1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

công nghệ sản xuất phân bón kali

27 808 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VAI TRÒ CỦA PHÂN KALI VỚI CÂY TRỒNG Phân bón cung cấp chất dinh dưỡng kali cho cây xanh..  Kali làm tăng khả năng chống chịu của cây xanh đối với các tác động không lợi từ bên ngoài và

Trang 1

TIỂU LUẬN MÔN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP

TIỂU LUẬN MÔN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN KALI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

Trang 2

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN KALI

MỘT SỐ LƯU Ý KHI BÓN PHÂN KALI

1

2

3

Trang 3

1 VAI TRÒ CỦA PHÂN KALI VỚI CÂY TRỒNG

 Phân bón cung cấp chất dinh dưỡng kali cho cây xanh Kali

có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hoá năng lượng trong quá trình đồng hoá các chất dinh dưỡng của cây xanh

 Kali làm tăng khả năng chống chịu của cây xanh đối với các tác động không lợi từ bên ngoài và chống chịu đối với một số loại bệnh

Trang 4

1 VAI TRÒ CỦA PHÂN KALI VỚI CÂY TRỒNG

 Kali tạo cho cây xanh cứng

chắc, ít đổ ngã, tăng khả năng

chịu úng, chịu hạn, chịu rét

 Kali làm tăng phẩm chất nông sản và góp

phần làm tăng năng suất của cây xanh

Trang 5

1 Vai trò tác dụng của phân kali với cây trồng

 Kali làm tăng hàm lượng đường

trong quả làm cho màu sắc quả

đẹp tươi, làm cho hương vị quả

thơm và làm tăng khả năng bảo

quản củ quả.

 Kali làm tăng chất bột trong củ

khoai, làm tăng hàm lượng

đường trong mía

Trang 6

2 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN KALI

Phân kali có hai nhóm

Nhóm chứa clo( dưới dạng clorua): KCl chiếm 80-90% tổng sản lượng phân kali

Nhóm không chứa clo: K2SO4 chiếm 10-20%

Trang 7

2.1 PHÂN KALI CLORUA

 Phân có dạng bột màu hồng như muối ớt Cũng có dạng màu xám đục hoặc xám trắng Phân được kết tinh thành hạt nhỏ

 Hàm lượng kali nguyên chất trong phân là 50 – 60% Ngoài ra

trong phân còn có một ít muối ăn (NaCl)

 Được sản xuất với khối lượng lớn trên thế giới và chiếm đến 93% tổng lượng phân kali

Trang 8

2.1 PHÂN KALI CLORUA

Nguyên liệu:

Quặng chứa kali clorua

Muối tự nhiên : chủ yếu là xinvinit trộn với KCl kĩ

thuật,

Kali clorua

Trang 9

2.1 PHÂN KALI CLORUA

Quá trình chế biến:

Tách kali

clorua

Trang 10

PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN RỒI KẾT TINH PHÂN ĐOẠN

Nguyên lý: dựa vào độ tan của KCl tăng nhanh theo nhiệt độ còn

độ tan NaCl không thay đổi .

Quá trình công nghệ điều chế :

Hòa tan xinvinit bằng nước cái

Để lắng dung dịch KCl

Làm lạnh, kết tinh KCl

Nhược điểm : tốn năng lượng, cồng kềnh, tốn vật liệu chống ăn mòn, tinh thể muối nhỏ dễ vón cục

Trang 11

PHƯƠNG PHÁP TUYỂN NỔI

Nguyên tắc: Dựa vào độ thấm nước khác nhau của các loại hạt

Trang 12

PHƯƠNG PHÁP TUYỂN NỔI

Quá trình tuyển KCl

Loại đất xét ra khỏi xinvinit

Tách KCl ra khỏi quặng

 Chất tuyển nổi hấp phụ các hạt đất xét trong quặng tạo lớp

bọc bền cản trở tuyển quặng nên chú ý phải tách sơ bộ đất sét trong bùn quặng

Trang 13

PHƯƠNG PHÁP TUYỂN NỔI

THUỐC TUYỂN NỔI:

• Chất hoạt động bề mặt dùng để điều chỉnh quá trình tuyển nổi, làm thay đổi tính chất lí hoá của bề mặt các hạt khoáng có

thành phần khác nhau và điều chỉnh sự tạo bọt

• Mục đích tách rời một số khoáng vật ra khỏi các khoáng vật khác trong môi trường nước, dựa trên khả năng tạo hạt của

một số khoáng chất có thể dính chặt vào bọt không khí, tạo thành một lớp bọt quặng tinh có giá trị

• Thuốc tuyển nổi là những chất khác nhau về thành phần, cấu trúc, tính chất hữu cơ hay vô cơ, dễ hoà tan hay khó hoà tan trong nước

• Thuốc tuyển nổi thường phân thành các loại: chất thu gom, chất tạo bọt, chất điều chỉnh

Trang 14

2.2 PHÂN KALI SUNFAT

Máy nghiền và mài

Giảm kích thước hạ nhỏ hơn 2mm

trước khi tách kali từ hỗn hợp

chứa cả đất sét

Trang 15

Chà kỹ và khử bùn (tách ướt )

• Chà kỹ và khử bùn ( tách

ướt)

• Quặng kali được rửa sạch và

cho tương tác với một dung

dịch muối bão hòa để loại

bỏ đât sét và các tạp chất

Trang 16

Flotation Separation( tuyển nổi tách )

Bong bóng khí bám vào amin và nổi KCl để bề mặt trong khi NaCl đất sét đất chìm xuống đáy

Trang 17

 Khoáng chất kali chứa tăng lên bề mặt của các tế bào tuyển nổi

Trang 18

khử nước và định cơ

Cuối cùng rữa bằng nước muối bão hòa và thenthe thành phẩm

được khử nước, ly tâm, sấy khô và nén đến kích thước hạt momg muốn

Trang 19

[1] Một hỗn hợp quặng và nước được gọi là bột giấy đi vào tế bào từ một điều, và các dòng dưới cùng của tế bào. 

[2] không khí hoặc nitơ được truyền xuống một cánh quạt cao cấp nơi mà lực lượng cắt phá vỡ dòng không khí vào bong

bóng nhỏ. Bọt khoáng sản tập trung được thu thập từ trên đỉnh của tế bào

[3], trong khi bột giấy

[4] dòng tế bào khác  Hình tam giác số hiển thị hướng dòng chảy. 

Sơ đồ của tế bào nổi bọt

Trang 20

2.2 PHÂN KALI SUNFAT

Nguyên liệu : quặng canit-xinvinit

Tùy theo tỉ lệ giữa canit và xinvin mà sản phẩm thu được dưới

dạng K2SO4 hoặc K2SO4.MgSO4.6H2O

Tùy loại quặng mà lưu trình sản xuất phân kali có khác nhau Dưới đây ta xét loại phân kali magiezi, phân này chứa chủ yếu

K2SO4.MGSO4.6H2O, ngoài ra còn có thêm MgCl2

Loại phân này được hình thành khi tỉ lệ K/Mg trong quặng là 1:6

Trang 21

2.2 PHÂN KALI SUNFAT

Trang 22

2.2 PHÂN KALI SUNFAT

 Quặng nghiền được băng tải (1) đưa vào thiết bị hòa tan (2) bằng nước ở 65-75oc

 Phần không tan được đưa đi lấy muối ăn , dung dịch bão hòa

kalimagiezi có hạt muối nhỏ lẫn bùn đi vào thiết bị lắng , để lắng các hạt huyền phù

 Tăng tốc cho quá trình người ta thêm poliacilamit 0,25% để làm động tụ keo

Trang 23

2.2 PHÂN KALI SUNFAT

 Bùn lắng ở thiết bị (3) ra được đưa vào bốn thiết bị cô bùn(4) , rửa bằng nước nóng ,dung dịch rửa quay lại (2) hòa tan quặng

 Tách Xênit : dung dịch thiết bị (3) ra được làm lạnh trong hệ thống gồm 10 thiết bị kết tinh chân không

(5) , ở thiết bị thứ 4/10 hơi được ngưng tụ tại bề mặt(6) làm lạnh bằng nước cái hồi lưu

Trang 24

2.2 PHÂN KALI SUNFAT

 Hơi thứ sáu của thiết bị kết tinh chân không còn lại được ngưng

tụ trong các thiết bị ngưng tụ baromet, làm lạnh bằng nước lạnh

 Từ thiết bị ngưng tụ chân không ra dd được đưa vào thiết bị cô đặc (7) , sau đó dd được đưa xuống máy lọc ly tâm (8) Nước lọc đưa trở lại thiết bị cô đặc (7)

 Kali magiezi thu được đi vào tầng sôi (9) khử nước=> sản phẩm

Trang 25

3 MỘT SỐ LƯU Ý KHI BÓN PHÂN KALI

•Bón kali ở các loại đất trung tính dễ làm cho đất trở nên

chua Vì vậy ở các loại đất trung tính nên kịp thời bón thêm vôi

•Kali nên bón kết hợp với các loại phân khác

•Kali có thể bón thúc bằng cách phun dung dịch lên lá vào các thời gian cây xanh kết hoa, làm củ, tạo sợi

•Có thể bón tro bếp để thay thế phân kali

Trang 26

3 MỘT SỐ LƯU Ý KHI BÓN PHÂN KALI

 Bón quá nhiều kali có thể gây tác động xấu lên rễ cây xanh, làm cây xanh teo rễ Nếu bón quá thừa phân kali trong nhiều năm, có thể làm cho mất cân đối với natri, magiê Khi xảy ra trường hợp này cần bón bổ sung các nguyên tố vi lượng magiê, natri

 Các loại cây xanh có phản ứng tích cực với phân kali là: chè, mía, thuốc lá, dừa, chuối, khoai, sắn, bông, đay, v.v

Ngày đăng: 18/11/2017, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w