng xã hội học tập, bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài, tăng cường năng lực khoa học và công nghệ quốc gia  18

Đặng Hữu, Hồ Ngọc Luật và Đinh Quang Ty đã đề cập tới vấn đề đổimới tư duy khi đi sâu vào tìm hiểu kinh tế tri thức Theo những nhà nghiêncứu này, tư duy về sự phát triển phải lấy con người làm trung tâm khi thừa

nhận một nội hàm mới của khái niệm phát triển: Phát triển là sự mở rộng

phạm vi lựa chọn của con người để đạt tới một cuộc sống trường thọ, khỏe mạnh, có ý nghĩa và xứng đáng với con người Trong điều kiện chuyển sang

kinh tế tri thức thì lực lượng sản xuất đang chủ yếu dựa vào nguồn lực vật

chất phải chuyển sang dựa chủ yếu vào nguồn lực trí tuệ Ở Việt Nam, khả

năng rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa chính là phát triển trithức  19

Chu Hảo cho rằng, phát triển kinh tế tri thức đúng là một cơ hội, nhưngphải biết nắm lấy cơ hội đó Ông cho rằng phải quyết tâm thực hiện 4 giảipháp lớn[17]:

- Tuyển chọn và trọng dụng nhân tài;

Trang 22

- Chấn hưng nền giáo dục quốc dân;

- Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia;

- Xây dựng hệ thống đổi mới công nghệ quốc gia Dám đổi mới với sựviện dẫn ý tưởng mạo hiểm và sáng tạo của Franklin Rossevelt: “Điều đáng

sợ nhất không phải là thất bại Điều đáng sợ hơn là không dám làm gì”

Vũ Đình Cự đã nghiên cứu khá sâu quan điểm của K Marx về máy móc

và công nghệ, coi tri thức là sản phẩm của lao động, kết quả của thái độ tíchcực của con người đối với tự nhiên Ông cho rằng, sự xuất hiện máy thôngminh (Smart Mahinery) sẽ giải phóng con người khỏi dây chuyền sản xuất vàngười lao động không còn ở vị trí “đứng máy” nữa Chính vì thế, giáo dụctrong xã hội tri thức sẽ không thể theo cái nguyên lý cũ (4)

Nguyễn Quang Thái nghiên cứu mối quan hệ giữa quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước với việc phát triển kinh tế tri thức Ông cho rằng,muốn gắn việc xây dựng nền kinh tế tri thức với công nghiệp hóa, hiện đạihóa, trước hết phải thay đổi tư duy, phải biết và dám dồn sức cho phát triển và

phải tạo ra khâu đột phá, mà theo ông thì trước hết phải làm cho nền giáo dục

được cải tổ để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và đào tạo tay nghề đáp

ứng yêu cầu của nền kinh tế tri thức 24

Vũ Đình Cự cùng nhóm chuyên gia đã xây dựng chuyên đề “Một số vấn

đề kinh tế tri thức và thực tiễn công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta” Tậpthể tác giả khẳng định rằng, muốn rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa thì phải khai thác, nắm bắt, sử dụng các thành tựu khoa học, công

nghệ hiện đại và những đặc trưng của nền kinh tế tri thức Do đó, muốn rút

ngắn quá trình công nghiệp hóa phải tăng tốc, đi tắt, bỏ qua lối mòn mà các

nước đã phải vất vả vượt qua Quan điểm đó có thể thực hiện khi tri thức đã

mang tính toàn cầu CNH - HĐH thành công chỉ bằng cách tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, khuyến khích tăng nhanh tiềm năng tri

Trang 23

thức quốc gia, và đầu tư mạnh vào các ngành công nghệ cao, chuyển dịch

kinh tế theo hướng tăng nhanh các ngành kinh tế tri thức  7

Qua nhiều nghiên cứu mô hình phát triển ở Việt Nam, Trần Đình Thiên

đã trình bày nền kinh tế tri thức trong sơ đồ phát triển tổng quát Theo ông, vềnguyên lý chung, sự xuất hiện của kinh tế tri thức không vượt khỏi sơ đồ củaK.Marx về sự tiến hóa của lịch sử thông qua 3 hình thức kinh tế [25]:

- Kinh tế tự nhiên, tương đương với nền kinh tế nông nghiệp và xã hộinông dân cổ truyền;

- Hình thái thị trường, tương đương với nền kinh tế thị trường của thờiđại công nghiệp cơ khí và xã hội công nghiệp;

- Hình thái Cộng sản chủ nghĩa, tương đương với nền kinh tế có trình độphát triển rất cao và xã hội tự do chân chính

Để xây dựng mô hình phát triển ở Việt Nam, Trần Đình Thiên nêu lênmột số điều kiện, trong đó, có điều kiện về giáo dục và đào tạo, bao gồm:

- Phổ cập giáo dục ở bậc cao;

- Phổ cập công nghệ thông tin, trước hết là trong nhà trường, kể cảtrường tiểu học;

- Phổ cập ngoại ngữ (ít nhất là Tiếng Anh) từ cấp tiểu học

Như vậy, khái niệm “Phổ cập giáo dục” đã có nội hàm mới và việc triểnkhai sẽ phải thay đổi về nguyên tắc

Nhiều bài viết của Nguyễn Minh Đường về những vấn đề cấp thiết đặt ratrong giáo dục, đặc biệt là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, cần đến một xã hội học tập trong giai đọan mới.Ông không chỉ một lần viết nội dung gần với đoạn trích dẫn sau: “Côngnghiệp hóa, hiện đại hóa có 2 nhiệm vụ cơ bản là ứng dụng rộng rãi các côngnghệ tiên tiến, các phương tiện hiện đại vào các lĩnh vực kinh tế cũng như vàođời sống xã hội và chuyển đổi cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế của

Trang 24

một nước công nghiệp hiện đại Cả 2 nhiệm vụ này đều tác động mạnh mẽđến nguồn nhân lực của đất nước, đến mỗi người lao động”

Nói đến công nghiệp hóa rút ngắn, Đặng Ngọc Dinh nhận xét rằng, ở thế

kỷ XVIII, một nước muốn công nghiệp hóa phải mất khoảng 100 năm; cuốithế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là khoảng 50 - 60 năm; trong những thập kỷ 70 -

80 là khoảng 20 - 30 năm; đến cuối thế kỷ XX, quãng thời gian này có thểcòn rút ngắn hơn nữa

Xuất phát từ luận điểm “Công nghiệp hóa gắn liền với hiện đại hóa ngay

từ đầu và trong suốt các giai đoạn Nâng cao hàm lượng tri thức trong cácnhân tố phát triển kinh tế - xã hội, từng bước phát triển kinh tế tri thức ở nướcta” (Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX), Vũ Ngọc Hải cho rằng, phải xâydựng một xã hội học tập suốt đời, do đó, hệ thống giáo dục nước ta nói chung,

và trong đó, riêng về cơ cấu lại hình thức giáo dục, trước mắt cần được lưutâm, đổi mới và hoàn thiện Ông cho rằng, nền giáo dục trong giai đoạn mớiphải quan tâm đồng thời hai mặt tinh hoa và đại chúng Mặt khác, nền giáodục phải mang tính linh hoạt, mềm dẻo để đáp ứng yêu cầu của một xã hội màtrong đó mọi người đều ham học và muốn học  16

Phân tích đặc điểm quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta,Nguyễn Mạnh Cầm nhấn mạnh  6 ,chúng ta phải chuyển đổi nền kinh tế chủyếu còn là nền kinh tế nông nghiệp lên nền kinh tế công nghiệp, lại vừachuyển lên nền kinh tế tri thức thông qua việc lồng ghép hai quá trình vớinhau, hỗ trợ nhau, không phải là hai quá trình riêng rẽ nối tiếp nhau như cácnước trước đây Trong điều kiện phát triển mới của thế giới, để khắc phụctình trạng tụt hậu và tiến kịp các nước đi trước, ta không thể ứng dụng môhình phát triển cổ điển, tức là phải chuyển từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tếcông nghiệp rồi mới đi tới kinh tế tri thức, mà phải làm đồng thời cả hai quátrình Cũng tiếp cận vấn đề nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện

Trang 25

đại hóa để đi tới việc luận giải về sự cấp thiết phải xây dựng xã hội học tập,một số nhà nghiên cứu đi sâu vào công tác giáo dục người lớn Trong sốnhững người này phải kể đến như Tô Bá Trượng, Nguyễn Như Ất, HoàngMinh Luật, Thái Thị Xuân Đào, Nguyễn Công Giáp Tuy nhiên, mỗi ngườitrong số họ đã đi vào những khía cạnh khác nhau để rồi quy tụ vào vấn đềchung là xây dựng xã hội học tập.

Tô Bá Trượng đã tổng kết khá sâu giáo dục thường xuyên (ContinuingEducation) và đi đến những kết luận như:

- Hệ thống giáo dục thường xuyên tạo cơ hội học tập suốt đời cho tất cảngười lớn ở tất cả mọi nơi;

- Giáo dục thường xuyên có thể đảm nhận việc đào tạo trung học, đại học

Những tác giả này đã góp phần làm phong phú về các hình thức học tậptrong xã hội học tập tương lai Việt Nam

Thái Thị Xuân Đào có một chuyên đề về giáo dục không chính quy Trên

cơ sở điều tra diện rộng, Thái Thị Xuân Đào cho rằng, trong xã hội học tậptương lai, hệ thống giáo dục không chính quy cần phải có đủ 4 chức năng giáodục như sau:

Trang 26

- Đối với những người chưa đi học bao giờ thì giáo dục không chính quy

sẽ thực hiện chức năng thay thế những trường lớp trong hệ thống giáo dục ban

đầu (giáo dục chính quy) để giúp người học có được những kiến thức, kỹnăng theo yêu cầu của giáo dục phổ cập

- Đối với những người học dở dang hệ chính quy thì giáo dục không

chính quy nối tiếp việc học tập để có được những kiến thức, kỹ năng cần thiết

và tối thiểu mà xã hội đòi hỏi

- Giáo dục không chính quy luôn luôn phải bổ sung kiến thức và kỹ năng

cho người học để họ luôn có thêm hiểu biết mới, kỹ năng mới nhờ vào việccập nhật hàng ngày dưới các hình thức học tập linh hoạt

- Cuối cùng, giáo dục không chính quy phải giúp người học hoàn thiện

học vấn, hoàn thiện tay nghề, hoàn thiện nhân cách

Theo Hoàng Minh Luật thì triết lý “giáo dục tinh hoa” phải chuyển sang

“giáo dục đại chúng”, “giáo dục một lần” chuyển sang “giáo dục suốt đời”

Đó là triết lý cơ bản để xây dựng xã hội học tập

Vũ Văn Tảo có nhiều bài viết rất sâu sắc về xã hội học tập, trong đó có 2bài viết rất công phu với những suy nghĩ sáng tạo Đó là:

- Chiến lược xây dựng xã hội học tập ở Việt Nam;

- Thời đại mới và giáo dục đại học

Trong bài viết (thực chất là một công trình lý luận, song ông chỉ viếtdưới dạng chuyên đề, không công bố) về chiến lược xây dựng xã hội học tập

ở Việt Nam, Vũ Văn Tảo đã dựng nên một mô hình tổng quát về hai hệ giáodục: Giáo dục ban đầu (Education initial) và giáo dục tiếp tục (Continuing).Hai hệ thống này gắn bó với nhau thành một hệ thống theo sát đời người VũVăn Tảo coi hệ thứ nhất là hệ giáo dục chính quy, và hệ thứ hai là giáo dụckhông chính quy Nguyên tắc bao trùm cả hai hệ này là:

- Mọi người học tập và học liên tục;

Trang 27

- Phát triển giáo dục gắn với phát triển văn hóa;

- Hệ thống mang tính đa dạng, mềm dẻo, liên thông;

- Hệ thống mang tính mở;

- Trình độ đào tạo được cơ cấu theo hướng quốc tế hóa

Phạm Minh Hạc có nhiều bài viết về xã hội học tập Theo ông, ở nước ta,nền kinh tế hiện đang bao gồm 3 mức độ phát triển: Kinh tế sức người, kinh tếtài nguyên, kinh tế tri thức Từ đó, Phạm Minh Hạc [15] đặt ra những vấn đềnhư:

- Dân trí phải trở thành nhân lực;

- Kết quả giáo dục đối với mỗi người phải thành nội lực của mỗi người;

- Giáo dục trong thời đại kinh tế tri thức phải tạo ra những giá trị mớinhư giá trị thông tin, giá trị công nghệ

Nhìn chung, những tác giả đã góp phần rất quan trọng vào việc chứngminh rằng xây dựng một xã hội học tập ở Việt Nam ngay khi đất nước đang ởgiai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Song vấn đề nghiên cứuchỉ dừng lại ở tầm vĩ mô, tất cả như sự nhận thức và mong muốn Để biến ướcmuốn tốt lành trở thành hiện thực cần có sự thực nghiệm, sự quyết tâm vàsáng tạo ngay tại cơ sở, vì vậy tác giả luận văn này xin được mạnh dạng tìmhiểu, nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượngxây dựng xã hội học tập ở thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang

1.2 Các khái niệm cơ bản về quản lý nâng cao xây dựng xã hội học tập 1.2.1 Khái niệm học tập, học tập suốt đời

Học tập là khả năng mọi người đạt được các kiến thức, các chất lượng,các năng lực xuyên suốt thời gian sống của mình, là việc phải thừa nhận giátrị của học tập chính quy, không chính quy và phi chính quy

Học tập suốt đời: Là ý tưởng như là một quan niệm mang tính chính sách

do Jacques Delors khởi xướng Ý tưởng đó khẳng định giáo dục thường

Trang 28

xuyên và đào tạo liên tục phải được tiến hành và phát triển đồng bộ một cách

có hệ thống nhằm đáp ứng yêu cầu tăng trưởng của sự tái tạo và sản xuấtthường xuyên các kiến thức và tri thức  34

1.2.2 Khái niệm xã hội học tập

Thuật ngữ xã hội học tập (XHHT) lần đầu tiên xuất hiện trong Nghịquyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX: “Đẩy mạnh phong trào học tậptrong nhân dân bằng những hình thức giáo dục cho mọi người, cả nước trởthành một XHHT”.[19,35]

Tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 ban chấp hành trung ương (BCHTW)khoá IX: “Xây dựng phong trào cả nước trở thành một XHHT, học tập suốtđời, trước hết trong cán bộ, đảng viên và thế hệ trẻ”.[20,26]

Tác giả Vũ Oanh, nói XHHT là “một xã hội vì người học, của người học,

do người học, lấy người học và việc học suốt đời làm trung tâm” [32,8]

Tác giả Phạm Minh Hạc lại cho rằng: “XHHT là một xã hội mọi ngườiđều lấy học tập làm một công việc thường xuyên, suốt đời, học trong nhàtrường và ngoài nhà trường, chính quy và không chính quy, như là một phầnkhông thể thiếu được của đời mình, lấy học tập làm phương pháp tiếp cận(cách nhìn, cách xử lý) của cuộc sống nhằm phát triển con người bền vững -động lực cho toàn bộ sự tiến bộ xã hội” [26,4]

Xã hội học tập với các tiêu chí cơ bản là “tạo cơ hội và điều kiện thuận

lợi để mọi người ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học tập thường xuyên, học liên tục, học suốt đời ở mọi nơi, mọi lúc, mọi cấp, mọi trình độ; huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tham gia xây dựng và phát triển giáo dục

…” (Đề án Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012- 2020 đã được Thủ tướng

Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013).Qua các khái niệm XHHT của những nhà nghiên cứu đã trình bày, bảntôi cho rằng XHHT là một xã hội mà trong đó mọi người đều được học, học

Trang 29

thường xuyên, học suốt đời và mọi lực lượng xã hội đều có trách nhiệm tạo cơhội học tập cho mọi người dân.

1.2.3 Vị trí vai trò của xã hội học tập

Xã hội học tập (XHHT) thúc đẩy kinh tế thị trường (KTTT) phát triển

Sở dĩ như vậy là vì xây dựng XHHT nhằm trực tiếp tác động đến việc nângcao trí tuệ sự hiểu biết và vận dụng những trí thức khoa học vào sảnxuất Trong thời đại ngày nay đẩy mạnh xây dựng XHHT là con đường tốtnhất để con người tiếp cận kip thời những thông tin mới nhất cập nhật làmgiàu thêm nguồn tri thức của mình Chỉ có thông qua giáo dục dào tạo (GD -ĐT) mới tạo dựng, động viên và phát huy có hiệu quả mọi nguồn lực màtrước hết là nguồn lực của con người cho sự phát triển kinh tế xã hội khôngnhững thế GDĐT còn là động lực cho sự phát triển của KTTT, GD - ĐT giúpngười lao động nâng cao trình độ học vấn ứng dụng và sáng tạo khoa họccông nghệ tốt hơn Chính vì vậy GD - ĐT là yếu tố quan trọng tạo nên sựphát triển kinh tế xã hội bền vững đảm bảo sự phát triển kinh tế xã hội bềnvững cũng chính là động lực cho sự phát triển KTTT Trong KTTT, tri thức làyếu tố chủ yếu của sản xuất, so với các yếu tố khác tri thức khi tham gia vàoquá trình sản xuất không những không bị hao mòn cạn kiệt mà còn luôn đượcnâng cao Khi chuyển giao và chia sẻ tri thức cho người khác người sở hữu trithức vẫn giữ nguyên tri thức của mình Theo đó nguồn vốn tri thức được tănglên gấp bội và sử dụng có hiệu quả là nhờ GD - ĐT.Với tư cách là động lựccho sự phát triển, GD - ĐT chuẩn bị cho con người phát triển cả về trí tuệ taynghề kĩ năng Hơn nữa GD - ĐT cong giúp chúng ta phát huy nội lực trình độtrí tuệ dân tộc Hàm lượng trí tuệ trong lao động do GD - ĐT mang lại là cáilàm cho con người trở thành nguồn lực đặc biệt trong sản xuất, nguồn lực duynhất tạo ra lợi thế so sánh dài hạn Tri thức là xương cốt của nền kinh tế hiệnđại, xong tri thức chỉ được thực hiện thông qua kĩ năng của cá nhân Do vậy

Trang 30

GD - ĐT là yếu tố đầu vào của sản xuất ,tầm nhìn xa cho đất nước cho dântộc là giáo dục ,đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển.

Tuy nhiên KTTT cũng có tác động tích cực tới GD - ĐT Nền KTTT đòihỏi mỗi người phải luôn bổ sung tri thức mới Trong thời đại thông tin KTTTtạo ra những biến đổi rất sâu sắc và nhanh chóng cho nên GD - ĐT phải nhằmmục tiêu phát triển toàn diện con người một cách bền vững.nền KTTT đòi hỏi

và tạo điều kiện cho con người phát triển, coi trọng cá tính và bản lĩnh,pháthuy tiềm năng cực kì phong phú của con người.Con đường công nghiệp hoá,hiện đại hoá của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nước đitrước, vừa có những bước tuần tự, vừa có bước nhảy vọt Phát huy những lợithế của đất nước, tận dụng mọi khả năng để đạt trình độ công nghệ tiên tiến,đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học Tranh thủ ứng dụng ngàycàng nhiều hơn ở mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu mới về khoahọc và công nghệ, từng bước phát triển kinh tế tri thức

1.2.4 Khái niệm về biện pháp và biện pháp quản lý nâng cao chất lượng

1.2.4.1 Biện pháp

Biện pháp là cách tác động trực tiếp hoặc gián tiếp trên cơ sở có địnhhướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống của chủ thể quản lý lên đốitượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra Theo từ điển tiếng Việt thì "biệnpháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể" Nói đến biện pháp lànói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ thống,một quá trình, một trạng thái nhất định… nhằm đạt được mục đích hoạt động.Biện pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giảiquyết được những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những biện pháp nhưvậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

1.2.4.2 Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng

Trang 31

Từ cách hiểu về biện pháp và quản lý (QL) như đã nêu trên ta có thểhiểu: biện pháp QL là cách làm, cách thực hiện, tiến hành giải quyết một côngviệc hợp qui luật của chủ thể QL tác động đến đối tượng QL để điều khiển,hướng dẫn các hành vi của đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu QL.Biện pháp QL nâng cao chất lượng xây dựng xã hội học tập là nhữngcách thức tác động của chủ thể QL hướng vào việc nâng cao chất lượng xâydựng xã hội học tập, làm việc xây dựng xã hội học tập đạt được kết quả mongmuốn.

1.3 Khái quát về xã hội học tập

1.3.1 Khái quát về xã hội hóa giáo dục

Xã hội hóa giáo dục là việc thực hiện mối liên hệ phổ biến giữa hoạtđộng giáo dục (GD) và cộng đồng xã hội, là làm cho GD phù hợp với sự pháttriển của xã hội, thích ứng với xã hội Xã hội hóa công tác giáo dục(XHHCTGD) là duy trì sự cân bằng động giữa hoạt động GD và xã hội sẽ tạođộng lực cho việc huy động cộng đồng tham gia xây dựng và phát triển giáodục

Xã hội hóa giáo dục là cách nói gọn của XHH công tác giáo dục với nộihàm là phương thức, cách thức, phương châm, cách làm GD, tổ chức và quản

lý giáo dục Đảng ta chủ trương XHHGD là một tư tưởng chiến lược, một bộphận trong đường lối GD của Đảng

Nghị quyết Đại hội X của Đảng chỉ rõ: “Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục

và đào tạo Rà soát, sắp xếp lại mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trunghọc chuyên nghiệp và dạy nghề Đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao chất lượngtrường công lập; bổ sung chính sách ưu đãi để phát triển các trường ngoàicông lập và các trung tâm giáo dục cộng đồng” [21,208]

Theo Phạm Minh Hạc, XHHGD là: Làm cho xã hội nhận rõ trách nhiệmđối với giáo dục, giáo dục phục vụ đắc lực cho phát triển kinh tế xã hội, thực

Trang 32

hiện việc kết hợp giáo dục trong nhà trường và ngoài nhà trường, tạo điềukiện để giáo dục kết hợp với lao động, học đi đôi với hành; xã hội hoá giáodục có quan hệ hữu cơ với dân chủ hoá giáo dục.

Xã hội hóa giáo dục, theo chúng tôi phải được hiểu trên phương diệnrộng là toàn thể nhân dân, toàn thể xã hội tham gia vào sự nghiệp giáo dục,làm cho hoạt động giáo dục trở thành hoạt động chung của toàn xã hội

1.3.2 Cơ sở pháp lý của xã hội học tập

(Các văn bản của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, của tỉnh AnGiang về xã hội học tập)

Đảng và Nhà nước đã có nhiều Nghị quyết, chủ trương, chính sách bàn

về công tác giáo dục và đào tạo, nhất là khẳng định rõ quan điểm chuyển hệthống giáo dục sang một mô hình phát triển mới nhằm đáp ứng yêu cầu “đổimới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế Trong những nội dung cácNghị quyết đã nhấn mạnh, Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 ban BCHTW khóaVII, Nghị quyết TW 2 khóa VIII, và luật giáo dục năm 2005 nêu rõ “Giáo dụcthường xuyên giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đờinhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn,chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạoviệc làm và thích nghi với đời sống xã hội Nhà nước có chính sách phát triểngiáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hộihọc tập”

Báo cáo chính trị trình tại Đại hội Đảng lần thứ IX cũng chỉ rõ: “Pháthuy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của người Việt nam, coi pháttriển giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ là nền tảng và động lực của sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”  13

Đại hội Đảng lần X lại tiếp tục khẳng định “Phấn đấu xây dựng nền giáodục hiện đại của dân, do dân và vì dân, bảo đảm công bằng về cơ hội học tập

Trang 33

cho mọi người, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời, đápứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước  14

Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 đã nêu: “Xây dựng xã hộihọc tập tạo điều kiện cho mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được họcthường xuyên, học suốt đời”  5

Kết luận của hội nghị TW 6 (khóa IX) cũng nhấn mạnh: Phát triển giáodục chính quy, các hình thức học tập cộng đồng ở các xã, phường, thị trấn gắnvới nhu cầu thực tế đời sống kinh tế xã hội, tạo điều kiện cho mọi người cóthể học tập suốt đời, hướng tới xã hội học tập

Trước khi có ba văn kiện trên, ngày 24 tháng 8 năm 1999, bộ chính trị đã

ra chỉ thị số 50-CT/TW về “Tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với hộikhuyến học Việt Nam” và chỉ thị số 29/1999/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm

1999 của thủ tướng chính phủ về việc “Phát huy vai trò của hội khuyến họcViệt nam trong sự nghiệp phát triển giáo dục”, trong các chỉ thị ấy đều nhấnmạnh đến mục tiêu phát triển giáo dục là từng bước hình thành một xã hộihọc tập, đưa sự nghiệp giáo dục lên ngang tầm đòi hỏi của CNH, HĐH đấtnước

Ngày 18 tháng 5 năm 2005, thủ tướng chính phủ ra quyết định số112/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án “Xây dựng xã hội học tập giaiđoạn 2005-2010”, việc xây dựng xã hội học tập với tiêu chí cơ bản là tạo cơhội và điều kiện thuận lợi để mọi người ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được họctập thường xuyên, học tập liên tục, học tập suốt đời ở mọi nơi, mọi lúc, mọicấp, mọi trình độ; huy động sức mạnh của toàn xã hội tham gia xây dựng vàphát triển giáo dục, mọi người, mọi tổ chức đều có trách nhiệm, nghĩa vụtrong việc học tập và tích cực tham gia xây dựng xã hội học tập

Trang 34

Chỉ thị số 11-CT/TW ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Bộ chính trị về tăngcường sự lãnh đạo của đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài, xâydựng xã hội học tập đã tiếp tục khẳng định quan điểm chỉ đạo “Đẩy mạnhcông tác tuyên truyền, giáo dục trong Đảng và nhân dân với nhiều hình thứcphong phú, thiết thực để nhận thức rõ về sự cần thiết, tầm quan trọng của việcxây dựng xã hội học tập ở nước ta hiện nay; xác định “xây dựng xã hội họctập là nhiệm vụ của toàn đảng, toàn dân, là mục tiêu cơ bản trong chiến lượcchấn hưng và phát triển giáo dục của nước ta” và “Cụ thể hóa các mục tiêu,nhiệm vụ, giải pháp xây dựng xã hội học tập trong từng địa phương, đơn vị.Trước mắt rà soát, bổ sung nội dung kế hoạch thực hiện các mục tiêu, nhiệm

vụ trong “Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 - 2010” mà chínhphủ đã ban hành Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo giảiquyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện

Chỉ thị 34/CT-TU ngày 22/06/2005 của Tỉnh ủy An Giang về việc pháttriển mô hình trung tâm học tập cộng đồng ở cơ sở; Quyết định số 2481/2005/QĐ-UBND ngày 06/9/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành kế hoạch xâydựng “xã hội học tập tỉnh An Giang giai đoạn 2005-2010”; Quyết định số37/2006/QĐ-UBND ngày 29/8/2006 của UBND tỉnh về Ban hành quy định tổchức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng; Chỉ thị 02/2008/CT-TTgcủa Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị 07/2008/CT-UBND của UBND tỉnh AnGiang về việc đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựngXHHT; Quyết định số 1331/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 Thành lập Ban Chỉđạo “Xây dựng xã hội học tập và phổ cập giáo dục – chống mù chữ tỉnh AnGiang” giai đoạn 2013-2020; Quyết định số 1332/QĐ-UBND ngày 18/6/2013Ban hành Kế hoạch “Xây dựng xã hội học tập tỉnh An Giang giai đoạn 2013-2020”; Quyết định số 2277/QĐ-UBND ngày 31/10/2013 về việc phê duyệt

Trang 35

Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo “Xây dựng xã hội học tập vàphổ cập giáo dục – chống mù chữ tỉnh An Giang” giai đoạn 2013-2020.

1.3.3.Các điều kiện để nâng cao chất lượng xây dựng xã hội học tập

1.3.3.1.Các điều kiện để xây dựng và hình thành xã hội học tập

Sự xuất hiện của nền kinh tế tri thức cùng quá trình hội nhập kinh tế Văn hóa toàn cầu là điều kiện cần để hình thành xã hội học tập:

-Hai yếu tố này đã tạo cơ hội và động cơ cho con người có thể học ở mọilứa tuổi, học nội dung cần cho bản thân theo cách thích hợp với hoàn cảnhcủa mình Kinh tế tri thức với năng suất lao động được nâng cao vượt bậc, thunhập tăng thêm và cường độ lao động giảm xuống cùng với số ngày làm việckhiến cho người lao động có nhiều thời gian nhàn rỗi, điều kiện thuận lợi vềtài chính và sức khỏe để học tập Máy móc mới, quy trình sản xuất mới cũngbuộc người lao động phải nâng cao tay nghề bằng cách tham dự các khóahuấn luyện để theo kịp yêu cầu sản xuất Mặt khác, sự liên tục xuất hiện vàbiến mất của nhiều ngành nghề cũng buộc người lao động phải hoặc chủ động

đi học đón đầu nghề mới để khỏi bị đào thải hoặc để thay thế nghề cũ nay

không còn cần cho xã hội nữa

Những nước đã phát triển thường có tỷ lệ dân cư hoàn thành phổ cập bậctrung học phổ thông trên 90% Học tập để không bị lạc hậu trước sự phát triểnnhư vũ bão của khoa học công nghệ, để cuộc sống của bản thân và gia đình cóchất lượng hơn, để phát triển toàn diện nhân cách đã trở thành nhu cầu khôngphải chỉ riêng của tầng lớp trí thức mà của hầu hết mọi thành phần dân cư, bấtluận từ thành phần xuất thân, nghề nghiệp, lứa tuổi, giới tính nào Dân số già

đi với số người về hưu còn khỏe mạnh, minh mẫn tăng nhanh cùng với tỷ suấtsinh giảm, gia đình ít con là điều kiện thuận lợi để người ta có thêm thời giandành cho việc học Việc học thêm cái gì đó không nhất thiết là vì lợi ích kinh

tế mà có thể vì nhu cầu hưởng thụ tinh thần Người dân tự giác học tập, thấy

Trang 36

đây là nghĩa vụ và quyền lợi của mình nên tận dụng mọi cơ hội mà xã hội họctập đem lại để học tập nâng cao trình độ, phát huy những tiềm năng sẵn cócủa mình nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.

Trình độ quản lý xã hội cao khiến cho mọi tổ chức trong xã hội đều phảithực hiện các chính sách chung của Nhà nước nhằm phát triển Xã hội học tập.Hình thành hệ thống giáo dục suốt đời và hệ thống pháp luật đi kèm đểbảo vệ quyền lợi học tập suốt đời của người dân là kết quả việc làm của Nhànước chứ không phải của người học Trách nhiệm của người học chỉ là phải lohọc suốt đời

Nhiều nước đã có quy định của pháp luật cho phép một người đã qua phổ

cập giáo dục có “quyền được học thêm” một số năm nữa để có thể trau dồi thêm

nghề nghiệp hay trình độ văn hóa mà vẫn được hưởng nguyên lương Mọi côngdân đều phải nộp thuế song nếu ai có thu nhập không cao (ở Mỹ là từ 47.000 đến57.000 đôla/năm nếu còn độc thân và từ 94.000 đến 114.000 đôla/năm nếu tínhgộp thu nhập của hai vợ chồng) mà trong gia đình đang có người đi học thì cóquyền được nhận một khoản tiền tín dụng sau khi ghi rõ vào giấy khai thuế sốtiền học phí đã phải đóng

Để có thể tạo điều kiện cho người lao động dù ở đâu cũng có thể thamgia học tập, chọn học thứ mình cần và học có hiệu quả nhất theo cách phù hợpvới hoàn cảnh cụ thể và khả năng tiếp nhận của mình đó chính là cơ sở hạtầng kỹ thuật Đó là điều kiện trang thiết bị công nghệ thông tin với hệ thốngmạng Internet thông suốt được kết nối và phủ sóng đến mọi vùng miền Đó là

hệ thống giáo dục mở với nội dung phong phú, hình thức đào tạo linh hoạt,phù hợp với nhu cầu cuộc sống và điều kiện thực tế của người dân, kể cảngười khuyết tật Đó là đội ngũ nhà giáo quản lý, giảng dạy tâm huyết cónăng lực vững, có phương pháp giảng dạy, kỹ năng giáo dục giỏi cùng hệthống trường lớp, cơ sở giáo dục, thiết chế văn hóa như thư viện (thư viện cố

Trang 37

định và lưu động), nhà bảo tàng, nhà văn hóa, nhà tập luyện, nhà thi đấu,trung tâm thể dục thể thao, nhà thiếu nhi, nhà hát, nhà văn hóa thanh thiếuniên, khu du lịch, khu vui chơi, công viên, cùng các tổ chức văn hóa xã hộikhác giữ vai trò quan trọng không thể thiếu và đã được quy định trong luậtgiáo dục năm 2005

1.3.3.2.Các điều kiện để nâng cao chất lượng xây dựng xã hội học tậpa) Bảo đảm sự công bằng xã hội về cơ hội học tập

Tư tưởng giáo dục Hồ Chí Minh là “là cho dân ta ai cũng có cơm ăn áomặc, ai cũng được học hành” Để phát triển giáo dục theo tư duy này, cầnphải phát triền đa dạng các hình thức giáo dục (học tập) chính quy, khôngchính quy và phi chính quy để cho mọi người dân, từ trẻ đến già, không chọnđược hình thức học này thì sẽ còn hình thức học khác, nghĩa là không bị loạitrừ ra khỏi quyền được giáo dục, quyền được học hành

Sự đa dạng các hình thức giáo dục trên đây sẽ làm tăng cơ hội lựa chọn.Trong nền giáo dục càng có nhiều cơ hội cho người dân lựa chọn hình thứchọc thì nền giáo dục đó mới phù hợp với sự phát triển của thời đại

Có một vấn đề đặt ra: Các ngành hữu quan đều phải bảo đảm chất lượng

và hiệu quả học tập của các hình thức giáo dục chính quy, không chính quy vàphi chính quy Đồng thời các ngành lại đó phải đối xử, đánh giá và sử dụngcông bằng đối với những văn bằng, chứng chỉ của những hình thức giáo dụcđó

b) Bảo đảm sự công bằng xã hội về điều kiện học tập

Sự khác nhau về điều kiện học tập sẽ dẫn đến sự khác nhau về chất lượnghọc tập, và cuối cùng sẽ dẫn đến việc loại bỏ những người được đào tạo ở nơikém về điều kiện học tập Đó là một bất công

Do vậy, việc đầu tư ngân sách giáo dục cho những vùng miền khó khăn

về kinh tế - xã hội phải thể hiện được sự ưu tiên từ phía Nhà nước Đối xử

Trang 38

như nhau với những địa phương có hoàn cảnh về trình độ khác nhau sẽ làkhông bình thường Kết quả sẽ là không san lấp được sự khác nhau về điềukiện học tập giữa các địa bàn dân cư.

c) Đầu tư xây dựng xã hội học tập ở cơ sở

Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013

về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012- 2020”.Trong đó, quan điểm lớn của đề án là: Xây dựng xã hội học tập là tráchnhiệm của Đảng, của Nhà nước và của toàn dân, tất cả các tổ chức (cơ quannhà nước, các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị- xã hội, các tổ chức xãhội, các đoàn thể, các doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp ) đều có tráchnhiệm và tạo điều kiện thuận lợi để cung ứng giáo dục và đào tạo, đáp ứngnhu cầu học tập của mọi người, xã hội; Xây dựng xã hội học tập dựa trênnền tảng phát triển, đồng thời gắn kết, liên thông giữa giáo dục chính quy vàgiáo dục thường xuyên

Từ nay đến năm 2020, cần tập trung giải quyết một số vấn đề sau:

Tất cả trẻ em phải được phổ cập giáo dục trung học cơ sở

Những thanh thiếu niên đã ra khỏi hệ thống giáo dục ban đầu mà ở lạiđịa phương thì phải tham gia học tập ở hệ giáo dục tiếp tục, vừa học vừalàm

Trên địa bàn xã, phường tiếp tục đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất vềnhiều thiết chế giáo dục không chính quy như trung tâm học tập công đồng,trung tâm đào tạo nghề ngắn hạn, trung tâm (hoặc các lớp) ngoại ngữ - tinhọc, lớp xóa mù chữ và các lớp bổ túc sau tiểu học, trung học Bên cạnh cácthiết chế này là các thiết chế giáo dục phi chính quy như nhà văn hóa, câulạc bộ, thư viện hoặc tủ sách v.v…

Việc nâng cáo chất lượng xây dựng xã hội học tập trên địa bàn xãphường phải gắn với Chương trình phát triển nông thôn mới

Trang 39

d) Đa dạng hóa các hình thức học tập cho công nhân

Hiện nay, công nhân là đối tượng ít được học, nhất là họ làm việc trongcác doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài Trong điềukiện lương thấp, làm việc căng thẳng, nơi ăn chốn ở không thuận lợi, rất nhiềucông nhân không tham gia hình thức học tập nào

Vấn đề đặt ra các doanh nghiệp phải tổ chức học tập cho công nhân, hoặctạo điều kiện để họ tham gia các lớp học bên ngoài doanh nghiệp hoặc doanhnghiệp đứng ra mở các trường lớp đào tạo, bồi dưỡng ở trình độ trung cấp,cao đẳng, đại học để giúp công nhân được đào tạo lại, được bồi dưỡng thêmnột cách thường xuyên, đáp ứng yêu cầu trang thiết bị và sử dụng công nghệmới trong các xưởng sản xuất

Nhà nước cần có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp mở ra cáchình thức học tập gắn với sản xuất để công nhân có cơ hôi tiếp cận với kỹthuật và công nghệ mới, hoàn thiện tay nghề, nâng cao trình độ học vấn

e) Tạo điều kiện hoạt động cho các tổ chức phi chính phủ có chức năng

Bên cạnh các tổ chức phi chính phủ nói trên, còn có những đội tìnhnguyện hoạt động tại các địa phương để giúp những người nghèo được hôctập theo những nhu cầu khác nhau của họ

f) Khuyến khích các doanh nghiệp hưởng ứng và tham gia các hoạt độngkhuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập

Trang 40

Doanh nghiệp có vai trò rất lớn và rất quan trọng đối với việc góp nguồntài chính chi việc hình thành các nguồn lực, nhất là nguồn tiền, để từ đó tạo racác quỹ giúp người nghèo học tập.

1.3.4 Các nội dung cơ bản của xã hội học tập

Xã hội học tập là một xã hội trong đó mọi cá nhân đều phải học tậpthường xuyên, học suốt đời, tận dụng triệt để các cơ hội học tập do xã hộicung cấp nhằm mục tiêu: “Học để làm người công dân tốt, học để có nghề vàlao động với hiệu quả ngày càng cao, học để cho bản thân và những ngườixung quanh hạnh phúc, học để góp phần phát triển quê hương, đất nước vànhân loại”; do đó, học tập phải trở thành nhu cầu tự thân, là trách nhiệm củamỗi người và của toàn dân, nội dung này cần được thể chế hóa trong các vănbản pháp luật của Nhà nước

Các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũtrang nhân dân, cộng đồng dân cư và gia đình có trách nhiệm cung ứng cácdịch vụ nhằm tạo cơ hội học tập và điều kiện thuận lợi để mọi người được họctập suốt đời

Xây dựng xã hội học tập tạo điều kiện cho mọi người được học tập suốtđời là chìa khóa của phát triển kinh tế - xã hội, là mục tiêu cơ bản của chiếnlược phát triển giáo dục

Xây dựng xã hội học tập dựa trên nền tảng phát triển kinh tế - xã hội, ýthức tự giác của cộng đồng xem đó là quyền lợi gắn liền với đời sống xã hội;đồng thời, gắn kết và liên thông giữa giáo dục chính quy và giáo dục thườngxuyên; đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời ở ngoài nhà trường; ưu tiêncác đối tượng chính sách, người dân tộc, phụ nữ, người bị thiệt thòi

Trong nâng cao chất lượng xây dựng xã hội học tập tập trung vào các nộidung sau:

Ngày đăng: 19/07/2015, 18:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT - Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng xã hội học tập ở thành phố long xuyên, tỉnh an giang
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT (Trang 11)
Sơ đồ 3.1. Mô hình chung của bộ máy điều hành XHHT ba cấp là: - Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng xã hội học tập ở thành phố long xuyên, tỉnh an giang
Sơ đồ 3.1. Mô hình chung của bộ máy điều hành XHHT ba cấp là: (Trang 92)
Sơ đồ 3.3. Về kiểm tra, đánh giá theo 8 tiêu chí - Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng xã hội học tập ở thành phố long xuyên, tỉnh an giang
Sơ đồ 3.3. Về kiểm tra, đánh giá theo 8 tiêu chí (Trang 98)
Bảng 3.1  . Tính khả thi về các biện pháp xây dựng và quản lý XHHT ở thành phố Long Xuyên (tính theo nhóm điều tra) - Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng xã hội học tập ở thành phố long xuyên, tỉnh an giang
Bảng 3.1 . Tính khả thi về các biện pháp xây dựng và quản lý XHHT ở thành phố Long Xuyên (tính theo nhóm điều tra) (Trang 100)
Bảng 3.  2  . Kết quả thăm dò sự cần thiết và tính khả thi về các biện pháp xây dựng  và quản lý  XHHT ở thành phố Long Xuyên(chung cho các đối tượng điều tra) - Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng xã hội học tập ở thành phố long xuyên, tỉnh an giang
Bảng 3. 2 . Kết quả thăm dò sự cần thiết và tính khả thi về các biện pháp xây dựng và quản lý XHHT ở thành phố Long Xuyên(chung cho các đối tượng điều tra) (Trang 102)
Phụ lục 1: Bảng phân bổ các trường THCS trên địa bàn các phường, xã  trong thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang:  Tổng số 12 trường - Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng xã hội học tập ở thành phố long xuyên, tỉnh an giang
h ụ lục 1: Bảng phân bổ các trường THCS trên địa bàn các phường, xã trong thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang: Tổng số 12 trường (Trang 112)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w