Độ dốc của đường thằng là phần bù rủi ro của tài sản A:Beta tài sản... Trong thị trường năng động, cạnh tranh, các tài sản phải có tỷ số phần bù rủi ro bằng nhau: • KẾT QUẢ CƠ BẢN... Ta
Trang 1PHẦN 5:ĐƯỜNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁNG
Giả sử tài sản A có một tỷ suất sinh lợi kỳ vọng E(R) = 16%, = 1,6 Tài sản phi rủi ro có
BETA VÀ PHẦN BÙ RỦI RO
Trang 2Thay đổi % đầu tư vào A ta được bảng
Trang 3Độ dốc của đường thằng là phần bù rủi ro của tài sản A:
Beta tài sản
Trang 4Tài sản B có beta = 1.2 và E(R)= 12% Liệu A hay B tốt hơn?
Trang 6Trong thị trường năng động, cạnh tranh, các tài sản phải có tỷ số phần bù rủi ro
bằng nhau:
•
KẾT QUẢ CƠ BẢN
Trang 7- Tỷ số phần bù rủi ro đối với tất cả tài sản: 7.2
Trang 8Trang 9
• Điểm C nằm trên đường cân bằng => quá lớn nên sẽ tăng đến khi C nằm trên đường cân bằng.
• Điểm D nằm dưới đường cân bằng => quá nhỏ nên sẽ giảm đến khi C nằm trên đường cân bằng
•
Trang 10Ta có thể thấy chứng khoán của Choly có tỷ suất sinh lợi không tương xứng với mức độ rủi
ro của nó (so với Melan và Baby) => Chứng khoán Choly đang được định giá cao nên kỳ vọng sẽ bị giảm giá so với Melan và Baby.
Trang 11ĐƯỜNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN - SML
Dùng để mô tả mối quan hệ giữa rủi ro hệ thống và tỷ suất sinh lợi kỳ vọng trên thị trường tài chính
Độ dốc của đường SML:
Độ dốc của SML = =
được gọi là phần bù rủi ro thị trường
Trang 12
ĐƯỜNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN - SML
Đặt E(và là tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và beta của tài sản i trong thị trường
Trang 13III ĐƯỜNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN - SML
Trang 14Ví dụ: rủi ro và tỷ suất sinh lợi
Giả sử , = 6%, chứng khoán của beta = 1.5
Trang 15CAPM cho thấy tỷ suất sinh lợi kỳ vọng phụ thuộc vào ba thông số:
- Giá trị thời gian của tiền
- Phần thưởng cho việc gánh chịu rủi ro hệ thống
- Độ lớn của rủi ro hệ thống
Mô hình CAPM có thể áp dụng cho danh mục tài sản thay vì chỉ cho từng tài sản riêng lẻ
Trang 16Những giả định của mô hình CAPM
• Nhà đầu tư đa dạng hóa danh mục hoàn toàn.
• Thị trường cạnh tranh
• Vay và cho vay với = Constant
• Không có chi phí môi giới cho việc mua và bán chứng khoán
•
Trang 17• Nhà đầu tư thích chọn chứng khoán có E(R) cao ứng với β cho trước và
Trang 19Những hạn chế:
• Mâu thuẫn với kiểm định thống kê => nhà đầu tư không bỏ qua hoàn toàn ∈
• Beta không ổn định theo thời gian => giảm niềm tin của nhà đầu tư.
• Còn có các nhân tố khác dùng để xác định E(R)
Trang 20Beta đến từ đâu?
•
Trang 210 0
1 0
1 1
β
Trang 22Tỷ suất sinh lợi Độ lệch tỷ suất sinh lợi
Năm Chứng khoán Thị trường Chứng khoán Thị trường
Trang 24 ==0.72
β = 0.9 nghĩa là có rủi ro thấp hơn rủi ro hệ thống trung bình ( β =1)
•
Trang 25Một số cách tính khác
• Tính bằng Excel:
o Dùng hàm Correl, hàm Slope
o Dùng hồi quy
Trang 26Tại sao Beta khác nhau
Độ dài của chuỗi dữ liệu
(length of estimation period)
2 năm (Bloomberg), 5 năm (Value Line, S&P)
Khoảng tăng trưởng (Return interval)
Ngày, tuần, tháng, quý, năm…
Trang 27Microsoft
Trang 28American Online (1990-1994)
2 1
=
β
8
1
=
β
Trang 29Hiệu chỉnh (Adjustment)
Trang 30Cám ơn cô và các bạn đã
chú ý lắng nghe