1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các yếu tố cơ bản của thiết kế đồ họa

67 365 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quỹ đạo cong tạo ra nét cong Điểm có thể tạo ra vô số các yếu tố khác nhưng phải có sự ch ủ động của người thiết kế... Quỹ đạo cong tạo ra nét cong  Đặc tính của nét: các nét khi liên

Trang 2

Các y ếu tố cơ bản của

Trang 3

 Điểm là ngôn ngữ tạo hình nhỏ nhất (có tỉ lệ vô cùng bé so

v ới khung chứa)

 Điểm có thể tạo ra các nét (line), các hình (shape), các diện (forme) ho ặc các sắc độ (value) và tạo ra hòa sắc

Trang 6

 T ập hợp các điểm tạo ra nét trên 1 quỹ đạo cho trước Quỹ đạo thẳng tạo ra nét thẳng Quỹ đạo cong tạo ra nét cong

 Điểm có thể tạo ra vô số các yếu tố khác nhưng phải có sự

ch ủ động của người thiết kế.

Trang 7

 T ập hợp các điểm tạo ra nét trên 1 quỹ đạo cho trước Quỹ đạo

th ẳng tạo ra nét thẳng Quỹ đạo cong tạo ra nét cong

 Đặc tính của nét: các nét khi liên kết với nhau tạo ra hình thể

Trang 8

 Các nét th ẳng tạo ra các diện thẳng Các nét cong tạo ra các di ện cong

Trang 9

Đường thẳng đứng và đường nằm ngang:

Đường thẳng đứng:

Được mặc định là đường dây dọi.

Mang tính chất nghiêm túc và mạnh mẽ

Được sử dụng biểu hiện các trạng thái uy nghi, trang trọng.

Ví dụ: người ở trạng thái đứng nghiêm khác với người ở trạng thái nghỉ.

Đường nằm ngang:

Mặc định là đường song song với mặt - đường mặc thủy

Tạo cảm thụ thăng bằng, ổn định Động năng của đường nằm ngang bằng 0.

Đường xiên: Là đường có độ nghiêng khác với đường thẳng đứng và đường ngang.

Trạng thái của đường xiên luôn cho cảm giác động.

Ví dụ: mưa rơi.

Trang 10

Dạng đường cong số 1 dễ nhận biết và kiểm soát quỹ đạo chuyển động Biểu hiện của tốc độ và ý chí, sự liên tục, sự quyết đoán Dạng đường cong số 2 cho cảm giác nóng nảy, bối rối, không quyết đoán.

Dạng đường cong số 7, cũng thể hiện sự nóng nảy, quyết đoán nhưng không bối rối.

Dạng đường cong số 3, thể hiện sự điệu đà thông thường.

Dạng đường cong số 6 thể hiện sự điệu đà có chủ ý.

Dạng đường cong số 8 thể hiện sự hoang mang không nóng nảy Dạng đường cong số 4 thể hiện sự an nhàn thư thái.

Dạng đường cong số 5 thể hiện sự yên tĩnh, vững chắc.

Dạng đường cong số 9 gây cảm giác chuyển động có định hướng.

Trang 11

Đường cong: biểu hiện dấu vết của 1 xu hướng thẩm mỹ của thời đại đó, địa phương đó hoặc vùng đó.

Những con thuyền ở những địa phương khác nhau có đường cong khác nhau.

Trong kiến trúc có thể nhìn đường cong của những mái đình chùa, của những kết cấu vì kèo, của những trán bia để biết những cấu trúc của thời đại.

Ví dụ: Sự uốn lượn của rống thời Lý khác với sự uốn lượn của rồng thời Lê, thời Trần.

Trang 12

Đường ziczac: là1 đường đổi hướng liên tục Có 2 loại:

Đường ziczac tự do: hình đổi hướng bất kỳ Với loại đường này khi đổi hướng 7 lần sẽ gây cảm giác rắc rối khó theo dõi hướng đi Khi đó thị giác sẽ chuyển sang 1 phản xạ nhìn tông hợp mà

không theo dõi đường nét.

Sự dổi hướng 7 lần vẫn còn theo dõi được hướng đi Sự dổi hướng quá 7 lần sẽ gây cảm giác rắc rối khó theo dõi hướng đi.

Ziczac có qui luật: là 1 đường có sự thay đổi hướng đi theo nhịp điệu lập đi lập lại

Đường ziczac được cấu tạo bằng những đường thẳng nên người ta còn có thể gọi đó là motyp kỷ hà.

Ứng dụng: dùng để trang trí những công trình kiến trúc, trang trí đường diềm Mọi tổ hợp có sắp xếp đường diềm đều có thể dùng đường ziczac để tạo nên nó.

Trang 14

Đường uốn lượn:

Uốn lượn tự do: là 1 loại đường cong có hướng chạy bất kỳ Đường uốn lượn tự do cho 1 cảm giác thoải mái, tùy ý.

Ứng dụng: Thường dùng trong trang trí chuyển động.

Uốn lượn có quy luật: là những đường cong có motyp lập đi lập lại Là những đường có khả năng dẫn dắt hành vi nhìn.

Ứng dụng: Thường dùng trong trang trí chuyển động.

Trang 15

Các tính ch ất của nét

 Tính đa nghĩa

Trang 16

Các tính ch ất của nét

 Tính liên tưởng

Trang 17

Các tính ch ất của nét

 Nét ảo

Trang 18

Các tính ch ất của nét

 Tính phi lý

Trang 19

Hình – Di ện

 1 hình trong đồ họa phải thoả mãn 2 yêu cầu:

Hoàn toàn ph ẳng (chỉ có 2 chiều)

Trang 21

Các tính ch ất của hình

 Tương quan giữa

hình và n ền

Trang 22

Các tính ch ất của hình

 Hình liên t ưởng

Trang 23

Các tính ch ất của hình

 Tương quan giữa hình và hình

Các hình ph ụ thuộc vào tương quan những hình cạnh nó về cả

ý ngh ĩa và hình thái

Trang 24

Các hình c ơ bản

 L ấy 1 hình cơ bản làm trung tâm, vẽ thêm các hình cơ bản khác xung quanh hình đó sao cho tập hợp hình ấy có ý nghĩa

Trang 25

Kh ối

 Khối là kết quả của sự tổng hợp

các thành phần như điểm,

đường nét và hình

Trang 26

Các kh ối cơ bản

Trang 27

 M ọi hình thể trong thiết kế đều có hướng nhất định

 Khái ni ệm có hướng và vô hướng của một hình đơn lẻ khác khái ni ệm có hướng và vô hướng của một tập hợp hình

Trang 29

Hướng của vật thể quyết định nội dung

S ự im lặng

S ự ồn ào

Trang 30

B ố cục

 Một bố cục đẹp phải thoả mãn những yếu

tố gì?

Trang 32

B ố cục

 5 ki ểu bố cục cần tránh

Trang 33

 Hàng l ối

 Đối xứng

 T ự do

Trang 34

Tương phản

 Tương phản của bản thân hình thể

Trang 35

 Tương phản qua việc sắp xếp các vị trí hình thể

Trang 37

Chính ph ụ

 T ạo sự tương phản bằng tỉ lệ hình, bằng đường viền của

hình, và b ằng sự khác nhau trong nội bộ của hình cũng đồng

th ời tạo sự chú ý cho mắt – là bước đầu của việc tổ chức CHÍNH PH Ụ trong bố cục

Trang 41

Cân giác

 S ự sắp xếp hình thể

 S ự cân bằng thị giác

 T ạo độ nhấn và sức căng cho hình thể

Trang 42

Trục ẩn (trục cân bằng của giao diện phẳng):

Cơ sở tạo nên sự cân bằng của con người dựa trên 2 trục chính là:

Trục thẳng đứng (phương dây dọi).

Trục ngang (trục mặt nước) vuông góc với trục thẳng đứng.

Tâm ẩn của giao diện:

Những diện tích giao tiếp với thị giác gọi là giao diện Mọi giao diện đều có tâm ẩn Tâm ẩn là vùng mà mắt luôn nhìn vào

Trang 43

Vùng phương vị:

Đặt 1 hệ trục đi qua tâm ẩn, ta chia giao diện ra làm 4 phần

Trên giao diện có 4 hướng: trên, dưới, phải, trái Mỗi vùng đều cho

1 giá trị thông điệp khác nhau.

Cảm thụ hình trước chữ sau

Cảm thụ chữ trước, hình

minh họa cho chữ

Thông điệp của hình phụ

thuộc

Hình đặt chính tâm gây cảm

giác việc nhìn vào chư.õ

Mạnh mẽ, chữ có thể không

cần.

Trang 44

Cảm nhận trước sau trên mặt phẳng:

Tính chất của 4 cạnh giao diện:

Đường chân trời là đường gây cảm thụ xa nhất Cạnh đáy cho cảm nhận là đường gần nhất.

2 cạnh bên là đường biên xa

Trang 45

Sắc độ của hình thể và đường nét:

Những gì đậm cho cảm giác nặng và gần, những gì nhạt cho

cảm giác nhẹ và xa

Những ô vuông và hình tròn của ví dụ trên đã làm cho mắt ta chú ý ngay vào những ô được tô đậm và có cảm giác rằng ô tô đậm nhìn rõ hơn, hút mắt hơn và nhìn thấy gần hơn.

Nét ở gần thì đậm, nét ở xa thì nhạt.

Trang 46

Trường nhìn thị giác là một vùng nhìn thấy của mắt, là khoảng không hình chóp có đáy là một elip không đều, có giới hạn nhìn trên 30o, giới hạn nhìn dưới 15o, giới hạn nhìn phải- trái #150o- 155o, có vùng nhìn rõ và vùng nhìn thấy.

Vùng nhìn thấy: là chóp elip không đều có D/ d #1,618 D/d #1,618 là tỷ lệ vàng do các họa sĩ nhận định ra về khoảng không mà mắt ngườI nhìn thấy bao quát.

TRƯỜNG NHÌN THỊ GIÁC

Trang 47

Ý nghĩa của tỷ lệ trường nhìn với design:

Tỷ lệ của trường nhìn sẽ quyết định sự lựa chọn các đồ vật cho phù hợp với tầm bao quát Mọi đồ vật trong

không gian khi sắp xếp phải chú ý đến trường nhìn để mọi người thấy rõ.

Ứng dụng: vẽ băng rôn, bố trí đồ vật trong không gian, đặt bảng quảng cáo trên đường phố, bố trí họa phẩm hoành tráng ngoài trời…

Trang 48

SƠ ĐỒ KHUNG VỀ HÌNH THỨC CẢM THỤ THỊ GIÁC

Trang 49

Màu s ắc

Trang 57

Màu s ắc và tâm lý cảm thụ

 Màu s ắc & các giác quan khác: các hoà sắc gợi được các ý

ni ệm về vị giác (chua, đắng, cay)

 Màu s ắc thay thế xúc giác, trọng lực

 Màu s ắc tạo được không gian xa gần, âm vang, trầm bổng

 Màu s ắc giúp giải quyết thể hiện ngành nghề, lứa tuổi, lĩnh vực

Trang 67

HỆ THỐNG BÀI TẬP

1 Bài t ập về điểm.

2 Bài t ập về nét.

3 Bài t ập khép kín.

4 Bài t ập về các hình vơ lý.

5 Bài t ập tổng hợp.

Ngày đăng: 18/11/2017, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w