Báo cáo gồm 3 phần chính sau: Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty TNHHNN MTV Cơ khí Đông Anh. Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty TNHHNN MTV Cơ khí Dông Anh,Nhà máy Nhôm Đông Anh. Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Nhà máy Nhôm Đông Anh thuộc Công ty TNHHNN MTV Cơ khí Đông Anh.
Trang 1KHOA KẾ TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Đơn vị thực tập:
NHÀ MÁY NHÔM ĐÔNG ANH THUỘC CÔNG TY
TNHHNN MTV CƠ KHÍ ĐÔNG ANH
Hà Nội, 05/2013
Hà Nội, ngày 20/05/2010
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh
tế, có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế và làthành phần không thể thiếu của bất cứ loại hình doanh nghiệp nào
Xuất phát từ thực tế lý thuyết phải đi đôi với thực hành, sau thời gian học tập vànghiên cứu tại trường ĐH Kinh Tế Quốc dân kết hợp với quá trình đi tìm hiểu thực tếtại Nhà máy Nhôm Đông Anh thuộc Công ty TNHHNN MTV Cơ khí Đông Anh em đãhoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp theo kế hoạch thực tập của nhà trường.Báo cáođược hoàn thành với sự hướng dẫn tận tình,tỉ mỉ của thầy giáo Phạm Đức Cường vàcác anh chị trong phòng kế toán Nhà máy Nhôm Đông Anh,Công ty TNHHNN MTV
Cơ Khí Đông Anh
Báo cáo gồm 3 phần chính sau:
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty TNHHNN MTV Cơ khí Đông Anh.
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty TNHHNN MTV Cơ khí Dông Anh,Nhà máy Nhôm Đông Anh.
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Nhà máy Nhôm Đông Anh thuộc Công ty TNHHNN MTV Cơ khí Đông Anh.
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian tìm hiểu thực tế chưa nhiều và trình
độ còn hạn chế nên báo cáo của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Emrất mong nhận được những ý kiến nhận xét và đóng góp quý báu của thầy cô và cácbạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trang 3MỤC LỤC Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt
động sản xuất kinh doanh Công ty TNHHNN MTV Cơ khí Đông Anh 7
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 7
1.1.1 Lịch sử ra đời 7
1.1.2 Quá trình phát triển 7
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 9
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 9
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh 11
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 13
1.3 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 16
1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lí 16
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 18
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty 21
1.4.1 Kết quả kinh doanh của công ty 21
1.4.2 Tình hình tài chính của công ty 25
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty TNHHNN MTV Cơ khí Đông Anh, nhà máy Nhôm Đông Anh 36
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 36
2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 36
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các kế toán phần hành 37
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại Nhà máy Nhôm Đông Anh 41
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 41
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 42
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 43
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 45
Trang 42.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 47
2.2.5.1 Hệ thống báo cáo tài chính 47
2.2.5.2 Hệ thống báo cáo quản trị 47
2.3 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể 47
2.3.1 Tổ chức hạch toán chi tiết 47
2.3.2 Tổ chức hạch toán tổng hợp 51
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Nhà máy Nhôm Đông Anh thuộc Công ty TNHHNN MTV Cơ khí Đông Anh 56
3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán 56
3.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán 56
3.2.1 Ưu điểm 56
3.2.2 Nhược điểm 57
KẾT LUẬN 58
Trang 5CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
TNHHNN MTV Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu của Nhà máy Nhôm qua 2 năm 2008, 2009 23
Bang 1.2: Bảng đánh giá chung tình hình tài chính của Nhà máy Nhôm 26
Bảng 1.3: Bảng phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn 28
Bảng 1.4: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhà máy Nhôm 29
Bảng 1.5: Bảng phân tích tình hình công nợ 31
Bảng 1.6: Bảng phân tích khả năng thanh toán 31
Bảng 1.7: Bảng phân tích kết quả sản xuất kinh doanh 32
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty TNHHNN MTV Cơ Khí Đông Anh 37
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán Nhà máy Nhôm Đông Anh 39
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán trên máy vi tính 46
Sỏ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương 51
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán TSCĐ 52
Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán thanh toán 53
Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ kế toán NVL, công cụ dụng cụ 54
Sơ đồ 2.8: Trinh tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 55
Trang 81.1.1 Lịch sử ra đời của công ty
Công ty TNHHNNMTV Cơ khí Đông Anh được thành lập theo quyết định số2437/BXD ngày 30/12/2005, giấy phép Đăng ký kinh doanh số 0104000424 cấp ngày
30 tháng 6 năm 2006
Tên Công ty: Công ty TNHHNNMTV Cơ khí Đông Anh.
Địa chỉ: Km 22 + 800 Quốc lộ 3 - Thị trấn Đông Anh - Hà Nội.Điện thoại: 04 38832712 - 04 38833818
Ngày 26/3/1963, Nhà máy Cơ khí Kiến trúc Đông Anh được thành lập theo
quyết định số 955 BKT của Bộ Kiến trúc trên cơ sở thống nhất xưởng sửa chữa củaCông ty Thi công cơ giới với Xưởng sửa chữa của Đoàn cơ giới thi công Nhiệm vụcủa Nhà máy Cơ khí Kiến trúc Đông Anh là sửa chữa trung tu các loại máy thi công cơgiới, bán cơ giới và tổ chức sản xuất một số phụ tùng thay thế để phục vụ cho việc sửa
chữa Năm 1978 Nhà máy được đổi tên thành Nhà máy Cơ khí xây dựng Đông Anh.
Ngày 5/12/1989, theo quyết định số 1010/BXD - TCLĐ của Bộ xây dựng, Nhà
máy tiếp tục được đổi tên thành Nhà máy Cơ khí và Đại tu ô tô máy kéo thuộc liên
hiệp các xí nghiệp thi công cơ giới Bộ xây dựng
Trang 9Năm 1993, theo quyết định số 063A/BXD-TCLĐ của Bộ Xây dựng, Nhà máy
Cơ khí và Đại tu ôtô máy kéo được đổi tên thành Công ty Cơ Khí Đông Anh ngày
20/02/1993 Với thế mạnh trong lĩnh vực sản xuất Bi đạn nghiền và phụ tùng máy củangành xi măng, sản xuất giàn không gian ngành xây dựng Công ty đã đạt được nhiềuHuy chương vàng chất lượng cao ngành xây dựng Việt Nam trong nhiều năm liền:Năm 1993 cho sản phẩm Bi đạn nghiền; Năm 1995 cho sản phẩm Bi đạn nghiền và tấmlót thép Mn cao máy nghiền xi măng; Năm 1999 cho sản phẩm Bi đạn nghiền và tấmlót, vách ngăn búa đập đá máy nghiền xi măng
Năm 2002, Công ty đã đạt được cúp Ngôi sao chất lượng dành cho doanhnghiệp tiêu biểu và Huy chương vàng Hội chợ triển lãm Cơ khí - Điện tử - Luyện kimViệt Nam cho sản phẩm phụ tùng nghiền xi măng (Bi đạn, tấm lót) và sản phẩm giànlưới không gian dùng trong ngành xây dựng
Năm 2003, Công ty đạt được Huy chương vàng tại hội chợ hàng Việt Nam chấtlượng cao phù hợp tiêu chuẩn MADE IN VIỆT NAM cho sản phẩm Giàn không gian,
Bi đạn và phụ tùng máy nghiền
Năm 2004, Công ty đạt được Cúp vàng cho sản phẩm Giàn không gian tại Hộichợ Hội nhập và Phát triển Hải Phòng; ngày 1/9/2004 Công ty đạt được giải thưởngCúp Sao vàng đất Việt của Hội Doanh nghiệp trẻ Việt Nam
Ngày 6/8/2004, Nhà máy Nhôm Đông Anh trực thuộc Công ty TNHHNNMTV
Cơ Khí Đông Anh được thành lập theo quyết của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Xâydựng và Phát triển hạ tầng
Năm 2005, sau hơn 40 năm hoạt động và không ngừng đổi mới, mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh, Công ty vinh hạnh được đón nhận Huân chương Anh hùng laođộng vẻ vang trong thời kỳ đổi mới của Thủ tướng Chính phủ Ngày 30/12/2005 Công
ty được chuyển đổi thành Công ty TNHHNNMTV Cơ khí Đông Anh theo quyết định
số 2437/BXD Giấy phép Đăng ký kinh doanh số 0104000424 cấp ngày 30 tháng 6 năm2006
Trang 10Thực tế trong các hoạt động, Công ty luôn nâng cao uy tín của mình và chấtlượng sản phẩm sẵn sàng đáp ứng cung cấp những sản phẩm theo yêu cầu của khách
hàng theo tiêu chí Chất lượng - Kinh tế - Đúng hạn - An tâm (CKĐA) Chính vì vậy,
Công ty không ngừng cải tiến, đổi mới công nghệ vào sản xuất, nâng cao chất lượngtrang thiết bị kỹ thuật, cải tạo hệ thống nhà xưởng, đào tạo và tuyển dụng đội ngũ côngnhân, cán bộ công nhân viên giỏi, thành thạo tay nghề chuyên môn, đa dạng hoá sảnxuất, hoàn thiện bộ máy quản lý, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp theotiêu chuẩn ISO 9000: 2000 để đạt được sự thoả mãn tối đa của khách hàng, đáp ứngnhu cầu thị trường và khu vực
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
Hiện nay Công ty có hai tuyến sản xuất kinh doanh chính:
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh tuyến 1:
Đây là khu vực sản xuất các sản phẩm truyền thống, bao gồm:
Sản xuất Bi, đạn và phụ tùng nghiền cho thiết bị ngành xi măng, ngành điện,ngành hoá chất, …
Sản xuất các sản phẩm kết cấu thép giàn không gian ngành xây dựng, và kếtcấu thép công nghiệp khác
Thiết kế giàn lưới kim loại cho các công trình xây dựng
Đúc và gia công chi tiết van, chi tiết áp lực bằng thép và gang hợp kim
Sản xuất trục cán thép, phụ tùng máy xây dựng, chi tiết máy
Sửa chữa, đại tu ô tô, máy kéo và các loại máy thi công ngành xây dựng
Kinh doanh, đại lý các sản phẩm đúc, luyện kim, cơ khí, phụ tùng, thiết bị vàvật liệu bôi trơn theo nhu cầu thị trường
Kinh doanh, đại lý xăng dầu
Bảo hành máy xây dựng cho hãng Komatsu
Trang 11Liên doanh cùng hãng Sumi - Tômô xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệpBắc Thăng Long, tiến hành kinh doanh cho thuê đất trong khu công nghiệp cùng nhiềuloại hoạt động thương mại và dịch vụ khác.
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh tuyến 2:
Đây là khu vực sản xuất của Nhà máy Nhôm Công ty TNHHNNMTV Cơ KhíĐông Anh, được thành lập ngày 6/8/2004
Tên Nhà máy: Nhà máy Nhôm Đông Anh thuộc Công ty Cơ khí
ty TNHH MTV Cơ khí Đông Anh phê chuẩn
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu bao gồm:
Thiết kế và thi công các cấu kiện và sản phẩm nhôm
Sản xuất nhôm thanh hợp kim định hình cung cấp cho xây dựng dân dụng vàcông nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế
Tổ chức tiêu thụ sản phẩm trên phạm vi toàn quốc và xuất khẩu
Tổ chức xúc tiến thương mại
Công ty sản xuất rất nhiều loại sản phẩm, trong đó chủ yếu là các nhóm sảnphẩm sau:
Bi, đạn nghiền xi măng
Phụ tùng máy nghiền xi măng
Giàn không gian xây dựng
Trang 12 Sản phẩm Anốt trắng.
Sản phẩm mạ màu không phủ bóng
Sản phẩm sơn tĩnh điện ngoại thất
Sản phẩm trang trí bằng phủ Film
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh
Hiện nay, Công ty tổ chức sản xuất sản phẩm theo các đơn đặt hàng Khốilượng công việc sản xuất được giao khoán trực tiếp cho các phân xưởng sản xuất, mọithiệt hại trong sản xuất đều do các phân xưởng tự chịu trách nhiệm xử lý đền bù.Công việc sản xuất của toàn Công ty được chia làm hai khối: Khối Công ty và khốiNhà máy Nhôm Việc tổ chức quản lý được tách bạch giữa 2 khối sản xuất này
Công ty hiện tổ chức sản xuất rất nhiều loại sản phẩm, mỗi một nhóm sản phẩmhay một sản phẩm đều có quy trình công nghệ riêng, được thiết kế phù hợp, chặt chẽđảm bảo yêu cầu kinh tế, kỹ thuật, chất lượng và an toàn
Quá trình tạo sản phẩm của Công ty bao gồm các công việc chủ yếu sau:
Hoạch định việc tạo sản phẩm:
- Chỉ định đơn vị lập kế hoạch quá trình
- Lập kế hoạch quá trình
Các quá trình liên quan đến khách hàng:
- Xác định và xem xét các quá trình liên quan đến sản phẩm
- Trao đổi thông tin với khách hàng
Thiết kế và phát triển các sản phẩm
Mua hàng (mua vật tư hàng hoá)
Tiến hành sản xuất sản phẩm:
- Kiểm soát quá trình sản xuất, đảm bảo tiến hành theo đúng kế hoạch sản xuất
- Thực hiện các hoạt động giám sát và đo lường trong sản xuất
- Thực hiện các hoạt động trong giao hàng và sau giao hàng nhằm thoả mãn yêucầu khách hàng
Trang 13Sản phẩm của Công ty khi đưa vào sản xuất có chu kỳ kéo dài từ 1 đến 3 tháng,việc sản xuất trải qua nhiều giai đoạn kế tiếp nhau Các sản phẩm sau khi sản xuất ởtừng phân xưởng đều được bộ phận kỹ thuật của Công ty kiểm tra chất lượng về địnhmức kỹ thuật cho phép mới được chuyển giao cho các phân xưởng khác tiếp tục quátrình sản xuất.
Trang 14Rửa nước
Mạ màu điện hoá
Mạ màu điện hoá Rửa nước Rửa nước D.I
Rửa nước nóng D.I
Xử lý cơ học
Rửa nước
KT 10
KT 11
Rửa nước D.I
Rửa thu hồi RO1 Rửa thu hồi RO2 Phủ bóng E.D
Làm kín
Rửa nước nóng D.I
Bao gói sản phẩm Sấy
Sản phẩm trắng bạc
SP anốt mạ màu không phủ bóng
SP anốt mạ màu phủ bóng ED
Ghi chú:
*KT10: Kiểm tra các thông số công nghệ của tất cả các bể.
* KT11: Kiểm tra sản phẩm trước khi chuyển đi bao gói.
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 1.1:
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ DÂY CHUYỀN ĐÙN ÉP NHÔM
Sơ đồ 1.2:
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ DÂY CHUYỀN ANOT, MẠ MẦU PHỦ BÓNG E.D
Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Đúc
billet
Lò gia nhiệt cho Billet hoặc log, cắt thỏi
Billet boặc Log
Tôi sản phẩm ( theo yêu cầu )
ép Lò gia nhiệt
cho khuôn Phế phẩm
Đưa billet Container máy ép
KT1
Làm nguội sản phẩm Kéo căng nhôm Cắt thanh
KT2 KT3 KT4 Hoá già
Làm nguội Phun nhãn LOGO
Viết phiếu chuyển công đoạn Sơn- phủ film
GHI CHÚ:
* KT1: Kiểm tra sau ép.
* KT2: Kiểm tra sau kéo.
* KT3: Kiểm tra sau khi cắt thanh
* KT4: Kiểm tra sau khi hoá già.
Phế liệu
Anod
13
Trang 15ơ đồ 1.3 :
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SƠN TĨNH ĐIỆN, PHỦ PHIM VÀ BAO
Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Bao gói
Khothành phẩm
Trang 161.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH 1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lí
Bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty gồm các phòng ban, phânxưởng và được tổ chức theo sơ đồ chức năng quản lý như sau:
Trang 17Sơ đồ 1.4: MÔ HÌNH BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHHNNMTV CƠ KHÍ ĐÔNG ANH
Khoa Kế toán – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
QĐ PX Nhiệt luyện
TP Vật tư Kinh tếTP
Kho Nhập
Kho VT,SP
Cung ứng VT
Bán hàng
ĐC PX Đùn ép ĐC PX Anốt ĐC PX Phủ
Tổ xe
P Hành chính
Trang 18Hiện nay tổ chức sản xuất và kinh doanh của Công ty bao gồm 6 phân xưởng, 1nhà máy, 1 liên doanh, 2 cửa hàng giới thiệu sản phẩm Trong đó:
Phân xưởng Cơ khí: Có chức năng gia công các chi tiết cơ khí.
Phân xưởng Cơ điện: Có chức năng duy trì hoạt động bình thường của hệ
thống điện, nước toàn Công ty; sửa chữa bảo dưỡng các máy công cụ
Phân xưởng CNC: Có chức năng gia công các chi tiết cơ khí chính xác cao
trên máy CNC
Phân xưởng Đúc: Có chức năng sản xuất các sản phẩm Đúc theo đơn đặt
hàng, đúc bi đạn nghiền và các chi tiết nhỏ
Phân xưởng Kết cấu: Có chức năng gia công, chế tạo, lắp dựng các giàn
không gian và các kết cấu cơ khí khác
Phân xưởng nhiệt luyện: Có chức năng tôi luyện, hoàn chỉnh các sản phẩm
Đúc, cơ khí theo đúng yêu cầu kỹ thuật
Nhà máy Nhôm Đông Anh: Có chức năng sản xuất, bán hàng, lắp ráp các
cấu kiện nhôm thanh định hình
Cửa hàng Xăng Dầu: Có chức năng kinh doanh bán lẻ xăng, dầu.
Liên doanh khu công nghiệp Thăng Long: Có chức năng cùng đối tác
SUMITOMO duy trì hiệu quả công tác kinh doanh cho thuê khu côngnghiệp Thăng Long
Chi nhánh bán hàng Hà Nội: Có chức năng quảng bá thương hiệu, bán sản
phẩm tại khu vực Hà Nội
Chi nhánh bán hàng TP Hồ Chí Minh: Có chức năng quảng bá thương
hiệu, bán sản phẩm tại khu vực các tỉnh phía Nam
1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Hiện nay Công ty đang hoạt động theo mô hình Công ty thành viên hạch toánđộc lập trực thuộc Tổng Công ty Nhà nước Bộ máy tổ chức của Công ty được tổ
Trang 19chức theo kiểu trực tuyến chức năng, trong đó nhiệm vụ chủ yếu của các bộ phận,phòng ban như sau:
Giám đốc: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc - Tổng Công ty về toàn bộ
các hoạt động sản xuất kinh doanh và các mặt công tác khác trong Công ty theoquy định của pháp luật Trực tiếp chỉ đạo các công việc sau:
Công tác tổ chức cán bộ, phân phối thu nhập
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật sản xuất: Được Giám đốc uỷ quyền trực tiếp
chỉ đạo giải quyết các công việc sau:
Phụ trách công tác khoa học kỹ thuật, xét duyệt sáng kiến
Đề xuất phương án tài chính để phát triển nguồn lực khoa học kỹ thuậttrong Công ty
Phụ trách công tác đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, taynghề cho công nhân
Đại diện lãnh đạo trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Được Giám đốc uỷ quyền trực tiếp chỉ
đạo và giải quyết các công việc sau:
Công tác tiếp thị tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước, tổ chức đấu thầutiêu thụ tối đa sản phẩm và khai thác năng lực của toàn Công ty
Trang 20 Phụ trách công tác nhập vật tư, nhiên liệu các nguồn trong và ngoài nướcđảm bảo tính cạnh tranh cao.
Xúc tiến chuẩn bị hợp đồng kinh tế để đảm bảo tính pháp lý và kinh tế
Xúc tiến thương mại và khai thác hiệu quả kinh tế trong các liên doanh
Phụ trách hệ thống kho, đại lý của Công ty
Phó giám đốc Công ty: Là Giám đốc Nhà máy Nhôm được Giám đốc uỷ quyền
trực tiếp chỉ đạo và giải quyết các công việc sau đây:
Chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động của Nhà máy Nhôm
Lựa chọn và tiếp nhận nhân lực cho nhà máy nhôm tổ chức sản xuất, tổchức công tác tiêu thụ trong và ngoài nước
Đề xuất các biện pháp phát huy các nguồn lực trong và ngoài nhà máy đảmbảo páht huy tối đa năng lực sản xuất của Nhà máy
Phó giám đốc phụ trách nội chính: Được Giám đốc uỷ quyền chỉ đạo giải
quyết các công việc sau:
Dự trù nhân lực quý, năm cho các bộ phận trong Công ty
Tiến hành thường xuyên sàng lọc, sắp xếp và tư vấn Giám đốc về tính hợp lýtrong công tác nhân sự
Chỉ đạo công tác thuộc chức năng phòng tổ chức, đảm bảo tính đúng đắn tronghoạt động của Công ty khi thực hiện các chế độ đối với người lao động
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp để sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực trongCông ty
Phê duyệt phương án mua sắm thiết bị văn phòng, chỉ đạo sửa chữa, bảo dưỡng vàcông tác kiểm kê hàng năm
Phòng hành chính: Có chức năng sắp xếp, giải quyết các công việc về thiết bị văn
phòng phẩm, chăm sóc hệ thống cảnh quan, cây xanh toàn Công ty, làm công việckhánh tiết các hội nghị, cuộc họp của Công ty, tổ chức nấu ăn ca cho khối vănphòng
Trang 21 Phòng tổ chức: Có chức năng sắp xếp, quản lý lao động, tham mưu cải tiến tổ
chức, phân công công việc cho từng bộ phận, phòng ban
Phòng kế toán: Có chức năng tham mưu trong các công việc về tài chính, kế toán,
hạch toán kinh tế, quản lý và huy động vốn
Phòng kinh tế kế hoạch: Có chức năng tham mưu trong công tác lập kế hoạch,
phương án kinh doanh, xây dựng dịnh mức lao động
Phòng xuất nhập khẩu: Có chức năng thực hiện và xúc tiến công tác quảng bá
thương hiệu CKĐA ra thế giới, xuất nhập khẩu các sản phẩm, vật tư của Công ty
Phòng kỹ thuật: Có chức năng tham mưu về kỹ thuật các công trình, thiết kế bản
vẽ, tính toán khối lượng, định mức vật tư, cải tiến công nghệ sản xuất…
Phòng điều độ sản xuất: Có chức năng điều tiết các hoạt động sản xuất theo yêu
cầu của tiến độ công việc
Phòng thiết bị: Có chức năng quản lý toàn bộ các thiết bị, máy công cụ, hệ thống
điện của Công ty
Phòng KCS: Có chức năng kiểm tra chất lượng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật toàn
bộ các sản phẩm của Công ty trước khi nhập kho đưa ra thị trường
Phòng luyện kim: Có chức năng lập và kiểm soát công nghệ đúc.
Trung tâm nghiên cứu và phát triển Cơ khí Xây dựng: Có chức năng nghiên cứu,
ứng dụng, kiểm định cơ khí xây dựng
Phòng bảo vệ: Có chức năng đảm bảo an ninh và an toàn tài sản trong Công ty.
1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH
1.4.1 Kết quả kinh doanh của công ty
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nghiên cứu mộtcách toàn diện và có căn cứ khoa học tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Trên cơ sở số liệu thống kê hạch toán và tìm hiểu các điều kiện sản xuất
cụ thể nhằm đánh giá thực trạng quá trình sản xuất kinh doanh, rút ra những khuyếtđiểm để từ đó có biện pháp phát huy thế mạnh, những giải pháp nhằm hạn chế khắc
Trang 22phục những khuyết điểm, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong điềukiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanhnghiệp kinh doanh phải có lãi và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Nhà máy Nhôm ĐôngAnh không nằm ngoài quy luật đó Do vậy phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh làmột nhiệm vụ không thể thiếu đối với Nhà máy nói riêng và với mỗi doanh nghiệp nóichung.
Trang 23Bảng 1-1 Một số chỉ tiêu chủ yếu của Nhà máy Nhôm qua 2 năm 2008 và 2009
11 Lợi nhuận trước thuế 1000đ 5 711 680 5 634 950 9 491 767 3 780 087 66.18 3 856 817 68.44
Trang 2412 Lợi nhuận sau thuế
Trang 25Qua bảng thống kê ta thấy các chỉ tiêu trên ( trừ chỉ tiêu về năng suất lao độngbình quân theo giá trị) đều tăng so với năm 2008 Điều đó cho thấy rằng trong năm
2009 vừa qua, lao động hoạt động sản xuất của Nhà máy có hiệu quả hơn so với năm
2008 Cụ thể:
Khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong năm tăng lên 958 tấn tương ứng với tỷ lệ
là 37,48 % và vượt kế hoạch 523 tấn tương ứng 17,49%
Gía trị sản xuất tăng 30 tỷ tương ứng là 20,67 % so với năm 2008 và vượt kếhoạch 10 tỷ tương ứng 6,41 %
Gía vốn hàng bán tăng lên 13 tỷ tương ứng 10,324%, vượt kế hoạch 3,5 tỷ tươngứng 2,565%
Trong năm 2009 tổng doanh thu tăng lên 22,5 tỷ tương ứng tăng 15,283% , so với
kế hoạch tăng 1,67 tỷ tương ứng 0,994% Doanh thu tăng là do khối lượng tiêu thụ tănglên
Tổng số vốn kinh doanh của Nhà máy tăng hơn so với năm 2008 là 26,47 %tương ứng giá trị là 35,11 tỷ Vốn cố định cao hơn với lưu động Vốn cố định được sửdụng để mua sắm trang thiết bị mới phục vụ cho sản xuất sản phẩm Vốn lưu độngtrong năm cũng tăng so với năm 2008 là 22,98 % Số vốn tập trung cho hoạt động kinhdoanh của Nhà máy tăng báo hiệu sự đi lên của Nhà máy
Tổng số lao động trong Nhà máy năm vừa qua tăng 22 người, thúc đẩy sản lượngsản phẩm tăng Song tiền lương bình quân của công nhân cũng tăng lên 513000 đtương ứng 17,1 % đã phần nào cải thiện đời sống công nhân viên Nhìn chung mứclương này cao hơn một chút so với mức lương bình quân chung cho lao động của nướcta
Do hoạt động trong năm 2009 tốt Do vậy mà trong năm Nhà máy thu đượckhoản lợi nhuận trước thuế tăng lên là 3,7 tỷ tương ứng 66,18 %, vượt kế hoạch 68,44
% Đó là một bước tiến vượt bậc của Nhà máy
Trang 26Năng suất lao động tính theo hiện vật tăng so với kế hoạch là 2 tấn cho một côngnhân viên, công nhân sản xuất tương ứng tăng 28,29 %; 21,2% Chỉ riêng có năng suấtlao động tính theo gía trị là giảm đi 951 000 đ với một công nhân sản xuất nguyên nhân
là tỷ lệ công nhân tăng lên lớn hơn tỷ lệ tăng lên của giá trị sản xuất
1.4.2 Tình hình tài chính của công ty
Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Nhà máy Nhôm:
Trang 27
BẢNG ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 220
IV Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn 240
Trang 28Tổng nguồn vốn 430 132 672 038 100.00 167 788 285 100.00 35 116 247 26.47