Tốc độ cắt Tốc độ cắt v là khoảng dịch chuyển tương đối của lưỡi cắt so với bề mặt của chi tiết gia công trong một đơn vị thời gian.. Trong quá trình tiện, do có chuyển động chạy dao, đ
Trang 1rà, mũi rà, đồng hồ so để xác định vị trí của phôi so với máy hoặc dụng cụ cắt.Khi thực hiện người công nhân sử dụng trực tiếp các bề mặt của phôi để rà.
+ Rà gá theo dấu: Khi rà phải dựa vào đường vạch dấu trên phôi ( Ví dụ khi tiện lệch tâm người ta phải rà sao cho tâm O2 trùng với tâm trục chính thông qua vòng tròn vạch dấu φ2 Hình 2.7
Rà gá cho năng suất thấp nên thường chi sử dụng trong sản xuất đơn chiếc
Trang 2
Hình 2.7 Phương pháp rà gá
Trang 3b Phương pháp tự động đạt kích thước
Phương pháp tự động đạt kích thước là phương pháp khi gá đặt phôi được đảm bảo có vị trí tương quan cố định so với máy và dụng cụ cắt nhờ có các cơ cấu định vị của đồ gá
Ví dụ: Khi phay bằng dao phay đĩa 3 mặt () vị trí tương quan giữa phôi, dao và máy đã được điều chỉnh sẵn để đảm bảo kích thước gia công a và b
Phương pháp tự động đạt kích thước đảm bảo độ chính xác gia công, năng suất cao do đó thường được dùng trong sản xuất hàng loạt
A – Mục đích :
- Xác định chiều cao của máy so với chiều cao của người sử dụng máy
- Chuẩn bị vị trí làm việc của máy
B – Chú ý :
- Kiểm tra máy có được tiếp đất hay không
- Gạt tất cả các tay gạt về vị trí trung gian
- Đẩy ụ sau về cuối băng máy (chú ý không để ụ sau trượt ra khỏi băng máy)
- Chọn số vòng quay của trục chính trong khỏang 80 – 100vòng/phút
- Chọn lượng chạy dao dọc s = 0,11 – 0,13 mm/vòng của trục chính
Trang 4Hình 2.8 Phương pháp tự động đạt kích thước
Trang 5Cách gá đặt trên mâm cặp 3 chấu :
Cách gá đặt trên mâm cặp 4 chấu :
Cách gá một đầu chống tâm :
Trang 6Ở cách gá này chúng ta cần phải khoan lỗ tâm ở mặt đầu chi tiết bằng mũikhoan tâm (tùy theo lỗ tâm của bản vẽ chi tiết) Gá phôi lên mâm cặp 3 chấu -tiện mặt đầu khoan tâm và tiện đường kính một lớp 1 mm, có chiều dài một khỏang 5 mm, sau đó quay trở đầu kẹp lại phần đ tiện.
Cách gá trên hai mũi tâm :
Ở cách gá này chúng ta cần phải khoan lỗ tâm ở mặt đầu chi tiết bằng mũikhoan tâm (tùy theo lỗ tâm của bản vẽ chi tiết)
Cách gá này ta phải sử dụng tốc tiện để truyền chuyển động cho chi tiếtgia công
Trang 7Gá trên Luynet :
Trang 8
Cõu 2: Trỡnh bày cỏch xỏc định tốc độ quay của chi tiết khi tiện Vận tốc cắt khi tiện phụ thuộc vào cỏc yếu tố nào? Nờu cỏc biện phỏp cải thiện vận tốc cắt (Hỡnh biểu diễn)
I Tốc độ cắt
Tốc độ cắt v là khoảng dịch chuyển tương đối của lưỡi cắt so với bề mặt của chi tiết gia công trong một đơn vị thời gian Trong quá trình cắt gọt kim loại tốc độ cắt v được tính theo đơn vị m/p
Trong quá trình tiện, do có chuyển động chạy dao, để tính chính xác, tốc độ cắt khi tiện là tốc độ tổng hợp gồm tốc độ vòng vn của chi tiết gia công và tốc độ của chuyển
động chạy dao do thực hiện ( vs) Tuy nhiên trong thực tế, tốc
độ của chuyển động chạy dao thường rất nhỏ so với tốc độ
nên trong qua trình tính toán một cách gần đúng có thể bỏ qua tốc độ của chuyển động chạy dao
Trang 9Hình 28 Tốc độ cắt V không thay đổi trên suốt chiều dài của một lần chạy
Trang 10Trong đó:
d- là đường kính của chi tiết gia công (mm )
n - là số vòng quay của chi tiết gia công trong 1 phút (vg/p)
chi tiết gia công giảm dần vào tâm, nên vận tốc cắt cũng
Trang 11tuyến vào tâm của chi tiết gia công bằng 0
Vận tốc cắt phụ thuộc vào đường kớnh của chi tiết gia cụng
Hình 29 Tốc độ cắt giảm dần khi dao tiến dần vào tâm của chi
Trang 12Câu 3: Trình bày tất cả các phương pháp gá đặt để gia công chi tiết côn trên máy tiện (Hình biểu diễn) Nêu khả năng ứng dụng của từng phương pháp
I Khái niệm chung về mặt côn.
Trong kỹ thuật người ta dùng rất nhiều chi tiết có mặt côn, các bề mặt côn
có thể dùng để lắp ghép, để định vị, để cải thiện kết cấu chi tiết hoặc để tăng tínhthẩm mỹ
Trang 13Hình 1.1: Các thông số của mặt côn.
Mặt côn được đặc trưng bởi các yếu tố cơ bản sau: ( hình 1.1)
+ Góc côn
Góc côn (2α) là góc tạo bởi hai đường sinh đối xứng qua trục của mặt côn
+ Góc nghiêng ( nữa góc côn)
Góc nghiêng (α) là góc tạo bởi đường trục và đường sinh của mặt côn
D là đường kính đầu mút lớn của mặt côn
d là đường kính đầu mút nhỏ của mặt côn
l là chiều dài của mặt côn
Trang 14+ Độ nghiêng ( độ dốc)
Độ nghiêng ( độ dốc) được xác định theo công thức sau:
Y = tgα = l
d D
Trang 15III Gia công chi tiết côn bằng dao rộng bản ( định hình)
1.Nguyên lý
Theo phương pháp này người ta dùng một dao có lưỡi cắt chính thẳng vàchiều dài lớn, khi cắt lưỡi cắt nghiên một lượng bằng nửa góc côn so với trục quay của chi tiết (Hình 1.2)
2 Đặc điểm
+ Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện với độ chính xác cao
+ Độ chính xác phụ thuộc vào lưỡi cắt chính của dao và dưỡng so dao.+ Dùng để gia công các chi tiết côn có chiều dài bé hơn 20 – 25 mm
3 Kỹ thuật
Để có mặt côn chính xác thì lưỡi cắt phải có chiều dài lớn hơn chiều dài mặt côn cần gia công và phải thẳng
Để xác định độ côn người ta dùng một dưỡng so dao khi gá, dưỡng được
áp sát vào mặt trụ theo một đường sinh, điều chỉnh dao sao cho lưỡi cắt chính trùng khít hoặt song song với cạnh còn lại của dưỡng Sau khi điều chỉnh góc nghiêng xong, bỏ dưỡng ra và tiến hành cắt Khi cắt người ta có thể thực hiện tiến dao ngang hoặc tiến dao dọc tùy theo góc côn
Trang 16
Hình 1.2: Gia công mặt côn bằng dao rộng bản (định hình)
* Chú ý: Mặt phẳng so dao phải trùng với mặt phẳng pháp tuyến ( vuông góc với
bề mặt gia công)
Trang 17IV Gia công chi tiết côn bằng cách xoay ổ dao trên
1.Nguyên lý:
Mặt côn được gia công nhờ vào chuyển động của dao theo phương
nghiêng so với trục quay của chi tiết Việc tiến dao được thực hiện bằng ổ dao trên đã được xoay một góc bằng nửa góc côn (Hình 1.3)
Trang 18
Hình 1.3: Gia công mặt côn bằng cách xoay ổ dao trên
V Gia công chi tiết bằng thước côn
1 Nguyên lý
Mặt côn được gia công nhờ vào chuyển động của dao theo phương
nghiêng so với trục quay của chi tiết Việc tiến dao sẽ được thực hiện bằng bàn
xe dao ( tiến dao dọc), quỹ đạo của dao sẽ được quyết định bởi một thanh trượt dẫn hướng cho bàn dao trên, lắp cứng trên máy, được gọi là thước côn.( Hình 1.4)
Trang 192 Đặc điểm
+ Phương pháp này thực hiện phức tạp
+ Có thể thực hiện tiến dao tự động
+ Phương pháp này dùng để gia công các mặt côn có độ dài khá cao ( đếnkhoảng 500 – 600 mm) và có độ dốc thấp
+ Phương pháp này thường dùng để chế tạo chi tiết hàng loạt
Xiết đai ốc kẹp trên con trượt của thước côn, thả lỏng hai vít ( ốc) kẹpthước côn lên giá đở, xoay thước côn một góc bằng nữa góc côn ( xem vạch chỉthị trên giá đở) Xiết hai vít ( ốc) kẹp lại sau khi đã điều chỉnh xong
Trang 20Khi gia công ta cho xe dao tiến dọc, do tác dụng của thước côn lên contrượt làm cho bàn dao ngang di chuyển Kết quả là dao chuyển động theophương hợp với trục quay của chi tiết một góc bằng nửa góc côn
Hình 1.4: Gia công bằng thước côn
VI Gia công chi tiết côn bằng cách đánh lệch ụ động
1 Nguyên lý
Mặt côn được gia công nhờ vào chuyển động của dao theo phương
nghiêng so với trục quay của chi tiết Việc tiến dao sẽ được thực hiện bằng bàn
xe dao ( tiến dao dọc), mặt côn sẽ được tạo nhờ vào độ lệch trục quay của chi
Trang 21tiết với phương chuyển động chạy dao dọc ( Hình 1.5)
Ta có thể kiểm tra khoảng dịch chuyển của ụ động bằng các vạch chỉ thị ở phía cuối ụ động, hoặc có thể dùng căn mẫu và đồng hồ so
Dao được gá thẳng và tiến dao dọc bằng bàn xe dao
Chú ý: Phải dùng tốc để truyền chuyển động cho chi tiết, để tránh làmhỏng lỗ tâm do gá lệch người ta thường dùng mũi chống tâm chỏm cầu
Trang 22
Hình 1.5: Gia công mặt côn bằng cách đánh lệch ụ động.
VII Kiểm tra mặt côn
Góc côn được kiểm tra bằng thước đo góc vạn năng, góc mẫu hoặcdưỡng đo Độ chính xác của góc côn xác địng bằng khe hở giữa mặt côn vàdụng cụ kiểm tra Nếu khe hở giữa mặt côn và dụng cụ kiểm tra ở phía đầu lớnthì có nghĩa là độ côn nhỏ đối với trục hoặc lớn đối với lỗ, nếu khe hở ở về phía đầu nhỏ thì có nghĩa ngược lại ( Hình 1.6)
a) Kiểm tra bằng dưỡng đo b) Kiểm tra bằng thước đo góc vạn năng
Trang 23
c) Kiểm tra bằng Calip côn
Hình 1.6: Kiểm tra mặt côn
Tiện côn
Bằng dao tiện định hình
Hình 5 22
Ưu điểm: Năng suất cao
Nhược điểm: Lực cắt lớn, Chỉ gia công được các chi tiết có chiều dài L nhỏ, độ chính xác phụ thuộc vào chất lượng chế tạo dao
Trang 24Nhược điểm: Chỉ gia công được các chi tiết có góc côn nhỏ, không giacông được mặt côn lỗ, dễ làm hỏng mũi tâm Để khắc phục dùng kết cấu mũi tâm cầu
Bằng cách đánh lệch đài dao trên
5.3.3 Gia công trên các máy khác
Trang 251/ Tiện trên các loại máy tiện khác 2/ Tiện trên máy khoan
3/ Tiện trên máy phay
4/ Tiện trên máy doa
5/ Tiện trên máy trung tâm gia công
Trang 26PHẦN KỸ THUẬT NGUỘI
Câu 1: Trình bày quá trình lắp lưỡi cưa vào khung cưa Cách lắp lưỡi cưa
để cưa đường cưa dài Khi nào người ta lắp lưỡi cưa ngược? (Hình biểu diễn từng trường hợp)
• Nới đai ốc hoặc tai hồng để cho trục gá di động lùi vào Đặt hai đầu lưỡicưa vào hai rãnh của trục gá cố định và trục gá di động, sao cho chiềuxiêu của răng, hướng về phía trục gá di động Đồng thời điều chỉnh lỗ trênhai đầu lưỡi cưa trùng với lỗ trên trục gá và luồn chốt giữ Vặn đai ốc hoặctai hồng để căng lưỡi cưa
• Khi căng không nên để lưỡi cưa chùng quá hoặc căng quá, vì cả haitrường hợp này đều dễ làm gãy lưỡi cưa Nên khi căng, cần phải điềuchỉnh cho lưỡi cưa căng vừa phải Nếu dùng ngón tay búng nhẹ vào lưỡi cưa, thấy phát ra tiếng kêu thanh là vừa đủ
Trang 28Câu 2: Hiện tượng không cân bằng giũa là gì? Nguyên nhân gầy ra không cân bằng khi giũa Các Biện pháp khắc phục hiện tượng không cân bằng khi giũa.? ( Hình biểu diễn)
Hiện tượng không cân bằng giũa xảy ra do sự không cân bằng lực của haitay đè lên giũa trong quá trình cắt: Khi bắt đầu một nhát cắt thì phần lưỡi giũaphía cán dài hơn phía đầu mút, do đó moment do tay cần cán lớn hơn tay đè lênđầu mút dẫn đến lưỡi giũa bị nghiêng về phía cán, trường hợp tương tự xảy ra ởcuối nhát cắt làm cho giũa bị nghiêng về phía đầu giũa
• Hiện tượng không cân bằng giũa luôn xảy ra với mọi người, để khắc phục
thì người ta phải tập luyện rất nhiều với các dụng cụ tập luyện và kiểm tra
độ cân bằng
• Để khắc phục hậu quả của hiện tượng không cân bằng giũa người ta có
thể dùng đoạn cong của lưỡi giũa để rà lại hoặc cạo rồi kiểm tra bằng bànmáp
Câu 3: Trình bày lưỡi cắt của mũi khoan Cách mài mũi khoan cho đúng Tại sao khi khoan vật liệu mỏng sẽ tạo ra lỗ không tròn? cách khắc phục, hình biểu diễn.
Trang 29Cách mài mũi khoan cho đúng:
• Giữ lưỡi khoan nghiêng một góc so với mặt phẳng đá mài để mài góc nghiêng của lưỡi cắt cho đến khi lưỡi cắt này trơn, bén Cần phải đảm bảo góc nghiêng của lưỡi cắt theo đúng yêu cầu kỹ thuật Góc nghiêng này thay đổi tùy theo vật liệu khoan (thép, nhôm, đồng.Trong quá trình mài lưỡi cắt, thường xuyên xoay lưỡi khoan theo hướng ngược với hướng xoắn để mài cho lưng của lưỡi khoan Lưng của lưỡi khoan không đượcnhô cao hơn so với góc nghiêng của lưỡi cắt, vì nếu cao hơn thì trong quá trình khoan chỉ
có phần lưng nhô cao nào chạm vào lổ khoan mà lưỡi cắt không thể chạm được do đó không thể cắt được vật liệu
Sau khi mài, cầm thẳng đứng lưỡi khoan, nhìn theo hướng ngược sáng, nếu bạn thấy 2 góc nghiêng của 2 lưỡi cắt trơn phẳng, đều nhau ở cả 2 lưỡi cắt và đúng với góc nghiêng yêu cầu; xoay tròn lưỡi khoan và nhìn vào lưng lưỡi cắt, nếu phần lưng này hơi thấp so với góc nghiêng lưỡi cắt là đạt yêu cầu
Trang 30Ngay sau khi mài xong, khi còn nóng, cần phải nhúng nhanh lưỡi khoan vào nước để tôi
bề mặt lưỡi khoan
Tại sao khi khoan vật liệu mỏng sẽ tạo ra lỗ không tròn? cách khắc phục.
• khi khoan vật liệu mỏng sẽ tạo ra lỗ không tròn, nguyên nhân do phần chuẩn
bị gá không tốt, mũi khoan mài chưa chuẩn
• Để khắc phục trong trường hợp này người ta lấy dấu tụ, chấm để định tâm cho chắc, nếu mũi lớn khoan bằng mũi nhỏ hơn trước
Nếu là chi tiết mỏng quá thì kẹp nhiều tấm với nhau hoặc là kê lên tấm gỗ ở dưới
Trang 31PHẦN KỸ THUẬT GIA CÔNG ÁP LỰC
Câu 1 Trình bày quá trình gia công, (từ thiết kế đến gia công) một cái xô bằng tôn mỏng 0,5mm hình nón cột đáy nhỏ fi 200, đáy lớn fi 250, chiều cao 200mm hình biểu diến.
Câu2 Liệt kê vẽ hình đầy đủ mô tả công dụng tất cả các thiết bị dụng cụ đã dùng trong thực tập rèn.
a)
Nhóm thứ nhất: Gồm những dụng cụ công nghệ cơ bản như các loại
đe, búa, bàn là, sấn, chặt, mũi đột
Trang 33Hình 9.19 Máy búa hơi
Trang 34Câu 3: trình bày các kĩ thuật uốn ống các dạng sai hỏng khi uốn ống, cách khắc phục hình biểu diễn.
phần hàn
Câu 1 Trình bày thiết bị dụng cụ dùng trong hàn hơi oxy-acetylen
,hình biểu diễn trong đó ngọn lửa hàn nào được dùng để hàn, tại sao?
1 Chai ôxy với van giảm áp
2 Chai acêtylen với van giảm áp
3 Thiết bị điều chỉnh trước
4 Ống dẫn ôxy
5 Ống dẫn khí acêtylen
6 Mỏ hàn
7 Kim loại phụ để bù bề mặt
Trang 358 Bép hàn
9 Chi tiết hàn
10 Ngọn lửa hàn
Ngọn lửa vùng này có màu sáng xanh, nhiệt độ ngọn lửa đạt cao nhất, khí chứa nhiều CO
và H2 là những chất hoàn nguyên không tham gia vào các phản ứng oxy hóa và cacbonhóa nên chất lượng mối hàn tốt khi hàn nên cho vững, hàn nằm trọn trong vùng này Vùng này còn gọi là vùng hoàn nguyên
Trong vùng này xảy ra phản ứng không hoàn toàn của cacbon: C2H2 + O2=> 2CO + H2 + Q
Câu 2 : Trong quá trình hàn hồ quang que thì ta cần quan sát khu vực nào? Cho biết những yếu tố cần quan sát Đối với que hàn có đường kính 3.2mm thì ta phải điều chỉnh dòng điện bao nhiêu là hợp lý?
Trang 36a Trong quá trình hàn hồ quang que, ta cần quan sát khu vực xuất hiện hồquang cháy sáng ở đó vũng hàn sẽ xuất hiện Khu vực từ trái qua phảitheo hướng dịch chuyển của que hàn Tư thế hàn phải đảm bảo trông rõ
vũng hàn Người thợ phải chọn hướng nhìn tốt nhất, tránh bị tay hàn che mắt, và tránh vùng khói hàn độc hại
b Những yếu tố cần quan sát: hồ quang và vũng hồ quan
Độ dài hồ quang phụ thuộc vào từng loại que hàn, từng vị trí hàn Cơ bản
độ dài hồ quang hàn không nên vượt quá đường kính que hàn Khi độ dài
hồ quang quá ngắn có thể gây hồ quang không ổn định, có thể làm tắt hồquang, vũng hàn đông cứng nhanh hơn và tạo vảy hàn cao Hồ quang quá
dài sẽ gây ra hiện tượng bắn tóe, tốc độ kết tủa chậm và rỗ khí.đối với những người mới vào nghề hàn thường để hồ quang quá dài, vì họmuốn quan sát hồ quang và vũng hàn, tuy nhiên nên thay đổi vị trí hàn để
có thể nhìn được hồ quang và vũng hàn tốt hơn, không nên kéo dài hồquang Một chút luyện tập sẽ có thể đảm bảo có được mối hàn thấp ít bắntóe.Đối với hàn bền mặt, góc que hàn nên để từ 5 đến 15 độ theo hướngchuyển động, đối với hàn hồ quang vị trí đứng nên để góc que hàn từ 0-15
độ ngược chiều với hướng di chuyển que hàn.Tốc độ hàn nên đảm bảo sao cho hồ quang hàn chiếm 1/3 độ dài củavũng hàn Hàn quá chậm sẽ tạo vảy hàn lồi và hàn không ngấu Hồ quang
bị mất nhiệt không thể nóng chảy vật hàn Tốc độ hàn quá nhanh giảm độngấu của mối hàn, vảy hàn không đều không lấp đầy vũng hàn
c Đối với que hàn có đường kính 3.2mm cần điều chỉnh dòng điện: