CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT III.1 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN PHOTPHO PHÂN LÂN III.2 SẢN XUẤT SUPEPHOTPHAT ĐƠN III.3 SẢN XUẤT AXIT PHOTPHORIC VÀ SUPEPHOTPHAT KÉP III.4 SẢN XUẤT SUPEPHOTPHAT IV.. PHÂ
Trang 2NỘI DUNG :
I ỨNG DỤNG
II PHÂN LOẠI PHÂN BÓN
III CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
III.1 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN PHOTPHO (PHÂN LÂN) III.2 SẢN XUẤT SUPEPHOTPHAT ĐƠN
III.3 SẢN XUẤT AXIT PHOTPHORIC VÀ SUPEPHOTPHAT KÉP
III.4 SẢN XUẤT SUPEPHOTPHAT
IV CÁC LOẠI PHÂN NITƠ (PHÂN ĐẠM)
V SẢN XUẤT KARBAMIT (PHÂN URÊ) CO(NH2)2
Trang 3I ỨNG DỤNG
PHÂN BÓN
Trang 4II PHÂN LOẠI CÁC LOẠI PHÂN
Phân vô cơ là những muối khoáng có chứa các
nguyên tố cần thiết tạo nguồn dinh dưỡng cho cây trồng và bồi bổ cho đất trồng trọt để thu
được mùa màng có năng suất cao
Phân lọai phân bón hóa học:
Trang 5Theo ý nghĩa nông hóa: phân bón đư c ợchia thành tr c ti p và gián ti p.ự ế ế
-Tr c ti p ự ế là phân bón có ch a c u t ứ ấ ửdinh dưỡng d ng tr c ti p làm m nh cho ở ạ ự ế ạcây
-Gián ti p ế là phân bón dùng đ huy ể
đ ng nh ng ch t dinh dư ng đã có s ng ộ ữ ấ ỡ ẵtrong đ t tr ng tr t, đ kích thích nh ng ấ ồ ọ ể ữtính ch t lý h c, hóa h c và sinh h c c a ấ ọ ọ ọ ủ
đ t.ấ
Trang 6Các phân bón trực tiếp lại chia thành nhóm nguyên tố
dinh dưỡng như :
+Phân lân chứa P
-Phân đơn chứa một nguyên tố.
-Phân phức chứa 2 hay 3 và nhiều nguyên tố.
Trang 7Nhóm đặc biệt
Là phân hóa học vi lượng Nhóm này chứa các
nguyên tố Bo, Mangan, kẽm, đồng cần cho cây trồng với số lượng rất nhỏ nhằm mục đích kích thích sự phát triển
Theo phương pháp sản xuất
-Phân hỗn hợp là phân hóa học có chứa vài nguyên
tố dinh dưỡng và được sản xuất bằng cách trộn lẫn cơ học những lọai phân hóa học khác nhau
-Phân phức cũng chứa vài nguyên tố dinh dưỡng
nhưng được nhận trên cơ sở phản ứng hóa học
Trang 8Theo mức độ hòa tan
Theo mức độ hòa tan các phân hóa học được chia thành:
-Hòa tan trong nước là tất cả các phân nitơ, kali
Dễ được cây trồng hấp thụ.
Dễ bị nước mưa rửa khỏi đất trồng.
-Những phân hóa học tan trong axit thổ nhưỡng phần
lớn chứa photphat (chuyển rất chậm thành dạng hòa
tan nhưng cũng được giữ lại trong đất trồng lâu hơn)
Trang 9Dạng hạt : ít bị hút ẩm, không bị vón vào khi bảo
quản, không bị bay theo gió khi bón xuống đất, khi gặp nước mưa thì hạt giữ trong đất lâu hơn.
Trang 10III.1 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN
PHOTPHO (PHÂN LÂN)
Định nghĩa:
Phân lân là những hợp chất chứa nguyên tố
photpho Chất lượng hay hiệu quả của phân lân
được đánh giá bằng hàm lượng P2O5 hữu hiệu chứa trong nó mà cây có thể hấp thụ được
Trang 11NGUYÊN LIỆU
Các photphat tự nhiên ( apatit, photphoric )
Apatit: là nhóm các khoáng vật photphat công thức chung là Ca5(PO4)3X ( X = Cl, F, OH‾) Tinh thể apatit thuộc hệ lục giác, có màu sắc khác nhau ( xanh, xám, vàng, lục, lam, tím) tùy theo lọai quặng
Tỷ trọng 3,18 – 3,21g/cm3
Nhiệt độ nóng chảy 1400 – 1500oC
Khó tan trong nước
Trang 12Photphorit: là khoáng trầm tích được tạo thành do
quá trình trầm tích của canxiphotphat từ nước biển, có chứa photpho ở dạng florapatit và các tạp chất khác.
[xCa10(PO4)6F2 + yCa10P5CO23(F,OH)3]
Khoáng photphoric có mà nâu hoặc vàng Ít hút ẩm,
không kết dính nhưng độ phân tán kém.
Một phần nguyên liệu photphat được dùng làm phân
bón trực tiếp sau khi nghiền mịn và được gọi là bột
photphorit.
Trang 13III.2 SẢN XUẤT SUPEPHOTPHAT (PHÂN
LÂN)
Supephotphat đơn là loại phân khóang phổ biến nhất, được sản xuất ra với lượng lớn nhất Đó là bột (hay hạt) màu xám, thành phần cơ bản là
Ca(H2PO4)2.CaSO4.2H2O Superphotphat đơn có hàm lượng P2O5 hữu hiệu khoảng 14-20%.
Cơ sở lí thuyết
Phản ứng giữa H2SO4và quặng fluorcanxi apatit
Ca5F(PO4)3 có thể chia thành 2 giai đoạn:
Trang 14
Đầu tiên phản ứng tiến hành trên bề mặt các hạt
quặng, , H2SO4 dư do đó tạo thành H3PO4 tự do, CaSO4 kết tinh tách ra dưới dạng khan và nằm lại trong phân lân
Ca5F(PO4)3 + 5H2SO4 = 3H3PO4 + 5CaSO4 + HF + Q
Giai đoạn 1 : phân hủy quặng tạo thành axit
photphoric
Trang 15NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Nồng độ H2SO4 : Trong điều kiện khuấy trộn liên tục, nồng độ axit thích hợp là 62 - 69%, thấp hoặc cao hơn đều không thuận lợi
Hình 1 Sự phụ thuộc của mức độ phân hủy quặng vào nồng độ axit
sunfuric
Trang 16Nhiệt độ : phản ứng duy trì khoảng 110-1200C Để đảm bảo nhiệt độ này, nhiệt độ ban đầu của dung dịch H2SO4dao động từ 60 - 70oC tuỳ thuộc thời tiết từng mùa và nồng độ H2SO4.
Độ nhỏ hạt quặng: để tăng diện tích tiếp xúc,
nghiền quặng
Trang 17Ở giai đoạn 2 :
H3PO4 sinh ra tiếp tục tác dụng với quặng apatit tạo thành muối canxi photphat, là giai đoạn quyết định chất lượng của phân lân superphotphat
7H3PO4 + Ca5F(PO4)3 + 5H2O →5Ca(H2PO4)2 H2O + HF + Q
Ở giai đoạn 2, monocanxiphotphat đầu tiên tạo thành trong dung dịch, khi bão hòa thì bắt đầu kết tinh
Trang 18Để tăng tốc độ của quá trình :
Làm lạnh khối supephotphat và làm bay hơi nước
Để đạt được mục đích trên có thể dùng biện pháp
phun và đảo trộn supephphotphat.
Sau khi ủ một lượng H3PO4 tự do còn thừa phải
qua gia đoạn trung hoà Axit này sẽ làm tăng khả năng hút ẩm của supephotphat
Để trung hòa axit tự do có thể dùng biện pháp trộn
supephotphat với các phụ gia rắn như bột xương, bột
đá vôi hoặc đem amôn hóa bằng khí NH3 :
CaCO3 + 2H3PO4 = Ca(H2PO4)2+ CO2 + H2O
NH3 + H3PO4 = NH4H2PO4
Trang 19Supephôtphat đơn phải đảm bảo các yêu cầu chất lượng sau:
P2O5 không dưới 14-19%
Độ ẩm không quá 13-15%
H3PO4 tự do (tính theo P2O5) ≤ 5-5,5%
Hiện nay có 3 phương pháp sản xuất:
Trang 21III.3 SẢN XUẤT AXIT PHOTPHORIC VÀ
SUPEPHOTPHAT KÉP
a) SẢN XUẤT AXIT PHOTPHORIC
Axit photphoric hiện nay được sản xuất chủ yếu bằng hai phương pháp:
(1) phương pháp chiết H3PO4 từ các photphat tự
nhiên nhờ các axit khác nhau (thông qua phản ứng
trao đổi giữa quặng photphat và axit mạnh như
H2SO4)
(2) phương pháp nhiệt phân ( đốt photpho và đồng
thời hợp nước)
Trang 22NGUYÊN LIỆU
Các quặng photphat như apatit Ca5(PO3)4X, photphorit Ca3(PO4)2 hoặc than xương có chứa nhiều photphat
Photpho nguyên tố
Trang 23Sản xuất axit H3PO4 theo phương pháp trao đổi (trích
ly):
Quá trình được thực hiện theo phản ứng:
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 ↔ 3CaSO4 + H3PO4
Hay
Ca5(PO4)3F + 3H2SO4↔5CaSO4 + 3H3PO4 + HF
Trang 24Hình 3 Sơ đồ công nghệ sản xuất axit photphoric bằng phương pháp trao đổi
Trang 25PHƯƠNG PHÁP NHỆT LUYỆN
Quá trình sản xuất H3PO4 bằng phương pháp nhiệt luyện gồm 3 giai đọan chính:
-Điều chế photpho bằng phản ứng nhiệt hóa học.
-Đốt photpho với oxi không khí.
-Ngưng tụ, hấp thụ tạo axit photphoric
Trang 26Quá trình điều chế photpho xảy ra các phản ứng sau :
Ca3(PO4)2 + 8C = Ca3P2 + 8 CO 3Ca3(PO4)2 + 5Ca3P2 = 4P4 + 24CaO
CaO + SiO2 = CaSiO3 2Ca3(PO4)2 + 6SiO2+ 10C = 6CaSiO3+ 10CO + P4
Hơi photpho đi ra khỏi lò, oxy hóa (cháy) để tạo thành pentaoxyt photpho, oxyt này sau khi hydrat hóa sẽ tạo thành axit photphoric
4P + 5O2 = P4O10 P2O5 + H2O = 2HPO3 HPO3 + H2O = H3PO4
Trang 27Hình 4 Sơ đồ công nghệ sản xuất axit
photphoric nhiệt
Trang 28Điều kiện: Nồng độ H3PO4 đậm đặc, to 80-90oC Hiệu
suất phân huỷ 70%.
Qua quá trình ủ 25 ngày, apatit còn lại tiếp tục bị phân huỷ, hiệu suất chuyển hoá tăng lên 77-83%
Trang 29Hình 5 Sơ đồ công nghệ sản xuất supephotphat kép theo phương pháp
Trang 30IV CÁC LOẠI PHÂN NITƠ (PHÂN ĐẠM)
IV 1 PH ÂN Đ ẠM
Phân đạm là tên gọi chung của các loại phân bón vô
cơ cung cấp đạm cho cây dưới dạng NO3-,NH4+
Có 3 nhóm đạm chính :
Nhóm đạm amoni: (NH4)2SO4 ,NH4Cl, …
Nhóm đạm Nitrat: NaNO3 ,KNO3, NH4NO3, …
Nhóm đạm amit: CaCN2 , CO(NH2)2.
Trang 31IV.2 SẢN XUẤT NITRAT AMÔN NH4N03
Amoni nitrat là loại phân bón có tinh thể màu trắng chứa 35% nitơ, là một trong những loại phân đạm thường dùng
Nguyên tắc sản xuất dựa vào phản ứng
NH3 + HNO3 = NH4NO3 + Q
Quá trình sản xuất gồm 4 giai đoạn:
Trang 32Giai đoạn trung hoà:
• Để tăng bề mặt tiếp xúc người ta xếp trong thùng trung hoà những tấm đệm Dùng vòi phun NH3 qua lớp HNO3 tẩm trên các tấm đệm
• Nhiệt độ phản ứng: 110 - 1350C
• Axit nitric có nồng độ 45 – 50% HNO3 và amonic
Giai đoạn cô đặc
• Sau khi ra khỏi thiết bị trung hoà phải tiến hành cô đặc ở nhiệt độ 1500C, P= 9 atm để nâng cao nồng
độ chuẩn bị cho giai đoạn kết tinh
• Cuối gia đoạn này nồng độ NH4NO3 đạt 82-84%
Trang 33Giai đoạn kết tinh tạo hạt
• Trước khi qua thiết bị kết tinh dung dịch NH4NO3 được chảy qua thiết bị cô đặc thứ 2 để nâng cao
nồng độ lên 98%
Sấy
• Làm giảm độ ẩm của hạt NH4NO3 xuống còn 1% Phương pháp thường dùng là thổi luồng không khí lạnh -100C ngược chiều với NH4NO3
0,9-Yêu cầu công nghệ:
• Nồng độ HNO3 45-50%; amoniac 60-80%, áp
suất 2,5- 3,8 atm
Trang 341.Thân thiết bị trung hòa 5.Van thủy lực 9 Tháp tạo hạt
2.Bình thu bên trong 6.Thiết bị trung hòa hòan tòan 10 Băng tải
3.Bộ phận phân bố axit HNO3 7 Thiết bị cô bay hơi bậc 2 11 Áp kế
4.Bộ phận phân bố NH3 8 Thiết bị phân ly 12 Thùng chứa
Hình 6 Sơ đồ sản xuất nitrat amon có sử dụng cô bay hơi
Trang 35Hình 7 Sơ đồ điều chế nitrat amôn bằng phương pháp không cô bay
hơi 1.Sấy nóng amoniac; 2 Sấy nóng axit nitric; 3 Thiết bị phản ứng; 4
Thiết bị phân ly; 5 Thiết bị trao đổi nhiệt; 6 Dao cắt.
Trang 36• Phân urê là lọai phân chứa nitơ
• Nguyên tắc sản xuất được dựa theo phản ứng :
CO2 + 2NH3 ↔CO(NH2)2 + H2O
Giai đoạn 1: điều chế cacbamat-amon
2NH3 + CO2 →NH2COONH4 (Carbamat) + Q
Giai đoạn 2: Khử nước amon cacbamat ở nhiệt độ cao thành
urê
NH2COONH4 →CO(NH2)2 + H2O - Q
V Sản xuất karbamit (phân urê) CO(NH2)2
Trang 37Hình 8 Sơ đồ sản xuất urê
1 Bơm; 2 Máy nén; 3 Tháp tổng hợp; 4 Buồng phản ứng bên trong;
5 Cột chưng cất; 6 Thiết bị bay hơi; 7 Hộp thu dịch lỏng;
8 Tháp tạo hạt; 9 Băng tải chuyền
Trang 38The end !
Cảm ơn cô và các bạn
đã lắng nghe Many Thanks