sẵn sàng có mặt trên thị trường, đúng lúc, đúng nơi để đi vào tiêu dùng.Giúp doanh nghiệp lên kết hoạt động sản xuất của mình với khách hàng, trung gian và triển khai tiếp các hoạt động
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING
Trang 2CHƯƠNG 8: CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI
A.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI
I Khái quát về chiến lược phân phối
1 Các định nghĩa
Phân phối là một hệ thống các hoạt động nhằm chuyển một sản phẩm, một dịch vụhay một giải pháp đến tay người tiêu dùng ở một thời điểm tại một địa điểm nhất định vớimục đích thoả mãn đúng nhu cầu mong đợi của các trung gian hay người tiêu dùng cuốicùng
Kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộclẫn nhau tham gia vào quá trình đưa sản phẩm, dịch vụ hay một giải pháp tới tay người tiêudùng
Chiến lược kênh phân phối là tập hợp các nguyên tắc nhờ đó cácdoanh nghiệp có thểđạt mục tiêu phân phối trên thị trường mục tiêu
2 Vai trò của chiến lược phân phối
Góp phần trong việc thoả mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu, làm cho sản phẩm
Trang 3sẵn sàng có mặt trên thị trường, đúng lúc, đúng nơi để đi vào tiêu dùng.
Giúp doanh nghiệp lên kết hoạt động sản xuất của mình với khách hàng, trung gian
và triển khai tiếp các hoạt động khác của marketing như: Giới thiệu sản phẩm mới, khuyến mại, dịch vụ hậu mãi…
Ví dụ: Sản phẩm sữa chua mới của Vinamilk muốn được người tiêu dùng biết đến thì
công ty có chiến lược phân phối kết hợp chương trình dùng thử sản phẩm, khuyếnmãi tặng kèm để thu hút khách hàng
3 Các dòng vận động và chức năng của kênh phân phối
Người tiêu dùng
Nhà sản xuất Nhà bán sỉ Nhà bán lẻ Người tiêu Người tiêu dùngdùng
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất Nhà bán sỉ Nhà bán lẻNhà bán lẻ Người tiêu dùng
Nhà sản xuất Doanh nghiệp
vận tải
Doanh nghiệp vận tải Nhà bán sỉNhà bán sỉ Nhà bán lẻ Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
Trang 4 Dòng đàm phán: được thực hiện thông qua hoạt động mua bán để xác định quyền sở hữusản phẩm hàng hóa
Dòng sở hữu: mô tả quyền sở hữu từ người bán sang người mua giữa các thành viên trongkênh
Dòng thông tin: là sự trao đổi thông tin qua lại giữa các thành viên trong kênh về: khốilượng, chất lượng, giá cả sản phẩm, thời gian, địa chỉ giao nhận hàng và thanh toán
Dòng xúc tiến: là sự hỗ trợ của nhà sản xuất dành cho các thành viên trong kênh dưới cáchình thức như quảng cáo, khuyến mại, tuyên truyền, chào hàng
3.2 Các chức năng của kênh phân phối
Kênh phân phối chuyển sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng, nó lấp đượckhoảng cách về thời gian, không gian và quyền sởhữu giữa những người sử dụng chúng.Các chức năng của kênh phân phối bao gồm:
Thông tin: Thu thập và phân phối thông tin cần thiết về môi trường, khách hàng hiện tại vàtiềm ẩn, về các đối thủ cạnh tranh…giúp cho việc ra quyết định thích hợp
Cổ động kích thích tiêu thụ hàng: Triển khai các hoạt động nhằm xúc tiến tiêu thụ sản phẩmđến với khách hàng và các trung gian
Tiếp xúc, thiết lập quan hệ với khách hàng: Là những hoạt động tìm kiếm, thiết lập các quan
hệ, duy trì quan hệ khách hàng hiện tại và tiềm ẩn
Thích ứng và hoàn thiệm sản phẩm: Các thành viên kênh phân phối sẽ điều chỉnh, hoànthiện và tăng tính thích ứng của sản phẩm như: Phân loại, đóng gói……
Thương lượng đàm phán: Nhằm đi đến những thỏa thuận về giá cảvà các điều kiện giaohàng Đây là giai đoạn thực hiện sự chuyển nhượng sở hữu sản phẩm và dịch vụ
Lưu thông: Được thực hiện thông qua hoạt động vận chuyển, lưu kho sản phẩm
Tài trợ: Huy động và sử dụng tiền bạc để trang trải chi phí hoạt động của kênh
San sẻ rủi ro: Chia sẻ những rủi ro trong quá trình phân phối sản phẩm như sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng, sản phẩm hư hỏng trong khâu vận chuyển và dự trữ…
4 Các cấu trúc kênh phân phối
4.1 Cấu trúc kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng cá nhân
Kênh cấp 0
Kênh cấp 1
Kênh cấp 2
Kênh cấp 3
Kênh trực tiếp ( kênh cấp 0): không có trung gian, nhà sản xuất bán hàng thẳng cho
người tiêu dùng Có ba cách bán hàng trực tiếp: Bán đến từng nhà, bán tại cửa hànggiới thiệu sản phẩm và bán theo thư hoặc điện thoại đặt hàng
Nhà sản xuất
dùng
Người tiêu dùng
Nhà sản xuất Nhà bán sỉ Trung gianTrung gian Nhà bán lẻNhà bán lẻ Người tiêu Người tiêu dùngdùng
Trang 5 Kênh cấp 1: chỉ có một trung gian bán hàng trong thị trường hàng tiêu dùng, đó là
người bán lẻ Trong thị trường hàng công nghiệp, đó là người môi giới hay đại diện bánhàng
Kênh cấp 2: có 2 trung gian marketing trong thị trường hàng tiêu dùng, đó thường là
nhà bán sỉ và bán lẻ Trong thị trường kỹ nghệ thì đó là bộ phận phân phối của công ty
và các nhà buôn
Kênh cấp 3: có 3 trung gian phân phối ví dụ: Trong ngành nước ngọt, rượu bia có thể
có thêm tổng đại lý hay đại lý bán buôn-người bán sỉvà người bán lẻ
4.2 Cấu trúc kênh phân phối sản phẩm công nghiệp
Kênh A: Là kênh do nhà sản xuất trực tiếp bán sản phẩm đến người tiêu dùng Kênh
này áp dụng khi người mua có quy mô lớn và đã xác định rõ, đòi hỏi nổ lực đàm phánmạnh mẽ, sản phẩm có đơn giá cao và yêu cầu trợ giúp dịch vụ…
Kênh B: Là kênh gián tiếp gồm một số trung gian phân phối công nghiệp để tiếp cận với
những người tiêu dùng công nghiệp
Kênh C: Là kênh gián tiếp gồm một số đại lý hoạt động như là lực lượng bán độc lập
của nhà sản xuât và giới thiệu nhà sản xuất cho người tiêu dùng công nghiệp
Kênh D: là kênh gián tiếp gồm cả đại lý và người phân phối công nghiệp
4.3 Cấu trúc kênh phân phối dọc (Vertican Marketing SystemVMS)
Một hệ thống phân phối dọc VMS hoạt động như một thể thống nhất, gồm các nhàsản xuất, nhà bán sỉ và nhà bán lẻ Hoặc thành viên này là chủcủa thành viên khác hoặc cho
họ độc quyền kinh tiêu hoặc có quyền lực mạnh đến nỗi các thành viên kia phải hợp tác MộtVMS có thể do một nhàsản xuất, một nhà bán lẻ hay một nhà bán sỉ thống trị VMS xuất hiệnnhằm kiểm soát hoạt động của kênh và điều giải xung đột do mỗi thành viên chỉchạy theo lợiích riêng của mình
Nhà sản xuất
nghiệp
Nhà phân phối công
Người tiêu dùng
Nhà sản xuất
Đại diện của nhà sản xuất hay chi nhánh bán hàng
Đại diện của nhà sản xuất hay
Nhà sản xuất
Đại diện của nhà sản xuất hay chi nhánh bán hàng
Đại diện của nhà sản xuất hay chi nhánh bán hàng
Nhà phân phối công nghiệp
Nhà phân phối công nghiệp Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
Trang 6Các loại kênh phân phối dọc:
Hệ thống kênh phân phối công ty ( VMS công ty): Trong đó quá trình sản xuất và phân
phối sản phẩm được thực hiện thông qua các thành viên kênh là những đơn vị trực thuộc domột chủ sở hữu duy nhất chi phối
Hệ thống kênh phân phối có quản lý (VMS có quản lý): Trong dó quá trình sản xuất vàphân phối sản phẩm được thực hiện thông qua các thành viên trong kênh độc lập với nhau,không bị chi phối bởi các khế ước hợp đồng, nhưng chịu ảnh hưởng điều tiết việc liên kếtvới nhau bởi sức mạnh của một thành viên kênh đối với các thành viên còn lại trong kênh
Hệ thống phân phối theo hợp đồng (VMS hợp đồng): Trong đó các công ty độc lập ở
cấp độ của kênh thực hiện hoạt động phân phối và liên kết với nhau bằng các khế ước hợpđồng nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh vượt trội hơn so với việc đứng đơn lẻ một mình
Chuỗi liên kết tự nguyện của người bán sỉ bảo trợ (Wholesaalersponsored voluntary chains): Là những hệ thống trong đó người bán sỉ tổchức các chuỗi tự nguyện gồm các nhà
bán lẻ độc lập, nhằm giúp họ cạnh tranh với các chuỗi lớn
Hợp tác của những người bán lẻ (Retailer coop – eratives): Là những hệthống trong đó
những người bán lẻ cùng nhau tổ chức thành lập một doanh nghiệp mới, đồng sở hữu đểtiến hành việc mua sỉ và bán lẻ các sản phẩm
Tổ chức đặc quyền kênh tiêu (Franchise organi-zations): là hệ thống phân phối dọc,
trong đó các thành viên trong kênh được hưởng những ưu đãi đặc quyền kinh doanh sảnphẩm
4.4 Cấu trúc kênh phân phối theo chiều ngang (Hori-zontalMarketing system HMS)
Đây là một dạng cấu trúc kênh phân phối được liên kết bởi hai hay nhiều doanhnghiệp trên một cấp độ của kênh để khai thác những cơ hội mới xuất hiện trên thị trường.Nhờ vào sự liên kết này các doanh nghiệp có thể huy động được nguồn lực về vốn, nănglực sản xuất khả năng khaithác…
Hệ thống kênh phân phối dọc
VMS
Hệ thống kênh phân phối dọc
VMS
VMSCông ty
VMSCông ty Hợp đồngVMS
VMS Hợp đồng
Chuỗi tự nguyện do nhà
bán sỉ bảo trợ
Chuỗi tự nguyện do nhà
bán sỉ bảo trợ Tổ chức đặc quyền kinh tế
Hệ thống đặc quyền kinh tiêu
Hệ thống đặc quyền kinh tiêu của nhà bán sỉ do nhà bán sỉ bảo trợ
Hệ thống đặc quyền kinh tiêu do công ty dịch vụ bảo
trợ
Hệ thống đặc quyền kinh tiêu do công ty dịch vụ bảo
trợHợp tác của người bán lẻ
VMS
Hỗ trợVMS
Hỗ trợ
Trang 7II Thiết kế kênh phân phối :
Việc thiết kế kênh phân phối đòi hỏi phải phân tích nhu cầu khách hàng, xác định mụctiêu và những nhu cầu ràng buộc, chọn giải pháp phân phối và xác định các tiêu chuẩn đánhgiá để lựa chọn kênh phân phối cho hoạt động phân phối sản phẩm
1 Phân tích nhu cầu của khách hàng:
Là tìm hiểu xem khách hàng mục tiêu mua những sản phẩm nào, mua ở đâu, tại sao
họ lại mua và mua như thế nào
Các chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá mức độ nhu cầu là:
Qui mô lô hàng: Là số lượng sản phẩm mà kênh phân phối có thể đáp ứng cho mộtkhách hàng mua trong một đợt
Thời gian chờ đợi: Là khoảng thời gian trung bình mà khách hàng phải chờ đợi đểnhận được hàng Khách hàng có xu hướng chọn những kênh phân phối giao hàng nhanh
Ví dụ: khách hàng thường chọn mua hàng ở siêu thị vì có dịch vụ giao hàng tận nhà trong
vòng 24h
Địa điểm thuận lợi: bố trí các điểm bán hàng rộng khắp trên các khu vực thị trường
sẽ thuận lợi cho người mua hơn vì họ tiết kiệm được thời gian và chi phí đi lại tìm kiếm vàsửa chữa Ví dụ: như đặt các cửa hàng tại các khu đông dân cư: chợ, bệnh viện, trườnghọc
Sản phẩm đa dạng: sản phẩm càng đa dạng thì càng làm tăng khả năng đáp ứngnhu cầu của khách hàng Ví dụ: sản phẩm sữa có nhiều loại: cho trẻ em, người lớn, sữangười gầy
Trang 8 Dịch vụ hỗ trợ: là những dịch vụ thêm như tín dụng ưu đãi, giao hàng tận nhà, lắpđặt, sửa chữa Ví dụ: khách hàng mua máy lạnh của điện máy Nguyễn Kim, sẽ có dịch vụ hỗtrợ lắp đặt tại nhà.
2 Xác định các mục tiêu phân phối và các điều kiền ràng buộc:
Đặc điểm người tiêu dùng: DN muốn vươn tới những khách hàng sống rải rác vàkhách hàng thường mua đều đặn từng lượng hàng nhỏ thì cần thiết kế kênh phân phối dài
Đặc điểm sản phẩm: ảnh hưởng lớn đến việc thiết kế kênh phân phối
Ví dụ: sản phẩm cồng kềnh như vật liệu xây dựng hay bia rượu và nước giải khác cần kênhphân phối đảm bảo cự ly vận chuyển và số lần bốc dỡ trong quá trình lưu thông đến ngườitiêu dùng ở mức thấp nhất; Sản phẩm kỹ thuật hoặc thiết bị đòi hỏi dịch vụ lắp đặt và bảo trìphải được tiêu thụ qua kênh phân phối trực tiếp của nhà sản xuất hoặc các đại lý có đủ trình
độ kỹ thuật chuyên môn
Đặc điểm của các trung gian phân phối: thiết kế kênh phân phối phải phản ánhđược điểm mạnh điểm yếu của trung gian phân phối trong việc thực hiện các công việc của
họ với khách hàng
Đặc điểm về cạnh tranh: qua việc tìm hiểu về kênh phân phối của các đối thủ, nhàsản xuất có thể phát hiện ra các điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ để thiết kế kênh củamình
Đặc điểm về doanh nghiệp: DN có vốn lớn và có chiến lược phát triển lâu dài sẽ lànhân tố rất quan trọng để kênh hoạt động tốt
Đặc điểm môi trường kinh doanh: khi nền kinh tế đang suy thoái người sản xuấtmuốn đưa sản phẩm vào thị trường theo cách ít tốn kém nhất thì họ sẽ sử dụng các kênhngắn và bỏ bớt những dịch vụ không cần thiết làm tăng giá bán lên
3 Lựa chọn các giải pháp cho kênh
Lựa chọn các giải pháp cho kênh là những bước công việc cụ thể trong chiếm lượcphân phối Giải pháp tốt nhất cho kênh phân phối chính là lựa chọn các trung gian phânphối
Lựa chọn các loại trung gian:
Doanh nghiệp có thể lựa chọn hệ thồng phân phối có sẵn trên thịtrường để tạo thànhkênh phân phối cho mình Ngoài lực lượng bán hàngcủa mình, doanh nghiệp có thể sử dụngnhững đại lý phân phối của những người sản xuất khác, những người phân phối độc quyền,những người bán lẻ…Các nhà sản xuất dựa vào kinh nghiệm, sự chuyên môn hóa và quy
mô hoạt động của mình đã đem lại cho họ nhiều điều lợi hơn so với việc nhà sản xuất tựphân phối Sử dụng giới trung gian phân phối có thể đem lại những sự tiết kiệm khá lớn
Trang 9 Xác định số lượng trung gian:
Phân phối độc quyền: Phân phối độc quyền là chính sách được người sản xuất sửdụng để hạn chế số lượng trung gian bán hàng của mình khi họduy trì kiểm soát chặt chẽnhằm đảm bảo hình ảnh tốt về chất lượng sảnphẩm và mức độ dịch vụ do người bán hàngthực hiện Vd: Vinamilk đưa ra chính sách phân phối độc quyền cho các đại lý về sản phẩmsữa bột và cam kết không bán sản phẩm của công ty khác
Phân phối chọn lọc: Phân phối chọn lọc là chính sách lựa chọn những người phân phối theokhả năng bán hàng của họ nhưng không có sự độc quyền về lãnh thổ Chính sách nàythường được dùng ở các doanh nghiệp đã ổn định hay những doanh nghiệp mới đang tìmcách thu hút khách hàng trung gian bằng cách bằng cách áp dụng chính sách phân phốichọn lọc Vd:nhãn hàng Vascara chọn các nhà phân phối là các cửa hàng và trung tâmthương mại cao cấp
Phân phối đại trà: Phân phối đại trà là chính sách được người sản xuất vận dụng nhằm đưasản phẩm và dịch vụ cho càng nhiều trung gian càng tốt.Chính sách này được áp dụng phổbiến cho các loại hàng hoá tiêu dùng thông thường… Vd:1 tiệm tạp hóa có thể bán tất cảcác sản phẩm khác nhau như sữa, mì gói,bột giặt,…
Xác định các điều kiện và trách nhiệm của các thành viên trong kênh
Xác định các tiêu chuẩn đánh giá để lựa chọn kênh phân phối
- Tiêu chuẩn kinh tế
- Tiêu chuẩn kiểm soát
- Tiêu chuẩn thích nghi
III QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
Tuyển chọn thành viên trung gian của kênh phân phối:
Công ty phải biết thu hút các trung gian có chất lượng cho kênh dựđịnh Những trunggian tốt cần có những đặc điểm gì? Đó là khả năng am hiểu và quan hệ tốt đối với kháchhàng, thâm niên và kinh nghiệm, khảnăng hợp tác, hiệu quả và uy tín trong kinh doanh Đôikhi còn đánh giá vềđịa điểm kinh doanh, khả năng phát triển trong tương lai
Tiếp cận các trung gian:
Giới trung gian phải được thường xuyên kích thích để làm việc tốt hơn Công ty cầnphải hiểu được nhu cầu và ước muốn của họ Có 3 kiểu tiếp cận với giới trung gian: hợp tác,hùn hạp và lập chương trình phân phối
Sự hợp tác được kích thích bằng mức lời cao, tiền thưởng, trợ cấp quảng cáo, trợcấp trưng bày hàng, thi đua doanh số
Sự hùn hạp thể hiện cách làm ăn lâu dài, vì lợi ích chung đối với nhà phân phối.Lập chương trình phân phối là kiểu thỏa thuận tiến bộ nhất Hai bên cùng vạch ramục tiêu kinh doanh, kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch quảng cáo, khuyến mại Công ty đã biếncác nhà phân phối từ cách nghĩ ở phía người mua chuyển sang cách nghĩ, làm ăn ở phíangười bán Họ là một bộ phậntrong hệ thống marketing dọc VMS của công ty
Đánh giá về trung gian phân phối:
Nhà sản xuất phải định kỳ đánh giá hoạt động của người trung gian theo những tiêuchuẩn như định mức doanh số đạt được, mức độ lưu kho trung bình, thời gian giao hàngcho khách, cách xử lý hàng hóa thất thoát hoặc hư hỏng, mức hợp tác trong các chươngtrình quảng cáo và huấn luyện của công ty và những dịch vụ họ phải làm cho khách
Trang 10Mức doanh số đạt được của các trung gian có thể được so sánh với mức họ đã đạtđược trong thời kỳ trước đó Tỷ lệ tăng tiến trung bình của cả nhóm có thể dùng như mộttiêu chuẩn để đánh giá.
IV PHÂN PHỐI VẬT CHẤT:
1 Bản chất của phân phối vật chất: Phân phối vật chất được thể hiện như sau:
Dòng gia tăng giá trị trong kênh phân phối vật chất
2 Mục tiêu của phân phối hàng hóa vật chất.
Giảm thiểu tổng chi phí phân phối trong kênh thông qua hoạt động vận tải, dự trữ
và bảo quản sản phẩm trong quá trình lưu chuyển từ sản xuất đến tiêu dùng.
3 Các quyết định phân phối hàng hóa vật chất:
Quyết định xử lý đơn hàng
Quyết định về kho bãi dự trữ hàng
Quyết định về lượng hàng dự trữ trong kho
Quyết định về vận tải hàng hóa
V Hệ thống bán lẻ
Bán lẻ là hoạt động mà doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh bán sản phẩm hay dịch
vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng là cá nhân hoặc hộ gia đình Các hình thức bán lẻđược chia thành nhiều loại:
1 Hình thức bán lẻ phân theo quyền sở hữu
- Cửa hàng bán lẻ độc lập
- Doanh nghiệp bán lẻ gồm nhiều cửa hàng
- Cửa hàng bán lẻ do người sản xuất làm chủ
- Cửa hàng bán lẻ do tập thể người tiêu dùng làm chủ
- Cửa hàng bán lẻ do chính phủ làm chủ
- Cửa hàng bán lẻ do các tổ chức xã hội làm chủ
- Doanh nghiệp bán lẻ cổ phần
- Doanh nghiệp bán lẻ liên doanh
2 Hình thức bán lẻ tại cửa hàng
Cửa hàng chuyên doanh: Bán một chủng loại hẹp sản phẩm nhưng rất đa dạng
Ví dụ: cửa hàng quần áo, cửa hàng bán dụng cụ thể thao, cửa hàng đồ gỗ, cửa hàng sách
Cửa hàng bách hóa tổng hợp/Trung tâm thương mại: bán nhiều loại sản phẩmkhác nhau như: quần áo, giày dép, mỹ phẩm, dồ trang sức, đồ gia dụng… trong đó mỗi loạisản phẩm được bán ở những gian hàng riêng biệt
Siêu thị: là loại cửa hàng tự phục vụ, quy mô tương đối lớn, chi phí bán hàng thấp,được thiết kế để phục vụ mọi nhu cầu của người tiêu dùng về tất cả các loại sản phẩm
Trang 11 Cửa hàng bán lẻ giá thấp: là loại cửa hàng bán những sản phẩm ( không phải sảnphẩm kém phẩm chất) với giá thấp do chấp nhận mức lời thấp hơn để bán được khối lượnglớn.
Cửa hàng bán lẻ hạ giá: là cửa hàng của các nhà máy thuộc quyền sở hữu củangười sản xuất và do người sản xuất điều hành, thường bán các loại sản phẩm dư thừa,mặt hàng đã chấm dứt sản xuất hay sai quy cách
Phòng trưng bày catalogue: Cho người mua xem và lựa chọn mua sản phẩm quacatalogue Ở đây thường bán các loại sản phẩm hàng hiệu, lưu thông nhanh, giá trị cao như
đồ kim hoàn, dụng cụ điện, máy ảnh…
3 Hình thức bán lẻ không qua cửa hàng
Bán lẻ trực tiếp : gồm hoạt động bán trực tiếp đến người tiêu dùng ( tại nhà), bánlưu động tại nhưng nơi đông người, các xe bán hàng tự động
Bán lẻ qua mạng viễn thông và bưu điện : được thực hiện bằng những đơn đặthàng qua thư tín, điện thoại, Fax, E-mail
Bán hàng qua máy bán hàng tự động : được áp dụng cho những loại sản phẩmthông dụng như : thuốc lá, nước giải khát, bánh kẹo, băng hình…
Trang 12B.PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI CÔNG TY VINAMILK
I Giới thiệu chung:
Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy Products Joint
Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bị
máy móc liên quan tại Việt Nam Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây làcông ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007
Trong suốt năm 2010, trên hàng loạt các phương tiện thông tin đại chúng thông tin liên tục vềnhững thành công rực rỡ của Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) : là đại diện đầu tiên củaViệt Nam có mặt trong Top 200 doanh nghiệp Châu Á xuất sắc nhất năm 2010 do tạp chí ForbesAsia bình chọn Được Vietnam Report (VNR) xếp hạng top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất ViệtNam.Ngoài ra Vinamilk cũng được Nielsen Singapore xếp vào một trong 10 thương hiệu đượcngười tiêu dùng Việt Nam yêu thích nhất - mà nếu chỉ tính riêng ngành nước giải khát thì Vinamilkđứng ở vị trí số 1
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) được thành lập trên cơ sở quyết định số155/2003QĐ-BCN ngày 01/10/2003 của Bộ Công nghiệp về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nướcCông ty Sữa Việt Nam thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanhCông ty số 4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2003
Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là VNM
Công ty là doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa Ngoài việc phânphối mạnh trong nước với mạng lưới 220 nhà phân phối và hơn 140.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc,sản phẩm Vinamilk được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực TrungĐông, Đông Nam Á Qua hơn 38 năm hình thành và phát triển, Vinamilk đã trở thành một trongnhững công ty có quy mô lớn nhất Việt Nam và đóng góp to lớn vào sự phồn thịnh của đấtnước Các đơn vị trực thuộc của Vinamilk - gồm 3 chi nhánh, 15 nhà máy, 2 kho vận và 3 công
ty con luôn sáng tạo, nỗ lực không ngừng để thương hiệu vươn đến tầm cao mới.
Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Tên viết tắt:VINAMILK
Trụ sở: 10 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, TPHCM