1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích cơ bản các chỉ số trong môn thị trường chứng khoán

27 525 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Khái niệm: Phân tích cơ bản là phân tích tình hình tài chính của các công ty cổ phần được niêm yết trên TTCK.. Từ những phân tích này, các nhà đầu tư có thể đưa ra những dự đoán về g

Trang 1

NHÓM: NHTM LỚP 10TC117

1 NGUYỄN THỊ KIM NGÂN

2 BÙI THỊ MAI HOA

3 PHẠM THỊ NGHIÊM TRANG

4 PHẠM THỊ TUYẾT MAI

Trang 3

1.1 Khái niệm: Phân tích cơ bản là phân tích tình

hình tài chính của các công ty cổ phần được niêm yết trên TTCK

Các nhân tố cơ bản cần nghiên cứu bao gồm:

 Phân tích thông tin cơ bản về công ty

 Phân tích BCTC của công ty

 Phân tích HĐKD của công ty

 Phân tích ngành mà công ty đang hoạt động

 Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô

Trang 4

Ở góc độ tổng quát, phân tích cơ bản có thể được sử dụng theo pp phân tích từ nhân tố vĩ

mô đến nhân tố vi mô ảnh hưởng đến cổ

phiếu:

Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô

Phân tích thị trường tài chính - chứng khoán

Phân tích ngành mà công ty đang hoạt động

Phân tích công ty

Phân tích cổ phiếu

Trang 5

1.2 Các nguồn phân tích :

Báo cáo thu nhập

Bảng cân đối kế toán

Bảng lưu chuyển tiền tệ

Các báo cáo thuyết minh tài chính

Từ những phân tích này, các nhà đầu tư

có thể đưa ra những dự đoán về giá trị của chứng khoán của công ty và tiên đoán chuyển biến giá chứng khoán, giúp họ chọn lựa cổ phiếu thích

hợp với mục đích đầu tư của mình

Trang 6

 Các ngành có khả năng phản ứng khác

nhau với những thay đổi kinh tế trong chu

kỳ kinh doanh

 Triển vọng của một ngành trong môi

trường kinh doanh quyết định kết quả mà mỗi công ty có thể có được

Trang 7

Nguồn: tổng cục thống kê

Trang 8

Có 3 yếu tố xác định độ nhạy cảm của thu nhập doanh nghiệp với chu kỳ kinh tế:

1 • Độ nhạy cảm của doanh số

2 • Đòn bẫy hoạt động

3 • Đòn bẫy tài chính

Trang 9

II PHÂN TÍCH NGÀNH

Phải luôn theo dõi động thái hoạt động của ngành để tìm cơ hội đầu tư & rút vốn đầu tư

đúng lúc Chọn những ngành có lợi suất cao để đtư.

Đánh giá mức độ rủi ro of ngành để xác định mức lợi suất đtư tương xứng cần phải có Phân tích mức độ rủi ro từng ngành trong quá khứ để dự đoán rủi ro của nó trong tương lai

Trang 10

III PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH

Trang 11

3.1.1 Tỷ số thanh toán ngắn hạn

Ý nghĩa: Tỷ số thanh toán ngắn hạn cho

biết trên mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp được đảm bảo thanh toán

Trang 12

3.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh

Ý nghĩa: Trên mỗi đồng Nợ NH được đảm bảo thanh toán bằng bao nhiêu

đồng TSNH sau khi loại trừ HTK

Chỉ số Rq >1 được xem là an toàn Vì công ty có thể thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong một thời gian ngắn mà không cần thêm lợi tức và doanh thu

Rq = TS NGẮN HẠN −HÀNG TỒN KHO

NỢ NGẮN HẠN

Trang 13

3.1.3 Tỷ số nợ trên tổng tài sản

tích tổng tài sản của doanh nghiệp

được tài trợ bằng bao nhiêu % nợ vay

Tỷ số nợ = TỔNG NỢ

TỔNG TÀI SẢN x 100%

Trang 14

3.2.1 Vòng quay TSCĐ

Ý nghĩa: chỉ tiêu này đo lường mức vốn cần

thiết phải đầu tư vào TSCĐ để tạo ra 1 đồng doanh thu

 Khi VTSCĐ thấp thì nhà đầu tư phải cân

nhắc là xem thử tình hình hoạt động của DN

là mở rộng quy mô sản xuất hay là doanh thu của DN giảm thi TSCĐ không đổi => có

những quyết định đúng trong việc đầu tư

VTSCĐ = DOANH THU

TS DÀI HẠN

Trang 15

3.2.2 Vòng quay vốn lưu động

Ý nghĩa: tỷ số vòng quay tài sản lưu

động phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản

lưu động của doanh nghiệp

- Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản lưu

động của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu

VVLĐ = DOANH THU

GIÁ TRỊ VLĐ

Trang 16

3.3.1 Tỷ suất sinh lời trên VCSH

Là tỷ số đo lường hiệu quả sử dụng

VCSH của doanh nghiệp để tạo ra thu

nhập cho các cổ đông ( cổ tức)

Ý nghĩa: Với 100 đồng vốn cổ phần sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

ROE = LỢI NHUẬN SAU THUẾ

VỐN 𝐶𝑆𝐻 x 100%

Trang 17

3.3.2 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

Là tỷ số đo lường hiệu quả sử dụng và

quản lý của DN

Ý nghĩa: Trên 100 đồng tổng tài sản sẽ tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho các cổ đông

ROA = LỢI NHUẬN SAU THUẾ

TỔNG TÀI SẢN x 100%

Trang 18

3.3.3 Tỷ suất lợi nhuận biên tế

Cho thấy khả năng của doanh nghiệp

trong việc kiểm soát mức chi phí tổng

doanh thu qua các niên độ kế toán

Ý nghĩa: Tỷ số này cho biết lợi nhuận bằng bao nhiêu % doanh thu Hoặc cứ

100 đồng doanh thu thì tạo ra bao nhiêu lợi nhuận sau thuế

ROS = LỢI NHUẬN SAU THUẾ

DOANH THU THUẦN x 100%

Trang 19

3.3.4 Thu nhập mỗi cổ phần

Ý nghĩa: Thu nhập mỗi cổ phần thể hiện

thu nhập mà nhà đầu tư có được do mua

cổ phần

Yếu tố quan trọng nhất quyết định

giá trị của cổ phần

EPS = THU NHẬP RÒNG −CỔ TỨC ƯU ĐÃI

SỐ LƯỢNG CỔ PHIẾU ĐANG LƯU HÀNH

Trang 20

3.4.1 Tỷ số giá thị trường trên thu nhập

sẵn sàng bỏ ra bao nhiêu đồng để kiếm 1 đồng lợi nhuận của công ty

- Chỉ số P/E đánh giá tiềm năng phát triển của công ty

P/E= GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG MỖI CP

EPS

Trang 21

3.4.2 Tốc độ tăng trưởng:

G= Tỷ lệ thu nhập giữ lại x ROE

Tốc độ tăng trưởng của công ty được quyết định bởi 2 yếu tố:

• Sự tích lũy trong nội bộ công ty được biểu thị qua tỷ lệ thu nhập giữ lại

• Khả năng sinh lời được biểu thị qua chỉ tiêu tỷ suất LN ròng trên vốn chủ sở

hữu ( ROE)

Trang 22

3.5.3 Tỷ suất cổ tức

Tỉ suất cổ tức = cổ tức mỗi CP/ thị giá mỗi CP

Ý nghĩa: cổ tức công ty chiếm bao nhiêu % so với giá thị trường của cổ phần

3.5.4 Tỷ lệ chi trả cổ tức

Tỷ lệ chi trả cổ tức = cổ tức mỗi cổ phần/ EPS

Ý nghĩa: chỉ tiêu này nói lên việc công ty chi trả phần lớn thu nhập cho cổ đông hay giữ lại để tái đầu tư , đây cũng là nhân tố ảnh hưởng đến giá trị thì trường của cổ phần

Trang 23

 Phân tích tài chính để tìm ra thông tin hữu ích

giúp cho nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư

1 cách chính xác

 Các nhà đầu tư quan tâm đến khả năng thanh

toán vốn và rủi ro, mức sinh lời, nên cần phân tích, điều đó tạo ra sự an toàn và hiệu quả cho nhà đầu tư

 Tình hình tài chính sẽ giúp cho nhà đầy tư

thấy được thực trạng hoạt động của công ty,

và ra quyết định có nên đầu tư hay không

Trang 24

ƢU, NHƢỢC ĐIỂM CỦA PPPT CƠ BẢN

ƢU

- Hỗ trợ trong quá trình ra

quyết định đầu tư

- Cho phép các nhà đầu tư

hoạch định danh mục đầu

tư theo hướng tối đa hóa

lợi nhuận & giảm thiểu

- Những ước đoán dựa trên nhiều giả định khác nhau

- Chưa phản ánh xu hướng biến động trong tương lai của công ty

Trang 25

- Các chỉ số tài chính này nói lên hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp cũng như tiềm năng phát triển của DN Nhưng trên thực tế

thì các số liệu này đã được trau chuốt nhiều lầ

để đẹp dần, nên khó mak đánh giá đúng về

tình hình công ty hoạt động

- Nếu các chỉ số này đứng 1 mình thì nó cũng không đánh giá được nhiều về công ty vì thế các nhà đầu tư phải kết hợp nhiều yếu tố khác như là: chỉ số trung bình ngành, bối cảnh

chung của nền kinh tế, so sánh kết quả hoạt

động kinh doanh trong quá khứ với hiện tại

Ngày đăng: 24/10/2014, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tài chính của các công ty cổ phần được niêm  yết trên TTCK. - phân tích cơ bản các chỉ số trong môn thị trường chứng khoán
Hình t ài chính của các công ty cổ phần được niêm yết trên TTCK (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w